QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG Trong quá trình xây lắp các công trình, chất lượng công tác xây lắp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Con người, việc thực hiện đúng các yêu cầu của thi
Trang 1CHƯƠNG V
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
I TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, QUY PHẠM ĐỂ THI CÔNG, GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU.
- Áp dụng các quy trình quản lý, kiểm tra chất lượng để đảm bảo chất lượng công trình Các quy trình kiểm tra từng hạng mục công việc cụ thể tuân theo các tiêu chuẩn sau:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện: QCVN QTĐ-7:2009 BCT Ban hành kèm theo quyết định số: 54/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008
3 Quản lý chất lượng xây lắp công trình Xây dựng -Nguyên
tắc cơ bản
TCVN 5637: 1991
4 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCXDVN 371: 2006
6 Bàn giao công trình Xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640: 1991
8 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi
công Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4252: 1988
9 Quy định giám sát thi công và nghiệm thu các công trình ĐDK cấp điện áp đến 500kV - Ban hành kèm theo Quyết định số 908/QĐ-EVN ngày 28/05/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
10 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCXD 9361: 2012
11 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong Xây dựng TCVN 5308: 1991
12 Công tác đất - Quy phạm thi công nghiệm thu TCVN 4447: 2012
13 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm
thi công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995
14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574: 2012
15 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN8828: 2012
16 Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570: 2006
17 Cốt liệu cho bê tông và vữa Phương pháp thử TCVN 7572: 2006
18 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118: 1993
19 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi
uốn
TCVN 3119: 1993
20 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định độ sụt TCVN 3106: 1993
TCVN 6260: 2009
22 Xi măng - Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 4029: 1995
23 Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302: 2004
Trang 2TT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
25 Đóng và ép cọc - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394: 2012
26 Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc
28 Thép các bon kết cấu bê tông thường Mác thép và yêu cầu
kỹ thuật
TCVN1765: 1975
TCVN 198: 1985
30 Cốt thép trong bê tông Hàn hồ quang TCXD 227: 1999
31 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim
thấp - Ký hiệu kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 3223: 2000
32 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim
thấp - Phương pháp thử
TCVN 3909: 2000
34 Tiêu chuẩn thép hình và thép tấm JISG3101, 3106/3192
OCT8509-72; TCVN 1656: 1993
S490
TCVN1896: 1976; TCVN 1889: 1976; TCVN 1897: 1976;
38 Kết cấu thép - Gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu
kỹ thuật
TCXD 170-1989
Và một số quy định, tiêu chuẩn khác có liên quan
II QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
Trong quá trình xây lắp các công trình, chất lượng công tác xây lắp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Con người, việc thực hiện đúng các yêu cầu của thiết kế kỹ thuật, việc tổ chức, kế hoạch cung ứng vật tư, việc đảm bảo đúng quy trình thi công và quan hệ các bên v.v
Trong phần biện pháp thi công, công tác đảm bảo chất lượng công trình đã được nêu chi tiết cho từng hạng mục, công việc cụ thể Ngoài ra, trong suốt quá trình thi công để đảm bảo chất lượng công trình cần thực hiện tốt một số vấn đề sau:
1 Thử nghiệm vật liệu, cấp phối bê tông
Trang 3Công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng, cấp phối bê tông được thực hiện bởi Trung tâm Thí nghiệm VLXD có đủ tư cách pháp nhân
Phiếu thử nghiệm đã được trình và có sự đồng ý của Chủ đầu tư
2 Vật tư
Sử dụng vật tư đúng theo yêu cầu của thiết kế
Vật tư sử dụng vào công trình thoả mãn các TCVN về chất lượng, có phiếu xác nhận kiểm định chất lượng của các cơ quan chức năng
Việc tổ chức kho bãi phải đảm bảo các yêu cầu đối với từng loại vật liệu trên nguyên tắc thuận tiện cho việc xếp đặt, kiểm tra, quan sát, bảo quản chất lượng, kiểm kê, bốc dỡ và vận chuyển
Các vật tư lưu kho phải có nhãn mác phân biệt các loại với nhau nhằm đáp ứng nhu cầu cung ứng kịp thời, đủ, đúng những vật tư thiết bị cần thiết trong từng giai đoạn thi công với từng hạng mục cụ thể
Không sử dụng vật tư đã quá hạn, kém chất lượng
3 Thiết bị
Sử dụng thiết bị thi công chuyên dụng, phù hợp với công việc
Các thiết bị, xe máy thi công sẽ được duy tu bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ (bởi các cơ quan chức năng)
Việc kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên cho các loại thiết bị, xe máy tại công trường chỉ được thực hiện bởi các thợ máy bậc cao
Chỉ những thiết bị, xe máy đạt yêu cầu về kỹ thuật, vận hành mới đưa vào sử dụng cho công trình
Không sử dụng các thiết bị không an toàn, không đảm bảo chất lượng thi công
Phải có nhật trình kiểm tra, bảo dưỡng
4 Nhân lực
Sử dụng cán bộ, kỹ sư có kinh nghiệm trong tổ chức thi công
Sử dụng đội ngũ công nhân lành nghề, các tổ đội chuyên môn hoá cao
Bố trí cán bộ giám sát có trách nhiệm, trung thực, am hiểu sâu sắc về chuyên môn và thường xuyên giám sát tại hiện trường
Bố trí tổ đội thi công có tay nghề phù hợp
Trang 4Bố trí nhân lực hợp lý, sử dụng đúng người đúng việc.
Công nhân tham gia xây lắp công trình được huấn luyện thành thạo công việc và được đào tạo nâng cao tay nghề thường xuyên
5 Hiện trường
Bố trí mặt bằng hợp lý, khoa học
Tổng mặt bằng công trường đảm bảo việc tổ chức hợp lý nhất các quá trình sản xuất và vận chuyển trên công trường ứng với trình tự sản xuất trong một không gian và thời gian nhất định
Phân khu, khoanh vùng, bố trí giao thông, điện nước, thuận tiện thi công
Có sơ đồ đường giao thông vận chuyển, cung cấp điện nước hợp lý
Bảo vệ tốt môi sinh, môi trường xung quanh công trường đang xây dựng
6 Quan hệ với các bên hữu quan, đền bù phục vụ thi công
Thường xuyên liên lạc, phối hợp với các đơn vị giám sát, tư vấn, thiết kế thống nhất
xử lý phát sinh kịp thời
Đảm bảo tốt an ninh trật tự trong suốt quá trình thi công
Quan hệ tốt với người dân địa phương
- Phần đền bù đất vĩnh viễn, đền bù giải phóng hành lang an toàn tuyến do chủ đầu tư (bên A) đảm nhiệm
- Phần đền bù đất mượn tạm thi công, đường tạm thi công do nhà thầu (bên B) thực hiện
Tuy nhiên để đảm bảo tiến độ thi công, công tác đền bù phải làm đồng bộ cả hai phần trên; nếu không có sự phối hợp chặt chẽ cả hai bên thì đều gây trở ngại cho thi công Do đó trong thi công Nhà thầu sẽ hợp tác chặt chẽ với bên A để triển khai công tác đền bù có hiệu quả
+ Phối hợp với Chủ đầu tư làm thủ tục với UBND Thành phố cho phép thi công
+ Tổ chức các nhóm đền bù, thống nhất với các xã có đường dây đi qua phương thức thực hiện công tác đền bù và triển khai thi công Việc xác định đất vĩnh viễn, đất tạm, đường tạm thi công được tiến hành theo trách nhiệm của A, B để giải quyết trả tiền
+ Quá trình diễn ra công tác giải phóng đền bù bên A, B phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ cho nhau để thực hiện
Trang 5+ Cán bộ đền bù cơ sở theo sát tiến độ thi công, cùng với cán bộ địa chính xã, Trưởng thôn, các chủ hộ thiệt hại (Tập thể, Cá nhân) kịp thời kiểm kê tất cả những tài sản, hoa màu
bị thiệt hại do thi công, công trình một cách chính xác, cụ thể tại hiện trường Sau đó cùng với từng chủ tài sản thiệt hại lập biên bản đền bù, xác định giá trị bằng tiền đền bù trên cơ
sở đơn giá hiện hành của UBND Thành phố
+ Trong thời gian trình UBND Quận có đường dây đi qua duyệt giá trị đền bù theo biên bản đã được cấp đền bù cơ sở thực hiện Nhà thầu sẽ giải quyết tạm ứng cho các chủ tài sản khoản tiền từ 50 70% giá trị lập trong biên bản đền bù, để các chủ tài sản bị thiệt hại có kinh phí dọn hoa màu và di chuyển các tài sản ra khỏi mặt bằng để xây dựng thi công công trình
7 Quản lý, kiểm tra chất lượng thi công và nghiệm thu công trình:
7.1 Quản lý kiểm tra chất lượng công trình:
Lập sổ nhật ký công trình, sổ ghi nhớ hàng ngày, yêu cầu lập sổ thường xuyên, hàng ngày sau mỗi ca đều có sự thống nhất của cán bộ giám sát bên A cùng với chữ ký xác nhận Vạch và lập kế hoạch báo cáo ngày, tuần, tháng
Ban chỉ huy công trường phải có trách nhiệm điều độ, kiểm tra và điều chỉnh tiến độ thi công hàng ngày Phát hiện những khó khăn, trở ngại và điều chỉnh kịp thời
Kiên quyết xử lý các sai phạm Mọi sự thay đổi ở hiện trường đều có sự thống nhất của nhà thiết kế và đại diện chủ đầu tư
Kiểm tra kỹ lưỡng mọi vật liệu, thiết bị Có báo cáo giao nhận cụ thể
Có kế hoạch chi tiết quản lý chất lượng và các thủ tục, các phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm, lưu trữ các mẫu vật, kiểm tra và bàn giao, các chứng nhận về vật liệu, thiết bị, thống nhất Chỉ huy công trường để thực hiện
Lập tiến độ thi công chi tiết (kế hoạch tác nghiệp) Đây là tài liệu cơ bản để trực tiếp chỉ đạo thi công hiện trường, nội dung cụ thể, chi tiết, đi sâu vào từng loại hình công việc trong từng hạng mục cho từng ngày
Có biện pháp thi công, trình tự thi công, tuân thủ đến từng chi tiết nhỏ của mỗi công đoạn thi công hoặc lắp ráp, các yêu cầu kỹ thuật và các quy phạm ban hành Thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng, kiểm tra và bàn giao
Tổ chức và bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân về các chỉ dẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và định mức thi công để đào tạo cán bộ thanh tra chất lượng
Trang 6Việc kiểm tra chất lượng thi công phải được tiến hành trong suốt quá trình xây lắp do cán bộ của đơn vị đảm nhiệm Bộ phận thanh tra kỹ thuật có các chân rết là các kỹ sư có kinh nghiệm và thông qua đào tạo đánh giá chất lượng nội bộ Thanh tra chất lượng nội bộ
đề ra biện pháp phòng ngừa việc làm giảm chất lượng thi công; tiến hành kiểm tra chất lượng công tác thi công theo quy phạm; đảm bảo việc thi công theo đúng quy trình và đánh giá chất lượng thông qua kiẻm tra và thí nghiệm Tổ chức kiểm tra vật liệu và các cấu kiện bán thành phẩm tại Nhà máy, Xí nghiệp cung cấp; đề ra các biện pháp xử lý các sản phẩm kém chất đồng thới theo dõi việc sửa chữa các sản phẩm đó Tham gia kiểm tra và nghiệm thu, kiểm tra việc bảo quản nguyên vật liệu
Công việc kiểm tra chất lượng thi công có thể được tiến hành vào bất cứ thời gian nào
và yêu cầu phải sửa chữa những hư hỏng để nâng cao chất lượng công trình
Trong trường hợp quy trình thi công bị vi phạm nghiêm trọng hoặc làm sai so với thiết
kế, có ảnh hưởng đến độ bền vững và ổn định của công trình thì thanh tra kỹ thuật có quyền đình chỉ thi công đến khi những sai sót được khắc phục
Các hoạt động thanh tra kỹ thuật cần được phối hợp với giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư
Mọi hoạt động kiểm tra chất lượng cho từng công tác đã được trình bày trong phần biện pháp thi công, ở đây chỉ đề cập và nhấn mạnh một số vấn đề:
a) Công tác đắp đất, kiểm tra tiếp địa:
Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra chất lượng đất đắp; sau khi kết thúc mọi giai đoạn thi công phải tiến hành kiểm tra kỹ thuật sau đó mới được thi công đắp tiếp
Nội dung kiểm tra khối lượng đắp bao gồm:
- Kiểm tra chất lượng và độ chặt của nền móng
- Kiểm tra chất lượng của nguồn đất dùng đắp
- Kiểm tra quy trình và kỹ thuật tổ chức thi công
- Kiểm tra độ chặt đầm nén trong từng lớp đất
Cán bộ giám sát kỹ thuật thi công phải viết nhật ký theo dõi tất cả mọi việc, ghi rõ kết quả thí nghiệm đất ở hiện trường và trong phòng thí nghiệm trước khi đắp và trong quá trình đắp Độ ẩm của đất phải được xác định trước khi đắp và độ chặt của đất phải xác định sau khi đầm nén
Trang 7b) Kiểm tra chất lượng cốp pha:
Cốp pha được chế tạo trong xưởng gia công cốp pha theo một dây chuyền sản xuất từ vật liệu thô đến thành phẩm Sau khi được sản xuất ra, tiển hành kiểm tra kích thước và chất lượng theo quy phạm rồi mới chở đến công trường để sử dụng Trường hợp chưa sử dụng ngay thì phải tổ chức bảo quản cốp pha cẩn thận để tránh các ảnh hưởng bên ngoài làm cốp pha bị cong, vênh, hở Việc bốc xếp và vận chuyển cốp pha phải nhẹ nhàng, tránh mọi va đập làm cho cốp pha bị biến dạng và phải xếp theo số hiệu, trình tự thời gian sử dụng
c) Kiểm tra chất lượng cốt thép trong bê tông:
Cốt thép buộc, hàn xong phải được kiểm tra chất lượng Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Thép nhập vào
- Các mối buộc hoặc hàn
- Các kết cấu cốt thép (vạch mức, cắt, uốn, kích thước khung cột thép)
- Lắp các kết cấu cột thép vào vị ttrí đổ bê tông (quan sát vị trí, lấy mẫu kiểm tra, chất lượng mối hàn )
d) Kiểm tra chất lượng bê tông:
Để đảm bảo chất lượng bê tông phải tiến hành kiểm tra chất lượng của bê tông từ khâu chuẩn bị vật liệu, sản xuất bê tông, vận chuyển, đổ và bảo dưỡng bê tông
- Cốt liệu bê tông : Cần kiểm tra cường độ chịu lực, cấp phối, tỷ lệ tạp chất và độ ẩm Đối với xi măng cần kiểm tra số hiệu, việc tổ chức bảo quản, cân đo xi măng
- Trong khâu sản xuất bê tông: Cần kiểm tra độ chính xác của các dụng cụ cân đong, độ sụt của bê tông và đúc mẫu kiểm tra cường độ
- Trong khi vận chuyển và đổ bê tông: Cần kiểm tra chất lượng của bê tông đổ vào khối, chế độ bảo dưỡng bê tông Sau khi tháo cốp pha cần kiểm tra bề mặt khối bê tông Dùng máy bê tông siêu âm để phát hiện những chỗ xốp, rỗ trong bê tông
Kết quả kiểm tra phải ghi thành biên bản và ghi vào nhật ký công trình Những chỗ hư hỏng chất lượng kém phải được sửa chữa kịp thời
e) Kiểm tra chất lượng lắp dựng cột thép đơn thân.
Kiểm tra các đoạn thân cột tránh không để xước lớp mạ kẽm, lớp sơn
Trang 8Lấy dấu đoạn nối chồng giữa các đoạn thân cột, kiểm tra mối nối chồng đảm bảo theo đúng thiết kế
Kiểm tra độ thẳng đứng của cột theo các phương ngang và dọc tuyến
f) Lắp đặt chuỗi cách điện, kéo rải căng dây:
Cách điện và phụ kiện dây dẫn, dây chống sét, dây cáp quang phải được vận chuyển cẩn thận, tránh bị gãy vỡ, rách tán sứ hoặc bị cong các chốt Chỉ được dùng khăn lau không làm xây xát vật liệu để lau sạch cách điện Không được dùng bàn chải sắt để làm sạch bất kỳ bộ phận nào
Nếu cách điện và phụ kiện cáp quang bị hư hỏng với bất kỳ lý do nào, đều phải báo cáo cho chủ đầu tư biết và có phương án thay thế
Tất cả các cuộn dây đều được đặt cách mặt đất bằng gỗ kê và trong điều kiện sạch sẽ Phải tránh tiếp xúc với bất cứ các chất nào có thể gây hư hại dây dẫn và các cuộn dây Không được kéo lê dây dẫn trên mặt đất hoặc bất kỳ mặt gồ ghề nào
Các ròng rọc được lắp ổ bi có chất lượng cao hoặc ổ bi lăn Ròng rọc được lót bằng chất dẻo hữu cơ hoặc tương đương được sự đồng ý của Giám sát A
Các giá đỡ cuộn dây phải được chế tạo chắc chắn để đỡ cuộn dây khi ra dây
Máy kéo dây phải có công suất không nhỏ hơn lực căng dây lớn nhất của dây dẫn, dây chống sét Máy kéo dây phải có tời chạy bằng động cơ có cơ cấu truyền động thay đổi tốc
độ khi căng dây
Phải xin phép cơ quan quản lý các công trình có đường dây tải điện cắt qua như đường
ô tô, đường sắt, đường dây thông tin và các đường dây điện để thi công
Trong bất cứ trường hợp nào, việc căng dây dẫn, dây chống sét đều thực hiện sau 28 ngày sau khi móng bê tông hoàn thành hoặc trong khoảng thời gian khác được Chủ đầu tư chấp thuận Đồng thời việc xiết bu lông cột đã hoàn thành và đã được chủ đầu tư nghiệm thu
Công tác nối dây thực hiện tuân thủ theo quy phạm thi công các công trình điện Tất cả các chỗ nối dây dẫn phải cách khoá đỡ một khoảng cách tối thiểu là 25m Trong mỗi khoảng cột chỉ cho phép không nhiều hơn một mối nối
Ống nối bằng thép mạ kẽm cho dây chống sét sau khi nối sẽ phải được sơn kín để chống
rỉ
Trang 9Cáp quang được nối bằng hộp nối, trước và sau khi hàn nối cáp quang phải tiến hành
đo, thử nghiệm các thông số cơ bản của hộp nối và từng sợi quang theo hướng dẫn của nhà chế tạo
g) Thí nghiệm các hạng phần vật liệu điện và tiếp địa:
Chúng tôi đề xuất đơn vị thí nghiệm cho các hạng mục phần điện của công trình này là Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật năng lượng Việt Nam (VENGY) Công ty (VENGY) sẽ thực hiện thí nghiệm các vật tư sứ và phụ kiện trước khi lắp đặt và thí nghiệm tiếp địa móng cột sau khi thi công
7.2 Nghiệm thu công trình:
Nghiệm thu từng hạng mục công trình để đồng ý chuyển bước thi công là giai đoạn quan trọng trong xây lắp Ban nghiệm thu gồm đại diện bên Chủ đầu tư, Đơn vị thi công, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế Nội dung nghiệm thu gồm kích thước hình học của đối tượng nghiệm thu và chất lượng thi công
Tài liệu nghiệm thu do Đơn vị thi công chuẩn bị gồm: Bản vẽ thi công, nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu chi tiết hạng mục công việc trước đó, phiếu thí nghiệm cường độ vật liệu Tất cả các tài liệu này sẽ được đưa vào hồ sơ lưu trữ công trình
Có biên bản nghiệm thu từng phần và biên bản nghiệm thu khi bàn giao công trình có chữ ký của 4 bên đại diện (đơn vị thi công, đơn vị giám sát, đơn vị thiết kế, chủ đầu tư) Ngoài ra bản nghiệm thu này tuân thủ theo đúng điều lệ quản lý chất lượng công trình TCVN
Sau khi hoàn thành từng phần công việc phải tiến hành ngay việc lập hồ sơ hoàn công
3 Cơ sở vật chất trang thiết bị dùng để kiểm tra chất lượng:
MÔ TẢ THIẾT BỊ
SỐ
+ Kiểm tra về xây dựng
+ Kiểm tra công tác lắp dựng
+ Kiểm tra căng dây lấy độ võng
+ Kiểm tra Đo điện
Trang 10MÔ TẢ THIẾT BỊ
SỐ
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NỘI BỘ
Biện pháp thi công Chương 5: Bảo đảm chất lượng công trình - 10/15
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT THI CÔNG
Nghiên cứu bản vẽ, hồ sơ kỹ thuật, các yêu cầu về kỹ thuậtNghiên cứu hồ sơ thiết kế, hồ sơ
kỹ thuật, các yêu cầu về kỹ thuậtNghiên cứu
quy phạm thi côngNghiên cứu quy phạm thi côngĐưa ra các biện pháp thi công, tiến trình thực hiệnXem xét, và kiểm tra biện pháp thi côngHướng dẫn các biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật, quy phạm thực hiệnGiám sát quá trình thực hiện biện pháp
thi công, thực hiện các yêu cầu kỹ thuật,
quy phạm thi côngĐưa phương án và thiết bị kiểm tra,
đo lường, thí nghiệmXem xét, kiểm soát thiết bị
đo lường, thí nghiệm
BỘ PHẬN GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
Chất lượng trình tự công việcChất lượng bộ phận công việcChất lượng
hạng mục
Nghiệm thu đánh giá nội bộ
Chất lượng
thi công xây lắp
Chất lượng vật liệu thiết bị