CHỈ DẪN NHÀ THẦU
Chương này cung cấp hướng dẫn chi tiết cho nhà thầu về việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu, bao gồm các quy định liên quan đến việc nộp, mở thầu, đánh giá hồ sơ và trao hợp đồng Các quy định trong chương này chỉ được phép sử dụng mà không được sửa đổi.
BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng gói thầu
Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này trình bày các tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu, đồng thời xem xét năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu.
Chương IV Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.
Phần 2 YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
Chương V Yêu cầu về xây lắp
Chương này trình bày thông tin chi tiết về thông số kỹ thuật, bản vẽ và các thông tin bổ sung liên quan đến công trình đang trong quá trình đấu thầu Nó cũng nêu rõ các yêu cầu về nhân sự và thiết bị cần thiết để thực hiện gói thầu.
Phần 3 ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này bao gồm các điều khoản chung áp dụng cho tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau, và các quy định trong chương này chỉ được sử dụng mà không được phép sửa đổi.
Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này trình bày dữ liệu hợp đồng và các Điều kiện cụ thể, bao gồm những điều khoản riêng biệt cho từng hợp đồng Các Điều kiện cụ thể này có mục đích sửa đổi và bổ sung nhưng không được phép thay thế Điều kiện chung của Hợp đồng.
Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng
Chương này bao gồm các biểu mẫu cần hoàn chỉnh để trở thành phần không thể thiếu của hợp đồng Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu) phải được nhà thầu trúng thầu hoàn thiện trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Phần 4 BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU
Các ví dụ Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
CDNT Chỉ dẫn nhà thầu
BDL Bảng dữ liệu đấu thầu
HSMT Hồ sơ mời thầu
HSDT Hồ sơ dự thầu ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng
EUR đồng tiền chung Châu Âu
PHẦN 1 THỦ TỤC ĐẤU THẦU CHƯƠNG I CHỈ DẪN NHÀ THẦU
Chủ đầu tư theo quy định tại BDL phát hành bộ Hồ sơ mời thầu (HSMT) nhằm lựa chọn nhà thầu cho gói thầu xây lắp được nêu rõ trong Phần 2 - Yêu cầu về xây lắp.
1.2 Tên gói thầu; số hiệu, số lượng các phần (trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập) quy định tại BDL.
2 Nguồn vốn Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói thầu được quy định tại BDL.
1 Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
2 Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.
Thông thầu bao gồm các hành vi như thỏa thuận rút lui khỏi việc dự thầu để một hoặc nhiều bên tham gia thỏa thuận có cơ hội thắng thầu; thỏa thuận giữa các bên để chuẩn bị hồ sơ dự thầu nhằm đảm bảo một bên thắng thầu; và thỏa thuận từ chối cung cấp hàng hóa hoặc không ký hợp đồng thầu phụ, gây khó khăn cho các bên không tham gia thỏa thuận.
Gian lận trong đấu thầu bao gồm các hành vi như trình bày sai hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ của bên tham gia nhằm thu lợi tài chính hoặc trốn tránh nghĩa vụ Ngoài ra, cá nhân đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực, dẫn đến sai lệch kết quả Nhà thầu cũng có thể cố tình cung cấp thông tin không chính xác trong HSDT, ảnh hưởng đến kết quả lựa chọn nhà thầu.
Cản trở trong quá trình điều tra bao gồm các hành vi như hủy hoại, lừa dối, thay đổi hoặc che giấu chứng cứ, cũng như báo cáo sai sự thật Ngoài ra, các hành vi đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý nhằm ngăn chặn việc làm rõ các hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với các cơ quan chức năng cũng được xem là cản trở Các hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến nhà thầu mà còn đối với các cơ quan có thẩm quyền trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và kiểm toán.
Không bảo đảm công bằng, minh bạch trong đấu thầu có thể xảy ra qua nhiều hành vi như: nhà thầu tham gia thầu gói do mình làm Bên mời thầu; đồng thời lập và thẩm định hồ sơ mời thầu; tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; cá nhân thuộc Bên mời thầu tham gia lựa chọn nhà thầu khi có quan hệ gia đình với nhà thầu; nhà thầu tham gia thầu gói xây lắp mà mình đã cung cấp dịch vụ tư vấn; tham gia thầu gói thuộc dự án của cơ quan mình đã công tác trong 12 tháng qua; áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định; yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu; và chia dự án thành các gói thầu nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu khác.
Theo quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, việc tiết lộ và tiếp nhận thông tin liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu bao gồm: nội dung hồ sơ mời thầu (HSMT) trước khi phát hành; hồ sơ dự thầu (HSDT), biên bản họp xét thầu, và các ý kiến đánh giá đối với từng HSDT trước khi công khai kết quả; yêu cầu làm rõ HSDT của Chủ đầu tư và phản hồi của nhà thầu trong quá trình đánh giá; báo cáo của Chủ đầu tư, tổ chuyên gia, thẩm định, tư vấn và các cơ quan chuyên môn liên quan; kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi công khai; và các tài liệu khác được đóng dấu mật theo quy định pháp luật.
Chuyển nhượng thầu bao gồm các hành vi như sau: Thứ nhất, nhà thầu có thể chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc có giá trị từ 10% trở lên, sau khi đã trừ phần công việc của nhà thầu phụ, dựa trên giá hợp đồng đã ký Thứ hai, chủ đầu tư và tư vấn giám sát cần chấp thuận việc chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu, ngoại trừ phần công việc của nhà thầu phụ đã được ghi trong hợp đồng.
9 Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
4 Tư cách hợp lệ của nhà thầu
4.1 Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định tại
BDL cần có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp tại quốc gia nơi nhà thầu hoạt động.
4.2 Hạch toán tài chính độc lập.
Doanh nghiệp phải đảm bảo không đang trong quá trình giải thể và không bị kết luận là đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
Để đảm bảo tính cạnh tranh trong đấu thầu, các bên tham gia cần tuân thủ quy định tại BDL Đồng thời, các đơn vị không được phép tham gia hoạt động đấu thầu nếu đang trong thời gian bị cấm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4.6 Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại BDL
5 Tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và các dịch vụ liên quan