cho khu vực rừng phòng hộ huyện Quỳ Hợp, cũng như cho các nghiên cứu tiếp theo về tài nguyên thực vật, hệ thực vật, tài nguyên rừng… của khu vực... Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật:
Trang 1DƯƠNG VĂN LỢI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỆ THỰC VẬT TẠI KHU RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN QUỲ HỢP,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, trực tiếp đi khảo sát và thu thập
số liệu, kết quả công trình chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng … năm 2018
Học viên
Dương Văn Lợi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, điều tra thu thập số liệu tại Khu rừng phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, số liệu đã được xử lý tại Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ (thuộc Viện Điều tra, Quy hoạch rừng Việt Nam)
và Trung tâm Đa dạng sinh học & Quản lý rừng bền vững, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt nam đến nay luận văn Thạc sỹ của tôi đã được hoàn thành
Luận án được hoàn thành là sự nỗ lực học tập, nghiên cứu của bản thân,
sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy giáo hướng dẫn, của các cán bộ và Ban lãnh đạo Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ, các nhà Khoa học Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vương Duy Hưng - Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững - Trường Đại học Lâm Nghiệp, đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ hướng dẫn khoa học cho tôi trong quá trình thực hiện luận án Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể học tập và nghiên cứu Cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, động viên của Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; Tổng đội Thanh niên xung phong 3, Nghệ An và Lâm trường Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra ngoại nghiệp Cảm ơn sự quan tâm chia sẻ, động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè cả về mặt tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành luận án Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Dương Văn Lợi
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới 4
1.2 Nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam 7
1.3 Nghiên cứu về thực vật tại khu vực Quỳ Hợp 12
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
2.3 Nội dung nghiên cứu 14
2.4 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu đa dạng về phân loại của hệ thực vật 15
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật 22
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật 24
2.4.4 Phương pháp xác định các tác động đến hệ thực vật 26
2.4.5 Phương pháp đề xuất các giải pháp quản lý hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 27
Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 28
3.1 Điều kiện tự nhiên 28
Trang 53.1.1 Vị trí địa lý, hành chính 28
3.1.2 Địa hình, địa mạo 28
3.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng 28
3.1.4 Khí hâu, thủy văn 29
3.1.5 Tài nguyên rừng 31
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
3.2.1 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 32
3.2.2 Lĩnh vực tài nguyên và môi trường 33
3.2.3 Sản xuất công nghiệp và xây dựng cơ bản 34
3.2.4 Về dịch vụ, thương mại 35
3.3 Lĩnh vực văn hoá - xã hội 35
3.3.1 Về giáo dục và đào tạo 35
3.3.2 Về văn hoá, thông tin, thể thao 35
3.3.3 Lĩnh vực y tế, dân số 36
3.3.4 Lĩnh vực công tác dân tộc 36
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Tính đa dạng về phân loại của hệ thực vật 37
4.1.1 Đa dạng về taxon ngành thực vật 37
4.1.2 Tỷ trọng hai lớp trong ngành Ngọc lan 38
4.1.3 Đa dạng taxon dưới ngành 40
4.1.4 Đa dạng về giá trị sử dụng 47
4.1.5 Các loài quý hiếm và có nguy cơ bị tiêu diệt tại khu vực nghiên cứu 49 4.1.6 So sánh với hệ thực vật khác 50
4.2 Đa dạng về yếu tố địa lý của hệ thực vật 52
4.3 Đa dạng về dạng sống của hệ thực vật 53
4.3.1 Phân tích về phổ dạng sống tại khu vực nghiên cứu 53
4.3.2 So sánh với phổ dạng sống của khu vực khác 56
Trang 64.4 Các tác động đến hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 57
4.4.1 Các tác động trực tiếp 57
4.4.2 Các tác động gián tiếp 58
4.5 Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật 59
4.5.1 Giải pháp về kỹ thuật 59
4.5.2 Giải pháp tuyên truyền 61
4.5.3 Giải pháp kinh tế 61
4.5.4 Giải pháp quản lý 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên
Thiên nhiên
NĐ 32 Nghị định 32/2006/NĐ-Cp ngày 30 tháng 3 năm 2006 QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
QĐ-UBND Quyết định của Ủy ban nhân dân
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KH & KT Khoa học và kỹ thuật
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng hợp số họ, chi, loài của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 37
Bảng 4.2 Tỷ trọng của lớp Ngọc Lan so với lớp Loa kèn 39
Bảng 4.3 Các họ đa dạng nhất trong hệ thực vật rừng phòng hộ Quỳ Hợp 41
Bảng 4.4 Danh sách các chi nhiều loài tại khu vực nghiên cứu 43
Bảng 4.5 Danh sách các họ thực vật đơn loài tại khu vực nghiên cứu 45
Bảng 4.6 Tỷ lệ các công dụng của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 47
Bảng 4.7 Danh sách các loài quý hiếm tại khu vực nghiên cứu 49
Bảng 4.8 So sánh hệ thực vật nghiên cứu với các hệ thực vật khác 51
Bảng 4.9 Tổng hợp yếu tố địa lý của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 52
Bảng 4.10 Tỷ lệ các nhóm dạng sống của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 54
Bảng 4.11 So sánh phổ dạng sống Khu vực nghiên cứu với các VQG, Khu bảo tồn của Việt Nam 56
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ so sánh số lượng các bậc taxon giữa các ngành 38 Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng lớp Ngọc lan và lớp Loa ken tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp 39 Biểu đồ 4.3 Biểu đồ tỷ trọng của 10 họ đa dạng nhất của hệ thực vật 42 Biểu đồ 4.4 Biểu đồ phân bố các chi đa dạng nhất của hệ thực vậtrừng phòng
hộ Quỳ Hợp 44 Biểu đồ 4.5 Biểu đồ các nhóm công dụng của hệ thực vật khu vực nghiên cứu 48 Biểu đồ 4.6 Phổ các yếu tố địa lý thực vật hệ thực vật khu vực nghiên cứu 53 Biểu đồ 4.7 Biểu đồ các dạng sống chính của hệ thực vật khu vực nghiên cứu 54 Biều đồ 4.8 Biểu đồ các kiểu dạng sống của nhóm cây có chồi trên đất 55
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung
và của mỗi quốc gia nói riêng Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục
vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường sinh và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Rừng có được những chức năng đó là nhờ có
đa dạng sinh học Đa dạng sinh học là một trong những nguồn tài nguyên quí giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hoá bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau như chiến tranh, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, dân số thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm
đa dạng sinh học Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về đa dạng sinh học dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo… xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm đa dạng sinh học
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Nghệ An có nguồn tài nguyên động thực vật khá đa dạng và phong phú Với 1.212.780 ha đất lâm nghiệp, trong đó, đất có rừng là hơn 985.137 ha và đất chưa có rừng là 227.643 ha Diện tích rừng và đất lâm nghiệp trong quy hoạch có 3 loại rừng gồm: Rừng đặc dụng hơn 172.719 ha, rừng phòng hộ hơn 366 826 ha ha và rừng sản xuất hơn 625.408 ha; Diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 3 loại rừng hơn 47.827 ha Tổng trữ lượng gỗ trên địa bàn toàn tỉnh là 92.968.710 m3, trong
Trang 11đó, rừng tự nhiên là 83.217.865 m3
và rừng trồng là 9.750.845 m3; Độ che phủ rừng hiện tại đạt gần 60% (Quyết định 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt kết quả Kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015) Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng Việt Nam Theo thống kê có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ, chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và hạ đẳng Trong đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào sách đỏ Việt Nam Rừng tập trung ở các vùng đồi núi với hai kiểu rừng phổ biến là rừng kín thường xanh, phân bố ở độ cao dưới
700 m và rừng kín hỗn giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700 m Cùng với sự đa dạng của địa hình, cảnh quan sinh thái đã tạo cho hệ động vật
ở Nghệ An cũng đa dạng phong phú Theo thống kê động vật Nghệ An hiện
có 241 loài của 86 họ và 28 bộ Trong đó: 64 loài thú, 137 loài chim, 25 loài
bò sát, 15 loài lưỡng thê, trong đó có 34 loài thú, 9 loài chim, 1 loài cá được ghi vào sách đỏ Việt Nam
Huyện Quỳ Hợp là khu vực có tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú Do có vai trò quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học nên rừng tại huyện Quỳ Hợp đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND tỉnh Nghệ An xác lập thành một trong các khu rừng phòng
hộ của Việt Nam Hiện nay tại khu vực mới chỉ có một số kết quả đánh giá chung về hiện trạng rừng, ngoài ra chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về hệ thực vật Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc triển khai một đề tài nguyên cứu về đặc điểm hệ thực vật tại tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp là hết sức cần thiết Đề tài góp phần bổ sung các dữ liệu khoa học cho hệ thực vật Việt Nam, giúp các đơn vị quản lý trên địa bàn huyện Quỳ Hợp nắm rõ hơn tài nguyên thực vật của khu vực, là cơ sở quan trọng để xây dựng các biện pháp quản lý, bảo tồn đa dạng thực vật và sử dụng bền vững tài nguyên rừng
Trang 12cho khu vực rừng phòng hộ huyện Quỳ Hợp, cũng như cho các nghiên cứu tiếp theo về tài nguyên thực vật, hệ thực vật, tài nguyên rừng… của khu vực
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu Các tài liệu mô
tả về hệ thực vật xuất hiện ở Ai Cập khoảng 300 năm trước công nguyên và
ở Trung Quốc khoảng 200 năm trước công nguyên Song những công trình
có giá trị xuất hiện vào thế kỷ XIX - XX như: Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn Độ (1874) Theo hướng nghiên cứu thống kê và mô tả thực vật phải
kể đến các công trình như, Thực vật chí Đông Dương của Lecomte và cộng
sự (1907 - 1952), Thực vật chí Malasia (1948 - 1972), Thực vật chí Vân Nam (1979 - 1997)
Mức độ đa dạng về số loài của hệ thực vật trên thế giới đã được Engler (1882) đưa ra con số thống kê là 275.000 loài, trong đó thực vật có hoa là 155.000 - 160.000 loài, thực vật không hoa gồm 30.000 - 135.00 loài (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008) Riêng thực vật có hoa trên thế giới Grosgayem (1949), đưa
ra con số là 300.000 loài Hai vùng giàu có nhất thế giới là Brazil có 40.000 loài và quần đảo Malaysia với 45.000 loài (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008)
Brummitt (1992), chuyên gia của Phòng Bảo tàng thực vật Hoàng gia Anh đã thống kê tiêu bản thực vật bậc cao có mạch trên thế giới vào 511 họ, 13.884 chi, 6 ngành là: Plilotophyta, Lycopodiophyta, Equisetophyta, Polypodiophyta, Gymnopermac và Angiospermac Trong đó Angiospermac có 13.477 chi, 454 họ và được chia ra 2 lớp lá là Dicotyledoneae, bao gồm 10.715 chi, 357 họ và Monocotyledoneae, bao gồm 2.762 chi, 97 họ
Ở Nga, từ năm 1928 - 1932 được xem là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ
nghiên cứu hệ thực vật Tolmachop A.I cho rằng “Chỉ cần điều tra trên một
Trang 14diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hóa về mặt địa lý” Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể
Tolmachop A I đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể
ở vùng nhiệt đới ẩm thường xanh là 1.500 - 2.000 loài
Engler (1882) đưa ra con số thống kê cho thấy số loài thực vật Thế giới
là 275.000 loài, trong đó thực vật có hoa có 155.000 - 160.000 loài, thực vật không có hoa có 30.000 - 135.000 loài Riêng thực vật có hoa trên Thế giới, Van lop (1940) đưa ra con số 200.000 loài, Grosgayem (1949) là 300.000 loài Hai vùng giàu có nhất thế giới là Brazil 40.000 loài và quần đảo Malaixia 45.000 loài, 800 chi, 120 họ trong khi đó ở Trung Trung Hoa có 2.900 loài,
936 chi, 155 họ (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008)
Takhtajan Viện sỹ thực vật, Acmenia đã có những đóng góp lớn cho
khoa học phân loại thực vật Trong cuốn “Diversity and Classifcation of Flowering Plant” (1977), đã thống kê và phân chia toàn bộ thực vật Hạt kín
trên thế giới khoảng 260.000 loài, vào khoảng 13.500 chi, 591 họ, 232 bộ
thuộc 16 phân lớp và 2 lớp Trong đó Lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) gồm
11 phân lớp, 175 bộ, 45) 8 họ, 10.500 chi; không dưới 195.000 loài vào Lớp
Một lá mầm (Monocotyledoneae) gồm 6 phân lớp, 57 bộ, 133 họ, trên 3.000
chi và khoảng 65.000 loài
Nghiên cứu về phân loại dạng sống ở trên thế giới điển hình là cách phân loại, phổ lập dạng sống của Raunkiaer (1934) Theo Raunkiaer dấu hiệu hiển thị để phân loại được chọn là vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Hệ thống phân loại đó có thể trình bày tóm tắt như sau:
- Nhóm cây chồi trên (Phanerophytes) - Ký hiệu Ph, nhóm này chia thành: + Megaphanerophytes - Cây chồi trên lớn - Ký hiệu là Mg;
+ Mesophanerophytes - Cây chồi trên vừa - Ký hiệu là Me;
+ Microphanerophytes - Cây chồi trên nhỏ - Ký hiệu là Mi;
+ Nanophanerophytes - Cây chồi trên lùn - Ký hiệu là Na
Trang 15Ngoài ra, sau khi nghiên cứu ở các khu vực nhiệt đới ẩm, Raunkiaer còn bổ sung thêm các dạng khác gồm: Lianas phanerophyttes - Cây chồi trên quấn, sống lâu năm - Ký hiệu là Lp; Epiphytes phanerophyttes - Cây bì sống lâu năm - Ký hiệu là Ep; Parasit-hemiparasit phanerophyttes - Cây ký sinh, bán ký sinh sống lâu năm - Ký hiệu là Pp; Succelent phanerophyttes - Cây mọng nước sống lâu năm - Ký hiệu là Sp
- Nhóm cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ký hiệu là Ch;
- Nhóm cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) - Ký hiệu là Hm;
- Nhóm cây chồi ẩn (Cryptophytes) - Ký hiệu là Cr;
- Nhóm cây chồi một năm (Therophytes) - Ký hiệu là Th;
Raunkiaer đã tính toán cho hơn 1.000 loài cây ở các vùng khác nhau trên thế giới và tìm được tỷ lệ phần trăm bình cách (vai trò ngang nhau) cho từng loài, gộp lại thành dạng sống tiêu chuẩn SN - Phổ dạng sống điển hình (Natural Spectrum) và công thức phổ dạng sống là: SN = 46 Ph + 9 Ch + 26
Hm + 6 Cr + 13 Th
Phổ dạng sống của các vùng được ký hiệu là SB (Spectrum fo Biology) Thường ở vùng nhiệt đới ẩm, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm khoảng 80%, nhóm cây chồi sát đất (Ch) khoảng 20%, những nhóm khác hầu như không có Trái lại, ở các vùng khô hạn thì nhóm cây một năm (Th) và nhóm cây chồi ẩn (Cr) lại có tỷ lệ khá cao còn nhóm cây chồi trên (Ph) thì giảm xuống
Theo Phạm Hoàng Độ (1992 - 2003), hệ thực vật trên Thế giới như sau, Pháp có khoảng 4.800 loài, châu Âu 11.000 loài, Ấn Độ có khoảng 12.000 - 14.000 loài, Malaysia và Indonesia có khoảng 25.000 loài
Lê Trần Chấn và cộng sự (1999), đưa ra con số về số lượng loài thực vật ở các vùng như sau, vùng hàn đới (đất mới, 208 loài), vùng ôn đới (Litva, 1.439 loài), cận nhiệt đới (Palextin, 2.334 loài), vùng nhiệt đới ẩm và nhiệt
Trang 16đới gió mùa (Philippin 8.099 loài, Bắc Việt Nam 5.609 loài) Trong phạm vi bắc bán cầu, tỷ lệ 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật giảm giần từ vùng bắc cực đến vùng xích đạo (từ gần 75% đến khoảng 40%) Trong khi đó số họ chiếm vị trí nổi bật trong 10 họ giàu loài nhất tăng dần từ vùng nhiệt đới (10%) đến vùng ôn đới, nhất là hàn đới
Sau khi học thuyết tiến hóa của S Darwin ra đời các cơ sở lý luận của địa lý thực vật cũng được hình thành và phát triển Sau đó, trong nửa sau thế kỷ XIX có nhiều công trình nghiên cứu địa lý thực vật xuất hiện và phát triển theo các xu hướng chính, Đánh giá số lượng thực vật, phân vùng địa lý thực vật
Về xác định yếu tố địa lý của từng loài có các tác giả như, Aliochin (1961), Schmidthusen (1976), Pócs Tamás (1965), Takhtajan (1978), K et J
Wu (1991)
Xác định các loài đặc hữu là vấn đề cũng rất quan trọng khi phân tích đặc trưng phân bố địa lý của hệ thực vật Theo T Pocs, A I Tolmatrov, J.Schmithuse, “ đặc hữu là những loài chỉ phân bố ở một vùng (miền, địa phương ) duy nhất trên trái đất, không thể phát hiện ở bất kỳ nơi nào khác”
Rõ ràng là với cách hiểu này khi xác định tính đặc hữu chỉ cần quan tâm đến không gian phân bố hiện tại của loài này hoặc loài kia, chứ không cần biết nguồn gốc phát sinh của chúng Nó khác với việc phân tích hệ thực vật về mặt
di truyền là để xác định nguồn gốc phát sinh, từ đó khẳng định đây là loài bản địa hoặc di cư
1.2 Nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam
Nghiên cứu về hệ thực vật rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học lớn nhất của thế giới và
đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước tiến hành nghiên cứu
Trang 17Năm 1969, Phan Kế Lộc đã thống kê và bổ sung số loài ở miền Bắc Việt Nam lên 5.609, 1.660 chi, 140 họ Trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại Trên cơ sở bộ Thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) trong công trình “Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã thống kê ở khu hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc cao
có mạch thuộc 1.850 chi và 289 họ Thái Văn Trừng đã khẳng định ưu thế của ngành Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam với 6336 loài (chiếm 90,9%), 1.727 chi (chiếm 93,4%) và 239 họ (chiếm 82,7%)
Đáng chú ý nhất là bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) xuất bản tại Canada, bao gồm 3 tập (6 quyển), đã thống kê mô tả được 10.419 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam Trong hai năm 1999 - 2000, ông đã chỉnh lý, bổ sung và tái bản lại tại Việt Nam Bộ sách gồm 3 quyển, đã thống kê mô tả kèm hình vẽ của 11.611 loài thuộc 3.179 chi, 295 họ và 6 ngành
Năm 1997, Nguyễn Nghĩa Thìn cho xuất bản cuốn “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” đưa ra các thông tin về tình hình đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam Ngoài ra tác giả đã thống kê được ở Việt Nam có 10.580 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 2.342 chi, 334 họ, 6 ngành Trong
đó ngành Hạt kín có 9.812 loài, 2.175 chi và 296 họ Năm 1998, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời cho xuất bản cuốn “Đa dạng thực vật vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Păng”, đã thống kê được 2.024 loài thực vật bậc cao
có mạch thuộc 771 chi, 200 họ và 6 ngành
Năm 1999, trong cuốn “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam”, Lê Trần Chấn đã thống kê được ở Việt Nam có 10.192 loài, 2.298 chi
và 285 họ thuộc 7 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong đó, ngành Khuyết
lá thông (Psilotophyta) có 1 loài, 1 chi, 1 họ, ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 2 loài, 1 chi, 1 họ, ngành Dương xỉ (Potypodiophyta) có
632 loài, 138 chi, 28 họ, ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 52 loài, 22 chi, 8
họ, ngành Hạt kín có 9.450 loài, 2.131 chi, 244 họ
Trang 18Giai đoạn 2001 - 2005, tập thể các tác giả thuộc Trung tâm Nghiên cứu tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội và Nguyễn Tiến Bân (2001, 2003, 2005, tập 1 - 3) trên cơ sở tập hợp các mẫu tiêu bản thực vật cùng với các mẫu tiêu bản đã có, đã xuất bản bộ “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” gồm 3 tập Bộ sách đã thống kê được đầy đủ nhất các loài thực vật
có ở Việt Nam với tên khoa học cập nhật nhất Trong tài liệu này, đã công bố 11.238 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 2.435 chi, 327 họ Trong đó ngành Khuyết lá thông (Psilotophyta) có 1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 35 loài, 5 chi, 3 họ; ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta)
có 2 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 696 loài, 136 chi,
29 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 69 loài, 22 chi, 9 họ; ngành Hạt kín (Angiospermae) có 10.417 loài, 2.270 chi, 284 họ
Gần đây, Theo báo cáo quốc gia về đa dạng sinh học (2011) Việt Nam
là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao về các loài thực vật Tính đến năm 2011 đã ghi nhận được 13.766 loài thực vật (2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch)
Viện Điều tra, Quy hoạch rừng Việt Nam (1971 - 1988) đã công bố 7
tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” giới thiệu khá chi tiết cùng với tranh vẽ minh
họa Đến năm 1996, công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên
Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật:
Mỗi hệ thực vật bao gồm các loài giống và khác nhau về nguồn gốc phân bố địa lý do sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường và lịch sử phát sinh Những loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực
vật đó
Trang 19Khi nghiên cứu về hệ thực vật Đông Dương trong đó có Việt Nam, tác giả Gagnepain là người đầu tiên nghiên cứu, phân tích và đánh giá các yếu tố địa lý thực vật, bao gồm 5 yếu tố địa lý (Nguyễn Bá Thu, 1990) Tác giả cho rằng, hệ thực vật khu vực này có yếu tố Trung Quốc chiếm lớn nhất (33,8%)
số loài, yếu tố nhập nội và phân bố rộng (20,8), yếu tố Xích Kim - Himalaya (18,5%), yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác (15,0%), yếu tố Đặc hữu (11,9%)
Theo Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Bắc Việt Nam có 3% số chi và 27,5 % số loài đặc hữu Đồng thời thảm thực vật rừng Việt Nam cũng hội tụ các luồng di cư từ nhiều hướng khác nhau Căn cứ theo khu phân
bố và nguồn gốc phát sinh:
* Nhân tố bản địa đặc hữu: 50,0%;
* Nhân tố di cư từ các vùng nhiệt đới: 39,0%
Nghiên cứu phổ dạng sống của hệ thực vật:
Để nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật nước ta, các tác giả hầu hết áp dụng theo hệ thống của Raunkiaer (1934) đã được Thái Văn Trừng (1978, 2000) chi tiết hóa và thêm các ký hiệu chồi và lá theo các trạng mùa, dạng tán… để mô tả dạng sống thực vật nước ta
1 Cây chồi trên (Phanerophytes) - Ph: Bao gồm những cây có chồi
trong mùa khó khăn nằm cách mặt đất từ 25 cm trở lên
Trang 201.1 Cây chồi trên to (Megaphanerophytes) - Mg: Là cây gỗ hay dây leo
gỗ cao từ 25 m trở lên
1.2 Cây chồi trên nhỡ (Mesophanerophytes) - Me: Gồm những cây gỗ
hay dây leo gỗ từ 8 - 25 m
1.3 Cây chồi trên nhỏ (Microphanerophytes) - Mi: Là cây gỗ nhỏ,
cây bụi, dây leo gỗ có thân cây hóa gỗ, cao từ 2 - 8 m
1.4 Cây chồi trên lùn (Nanophanerophytes) - Na: Gồm cây gỗ lùn,
cây bụi hay nửa bụi, dây leo gỗ nhỏ, có thân hóa gỗ, cao từ 25 - 200 cm
1.5 Cây bì sinh (Ebiphytes-phanerophytes) - Ep: Gồm những cây bì
sinh sống lâu năm trên thân, cành cây gỗ, trên vách đá…
1.6 Cây mọng nước (Suculentes) - Suc: Bao gồm những cây mọng nước 1.7 Dây leo gỗ (Lianophanerophytes) - Lp
1.8 Cây ký sinh hay bán ký sinh (Parasite-hemiparasit
phanerophytes) - Pp: Gồm những cây sống ký sinh hay bán ký sinh
2 Cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ch: Gồm những cây có chồi
trong mùa khó khăn cách mặt đất dưới 25 cm, mùa đông được lớp tuyết hay lá khô bao phủ chống lạnh hay chống khô
3 Cây chồi nửa ẩn (Hermicryptophytes) - Hm: Gồm những cây có
chồi trong mùa khó khăn nằm sát mặt đất (ngang mặt) được lá khô che phủ, bảo vệ, thường các loài này có thân nửa nằm dưới đất, nửa nằm trên mặt đất
4 Cây chồi ẩn (Cryptophytes) - Cr: Gồm những cây có chồi trong
mùa khó khăn nằm dưới đất hay dưới nước
5 Cây thủy sinh (Hydrophytes) - Hy: Gồm những cây có chồi nằm
trong nước hay trong đất dưới nước
6 Cây một năm (Therophytes) - Th: Gồm những cây trong thời kỳ khó
khăn toàn bộ cây bị chết đi, chỉ còn duy trì nòi giống dưới dạng hạt Đó là toàn bộ cây có đời sống ngắn hơn một năm, sống ở bất cứ môi trường nào
Trang 21Nghiên cứu giá trị sử dụng của hệ thực vật:
Những giá trị sử dụng của thực vật được các tác giả mô tả trong các tài liệu như: Thực vật Nam Bộ (Loureiro, 1790); Thực vật rừng Nam Bộ (Pierre, 1879); Thực vật chí Đông Dương (Lecomte chủ biên, 1907 - 1952); Cây cỏ thường thấy (Lê Khả Kế và cộng sự, 6 tập, 1969 - 1975); Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999 - 2000) [17]; Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện điều tra quy hoạch rừng, 1971 -1988); Vietnam Forest Tree (Vũ Văn Dũng và cộng sự, 1996); Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, tái bản 2003); 1900 cây có ích ở Việt Nam (Trần Đình Lý và cộng sự, 1995); Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi, Trần Hợp, 1999 - 2002); Tài nguyên thực vật Việt Nam (Trần Minh Hợi và cộng sự, 2013)
1.3 Nghiên cứu về thực vật tại khu vực Quỳ Hợp
Huyện Quỳ Hợp là khu vực có tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú Do có vai trò quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học nên rừng tại huyện Quỳ Hợp đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND tỉnh Nghệ An xác lập thành một trong các khu rừng phòng hộ của Việt Nam Hiện nay tại khu vực mới chỉ có một số kết quả đánh giá chung về hiện trạng rừng, ngoài ra chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về hệ thực vật Do trong khu vực rừng phòng hộ có một số diện tích rừng trồng của Lâm trường Quỳ Hợp dẫn đến đang còn tình trạng khai thác chọn, diện tích rừng tự nhiên hiện nay đã đóng cửa rừng
Các nghiên cứu về thực vật tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp chưa nhiều Chính vì vậy việc quản lý, bảo vệ rừng tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp còn nhiều bất cập và hạn chế Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc triển khai một đề tài nguyên cứu về đa dạng hệ thực vật tại tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp là hết sức cần thiết Đề tài góp phần bổ sung các
Trang 22dữ liệu khoa học cho hệ thực vật Việt Nam, giúp các đơn vị quản lý trên địa bàn huyện Quỳ Hợp nắm rõ hơn tài nguyên thực vật của khu vực, là cơ sở quan trọng để xây dựng các biện pháp quản lý, bảo tồn đa dạng thực vật và
sử dụng bền vững tài nguyên rừng cho khu vực rừng phòng hộ huyện Quỳ Hợp, cũng như cho các nghiên cứu tiếp theo về tài nguyên thực vật, hệ thực vật, tài nguyên rừng… của khu vực
Trang 23Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được các đặc điểm, đặc trưng của hệ thực vật tại khu vực rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật tại đây
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Pham vi nghiên cứu: Được thực hiện hiện trên các tuyến điều tra tại các xã Văn Lợi; Châu Tiến; Châu Thành; Châu Hồng; Châu Cường; Châu Lý; Nam Sơn; Bắc Sơn; Châu Thái; Châu Đình; Thọ Hợp và Hạ Sơn, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An trong thời gian từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đa dạng về phân loại của hệ thực vật
- Nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật
- Nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật
- Nghiên cứu các tác động đến hệ thực vật
- Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Hệ thực vật là tập hợp các loài cây có tính chất lịch sử trong một khu đất nhất định Nhiệm vụ của nghiên cứu hệ thực vật là: Phát hiện và mô tả các bậc taxon (đơn vị sinh vật), các đơn vị hệ thực vật; Vẽ nên một bức tranh đúng đắn và khách quan về cấu trúc, về thành phần, về sự phân bố, tính chất
Trang 24sinh thái và nguồn gốc của chúng Từ những cơ sở trên đề tài đã xác định các phương pháp theo từng nội dung nghiên cứu như sau:
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu đa dạng về phân loại của hệ thực vật
- Phương pháp kế thừa tài liệu:
Kế thừa chọn lọc các số liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu đã có, các báo cáo khoa học
về Khu rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
- Phương pháp phỏng vấn:
Đối tượng phỏng vấn: Người dân địa phương am hiểu về rừng, Cán bộ, công nhân viên các đơn vị quản lý Khu rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Nắm được các thông tin sơ bộ về Khu rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, phân bố các hệ sinh thái đặc trưng, các loài, tuyến điều tra
- Điều tra sơ thám:
Việc đầu tiên của phương pháp ngoại nghiệp là xác định địa điểm thu mẫu, tuyến thu mẫu trên bản đồ địa hình của khu vực Tiến hành điều tra sơ
bộ nhằm xác định ranh giới, phạm vi cũng như điều kiện địa hình thực tế của khu vực nghiên cứu Từ đó làm cơ sở xác định vị trí để đặt các tuyến điều tra
tỷ mỷ tất cả các loài của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu
- Điều tra tuyến:
Các tuyến điều tra được lập dựa trên kết quả điều tra sơ bộ thực tế của khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra đi qua được càng nhiều sinh cảnh đại diện cho khu vực điều tra càng tốt, cắt qua được các khu vực nhu hoặc chọn nhiều tuyến đi theo các hướng khác nhau đại diện cho khu vực nghiên cứu trên mỗi tuyến tiến hành điều tra tất cả các loài thực vật mọc tự nhiên
Trang 25Số lƣợng tuyến điều tra: Tổng số 19 tuyến, mỗi tuyến có chiều dài 5 -
20 km (70.310 m) Trên các tuyến điều tra, ngoài bản thân, có hỗ trợ thêm của
7 - 8 người, gồm: 03 cán bộ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung
bộ (Viện Điều tra, Quy hoạch rừng) và 04 cán bộ Ban quản lý rừng Phòng hộ Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An thông thạo địa hình, thực vật tại khu vực nghiên cứu dẫn đường và hỗ trợ thu mẫu Chi tiết xem phụ lục 04
Diện tích khu vực nghiên cứu: 11.177 ha, trong đó:
- Đất có rừng là 9.416 ha, bao gồm:
+ Rừng tự nhiên là 8.855 ha;
+ Rừng trồng là 561 ha
- Đất chưa có rừng là 1.762 ha
Trang 26- Phương pháp thu mẫu:
Khi nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là nhiệm vụ rất quan trọng là cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác, đầy đủ Để tiến hành tìm hiểu, thu thập các thông tin về khu vực nghiên cứu có liên quan cần chuẩn bị một số dụng cụ phục vụ công tác điều tra như, Sổ ghi chép, bút, thước kẻ, máy ảnh, dao, túi đụng mẫu, nhãn (ghi số hiệu mẫu), dây buộc…
Phương pháp thu mẫu: mô tả các đặc điểm của loài và ghi vào phần lý lịch mẫu, thu mẫu, ghi số hiệu mẫu vào etiket, treo số hiệu mẫu lên mẫu vật thu và chụp ảnh
Nguyên tắc thu mẫu:
- Mẫu thu phải là mẫu đại diện nhất của cây, thể hiện được các đặc điểm của loài;
- Mẫu thu phải có đầy đủ các bộ phận cành, lá và hoa đối với cây lớn; thu mẫu cả cây đối với cây thân thảo và có quả càng tốt;
- Mỗi cây nên thu từ 3 - 5 mẫu, còn mẫu cây thân thảo nên tìm các mẫu giống nhau và cũng thu số lượng trên để vừa nghiên cứu tính biến dạng của loài vừa để trao đổi;
- Cách đánh số hiệu mẫu, các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu Có hai cách đánh số từ 1 trở đi kể từ khi thu mẫu đầu tiên cho đến hết đời làm nghiên cứu khoa học hoặc đánh số theo năm tháng không phụ thuộc vào các đợt thu trước đó Ghi số hiệu mẫu theo năm - tháng - ngày
- số thứ tự mẫu Ví dụ: Thu mẫu vào ngày 03 tháng 5 năm 2018 ta có thể đánh
số là 180503 là gốc và sau đó lần lượt ghi tiếp từ số 01 trở đi Cách đánh số hiệu này giúp ta nhận biết được thời gian thu mẫu nhưng có nhược điểm là không thể biết cả cuộc đời của nhà thực vật đã thu được bao nhiêu mẫu;
Trang 27- Khi thu mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm mà mẫu không thể hiện được như đặc điểm vỏ cây, kích thước cây, màu sắc của hoa, quả, nhựa
mủ, mùi vị… Khi ghi chép phải ghi bằng bút chì nén, không nên dùng bút bi, bút mực để tránh bị mất khi bị dính nước Sau khi thu mẫu và ghi số hiệu mẫu, treo etiket lên mẫu, đặt mẫu lên tấm bìa phẳng, màu đồng nhất và chụp ảnh Chụp cả mặt trước, mặt sau lá, cuống lá, mép lá, gân lá, hoa, quả (nếu có) hoặc một số đặc điểm đặc biệt đặc trưng của loài
- Phương pháp định mẫu:
Giám định mẫu bằng phương pháp Hình thái so sánh (đối chiếu mẫu cần giám định với bộ mẫu lưu hoặc các tài liệu chuyên khảo về phân loại thực vật) Kết quả giám định mẫu gồm: tên loài phổ thông, khoa học; tên họ phổ thông, khoa học; và các thông tin bổ sung như: dạng sống, công dụng, yếu tố địa lý, mức độ quý hiếm…
Phân tích mẫu: Dựa vào một số nguyên tắc, phân tích từ tổng thể đến chi tiết, từ cái lớn đến cái nhỏ và phải ghi chép lại Để xác định tên loài cần thực hiện theo các trình tự sau: Phân họ, phân loại tất cả các mẫu theo từng họ
và các vật mẫu trong từng họ được phân loại theo từng chi Để làm được việc
đó phải dùng phương pháp chuyên gia, như vậy mới giảm nhẹ được gánh nặng trong khâu xác định tên khoa học
Tra tên khoa học: Sau khi đã phân tích mẫu, tham khảo các tài liệu về thực vật để xác định được tên sơ bộ ban đầu của các mẫu Những mẫu chưa biết tên tiếp tục tiến hành tra cứu các tài liệu chuyên khảo và hỏi ý kiến chuyên gia Khi đã xác định được tên các loài thì tiến hành kiểm tra lại tên khoa học bằng các tài liệu khoa học để hạn chế mức tối đa sự nhầm lẫn, sai sót
- Phương pháp xây dựng danh lục các loài thực vật:
Bảng danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummit (1992) các loài được sắp xếp theo mẫu biểu 01
Trang 28Mẫu biểu 01 Danh lục thực vật
STT Tên Việt
Nam
Tên khoa học
Dạng sống
Công dụng
Mức độ quý hiếm
Số hiệu
Ghi chú:
Cột 1: Thứ tự của taxon trong danh lục;
Cột 2: Ghi tên phổ thông của các taxon (ngành, lớp, họ, loài);
Cột 3: Ghi tên khoa học của các ngành, lớp, họ và loài, xếp theo các ngành thực vật từ thấp đến cao Các họ trong ngành (lớp) và các loài trong họ được xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái abc;
Cột 4: Dạng sống theo cách phân loại của Raunkiaer (1934) Gồm các nhóm sau: Cây chồi trên (Ph), Cây chồi trên to (Mg), Cây chồi trên nhỡ (Me), Cây chồi trên nhỏ (Mi), Cây chồi trên lùn (Na), Cây bì sinh (Ep), Dây leo gỗ (Lp), Cây chồi sát đất (Ch), Cây chồi nửa ẩn (Hm), Cây chồi ẩn (Cr), Cây một năm (T);
Cột 5: Giá trị sử dụng của loài thực vật đó trên theo cách phân chia nhóm công dụng của Trần Minh Hợi (2013) như sau: Cây lấy gỗ (A), Cây trồng rừng và phụ trợ trong nông lâm nghiệp (B), Các loài tre trúc (C), Cây có hoa, làm cảnh và bóng mát (D), Cây song mây (E), Cây có dầu béo (F), Cây dùng làm thức ăn cho người và gia súc (G), Cây cho tannin và chất tạo màu (H), Cây làm thuốc (I), Cây cho tinh dầu (K);
Cột 6: Mức độ quý hiếm về các loài Nguy cấp quý hiếm, theo phân hạng của IUCN (2016), Sách Đỏ Việt Nam, 2007, Nghị định 32 của Chính phủ năm 2006;
Cột 7, 8: Các thông tin về số hiệu mẫu và ảnh mẫu đã thu được tại khu vực nghiên cứu
Trang 29- Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật:
Sau khi xây dựng được danh lục các loài thực vật, tôi tiến hành đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật ở các khía cạnh khác nhau theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2004)
a Đánh giá đa dạng về phân loại
- Đánh giá đa dạng về thành phần ở cấp độ ngành, thống kê đánh giá thành phần loài, chi, họ của các ngành từ cao đến thấp (ngành, lớp, phân lớp,
bộ, họ, chi, loài) và tỷ lệ phần trăm
- Đánh giá đa dạng ở cấp độ lớp, áp dụng cho hai lớp trong ngành Ngọc lan, tính tỷ trọng của mỗi taxon (họ, chi, loài)
- Đánh giá đa dạng loài của các họ, xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ phần trăm số loài của các họ đó so với tổng số loài của cả hệ để đánh giá mức giàu loài của họ
- Đánh giá đa dạng loài của các chi, xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ phần trăm số loài của các chi đó so với tổng số loài của cả hệ để đánh giá được mức độ giàu loài của chi
b Nghiên cứu những loài quý hiếm và có nguy cơ bị tuyệt chủng
Đánh giá mức độ đe dọa của loài dựa theo tiêu chí của IUCN [11], Sách
Đỏ Việt Nam, Phần II thực vật, 2007 [5]; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày
30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ [10] Ngoài ra, dựa theo điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu để xác định những loài cây quý hiếm, cây có giá trị bảo tồn cao
c Nghiên cứu các loài có giá trị sử dụng
Tham khảo các tài liệu đã công bố để ghi nhận công dụng của các loài thực vật tại Khu rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An như: Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005, tập 1-3) [3]; Sách Đỏ Việt
Trang 30Nam, Phần thực vật, 2007 [5]; 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993); Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2011, 2012) [9]; Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2001); Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I - 1999, tập II - 2002); Ngoài ra công dụng của các loài còn dựa trên kết quả phỏng vấn người dân địa phương trong huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Đánh giá giá trị tài nguyên thực vật của hệ thực vật thông qua các số lượng và tỷ lệ các loài cây theo các nhóm công dụng: Cây lấy gỗ (A), Cây trồng rừng và phụ trợ trong nông lâm nghiệp (B), Các loài tre trúc (C), Cây có hoa, làm cảnh và bóng mát (D), Cây song mây (E), Cây có dầu béo (F), Cây dùng làm thức ăn cho người và gia súc (G), Cây cho tannin và chất tạo màu (H), Cây làm thuốc (I), Cây cho tinh dầu (K)
Để đánh giá mức độ giống nhau hay khác nhau của các hệ thực vật, căn
cứ vào các chỉ số giống nhau theo Sorenson (Ane E Magurran, 1983)
- S = 1 chỉ xảy ra khi hai hệ thực vật có các loài hoàn toàn giống nhau;
- S = 0 xảy ra khi hai hệ thực vật không có loài nào giống nhau chung;
- S đạt giá trị càng gần 1 tương ứng với mối quan hệ giữa hai hệ thực vật càng chặt chẽ;
Trang 31- S có giá trị càng gần 0 chứng tỏ mối quan hệ giữa hai hệ thực vật càng cách xa nhau
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật
Mỗi một hệ thực vật hình thành nhờ mối tương tác của các sinh vật với các yếu tố sinh thái môi trường khác nhau, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện địa chất địa lý Khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cần xem xét bản chất cấu thành hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lý thực vật của Khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Để thiết lập phổ các yếu tố địa lý, tôi tham khảo theo cách phân chia của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), bao gồm các yếu tố chính sau:
1 Yếu tố toàn cầu: Gồm các taxon phân bố khắp nơi trên thế giới
2 Yếu tố Liên nhiệt đới: Gồm các taxon mà vùng phân bố của chúng ở
vùng nhiệt đới châu Á, Úc, Phi và châu Mỹ Một số có thể mở rộng tới vùng
ôn đới
2.1 Nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Mỹ
2.2 Nhiệt đới châu Á, châu Phi và châu Mỹ
2.3 Nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương
3 Yếu tố Cổ nhiệt đới: Gồm các taxon mà khu phân bố của chúng ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Phi và các đảo lân cận
3.1 Nhiệt đới châu Á và châu Úc: Gồm các taxon mà khu phân bố của
chúng ở vùng nhiệt đới châu Á tới châu Úc và các đảo lân cận Nó nằm phía đông của Cổ nhiệt đới và mở rộng đến các đảo của Ấn Độ nhưng không bao giờ tới lục địa châu Phi
3.2 Nhiệt đới châu Á và châu Phi: Gồm các taxon mà vùng phân bố
của chúng ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi và các đảo lân cận Đây là cánh cửa Tây của vùng Cổ nhiệt đới và có thể mở rộng tới Phi-gi và các đảo nam Thái Bình Dương nhưng không bao giờ tới châu Úc
Trang 324 Yếu tố nhiệt đới châu Á (Inđô - Malezi): Gồm các taxon mà vùng phân bố của chúng ở vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn độ, Srilanca, Mianma, Thái Lan, Đông Dương và Tây Nam và Nam Trung Quốc (lục địa châu Á), Indonesia, Malaixia, Philippin đến Niu Ghine và mở rộng tới Phi-gi và các đảo Nam Thái Bình Dương (vùng Malezi) nhưng không bao giờ tới châu Úc Kiểu này được tác thành các kiểu phụ sau,
4.1 Yếu tố Đông Dương- Malêzi: Gồm các taxon mà chúng phân bố ở
vùng nhiệt đới châu Á từ lục địa Đông Nam Á (Mianma, Thái Lan, Đông Dương và Tây Nam - Nam - Trung Quốc) đến Malaixia, Indonesia, Philippin, Niu Ghine và mở rộng tới Phi-gi và các đảo Nam Thái Bình Dương nhưng không bao giờ tới châu Úc ở phía Nam và Ấn Độ ở phía Tây (giống yếu tố 4 trừ Ấn Độ)
4.2 Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ, gồm các taxon mà vùng phân bố ở
vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn Độ, Srilanca, Mianma, Thái Lan, Đông Dương
và Tây Nam Nam Trung Quốc không tới vùng Malei (giống yếu tố 4 trừ Malezi)
4.3 Yếu tố Đông Dương- Hymalaya (lục địa Đông Nam Á) (giống yếu
tố 4, trừ Malezi và Ấn Độ) đôi khi còn gọi là yếu tố Đông Dương (theo nghĩa rộng): Gồm các taxon mà vùng phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á từ chân
Himalaya, Mianma, Thái Lan, Đông Dương và Tây Nam Trung Quốc, một số chúng có thể mở rộng đến bán đảo Malaixia ở phía Nam Đây thường là nhóm thực vật phân bố chủ yếu trên núi cao
4.4 Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Quốc: Gồm các taxon mà chúng
phân bố ở Đông Dương và Nam Trung Quốc đặc biệt xung quanh biên giới Trung Quốc (chỉ có ở Nam Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, Đài Loan, Hải Nam)
Trang 334.5 Yếu tố Đông Dương: Các taxon phân bố giới hạn trong phạm vi 3 nước Đông Dương và đôi khi có thể gặp ở Thái Lan
5 Yếu tố ôn đới Bắc: Gồm các taxon mà vùng phân bố trong phạm vi
ôn đới châu Á, châu Âu và châu Mỹ và có thể mở rộng tới vùng núi nhiệt đới
và thậm chí tới vùng ôn đới Nam bán cầu Có loài phân bố ở khu vực ôn đới châu Á, châu Âu và châu Mỹ
5.1 Yếu tố Đông Á - Bắc Mỹ: Gồm các taxon mà chúng phân bố trong
vùng ôn đới châu Á và Bắc Mỹ và có thể mở rộng tới vùng núi nhiệt đới
5.2 Yếu tố ôn đới Cổ thế giới: Bao gồm các taxon mà chúng phân bố ở
ôn đới châu Âu, châu Á và có thể mở rộng tới vùng núi nhiệt đới châu Phi và châu Úc
5.3 Yếu tố ôn đới Địa trung Hải - châu Âu - châu Á: Bao gồm các
taxon mà chúng phân bố trong vùng ôn đới quanh Địa Trung Hải, châu Âu và châu Á
5.4 Yếu tố Đông Á: Gồm các taxon mà chúng phân bố trong vùng ôn
đới từ Himalaya đến Đông Trung Quốc tới Triều Tiên hay Nhật Bản và có thể
mở rộng tới vùng núi nhiệt đới
Từ kết quả của danh lục thực vật, nghiên cứu sẽ tổng hợp số loài và tỷ
lệ % số loài theo các yếu tố địa lý; Phân tích các đặc trưng về yếu tố địa lý của hệ thực vật Khu rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An So sánh đánh giá phổ yếu tố địa lý với các hệ thực vật khác
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật
Phổ dạng sống là một đặc trưng về bản chất sinh thái của hệ thực vật cũng như thảm thực vật của hệ sinh thái đó Để nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật, tôi sử dụng phương pháp của Raunkiaer (1934) đã được Thái Văn Trừng (1999) xây dựng theo sơ đồ theo hai mùa, thuận lợi và khó khăn
Trang 341 Cây chồi trên (Phanerophytes) - Ph: Bao gồm những cây có chồi
trong mùa khó khăn nằm cách mặt đất từ 25 cm trở lên Nhóm này được chia thành những nhóm nhỏ
1.1 Cây chồi trên to (Megaphanerophytes) - Mg: Là cây gỗ hay dây leo
gỗ cao từ 25 m trở lên
1.2 Cây chồi trên nhỡ (Mesophanerophytes) - Me: Gồm những cây gỗ
hay dây leo gỗ từ 8 - 25 m, có thể gồm một số loài cây thân thảo hóa gỗ
1.3 Cây chồi trên nhỏ (Microphanerophytes) - Mi: Là cây gỗ nhỏ, cây
bụi, dây leo gỗ có thân cây hóa gỗ, cao từ 2 - 8 m
1.4 Cây chồi trên lùn (Nanophanerophytes) - Na: Gồm cây gỗ lùn, cây
bụi hay nửa bụi, dây leo gỗ nhỏ, có thân hóa gỗ, cao từ 25 - 200 cm
1.5 Cây bì sinh (Ebiphytes-phanerophytes) - Ep: Gồm những cây bì
sinh sống lâu năm trên thân, cành cây gỗ, trên vách đá…
1.6 Cây mọng nước (Suculentes) - Suc, Bao gồm những cây mọng nước 1.7 Dây leo gỗ (Lianophanerophytes) - Lp: Gồm những cây dây leo gỗ 1.8 Cây ký sinh hay bán ký sinh (Parasite-hemiparasit phanerophytes)
- Pp: Gồm những cây sống ký sinh hay bán ký sinh
2 Cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ch: Gồm những cây có chồi trong
mùa khó khăn cách mặt đất dưới 25 cm, mùa đông được lớp tuyết hay lá khô bao phủ chống lạnh hay chống khô, Cao cẳng, Mạch môn
3 Cây chồi nửa ẩn (Hermicryptophytes) - Hm: Gồm những cây có chồi
trong mùa khó khăn nằm sát mặt đất (ngang mặt) được lá khô che phủ,bảo vệ, thường các loài này có thân nửa nằm dưới đất, nửa nằm trên mặt đất
4 Cây chồi ẩn (Cryptophytes) - Cr: Gồm những cây có chồi trong mùa
khó khăn nằm dưới đất hay dưới nước
5 Cây thủy sinh (Hydrophytes) - Hy: Gồm những cây có chồi nằm
trong nước hay trong đất dưới nước
Trang 356 Cây một năm (Therophytes) - T: Gồm những cây trong thời kỳ khó
khăn toàn bộ cây bị chết đi, chỉ còn duy trì nòi giống dưới dạng hạt Đó là toàn bộ cây có đời sống ngắn hơn một năm, sống ở bất cứ môi trường nào
Từ kết quả của danh lục thực vật, nghiên cứu sẽ lần lượt xem từng loài của hệ thực vật thuộc nhóm dạng sống nào, sau đó xem từng nhóm dạng sống gồm bao nhiêu loài, sau đó tính tỷ số phần trăm của từng nhóm dạng sống và cuối cùng lập phổ các dạng sống của hệ thực vật
So sánh đánh giá phổ dạng sống với các hệ thực vật khác, làm rõ được bản chất sinh thái của hệ thực vật Khu rừng Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An thông qua đặc trưng các dạng sống
2.4.4 Phương pháp xác định các tác động đến hệ thực vật
Kế thừa số liệu và phỏng vấn:
- Kế thừa các số liệu đã nghiên cứu, thống kê tình hình sinh trưởng, phát triển, biến động số lượng cá thể loài, quần thể thực vật, hệ sinh thái trước đây so với hiện nay
- Phỏng vấn cán bộ Khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp, người dân địa phương về các ảnh hưởng làm tăng hoặc giảm số lượng các loài thực vật, các
cá thể trong loài
Điều tra ngoại nghiệp:
Trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập các thông tin tác động đến tài nguyên thực vật theo các nội dung trong mẫu biểu 02
Mẫu biểu 02: Điều tra tác động đến tài nguyên thực vật Khu rừng
Phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Tuyến:……… Địa điểm:………
STT Loại tác
động
Tọa độ
Mức độ tác động
Thời gian tác động
Đối tượng bị tác động
Đối tượng tác động
Ghi chú
Trang 36Phương pháp xử lý số liệu:
Từ kết quả điều tra thu thập được tiến hành tổng hợp và đánh giá tác động đến tài nguyên thực vật tại Khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An theo các nội dung sau:
a Các nguyên nhân trực tiếp
- Tình trạng khai thác, mua bán trái phép các loài thực vật…
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng
- Cháy rừng
b Các nguyên nhân gián tiếp
- Sức ép dân số, nhận thức của người dân và cộng đồng
- Đói nghèo…
2.4.5 Phương pháp đề xuất các giải pháp quản lý hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu
Căn cứ đề xuất giải pháp:
- Kết quả điều tra nghiên cứu của đề tài: Đặc trưng của hệ thực vật và các tác động đến tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu;
- Quy định của Nhà nước về quản lý tài nguyên thực vật;
- Quy trình quy phạm của ngành lâm nghiệp trong lĩnh vực quản lý bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật;
- Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ Tướng Chính phủ
về Ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ
Phương pháp đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên thực vật:
Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật tại Khu rừng Phòng
hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An theo các hướng sau:
- Các nhóm giải pháp kỹ thuật: Cho các taxon hiếm hoặc đơn loài; nhóm công dụng; theo vùng phân bố; theo đặc tính sinh học và sinh thái học; theo các tác động của con người; theo đề xuất của người dân địa phương…;
- Các nhóm giải pháp về xã hội: Thực thi pháp luật, tuyên truyền, cơ chế, chính sách… nhằm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu
Trang 37Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc huyện Quỳ Châu;
- Phía Nam giáp huyện Tân Kỳ;
- Phía Đông giáp các xã trong huyện Quỳ Hợp;
- Phía Tây giáp huyện Con Cuông
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Quỳ Hợp chủ yếu là đồi núi, nằm trong khối núi cao của vùng Tây Bắc Nghệ An, với các đỉnh núi cao như Bù Khạng cao 1.087 m,
Bù Tang 670 m Ba phía là núi cao tạo cho Quỳ Hợp thành một thung lũng lớn, thấp dần theo hướng Đông - Đông Bắc, các khu vực địa hình có độ cao
200 m so với mặt nước biển chiếm tới 75% diện tích tự nhiên của huyện Đất bằng nhỏ hẹp và phân tán, bị chia cắt bởi nhiều khe suối và các dãy núi đá vôi
đã hạn chế việc mở rộng diện tích lúa nước và các loại cây trồng khác
Trang 383.1.3.1 Nhóm đất địa thành
Với diện tích: 78.743 ha, chiếm 88,3% tổng diện tích, tập trung ở một
số xã như: Nam Sơn, Châu Lý, Châu Tiến, Châu Thành, Châu Hồng gồm các loại đất chính:
- Nhóm đất Feralit đỏ vàng phát triển trên núi đá vôi: 8.510 ha, chiếm 10,8%;
- Nhóm đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá phiến sét: 14.255 ha chiếm 18,1% Đây là loại đất có giá trị phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Quỳ Hợp, 2 loại đất này được phân bố chủ yếu ở đồi núi thấp thoải với
độ cao < 200 m, tập trung nhiều ở các xã vùng thấp;
- Nhóm dạng đất Feralít điển hình trên vùng đồi và núi thấp (F): Loại đất này phân bố ở độ cao < 700 m có diện tích là 36.880 ha, chiếm 44,8% diện tích, rất có ý nghĩa đối với phát triển lâm nghiệp;
- Nhóm dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH): Loại đất này được hình thành ở độ cao > 700 m, có diện tích 20.723 ha, chiếm 26,3%, có giá trị với các khu rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng
3.1.4 Khí hâu, thủy văn
3.1.4.1 Khí hậu
Khí hậu của huyện chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm
Trang 39Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,30
C, tối cao tuyệt đối 40,80C (tháng 7), nhiệt độ tối thấp tuyệt đối - 0,30C (tháng 12) Tổng nhiệt bình quân năm: 8.5030C; tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm: 1.618 giờ; ngày nắng cao nhất 13 giờ, bình quân tháng 140 giờ, tháng thấp nhất 58 giờ, tháng 1 bình quân 79 giờ, tháng 7 bình quân 206 giờ
Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa, nhưng chênh lệch giữa các mùa là không lớn Độ ẩm các tháng trong năm dao động từ 65% đến 85%, tháng 1 và tháng 2 có độ ẩm cao nhất có khi lên tới 86%, các tháng 5 và 6 có độ ẩm thấp,
từ 65 - 71% Lượng bốc hơi bình quân năm là 1.700 mm
Lượng mưa trung bình năm từ 1.530 mm, mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10 (chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm)
Hướng gió đặc trưng trong vùng là gió mùa nhiệt đới Về mùa Đông khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa Hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 8 (gió Lào) Ngoài ra trên địa bàn còn phải kể đến tác hại của sương muối, mưa đá… những hiện tượng thời tiết cực đoan này ảnh hưởng không thường xuyên và không lớn
3.1.4.2 Đặc điểm thuỷ văn
a Nước mặt
Trên địa bàn huyện có lượng mưa hàng năm 1.530 mm, tương ứng lượng nước mưa khoảng 1,5 tỷ m3/năm Lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào tháng 8, 9 và tháng 10 (chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa và
số ngày mưa trong năm) Điều này phụ thuộc vào quy luật chung trên địa bàn toàn tỉnh và lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các mùa và theo các vùng có sự khác nhau
Nguồn nước mặt chủ yếu dựa vào nguồn nước của Sông Dinh và các khe suối ở các tiểu vùng trong huyện Độ dốc lớn, lòng sông, suối hẹp là đặc
Trang 40điểm của nguồn nước mặt ở Quỳ Hợp, do vậy, đòi hỏi phải có các biện pháp thích hợp để khai thác, điều tiết, sử dụng nguồn nước Toàn huyện đã xây dựng 46 hồ, đập lớn nhỏ với tổng diện tích mặt nước khoảng 200 ha
b Nước ngầm
Qua khảo sát các giếng đào dân dụng trên địa bàn, mực nước ngầm trung bình từ 13 - 15 m, chất lựơng tốt, cá biệt có vùng đào 18 - 20 m, nước bị nhiễm đá vôi Do vậy, việc sử dụng nước ngầm cho sản xuất là rất hạn chế và khó khăn Thậm chí có một số xã như Văn Lợi, Hạ Sơn, Thọ Hợp vẫn thiếu nước cho sinh hoạt
3.1.5 Tài nguyên rừng
Quỳ Hợp là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên 94.177 ha, dân số toàn huyện có trên 127.000 người; là một trong những huyện có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn của tỉnh Theo kết quả kiểm kê rừng tại Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt số liệu hiện trạng rừng năm 2016, toàn huyện có 68.100 ha đất lâm nghiệp; diện tích có rừng là 46.430 ha; trong
đó diện tích rừng đặc dụng: 1.907 ha; rừng phòng hộ: 11.177 ha; rừng sản xuất: 51.061 ha; diện tích có rừng ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp là 3.954 ha; diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng: 21.193 ha Độ che phủ đạt 49,3%
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 11.177,0 ha, trong đó: