35Bảng 6 Các loài thực vật quý hiếm của hệ thống RĐD đề xuất tỉnh Quảng Trị 36 Bảng 7 Thành phần loài động vật tại Quảng trị 39Bảng 8 Các loài thú đặc hữu quý hiếm ở các khu RĐD tỉnh Quả
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Bình Quyền
HÀ TÂY, NĂM 2007
Trang 3Trang Lời cam đoan
2 Mục tiêu luận văn
3 Nội dung nghiên cứu
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1 3 3 4
Chương I.
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Đa dạng sinh học - Tầm quan trọng và tình hình nghiên cứu bảo tồn
1.1.1 Đa dạng sinh học
1.1.2 Tầm quan trọng của đa dạng sinh học
1.1.3 Các nghiên cứu về ĐDSH trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.3.1 Trên thế giới
1.1.3.2 Ở Việt Nam
1.2 Bảo tồn đa dạng sinh học và xây dựng hệ thống khu bảo tồn
1.2.1 Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học
1.2.2 Bảo tồn ĐDSH và hệ thống bảo tồn trên thế giới
1.2.3.Bảo tồn ĐDSH và hệ thống KBT ở Việt Nam
1.2.3.1.Tình hình tổ chức quản lý hệ thống RĐD ở Việt Nam
1.2.3.2.Tình hình bảo tồn qua các giai đoạn
1.2.3.3.Tình hình bảo tồn ở Quảng Trị
5 5 5 5 5 6 6 9 11 11 12 15
Chương II
Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
2.2 Thời gian
2.3 Phương pháp
2.3.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
2.3.2 Điều tra nghiên cứu bổ sung
2.3.3 Phân tích, đánh giá
2.3.4 Xử lý các số liệu và tài liệu
2.3.5 Sử dụng phần mềm và số liệu GIS
20 20 20 20 20 20 21 21 21 22
Trang 43.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội.
3.1.2.1 Nông – Lâm nghiệp
3.1.2.2 Công nghiệp và Thương mại- Dịch vụ
3.1.2.3 Dân số
3.1.2.4 Y tế - giáo dục
3.1.2.5 Cơ sở hạ tầng
3.1.2.6 Đánh giá chung
3.2 Tình hình nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học ở Quảng trị
3.3 Đặc điểm đa dạng Thực vật ở Tỉnh Quảng trị
3.3.1 Đánh giá chung về tiềm năng Tài nguyên Thực vật ở Quảng trị
3.3.2 Các loài thực vật quý hiếm ở Quảng trị
3.3.3 Những vấn đề bảo tồn tính đa dạng thực vật ở Quảng trị
3.3.4 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học ở Quảng Trị
3.4 Tiềm năng đa dạng khu hệ động vật trên cạn ở Quảng trị
3.4.1 Đa dạng về thành phần loài động vật trên cạn
3.4.2 Giá trị tài nguyên động vật trên cạn
3.4.2.1 Các loài chim, thú quý hiếm ở Quảng trị
3.5.2 Giá trị về nguồn tài nguyên thực vật
3.5.3 Giá trị về sinh thái và môi trường
3.5.4 Giá trị về an ninh- quốc phòng/ biên giới
3.6 Đánh giá tình hình diễn biến rừng ở Quảng trị
3.7 Nguyên nhân suy thoái rừng, giảm ĐDSH và giải pháp khắc phục
3.7.1 Nguyên nhân
3.7.2 Một số biện pháp tăng cường công tác bảo vệ rừng và bảo tồn ĐDSH
3.8 Đề xuất quy hoạch xây dựng hệ thống RĐD ở tỉnh Quảng Trị
3.8.1.Cơ sở pháp lý của việc đề xuất
3.8.2 Cở sở thực tiễn về kinh tế - xã hội tại hệ thống RĐD đề xuất
3.8.3 Các khu rừng đặc dụng đề xuất ở tỉnh Quảng trị
3.8.4 Đặc điểm khu BTTN Đakrông và các khu BT đề xuất ở tỉnh Quảng trị.
3.8.4.1 Khu BTTN Đakrông
3.8.4.2.Khu đề xuất BTTN Bắc Hướng Hoá
3.8.4.3 Khu đề xuất BTTN đường Hồ Chí Minh huyền thoại huyện Đakrông
3.9 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn
23 23 24 25 25 26 27 27 28 29 29 30 31 33 34 35 36 37 38 39 39 40 40 44 44 45 46 46 46 47 47 48 48 49 50 51 51 52 53 54 54 54 56 58
Trang 5dân sống trong và xung quanh các khu rừng đặc dụng
3.9.1.1.Tăng cường bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng
3.9.1.2.Nâng cao đời sống cộng đồng trong vùng đệm khu RĐD
3.9.1.3.Nâng cao nhận thức cho cộng đồng và các hình thức hỗ trợ khác
3.9.2 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý, nhân lực và quy hoạch các khu RĐD
3.9.2.1.Thay đổi cơ cấu bộ máy tổ chức và quy định rõ chức năng nhiệm vụ của
các phòng và khối đơn vị trực thuộc
3.9.2.2.Phát triển nguồn nhân lực ở các khu RĐD
3.9.2.3 Quy hoạch các khu rừng đặc dụng
3.9.3 Nhóm giải pháp về thể chế chính sách và đầu tư cho các khu RĐD
3.9.3.1 Hoàn thiện và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
3.9.3.2 Xây dựng luật đa dạng sinh học
3.9.3.3 Quy định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý các
khu rừng đặc dụng
3.9.3.4 Hoàn thiện cơ chế chính sách đầu tư cho rừng đặc dụng
3.9.4 Giải pháp quản lý, bảo tồn hệ thống RĐD đề xuất ở tỉnh Quảng Trị
3.9.4.1 Nội dung đề xuất tổ chức quản lý các Khu RĐD tỉnh Quảng Trị
3.9.4.2 Đề xuất mô hình Ban quản lý cho hệ thống RĐD tỉnh Quảng Trị
59 61 63 63
63 64 64 64 64 65
65 66 67 67 70 Kêt luận và kiến nghị
4.1 Kết luận
4.2 Kiến nghị
74 74 75
Phần phụ lục
1 Bản đồ, sơ đồ
2 Một số hình ảnh
Trang 6Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ của cácThầy, các Cô, các bạn đồng nghiệp và của gia đình; được sự tạo điều kiện củakhoa sau Đại Học, của lảnh đạo trường Đại Học Lâm Nghiệp và của Chi cụcKiểm Lâm Quảng Trị.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với Lảnh đạo trương ĐHLN VN và khoa sau
Đại Học đã tạo điều kiện cho tôi học tập, hoàn thành chương trình đào tạo sauĐại Học
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy, các Cô, các Cán bộ nghiên cứukhoa học ở trường ĐHLN VN, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trungtâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường ĐHQG HN đã tận tình giãng dạy,
giúp đỡ và góp ý cho bản luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo và cán bộ công chức chi cục Kiểm
Lâm Quảng Trị đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhthực tập và làm luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo Phạm Bình Quyền
đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này
Hà Tây, ngày 30 tháng 7 năm 2007
Tác giả
Kh ổng Trung
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
do tôi thực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo
vệ trong bất cứ hội đồng khoa học nào trước đây Tàiliệu tham khảo của một số tác giả, tôi đã có trích dẫn
cụ thể Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm
Tác giả
Khổng Trung
Trang 8BTB Bắc Trung Bộ
Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Birdlife VN Tổ chức bảo vệ chim quốc tế ở Việt Nam
IEBR Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (Hà Nội)IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
TT - PC Thanh tra – Pháp chế
SĐVN - SĐTG Sách đỏ (VN: Việt Nam; TG: Thế giới)
WWF Quỹ quốc tế về bảo tồn thiên thiên
Trang 9TT Nội dung Trang
Bảng 1 Số lượng các khu bảo vệ thiên nhiên thế giới năm 1990 14Bảng 2 Hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam 16Bảng 3 Số liệu khí hậu trạm Hướng Hoá 2000-2005 24
Bảng 4b Hiện trạng đất lâm nghiệp Quảng Trị năm 2007 27Bảng 5 Tính đa dạng thực vật tỉnh Quảng trị. 35Bảng 6 Các loài thực vật quý hiếm của hệ thống RĐD đề xuất tỉnh
Quảng Trị
36
Bảng 7 Thành phần loài động vật tại Quảng trị 39Bảng 8 Các loài thú đặc hữu quý hiếm ở các khu RĐD tỉnh Quảng Trị 41Bảng 9 Các loài thú đặc hữu quý hiếm ở các khu RĐD tỉnh Quảng Trị 43Bảng 10 Tài nguyên đa dạng sinh học Khu BTTN Đakrông 46Bảng 11 Các nhóm loài thực vật có giá trị kinh tế cao được ghi nhận tại
khu BTTN Đakrông, Quảng Trị
Trang 10Bảng 17 Giá trị tài nguyên ĐDSH Khu đề xuất Bảo vệ cảnh quan
đường Hồ Chí Minh huyền thoại huyện Đakrông
58
Bảng 18 So sánh tài nguyên ĐDSH của Khu BTTN đường Hồ Chí
Minh huyền thoại huyện Đakrông và Vùng Bắc Trung Bộ
58
Danh mục các bản đồ
1 Bản đồ địa giới hành chính Tỉnh Quảng trị
2 Bản đồ quy hoạch ba loại rừng Tỉnh Quảng Trị
3 Bản đồ khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông
4 Bản đồ khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
5 Bản đồ khu Bảo tồn thiên nhiên đường Hồ Chí Minh huyền thoại
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1 Sơ đồ chức Ban quản lý Khu BTTN Đakrông hiện nay 70
Sơ đồ 4 Sơ đồ Ban quản lý khu BTTN Đường HCM Huyền thoại 72
Trang 111 Một số sinh cảnh rừng ở Quảng Trị
1 Rừng trên núi đá vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
2 Rừng thường xanh ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Bắc Hướng Hóa
3 Đồi núi trọc ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Bắc Hướng Hóa
4 Nạn đốt phá rừng làm rẫy -Thôn Cưp - Hướng Lập - Hướng hóa
5 Cảnh quan Thôn Cựp - Húc Nghì - Đakrông
6 Rừng Dẻ chiếm ưu thế ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Bắc Hướng Hóa
2 Một số ảnh về động vật ở Quảng Trị
1 Thỏ vằn (Nesolagus timminsi) ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Bắc Hướng Hóa
2 Gà lôi trắng (Lophura nythemera) ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
3 Khướu má hung (Garrulax castanotis) ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
4 Cá chình hoa (Anguilla marmorata ) ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
5 Răn lục mép trắng (Trimeresurus Albolabris) ở Khu bảo tồn thiên nhiên
2 Cây Chuồn (Calophyllum sp) ở Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
3 Cây Dương xỉ thân gỗ (Cyathea contaminans) ở Khu bảo tồn thiên nhiên
-Đakrông
4 Cây Sấu (Dracontomelon duperreanum) ở Khu bảo tồn thiên nhiên
-Đakrông
Trang 121 Nạn khai thác tinh dầu de tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
2 Nạn buôn bán, vận chuyển động vật trái phép
3 Nạn khai thác, vận chuyển gỗ trái phép tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
4 Nạn khai thác, vận chuyển gỗ trái phép tại Khu bảo tồn thiên nhiên-Bắc
Hướng Hóa
5 Bắt giữ, cứu hộ và thả động vật hoang dã về môi trường tự nhiên
6 Nạn khai thác, vận chuyển gỗ trái phép tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
7 Cứu hộ động vật tại Chi cục Kiểm lâm Quảng trị
8 Thả động vật về rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
5 Một số hình ảnh hoạt động phối hợp bảo vệ rừng
1 Phối hợp với nhân dân tuần tra bảo vệ rừng tại Thôn Pa từng Đakrông Quảng Trị
-2 Phối hợp với Quấn đội thu giứ lâm sản trái phép tại Hướng hóa - Quảng Trị
3 Phối hợp với Công an tuần tra bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên
-Đakrông
4 Phối hợp chữa cháy rừng tại Hướng hóa - Quảng Trị
5 Phối hợp chữa cháy rừng tại Hải Lăng - Quảng Trị
6 Cảnh quan hang động tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Đakrông
7 Rừng khoanh nuôi tái sinh tại Khu BTTN - Đakrông
8 Vườn ươm cây giống tại Huyên Hướng hóa - Quảng Trị
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Trung Bộ Việt Nam, có diện tích rừng chiếmtrên 45,26% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Các kết quả điều tra nghiêncứu từ trước đến nay đã cho thấy rừng Quảng Trị có tính đa dạng sinh học cao
và hết sức phong phú với hàng nghìn loài động thực vật hoang dã, đặc biệt là
các loài đặc hữu đã được tìm thấy thuộc các nhóm thực vật, thú, chim, bò sátếch nhái và bướm Vùng Trung Bộ Việt Nam được coi là quê hương của các
loài chim trĩ đặc hữu ở Đông Dương, đáng chú ý nhất là việc tìm thấy lại loài
Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông
(và Khu BTTN Phong Điền ở Thừa Thiên Huế) vào cuối thập kỷ 90 Đây còn lànơi có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, tiếp cận vùng núi đá vôi ở Quảng Bình
và vùng Trung Lào nằm về phía Bắc và Tây Bắc
Mặt khác, vùng rừng núi Quảng Trị nằm trong dãy Trường Sơn, cụ thể là
Vùng Sinh thái Trung Trường Sơn, nơi được xác định có tính đa dạng sinh học
cao trên phạm vi toàn cầu và đang bị đe doạ ở mức độ “cực kỳ nguy cấp/
Critical” (Chương trình bảo tồn ĐDSH Trung Trường Sơn, WWF, 2004).[42]Đồng thời, Quảng Trị còn nằm trong Vùng Chim Đặc Hữu rừng đất thấp Trung
Bộ (Central Lowland Forest) ở nước ta, là 1 trong 3 vùng chim đặc hữu đã được
xác định ở Việt Nam và thuộc trong số hơn 220 EBA của Thế giới; các EBAđược xác định là những ”điểm nóng” về bảo tồn ĐDSH trên toàn cầu (ICDP,
1992)
Sau nhiều năm chiến tranh ác liệt kéo dài, đời sống kinh tế, văn hoá xãhội của người dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số như Vân Kiều, Pa Cô còn rấtnhiều khó khăn Sự gia tăng dân số, nạn săn bắt động vật hoang dã, chặt phárừng và phát rừng làm rẫy bất hợp pháp… kéo dài trong nhiều năm đã gây áplực đáng kể lên nguồn tài nguyên rừng trong vùng
Trang 14Các vùng rừng núi ở tỉnh Quảng Trị còn là những khu vực rừng đầunguồn của các hệ thống sông suối đổ ra biển Đông trên địa phận miền TrungViệt Nam và chảy về phía Tây thuộc nước bạn Lào như sông Xê-băng-hiêng
Tại Quảng Trị đã có các khu rừng từng gắn liền với các cuộc kháng chiếnthần thánh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam nói chung cũng như tỉnhQuảng Trị nói riêng như tuyến Đường Hồ Chí Minh, và các căn cứ cách mạngcủa khu uỷ Trị Thiên thời đó Khu vực này còn gắn liền với nền văn hoá đặcthù của các cộng đồng các dân tộc thiểu số (Vân Kiều, Pacô, )
Ngày nay bảo vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH phục vụ cho phát triển rừng
và kinh tế - xã hội bền vững là trách nhiệm của mọi người và nó đã trở thànhvấn đề nóng bỏng vừa có tính nhà nước vừa mang tính xã hội cao Năm 2003,lần đầu tiên ở nước ta, “Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiênViệt Nam đến năm 2010” [33] đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết
định 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003).Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Quảng Trị lần thứ XIV - nhiệm kỳ 2005 - 2010 đã xác định” Phát triển lâmnghiệp toàn diện theo hướng xã hội hoá nghề rừng Tập trung bảo vệ và pháttriển nguồn tài nguyên rừng, chú trọng trồng rừng phòng hộ, bảo vệ môi trườngsinh thái; Rừng kinh tế đảm bảo nguyên liệu cho các cơ sở chế biến lâm sản
Đảm bảo rừng và đất rừng có chủ thực sự, gắn với việc tăng thu nhập xoá đói
giảm nghèo, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèocủa chính phủ giai đoạn 2006 – 2010 (QĐ sô 20/2007/QĐ-TTg, ngày 5/2/2007)[37]; Nâng độ che phủ đến năm 2010 đạt 43% Ngăn chặn có hiệu quả nạn khaithác, buôn bán lâm sản trái phép, nạn cháy rừng, đốt phá rừng làm nương rẫy”
Thực tế cho thấy, mặc dù tỉnh Quảng Trị còn nhiều khu rừng chứa đựngtiềm năng ĐDSH cao và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác bảo tồn
trong nước và quốc tế, nhưng cho đến nay ngoài khu Bảo tồn thiên nhiênĐakrông thì vẫn chưa thành lập được một Hệ thống các khu RĐD trong toàn
tỉnh để có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu đó Với lý do cấp thiết như trên, chúngtôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu quy hoạch xây dựng và quản lý hiệu quả hệ
Trang 15thống rừng đặc dụng ở tỉnh Quảng Trị" Luận văn có mục tiêu và nội dungnghiên cứu như sau.
2 Mục tiêu luận văn
- Đề xuất xây dựng một hệ thống các khu rừng đặc dụng ở tỉnh QuảngTrị, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá và môi trường của
địa phương và chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học Quốc gia
- Góp phần xây dựng và hoàn thiện chiến lược bảo tồn, phát triển các giátrị đa dạng sinh học, đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng và góp phần phát triển bềnvững kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị
3 Nội dung nghiên cứu
Việc đánh giá, rà soát, quy hoạch hệ thống và đề xuất giải pháp quản lýcác khu bảo tồn của một tỉnh như Quảng Trị là một việc khó khăn, phức tạp, đòihỏi nhiều thời gian và nguồn lực Trong tình hình đó đề tài chưa thể có điềukiện để đi sâu nghiên cứu về các lĩnh vực đòi hỏi nhiều kiến thức về kinh tế,
sinh thái và ĐDSH cũng như các thể chế chính sách liên quan
Do vậy, trong khuôn khổ của một luận văn cao học với các mục tiêu như
đã nêu, luận văn chỉ tập trung vào 04 nội dung nghiên cứu chủ yếu dưới đây:
1) Tình hình nghiên cứu quản lý bảo tồn và đa dạng sinh học ở QuảngTrị
2) Xác định giá trị tài nguyên đa dạng sinh học tỉnh Quảng Trị
3) Nghiên cứu và đề xuất quy hoạch xây dựng hệ thống RĐD ở tỉnhQuảng Trị
4) Dựa trên tình hình thực tế, đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn phù hợp
và hiệu quả cho hệ thống rừng đặc dụng ở Quảng Trị
Trang 164 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài tổng hợp kết quả điều tra nghiên cứu về các nguồn tài nguyênrừng (các nhóm loài động, thực vật hoang dã và các hệ sinh thái rừng…) khẳng
định, phát hiện đầy đủ hơn các giá trị và tiềm năng của các nguồn tài nguyên đa
dạng sinh học cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng của chúng đối với bảo tồntrong phạm vi tỉnh, cả vùng Bắc Trung Bộ và thế giới
- Hệ thống các khu rừng đặc dụng được xây dựng, quản lý trong tỉnh sẽ
đảm bảo độ che phủ rừng, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên
rừng có giá trị đa dạng sinh học cao, các mối đe doạ ngày càng tăng, góp phầnbảo vệ môi trường và phát triển, nâng cao đời sống và nhận thức về đa dạngsinh học của cộng đồng các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc thiểu số
- Đây sẽ là nghiên cứu đầu tiên ở tỉnh Quảng Trị về lãnh vực này Hyvọng các kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học giúp cho các nhà hoạch định
chính sách, cơ quan quản lý các cấp xây dựng kế hoạch bảo tồn và quản lý tài
nguyên rừng của tỉnh Quảng Trị
- Lựa chọn và đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên hợp lý để thu hútcộng đồng tham gia vào việc bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời gắn kết sựnghiệp bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển sản xuất bền vững ở địa phương
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viênhọc tập, giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học và quản lý bảo tồn tàinguyên thiên nhiên
Trang 17Chương I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đa dạng sinh học - Tầm quan trọng và tình hình nghiên cứu bảo tồn
1.1.1 Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học được hiểu là sự phong phú về sự sống trên trái đất bao
gồm các nguồn gen; các loài (vi sinh vật, thực vật, động vật) và các hệ sinh thái
Theo đó, đa dạng sinh học được định nghĩa là sự đa dạng giữa các loài sinh vật
từ tất cả các nguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hệ sinh thái thuỷ vực nội
địa và các phức hệ sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong
mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái Trên cơ sở đó, các nhà sinh học
thường xem xét đa dạng sinh học ở 3 góc độ: đa dạng di truyền, đa dạng loài và
đa dạng hệ sinh thái
Đa dạng sinh học được xem xét trong mối tương tác của hệ thống tự
nhiên và hệ thống xã hội
.1.2 Tầm quan trọng của đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học có một giá trị vô cùng to lớn không thay thế được,trước tiên là đối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh học, trong đó cócon người, tiếp đến là về mặt kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục Nhưng quan
trọng hơn cả là ĐDSH có một giá trị đặc biệt về khoa học và ứng dụng trongthực tiễn thuộc các lãnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, y
tế và các lĩnh vực khác Về giá trị đa dạng sinh học có thể khái quát như sau:
- Giá trị kinh tế;
- Giá trị sinh thái và môi trường;
- Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngưỡng vàgiải trí của con người
Trang 181.1.3 Các nghiên cứu về ĐDSH trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.1 Trên thế giới
Ngày nay bảo tồn ĐDSH đã trở thành một chiến lược toàn cầu Nhiều tổchức quốc tế đã có hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảotồn và phát triển ĐDSH trên toàn phạm vi thế giới như IUCN, Chương trình
môi trường Liên hợp quốc (UNDP), WWF, Viện tài nguyên quốc tế (IPGRI)
và nhiều cuốn sách có nội dung liên quan đã được xuất bản từ những năm đầuthập kỷ 90 của thế kỷ trước Tất cả những tài liệu đó đều mang tính chiến lược
và chương trinh hành động nhằm hướng dẫn về bảo tồn ĐDSH, làm nền tảng
cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai
Việc hoàn thành các khu bảo vệ thiên nhiên để bảo tồn ĐDSH được con
người chú ý từ lâu VQG Yellowstone củ Mỹ là khu bảo vệ thiên nhiên đầu tiên
trên thế giới được thành lập năm 1872 Mục đích xây dựng VQG này là bảo tồnnguyên vẹn trạng thái tự nhiên của vùng cao nguyên miệng núi lửa ở độ cao
2400 mét và cứu vãn sự tiêu diệt của các loài thú hoang dã như Bò rừng, Gấu
đen, Gấu xám, Hươu, Hải ly và hơn 200 loài chim như Bồ nông, Đại
bàng Bên cạnh việc xây dựng các khu BTTN thì con người vẫn tiếp tục cáchoạt động khai thác quá mức các nguồn tài nguyên đó, và kết quả là sự suy
thoái ĐDSH trên trái đất đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Giữa những năm
Trang 191980, Châu Phi nhiệt đới đã mất đi 65% vùng sinh sống tự nhiên, còn khu vựcnhiệt đới Đông Nam Á mất đi 68% Người ta ước tính rằng nếu thế giới cókhoảng 5-30 triệu loài sinh vật thì trong số đó cho đến nay con người chỉ mớibiết được khoảng 1,7 triệu loài.
Trong những năm vừa qua, sự mất mát về các loài, sự suy thoái của các
hệ sinh thái tự nhiên, nhất là rừng nhiệt đới đã diễn ra một cách nhanh chóng
chưa từng thấy, mà nguyên nhân chính là do tác động của con người [4,5,22].Đến nay đã có hơn 40% diện tích rừng nhiệt đới nguyên thuỷ bị huỷ diệt, trung
bình hàng năm khoảng 6-7 triệu hecta đất trồng trọt bị mất khả năng sản xuất donạn xói mòn [24,34] Ước tính 5-10% số loài trên thế giới sẽ biến mất vàokhoảng giữa những năm 1990 đến 2020, và số loài bị tiêu diệt sẽ tăng lên đến25% vào khoảng năm 2050 Trước đòi hỏi bức thiết đó, Chính phủ các nướctrên thế giới đã thông qua 05 Công ước quốc tế liên quan trực tiếp đến bảo tồn
ĐDSH, đó là:
+ Công ước ĐDSH CBD được ký kết ở Hội nghị thượng đỉnh Rio de
Janero tháng 6/1992 và có hiệu lực vào cuối năm 1993, cho đến nay đã được
127 nước phê chuẩn
+ Công ước về đất ngập nước (RAMSAR)
+ Công ước CITES
+ Công ước Di sản Thế giới
+ Công ước Bảo tồn các loài động vật hoang dã di trú (CMS)
Nhận thức được giá trị không thể thiếu của ĐDSH đối với sự tồn tại của
xã hội loài người và đứng trước sự suy giảm với tốc độ ngày càng nhanh, các
nước đã đầu tư nhiều công sức để giữ gìn chúng Một trong những nỗ lực mà
nhiều nước triển khai đó là giành nhiều diện tích để thành lập các khu BTTNnhằm bảo vệ nguyên vị các hệ sinh thái điển hình, các loài động thực vật hoang
dã đặc biệt là các loài đặc hữu, có vùng phân bố hẹp, loài quí hiếm và có nguy
Trang 20cơ bị tuyệt chủng [14,20,21,22] Đây là giải pháp vô cùng quan trọng trong
công tác bảo tồn ĐDSH trên toàn cầu cũng như tại mỗi quốc gia trong thời đạingày nay [3,6,32,39] Việc hình thành các khu bảo vệ thiên nhiên để bảo tồn
ĐDSH được con người chú ý từ lâu VQG Yellowstone của Mỹ là khu bảo vệthiên nhiên đầu tiên trên thế giới, được thành lập năm 1872
Bảo tồn vì mục đích giáo dục và tính nghiêm ngặt giảm dần từ trên xuống
Năm 1994 tại Caracar thủ đô Venezuela, IUCN đã đưa ra hệ thống mới
để bao gồm các loại hình để quản lý Tuỳ theo loại ình mà mức độ quản lý khác
nhau
1) Khu bảo tồn nghiêm ngặt (gồm hai mục đích)
- Mục đích khoa học
- Bảo vệ tính hoang dã tự nhiên
2) Vườn Quốc Gia: Quản lý để bảo vệ các hệ sinh thái và vui chơi giải trí
3) Thắng cảnh tự nhiên: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên đặc biệt
4) Bảo vệ loài và sinh cảnh: Bảo vệ một số sinh cảnh và loài đặc biệt cầnbảo vệ
5) Khu bảo tồn cảnh quan: Bảo vệ cảnh quan đẹp cho giải trí và du lịch
6) Khu bảo tồn tài nguyên có quản lý: Sử dụng bền vững hệ sinh thái vàtài nguyên thiên nhiên
Hệ thống phân loại của UNESSCO còn phân thành các loại như sau
- Khu Di sản thiên nhiên thê giới
- Khu Dữ trử sinh quyển
Theo công ước Ramsar: Khu bảo tồn đất ngập nước Ramsar
Trang 21Hệ thống phân loại RĐD tại Việt Nam
- Vườn Quốc Gia
- Khu Bảo tòn thiên nhiên
+ Khu bảo tồn loài và sinh cảnh + Khu dự trữ thiên nhiên
- Khu bảo vệ cảnh quan
- Khu nghiên cứu thực nghiệm và khoa học
Hệ thống phân loại các khu RĐD ở Việt Nam so với hệ thống phân loại
do IUCN đưa ra có số lượng loại hình RĐD ít hơn, nhưng nhìn chung nó cũng
đã bao hàm các loại hình mà IUCN đưa ra
1.1.3.2 Ở Việt Nam
Vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam là khu vực có địa hình đa dạng hiểm trở,
đặc biệt các vùng rừng núi nằm dọc biên giới Việt-Lào đã tạo nên đa dạng các
hệ sinh thái cũng như sự phong phú về khu hệ động thực vật hoang dã, vớinhiều loài có tầm quan trọng về bảo tồn đối với thế giới và các Khu BTTN như
Kẽ Gỗ, các Khu rừng di tích lịch sử, cảnh quan môi trường
Từ trước đến nay nhiều nghiên cứu đã được tiến hành trong vùng,Nguyễn Thái Tự (1995)[27] cho rằng tài liệu khoa học sớm nhất nghiên cứu về
ĐDSH Bắc Trung Bộ là của tác giả G Tirant năm 1883 [17,18], nhiều loài được
phát hiện ở thời kỳ sơ khai này đến nay vẫn là loài đặc hữu của Bắc Trung Bộ
như Cá ních (Altigena annamensis), tiếp theo là các loài gà lôi Tác giã cũng đã
đưa ra danh mục gồm 45 loài động vật đặc hữu của Bắc Trung Bộ Điều đặc
biệt trong 2 năm (1992 và 1994), là tại đây đã phát hiện được các loài thú mới
như Sao La (Pseudoryx nghetinhensis) và Mang lớn (Megamuntiacus
vuquangensis), cũng như Gà lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis) Phạm
Trang 22Nhật, Nguyễn Xuân Đặng (1999) [31,33] trong báo cáo “Primates in Phong Nha
Ke Bang area: The status overview and recomendations for further survey and
monitoring” đã khẳng định vùng Phong Nha Kẻ Bàng là trung tâm linh trưởng
quan trọng của Việt Nam, ít nhất đã ghi nhận được 11 trên tổng số 25 loài và
phân loài linh trưởng có ở Việt Nam Phạm Nhật và các cộng sự (2001) trong
báo cáo kết quả điều tra khu hệ thú ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, đã xác định
sự có mặt của 98 loài thú, thuộc 24 họ, 9 bộ , trong đó đã phát hiện thêm hai
loài / phân loài mới cho Việt Nam là Thỏ vằn (Nesolagus timini) và Voọc đen tuyền (Trachypithecus francosi ebenus) Nguyễn Hoàng Nghĩa (1999) đã tiến
hành nghiên cứu một số loài cây bị đe doạ ở Việt Nam, trong đó vùng phân bốcủa 40 loài bị đe doạ tập trung ở hệ thống rừng đặc dụng Bắc Trung Bộ và đềxuất phương án bảo tồn cho từng loài Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân Khoa, LêViệt Thắng (1999) Trong nghiên cứu khu hệ cá Phong Nha - Kẻ Bàng và bổsung thêm 11 loài, nâng tổng số lên 72 loài thuộc 23 họ 11 bộ Trịnh Việt
Cường và cộng sự (2001) với kết quả điều tra thành phần các loài thú ở VQG
Pù Mát đã sơ bộ thống kê được 50 loài thú thuộc 20 họ của 7 bộ, trong đó có 24
loài quí hiếm Nguyễn Cử, Jonathan C Eames (1995) [30,32] nghiên cứu vùng
chim đặc hữu Bắc Trung Bộ và đề xuất xây dựng khu BTTN tại vùng rừngthượng nguồn khe Nét, thuộc huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình Hoàng XuânQuang, Ngô Đắc Chứng (1999) đã tiến hành nghiên cứu về cấu trúc thành phần
loài và sự phân bố các nhóm ếch nhái bò sát khu vực Nam Đông Bạch Mã Hải Vân Đặng Quang Châu, Nguyễn Văn Luyện, Nguyễn Thị Quý (1999) đãcông bố kết quả nghiên cứu thành phần loài thực vật VQG Pù Mát, bổ sungthêm 249 loài, 92 chi, 18 họ và đưa danh mục thực vật Pù Mát lên 1.235 loài,
-614 chi, 171 họ Trần Thế Liên (2006) [40,42], nghiên cứu thực trạng hệ thốngrừng đặc dụng vùng Bắc trung Bộ và các biện pháp bảo tồn ĐDSH
Ngoài một số công trình điều tra nghiên cứu nêu trên, tại vùng BTB cònrất nhiều các nghiên cứu khác về ĐDSH đã được tiến hành từ trước đến nay,trong đó địa bàn rừng núi tỉnh Quảng Trị luôn đóng vai trò hết sức quan trọng
Trang 231.2 Bảo tồn đa dạng sinh học và xây dựng hệ thống khu bảo tồn
1.2.1 Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học
Hiện nay, hai biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH được ápdụng đó là: bảo tồn nguyên vị (in- situ) và bảo tồn chuyển vị (ex- situ) Các khubảo tồn được xem là bảo tồn nguyên vị, là cách thức bảo tồn ĐDSH mang lạihiệu quả cao nhất Dưới đây là một số hình thức bảo tồn ĐDSH được áp dụngtại Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới
1.2.1.1 Biện pháp bảo tồn nguyên vị (in- situ)
Đây là hình thức bảo tồn loài, bảo tồn sinh cảnh ngay tại chỗ và là biện
pháp bảo tồn mang lại hiệu quả cao nhất bằng cách thành lập các KBT TN.1.2.1.2 Biện pháp bảo tồn chuyển vị (ex- situ)
Biện pháp này là di chuyển để bảo tồn loài hoặc các vật chất di truyềncủa chúng đến nơi không phải là nơi cư trú tự nhiên vốn có của chúng mà làtrong một môi trường mới Biện pháp này có một số hình thức:
Trang 241.2.2 Bảo tồn ĐDSH và hệ thống bảo tồn trên thế giới
Các khu BTTN thành lập chỉ nhằm mục đích bảo vệ các loài động thựcvật quý hiếm bị đe doạ trong phạm vi quốc gia trên toàn thế giới, đáng chú ý làcác loài chim và thú Theo I.G.Simmon (1981) ở Anh đã thông qua luật bảo vệchim biển (1869) và chim hoang dã (1880) Tại Canada VQG Wood Buffalobảo tồn một số đàn bò tót bắc Mỹ hiện còn sống sót trong thiên nhiên; Khu bảotồn Uzung Kulon Ở Tây Java (Indonesia) là nơi bảo vệ loài Tê giác Java; VQGYellowstone của Mỹ là khu bảo vệ thiên nhiên đầu tiên được thành lập trên thếgiới (1872) VQG Everglades ở Florida rộng 4856 km2, là nơi sống của hàng
loạt động vật (chim cắt, cò thìa và cá sấu v.v) Sau Mỹ, VQG Royal Australia
được thành lập năm 1879; VQG Glacier và Yoho Canađa được thành lập năm
1886; Khu BTTN Langeberg East của Nam Phi được thành lập năm 1896 Cáckhu BTTN có diện tích lớn được quy hoạch, xây dựng ở Đông, Trung và Nam
Phi như: Cộng hoà Nam Phi, Tanzania, Zambia, Uganda và Kenya Tại đó các
loài thú lớn được bảo vệ tốt và chúng đã mang lại nguồn lợi rất lớn từ các hoạt
động tham quan du lịch [20,22,32,42], Tại Liên Xô (cũ) hệ thống khu BTTNđược chia ra làm 3 loại: VQG, Khu BTTN toàn phần, Khu BTTN từng phần, ở
Hung Ga Ri có loại hình VQG, Khu BTTN, Khu bảo vệ cảnh quan và ở NewZealand lại có đến 10 loại khác nhau
Tại vùng Nam Á, các khu BTTN được thành lập khá sớm ở Ấn Độ, vàcho đến năm 1998 Ấn Độ đã thành lập được 84 VQG và 447 khu bảo tồn loµi,chiếm 4,5% diện tích lãnh thổ Khu bảo tồn lớn nhất của ấn Độ là khu GreatIndian Bustard Santuary, thành lập năm 1874 thuộc bang Mahareshtra, diện tích
849.644 ha Khu BTTN đầu tiên của Srilanka được thành lập từ năm 1938, đến
1997 Sri Lanka có 67 khu bảo tồn, 2 khu bảo tồn sinh quyển, 1 khu Ramsar và 1khu di sản thiên nhiên thế giới Tổng diện tích được bảo vệ chiếm 14% diện tíchlãnh thổ Hệ thống khu bảo vệ ở Sri Lanka được phân loại làm 5 hạng: VQG,Khu BTTN toàn phần, Khu BTTN, Khu di sản quốc gia hoang dã và Khu bảotồn loài Khu BTTN lớn nhất của Sri Lanka là VQG Wilpattu, diện tích 131.693
ha, thành lập năm 1938
Trang 25Về quá trình xây dựng hệ thống Khu BTTN ở một số nước khác thuộckhu vực Châu Á và vùng Đông Nam Á có thể nêu tóm tắt như sau.
Tại Nhật Bản, VQG được thành lập từ năm 1934, đến nay diện tích dànhcho bảo tồn là: 5,34 triệu hecta, chiếm 14,2% diện tích tự nhiên của cả nước.Nếu năm 1960 toàn vùng mới chỉ có 200 khu bảo vệ, thì sau 40 năm (năm2000), con số này đã lến đến 900 khu, với tổng diện tích 399.314 km2
Cămpuchia có 2 VQG, 1 khu bảo tồn loài (1993), đến năm 1999 đã có
một hệ thống gồm 23 khu với tổng diện tích 3.267.200ha chiếm 18% diện tíchlãnh thổ Hệ thống khu bảo tồn ở Campuchia có 4 hạng: VQG, Khu bảo tồnloài, Khu bảo tồn cảnh quan, Khu đa tác dụng Khu bảo tồn có diện tích lớnnhất là khu đa tác dụng Tonle Sap, diện tích 5.956.704ha
Tại Indonesia, đến năm 1999, đã có 373 khu Khu BTTN với diện tích21,3 triệu ha, chiếm 10% diện tích lãnh thổ Khu bảo tồn đầu tiên của Inđonesia
được thành lập từ năm 1889 ở Tây Java Hệ thống khu BTTN tại đây có 6 hạng:
VQG, khu BTTN, Khu bảo tồn loài, Khu rừng bảo vệ lớn, Công viên giải trí,Khu dự trữ săn bắn Khu bảo tồn lớn nhất của Indonesia là khu Gunung Lorentz
ở Irian Jaya, diện tích 2.505.000 ha
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào có 20 khu bảo tồn ĐDSH quốc gia (1hạng duy nhất) với tổng diện tích quy hoạch là 33.136km2, chiếm 13,9% tổngdiện tích lãnh thổ Ngoài ra còn 276 khu bảo vệ cấp tỉnh có giá trị bảo vệ rừng
đầu nguồn Khu bảo tồn ĐDSH có diện tích lớn nhất là khu Nam Theum thuộc
tỉnh Khăm Muộn, diện tích 353.000ha
Hiện nay Malaysia có 70 khu BTTN với tổng diện tích 1.504.000ha và
được chia thành 4 hạng: VQG, Khu bảo tồn động vật hoang dã quốc gia, Khu
bảo tồn rừng nguyên sinh nằm trong khu rừng sản xuất, Rừng bảo vệ thuộc các
bang, trong đó khu có diện tích lớn nhất là VQG Taman Negara với diện tích
248.121ha
Trang 26Philippine có tổng diện tích tự nhiên 30 triệu ha trong đó diện tích córừng 5,5 triệu ha Philippine đã thiết lập được hệ thống bảo tồn gồm 294 khu và
hệ thống khu BTTN tại đây có 7 hạng: VQG, Khu bảo tồn biển, Khu bảo tồnloài của biển, Khu bảo tồn loài, Công viên thiên nhiên, Khu bảo tồn cảnh quan
trên đất liền hay biển VQG đầu tiên của Philippines được thành lập năm 1910
Hệ thống khu bảo tồn của Thái Lan gồm 266 khu, chiếm 13,01% diệntích lãnh thổ và được phân chia thành 5 hạng: VQG, Công viên rừng, Khu bảotồn loài, VQG biển, Khu vực cấm săn bắn VQG được thành lập đầu tiên là
VQG Khao Yai năm 1962 với diện tích 216.863ha và khu bảo tồn lớn nhất của
Thái Lan là Khu bảo tồn loài Thung Yai, thành lập năm 1974, diện tích364.720ha
Như vậy, tính đến năm 1967, toàn thế giới mới chỉ có 1204 khu bảo vệ
thiên nhiên thì năm 1990 con số này là 4.545 khu với diện tích 4,84 triệu km2chiếm 3,7% tổng diện tích đất đai thế giới (bảng 1)
Bảng 1 Số lượng các khu BTTN thế giới vào năm 1990
Trang 27Do tầm quan trọng của việc bảo tồn ĐDSH, nhiều nước đã thành lậpnhững khu bảo tồn liên quốc gia như VQG Pyrennees của Pháp nối với VQGOrdesa của Tây Ban Nha, VQG Vanoise của Pháp nối liền với VQG GrardParadis của Ý v.v
Trên cơ sở tài liệu tổng quan như trình bày ở trên có thể rút ra kết luận:
Việc xây dựng, thành lập hệ thống khu bảo tồn đã quán triệt phươngchâm: tôn trọng lợi ích của người dân địa phương sống trong và xung quanh cáckhu bảo tồn Điều này thể hiện bảo tồn kết hợp chặt chẽ với phát triển và chú ý
đến quyền lợi của con người được thể hiện trong hệ thống phân loại các khu bảo
tồn của IUCN và nhiều nước khác Ngoài ra các khu bảo tồn được bảo vệnghiêm ngặt và toàn vẹn các hệ sinh thái và cảnh quan thì cũng có những khubảo tồn được phép tác động hay khai thác hợp lý hoặc sử dụng bền vững tài
nguyên ĐDSH, nếu tác động đó không phá vỡ thành phần, cấu trúc hệ sinh thái
Hệ thống phân loại khu bảo tồn của các nước có số hạng và tên gọi khônghoàn toàn giống nhau
Việc xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên ở mỗi nước rất đadạng, hướng vào nhiều mục đích với các giải pháp bảo tồn ĐDSH khác nhau
Tuy nhiên, các nước đều có chung mục tiêu là bảo vệ các hệ sinh thái - Môitrường sống hay sinh cảnh, vùng sống (habitat) của các loài động thực vật
hoang dã và các cảnh quan đẹp hoặc có giá trị văn hoá, lịch sử đặc biệt
1.2.3 Bảo tồn ĐDSH và hệ thống KBT ở Việt Nam
Ngay từ trước năm 1945, các chuyên gia Pháp [3,6,14,40], đã đề nghị xâydựng 5 khu dự trữ thiên nhiên và bảo vệ nghiêm ngặt, trong đó 2 khu ở Sa Pa, 2khu ở Bà Nà và khu Bạch Mã
Trong thời kỳ chiến tranh, khu rừng cấm đầu tiên được thành lập từ năm
1962 nay là VQG Cúc Phương Nhìn chung, quá trình hình thành hệ thống khu
BTTN ở Việt Nam gắn liền với những giai đoạn phát triển của ngành Lâmnghiệp
- Giai đoạn từ năm 1962 đến năm 1975
Trong giai đoạn này 49 khu RĐD ở các tỉnh phía Bắc đã được phát hiện
và đề xuất Việc xây dựng các khu rừng đặc dụng từ điều tra, khảo sát cho đến
Trang 28quản lý, bảo vệ đều do ngành Lâm Nghiệp chủ trì và phối hợp với một số
trường Đại học thực hiện
- Giai đoạn từ năm 1975 đấn năm 1986
Sau ngày miền nam giải phóng, thống nhất đất nước, ngành Lâm nghiệp
đã triển khai điều tra, phát hiện các khu rừng có giá Trị ở Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ, và Tây Nam Bộ được nghiên cứu, xúc tiến và xây dựng thành
KBTTN Ngày 24 tháng1 năm 1977, Chính phủ đã ra quyết định số 41/TTg,
thành lập thêm 10 khu rừng đặc dụng với diện tích là 44.310ha Tiếp theo đó làcác quyết định thành lập Khu BTTN Nam bãi Cát Tiên (1978); Khu BTTNMom Ray - Ngọc Vin (1982); Khu rừng cấm Côn Đảo (1986), Ngày nay các
khu này đã chuyển thành VQG, 46 Khu Dự trử Thiên nhiên, 25 Khu Di Tích
Lịch sử Văn hoá
- Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2003
Giai đoạn này, cùng với xu thế của khu vực và thế giới, vấn đề bảo tồnĐDSH và bảo vệ môi trường được đặc biệt quan tâm trên phạm vi toàn
cầu.Nhiều khu bảo tồn được thành lập và Việt Nam đã ký kết nhiều công ướcquốc tế (Công ước Di sản thế giới năm 1987, Công ước RAMSAR 1989, Công
ước ĐDSH năm 1993 và Công ước CITES năm 1994) Năm 1994 công ướcĐDSH được phê chuẩn và Chính phủ đã ban hành Kế hoạch hành động ĐDSH
của Việt Nam
Đến tháng 2/2003, cả nước có 126 khu RĐD với diện tích 2.541.675 hađược quy hoach và sắp xếp theo hệ thống và phân hạng như sau
Bảng 2 Hệ thống khu bảo tồn ở Việt Nam
I Vườn Quốc gia
II Khu bảo tồn thiên nhiên
- IIa Khu BTTN dữ trữ thiên nhiên
- IIb Khu BTTN bảo tồn loài/sinh cảnh
III Khu bảo vệ cảnh quan
2760491139
957.3301.369.0581.283.20985.849215.287
Hiện nay, một số khu bảo tồn thiên nhiên đang được các cơ quan chức
năng thẩm định để nâng hạng từ khu BTTN thành Vườn Quốc gia, trong đó có 3
khu đã được phê duyệt gồm: Bi Đúp- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng (Diện tích 64.800
Trang 29ha, Quyết định nâng hạng VQG năm 2004); Phước Bình, tỉnh Ninh thuận (diện tích 19.814 ha, Quyết định nâng hạng VQG năm 2006) và U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau (diện tích 8.286 ha, Quyết định nâng hạng VQG năm 2006).
So với hệ thống khu bảo tồn do IUCN đưa ra thì hệ thống khu bảo tồnViệt Nam chỉ có 4 loại quản lý (ít hơn hai loại) nhưng nó cũng đã đại diện đượccác nội dung mà IUCN nêu lên, điều đó phù hợp với tình hình của Việt Namhiện nay
Tình hình tổ chức, quản lý hệ thống rừng đặc dụng ở Việt Nam
Bộ NN&PTNT là cơ quan của Chính phủ được giao nhiệm vụ quản lý
nhà nước về RĐD trong toàn quốc [33,34,37,40], và hiện nay đang trực tiếp
quản lý 7 Vườn quốc gia có vị trí đặc biệt quan trọng( Ba Vì, Bạch Mã, Cát
Tiên, Cúc Phương, Tam Đảo, YokDon, Xuân Thuỷ) Đối với các KBTTN bao
gồm cả RĐD có đất ngập nước và biển, Bộ NN&PTTN phối hợp với bộ Thuỷsản, Bộ tài nguyên môi trường quản lý theo từng lĩnh vực chuyên ngành
Cục Kiểm lâm là cơ quan được Bộ NN&PTTN giao nhiệm vụ giúp Bộ
trưởng giám sát và quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đối với hệ thống RĐD
trong toàn quốc
UBND các tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về RĐD theo quy địnhtại Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ “Vềtrách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng đặc dụng và đất lâm nghiệp”
và ban hành “Quy chế quản lý RĐD, RPH, RSX là rừng tự nhiên” kèm theo
Quyết định số 186/TTg-2006 ngày 14/8/2006 của Thủ Tướng chính phủ và
thông tư 99 ngày 6/11/2006 về hướng dẫn một số điều của Quy chế quản lý
rừng UBND các tỉnh được phân cấp quản lý toàn diện và trực tiếp hầu hết cácKBTTN thuộc hệ thống RĐD trên địa phận hành chính của mình
Ban quản lý các khu RĐD là đơn vị sự nhiệp được giao nhiệm vụ là chủthể ở từng Khu BTTN cụ thể Những khu RĐD chưa có Ban quản lý, UBNDcác tỉnh thường giao cho các Hạt Kiểm lâm sở tại chịu trách nhiệm quản lý, một
số khu khác lại giao cho Sở NN & PTNT hoặc Sở Văn hoá – Thông tin quản lý
Trang 30Qua thực tế chúng tôi nhận thấy việc phân công trách nhiệm và phân cấpquản lý RĐD chưa rõ ràng làm cho việc quản lý lỏng lẻo, chồng chéo, hiệu quảthấp.
Chưa có một tổ chức phù hợp để giúp Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quản lý
tốt hệ thống RĐD Hiện nay, nhiệm vụ quản lý và bảo vệ RĐD đang do lực
lượng kiểm lâm đảm nhiệm là chủ yếu, nhưng so với yêu cầu thì rõ ràng về tổ
chức, biên chế và năng lực vẫn còn rất nhiều bất cập, thiếu cán bộ chuyên tráchquản lý hệ thống RĐD
Ranh giới của hầu hết các RĐD chưa được phân định rõ ràng trên bản đồ
và trên thực địa
Độ tin cậy của các số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên của các khu rừngđặc dụng còn thấp
Năng lực tổ chức quản lý tại các Ban quản lý RĐD còn yếu Phần lớn các
Ban quản lý RĐD chưa lập được kế hoạch quản lý và kế hoạch bảo tồn ĐDSHtại khu rừng Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ban quản lý RĐD còn rất hạnchế, biên chế về nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý có hiệuquả hệ thống RĐD
Nguồn vốn đầu tư cho các khu RĐD chủ yếu chưa đưa vào ngân sách
Nhà nước và nguồn tài trợ từ các dự án hợp tác quốc tế Suất đầu tư cho đơn vị
diện tích rừng đựơc giao quản lý còn hạn chế; phân bổ vốn đầu tư chưa tập
trung vào các RĐD do tỉnh quản lý… Hầu hết các khu RĐD do tỉnh quản lý đều
lấy nguồn ngân sách địa phương, nên tổng mức đầu tư thấp và ít nhận đượcnguồn đầu tư quốc tế
Vấn đề quản lý vùng đệm đang gặp những khó khăn như chưa xác định
rõ ranh giới vùng đệm trên bản đồ và trên thực địa Hầu hết các vùng đệm đềuhoạch định theo địa giới hành chính các xã; chưa có một quy chế thống nhất vềquản lý và phát triển vùng đệm; Chưa có quy định rõ ràng về nội dụng đầu tưphát triển vùng đệm
Tình hình tổ chức, quản lý hệ thống rừng đặc dụng Tỉnh Quảng Trị
Trang 31Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2005-2010 và
định hướng đến năm 2020 (QĐ số 1775 /QĐ-UBND/2005) của UBND tỉnh
Quảng Trị đã chỉ ra những nội dung cơ bản về phát triển ngành lâm nghiệp cùngvới nhiệm vụ bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học cũng như phát triển dulịch sinh thái ở tỉnh
Nằm trong vùng sinh thái Trung Trường Sơn, nơi có tiềm năng ĐDSH
cao và đang bị đe doạ ở mức độ cực kỳ cao, nhưng cho đến nay hệ thống RĐD
ở tỉnh Quảng Trị mới chỉ có 01 khu BTTN chính thức được thành lập
Nhìn chung công tác Tổ chức quản lý RĐD ở Quảng Trị còn có nhữngtồn tại cụ thể như sau
- Nhận thức của cộng đồng về đa dạng sinh học chưa đầy đủ
- Năng lực tổ chức quản lý bảo tồn của ban quản lý còn hạn chế
- Đầu tư cơ sợ hạ tầng chưa đáp ứng được yêu càu thực tế
- Đầu tư nghiên cứu khoa học về ĐDSH cũng như phục hồi các khu vực
có ảnh hưởng đến ĐDSH chưa có tính khả thi
- Sự quan tâm phối hợp giữa chính quyền địa phương, nhân dân vùng
đệm với BQL khu bảo tồn chưa đồng bộ, việc cải thiện đới sống, giải
quyết công ăn việc làm cho nhân dân còn bất cập
- Trình độ chuyên môn, nhất là các nghiên cứu khoa học về loài, về hệsinh thái, cùng với các phương tiện, thiết bị phục vụ nghiên cứu chưa
được trang bị tương xưng
- Việc quan hệ phối hợp với các tổ chưc Quốc tế, trong nước trong lĩnhvực nghiên cứu khoa học chưa được quan tâm, cán bộ chuyên tráchbảo tồn chưa được đào tạo đồng thời
Trang 32Chương II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là tỉnh Quảng Trị thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có
tọa độ địa lý: 16018’13” đến 17010’ vĩ độ Bắc và 106030’51” đến 107023’48”kinh độ Đông
- Bắc giáp tỉnh Quảng Bình
- Phía Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet, Salavan của CHDCND LàoTrên biển, tỉnh Quảng Trị có huyện đảo Cồn Cỏ, cách đất liền 30 km về
phía Đông, với diện tích tự nhiên 2,2 km
2.3.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Thu thập toàn bộ các số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
đã có được từ trước đến nay về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các
lĩnh vực liên quan khác thuộc tỉnh Quảng Trị; Thu thập số liệu về các kết quả
điểu tra nghiên cứu đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên đã thu được từ
trước đến nay do các cơ quan khoa học (trường Đại học, Viện nghiên cứu), của
các tổ chức phi chính phủ và các nhà khoa học trong và ngoài nước đã thực hiện
Trang 33thái TTS Đặc biệt là các kết quả điều tra nghiên cứu về ĐDSH Quốc gia, Tổ
chức WWF, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (CRESS) thuộc
Đại học Quốc gia Hà Nội và Tổ chức BirdLife Việt Nam.[3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12,
13, 16, 18, 19, 20]
Sử dụng các số liệu của “Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị và Tổng cụcthống kê năm 2004 - 2005”[10]
Số liệu về kết quả rà soát 3 loại rừng của tỉnh Quảng Trị năm 2005,
trong đó có việc đề xuất điều chỉnh mới về quy mô, tổ chức hệ thống rừng đặc
dụng, rừng bảo vệ đầu nguồn và rừng sản xuất trên phạm vi toàn tỉnh [12]
2.3.2 Điều tra nghiên cứu bổ sung
Nghiên cứu bổ sung các số liệu cần thiết và phù hợp với nội dung yêu cầucủa đề tài nghiên cứu theo khả năng, cũng như trong khuôn khổ thời gian vàkinh phí cho phép Các hoạt động điều tra thu thập số liệu bổ sung từ thực địa
được thực hiện theo các phương pháp truyền thống như phỏng vấn với ngườidân địa phương, thợ săn, già làng và cán bộ của các thôn bản xã vùng cao v.v
2.3.3 Phân tích và đánh giá
Phân tích, đánh giá hiện trạng và kết quả quản lý hệ thống rừng đặc dụng
khu Bắc Trung Bộ và tỉnh Quảng Trị, xác định tiềm năng, thuận lợi và khó khăncùng với việc xem xét cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và các khungpháp lý hiện hành để đề xuất giải pháp nhằm từng bước quản lý hiệu quả hệthống rừng đặc dụng ở Quảng Trị
2.3.4 Xử lý số liệu và tài liệu
Các số liệu thu thập được xử lý theo các phương pháp ”phân tích - tổnghợp” thông thường (kết hợp việc sử dụng các chương trình phần mềm máy tính
như Excell, thống kê sinh học)
Xác định các loài quý hiếm dựa theo các tài liệu liên quan như: Sách Đỏ Việt Nam (2000), sách Đỏ IUCN (2003), tên khoa học của các loài động thực vật được
Trang 342.3.5 Sử dụng phần mềm và số liệu GIS
Sử dụng các loại hình bản đồ (địa hình, hành chính, độ che phủ rừng, vàbản đồ quy hoạch VQG và khu BTTN v.v.) cần thiết cho việc tính toán, đề xuấtquy hoạch xây dựng hệ thống khu rừng đặc dụng cho tỉnh Quảng Trị
Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của đề tài nên khi thực hiện với các
phương pháp nghiên cứu nêu trên đều tuân thủ nội dung của các văn bản pháp
lý quan trọng như:
Luật bảo vệ phát triển rừng ban hành ngày 3/12/2004 [28]
Chiến lược quản lý Hệ thống Khu BTTN Việt Nam đến năm 2010 (Quyết
định số 192/QĐ - TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ) [34]
Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng [33]
Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005 về việc ban hành Bản
quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng [7]
Tài liệu hướng dẫn của Bộ Lâm Nghiệp tháng 6 năm 1991 về nội dung,
phương pháp xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật rừng đặc dụng
Công văn số 605/BNN-LN, ngày 23/3/2005 của Bộ NN&PTNT về góp ý
thẩm định dự thảo Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh Quảng Trị, Thừa ThiênHuế
Quyết định số 1775 /QĐ-UBND, ngày 4/8/2005 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh Quảng Trị giai đoạn2005-2010 và định hướng đến năm 2020
Trang 35Với nền địa hình phân hoá theo dọc kinh tuyến có độ cao giảm dần từ
Tây sang Đông và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam đã hình thành những
vùng kinh tế xã hội đặc trưng tương đối khác biệt: Vùng núi, vùng gò đồi, vùng
+ Tiểu vùng địa hình vùng núi Trường Sơn: Phân bố tập trung theo dãy
Trường Sơn thuộc huyên Hướng Hoá và Tây – Tây Nam huyện Đakrông Địa
hình chung của tiểu vùng là độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi các sông suối, cáckhe và thung lũng nhỏ hẹp
- Vùng đồng bằng ven biển, gồm:
+ Địa hình cồn cát và trảng cát: Các cồn cát của vùng thường tạo thành
dải nằm song song với bờ biển, độ cao tuyệt đối từ 4 – 20 m
+ Địa hình đồng bằng phù sa: Dạng này phân bố ở ven sông, nằm kẹp
giữa vùng gò đồi phía Tây và vùng cồn cát ven biển
Trang 363.1.1.2 Khí hậu
Tỉnh Quảng Trị chủ yếu thuộc miền khí hậu gió mùa vùng Đông Trường
Sơn, mùa đông tương đối lạnh do địa hình của dãy núi Trường Sơn ảnh hưởng
mạnh đến hoàn lưu khí quyển Điều kiện địa hình đa dạng đã phân hoá khí hậutheo không gian và chế độ gió mùa đã phân hoá khí hậu theo thời gian tạo choQuảng Trị có nhiều vùng tiểu khí hậu khác nhau Quảng Trị cũng là vùng giaothoa giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam Việt Nam Đây là khu vực chịu tác
động của các vùng không khí xuất phát từ các trung tâm áp khí khác nhau từ cả
4 hướng nên khí hậu ở Quảng Trị rất phức tạp và có nhiều loại thiên tai như:
bão, lốc, lũ, lụt, hạn hán, giông tố, gió khô nóng, rét đậm Nhìn chung, do khíhậu Quảng Trị khá đặc biệt từ đó góp phần làm cho khu hệ động thực vật rấtphong phú
Cụ thể số liệu tổng hợp khí hậu tại Khe Sanh trung bình/năm từ tháng 1
Nguồn: Trạm khí tượng Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị
Khí hậu Quảng Trị nhìn chung có hai mùa rõ rệt: mùa khô có nền nhiệt
độ cao, tiêu biểu cho chế độ nhiệt ở vùng nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm lớnhơn 240C; số tháng có nhiệt độ trung bình bé hơn 200C dưới 3 tháng Nhiệt độ
trung bình năm dao động khoảng 24-250 C Mùa Đông từ tháng 11 năm trướcđến tháng 3 năm sau và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ
trong các tháng này giảm xuống dưới 200C, thấp nhất vào tháng 1 với 180C (Đo tại trạm Khe Sanh) Ngược lại trong mùa hè, do có sự hoạt động của gió mùa Tây Nam nên thời tiết rất nóng và khô kéo dài 3 - 4 đến tháng (tháng 5 đến tháng 8), nhiệt độ trung bình trong các tháng này lớn hơn 250C, tháng nóng nhất
Trang 37là tháng 6 -7 nhiệt độ trung bình lên đến 290C, nhiệt độ cao tuyệt đối có thể đạt
39 – 400C, độ ẩm trong các tháng nay giảm mạnh có tháng chỉ đạt 40 - 50 %
Tóm lại: Quảng Trị có nền nhiệt độ khá cao và có biến động lớn về mùa
Đông, điều đó minh chứng cho sự phong phú về thành phần loài sinh vật tại
Quảng Trị
3.1.1.3 Thuỷ văn
Quảng Trị có 3 hệ thống sông chính: sông Thạch Hãn (tổng chiều dài 150
km, diện tích lưu vực 2.660 km 2 ), sông Ô Lâu (tổng chiều dài 65 km, diện tích lưu vực 230 km 2 ) và sông Bến Hải (tổng chiều dài 59 km, diện tích lưu vực 809
km 2 ), mật độ sông suối trung bình 2km/km2 Ngoài ra còn có một số sông suối
có lưu vực nhỏ nằm ở sườn Tây Trường Sơn thuộc lưu vực của hệ thống sông
Mê Kông Các sông có nhiều phụ lưu và chi lưu, phân bố chủ yếu phần thượngnguồn rồi hợp lưu chảy uốn khúc trong nội địa và theo hướng Đông đổ ra Biển
Đông Tổng diện tích lưu vực của các hệ thống sông khoảng 4.610 km2
Quảng Trị có nguồn nước ngầm tương đối dồi dào và chất lượng tốt cóthể đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư và bổ sung nước tưới một phầncho sản xuất Tuy nhiên với vùng ven biển, nhiều nơi bị nhiễm mặn; ở vùng đồi
núi nước ngầm phân bố sâu, do đó để khai thác sử dụng cần có đầu tư đáng kể
3.1.1.4 Thổ nhưỡng
Theo hệ thống phân loại định lượng của PAO-UNESCO trên bản đồ tỉ lệ1/50.000, tỉnh Quảng Trị có 11 nhóm đất, 32 đơn vị đất và 54 đơn vị phụ Do
đặc điểm phát sinh và sử dụng khá đa dạng nên cần hết sức lưu ý trong quá trình
bố trí hệ thống sản xuất lâm – nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất của tỉnhQuảng Trị Các nhóm đất chính như sau:
Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển bao gồm: Bãi cát ven sông, venbiển: 150 ha, Cồn cát trắng: 21.731 ha, Cồn cát vàng: 3.582 ha, Đất cát biển:9.267 ha
Đất mặn: Diện tích 1.430 ha;
Trang 38Đất phèn: Đất phèn ít và trung bình - mặn ít: Diện tích 418 ha;
Nhóm đất phù sa: Diện tích 40.492 ha;
Đất lấy và đất than bùn: Diện tích 1.404 ha;
Đất đen trên bazan: Diện tích 79 ha;
Đất đỏ vàng: Diện tích 357.191 ha;
Đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 10.871 ha;
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích 1.902 ha;
Đất xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích 4018 ha
3.1.1.5 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 do UBND Tỉnh Quảng Trị công
bố (Báo cáo số 72/BC-UB ngày 23/8/2005), hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4a)
phân theo mục đích sử dụng như sau:
Bảng 4a Hiện trạng sử dụng đất Quảng Trị năm 2005
44,425.14
Nguồn: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, Sở Tài nguyên và MT Quảng Trị
Đất nông nghiệp: Toàn tỉnh có 74.441 ha đất sử dụng vào nông nghiệp,
chiếm 15,69% diện tích đất tự nhiên, bình quân khoảng 1.200m2/người, xấp xỉ
bằng bình quân chung của cả nước, cao hơn mức bình quân của Bắc Trung Bộ(360m2/người)
Trang 39Bảng 4b Hiện trạng đất lâm nghiệp Quảng Trị năm 2007
TT
Các loại đất rừng Đất có rừng
(ha)
Không córừng (ha)
Tổng(ha)
Nguồn: Kết quả rà soát 3 loại rừng tỉnh Quảng Trị
Đất lâm nghiệp: Đất lâm nghiệp có rừng của tỉnh là 210.852 ha chiếm
44.4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó diện tích rừng đặc dụng (có rừng) là57.899 ha chiếm 12.2 % tổng diện tích toàn tỉnh
Đất phi nông nghiệp: Diện tích 40 825 ha chiếm 8,61 % tổng diện tíchđất tự nhiên
Đất chưa sử dụng: Theo thống kê đất chưa sử dụng, sông suối, núi đá
toàn tỉnh có hơn 29 023 ha, chiếm 6.11% tổng diện tích đất tự nhiên
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Nông – lâm nghiệp
a Sản xuất nông - lâm nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng các loài cây của tỉnh Quảng Trị là 94.909 ha
Trong đó, đất trồng cây lương thựclà 49.261 ha, chiếm 51,9% tổng diện tích
gieo trồng, bao gồm các loài cây chủ yếu là lúa, ngô, khoai, sắn, rau, đậu Đấttrồng cây công nghiệp hàng năm: 6.181 ha, chiếm 6,5% tổng diện tích gieotrồng bao gồm các loài cây chủ yếu là mía, lạc, vừng, thuốc lá, dâu tằm Đấttrồng cây công nghiệp lâu năm: 16.765 ha, bao gồm các loài cây chủ yếu là cao
su, cà phê, hồ tiêu, chè chiếm 17,7% tổng diện tích gieo trồng Diện tích cây ănquả: 4.431 ha, chiếm 4,7%, bao gồm các loài cây chủ yếu là cam, bưởi, dứa,
chuối, xoài, mít (còn lại là diện tích trồng các loài cây khác) Bình quân diện
Trang 40tích đất nông nghiệp trên đầu người đạt 1.500 m2 Năng suất bình quân một số
loài cây trồng chủ yếu tỉnh Quảng Trị như sau: Năng suất lúa: 45,9 tạ/ha; Năngsuất ngô: 20,0 tạ/ha/năm; Năng suất khoai lang: 64,9 tạ/ha/năm; Năng suất sắn:130,4 tạ/ha/năm.Sản lượng cây lương thực có hạt năm 2004 là 219.483 tấn Sản
lượng cây lương thực quy thóc bình quân đầu người đạt 353 kg/người/năm
b.Chăn nuôi
Quảng Trị là tỉnh có tiềm năng đất đai rộng lớn thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi, song chăn nuôi chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu ngành
nông nghiệp (chiếm khoảng 30%) Những năm vừa qua, ngành chăn nuôi đã
được chú ý đầu tư từng bước phát triển và dần đi vào ổn định Toàn tỉnh hiện có
37.899 con trâu, 61.786 con bò , 242.353 con lợn, 93 con ngựa, 8.598 con dê và2.100.000 con gia cầm
c.Thuỷ sản
Toàn tỉnh hiện có trên 3.400 phương tiện đánh bắt hải sản với sản lượng
cá khoản 1.776 tấn, tôm khoảng 1.225 tấn Giá Trị sản xuất của ngành thuỷ sản
năm 2004 (giá hiện hành) là 333 tỷ đồng, trong đó đánh bắt: 198 tỷ đồng, nuôi
trồng: 115 tỷ đồng và dịch vụ nghề cá: 20 tỷ đồng
3.1.2.2 Công nghiệp và thương mại - dịch vụ
a Công nghiệp
Toàn tỉnh hiện có 5.981 cơ sở sản xuất nông nghiệp, chủ yếu (5.659 cơ
sở, chiếm 95%) là các cơ sở công nghiệp chế biến (sản xuất thực phẩm và đồ ăn uống , may mặc ) Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (theo giá hiện