- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những TN miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da - cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn: 25/9/2020
Ngày giảng: T2/28/9/2020
CHÀO CỜ
-TẬP ĐỌC
$7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC TIÊU: Sau bài, HS biết:
1 Đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài ( Xa da cô xa xa ki; Hi rô
-xi - ma; Na - ga - da - ki
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những TN miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da - cô,
mơ ước hoà bình của thiếu nhi
2 Đọc - hiểu: Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khátvọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi xung đột chiếntranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ
* GD KNS : Xác định được giá trị, sự cảm thông ( bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông
với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
- Thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, đóng vai xử lí tình huống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 3 BGĐT: tranh ảnh,
- HS: sgk,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1 Giới thiệu bài (1’)
- G giới thiệu chủ điểm mới “Cánh chim
hoà bình”
- ? Tranh vẽ gì?
- G giới thiệu bài học
2 Luyện đọc: (10’) UDCNTT- câu dài
- 1H đọc toàn bài
* G Chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 2 HS Đọc 2 phần vở kịch “ Lòngdân”
- Nêu ý nghĩa nội dung vở kịch
- Một bạn nhỏ và rất nhiều nhữngcon sếu
Những con sếu bằng giấy
+ Đoạn 1: Ngày 16-7-1945 NhậtBản
+ Đoạn 2: Hai quả bom nguyên tử+ Đoạn 3 : Khi Hi-rô-si-ma 644 con
Trang 2GV luyện HS phát âm tên địa lí, nước
? Em hiểu những truyền thuyết nghĩa là gì?
? Đặt câu có từ tiểu thuyết
* HD đọc câu văn dài- đưa bảng phụ
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- YC HS luyện đọc theo cặp G quan sát
? Vì sao Xa-da-co bị nhiễm phóng xạ?
? Nêu nội dung chính đoạn 1
-1H đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
+ Hai quả bom nguyên tử rơi xuống Nhật
Bản đã gây ra hậu quả gì ?
* G tiểu kết- HS nêu ý đoạn 2
- 1H đoạc đoạn 3 – lớp đọc thầm
+ Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
sử mang nhiều yếu tố thần kì
- Việt Nam có rất nhiều truyện tiểuthuyết rất hay
Mười năm sau, em lâm bệnh nặng Năm trong bệnh viện/ nhẩm đếm
từng ngày còn lại của đời mình, cô
bé ngây thơ tin vào một truyền
thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo trong
2: Hậu quả của 2 quả bom gây ra:
- Gần nửa triệu người chết
- Đến năm 1951: 100 000 người chết
do nhiễm phóng xạ nguyên tử
3: Khát vọng sống của Xa-da-côxa-xa-ki :
- Gấp 1000 con sếu treo quanhphòng sẽ khỏi bệnh
Trang 3*G tiểu kết- HS nêu ý đoạn 3
+ Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa - da - cô?
- H nêu ý kiến, GV chốt ý
+ Câu chuyện này muốn nói với các em
điều gì?
C : Đọc diễn cảm:(10’) ) UD đoạn văn
- 2H nhắc lại giọng đọc bài văn
* Liên hệ: Chúng ta có quyền được sống
trong hoà bình, được bảo vệ khi xung đột
chiến tranh, có quyền được kết bạn, được
yêu thương, chia sẻ Biết cảm thông chia
sẻ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát
hại.
4: Ước vọng Hoà Bình của HS thànhphố Hi-rô-xi-ma:
- Gấp sếu gửi cho Xa-da-cô
- Góp tiền xây dựng tượng đài
5-6 HS nêu
*Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- thành công, quyết định, mau chóng,nửa triệu người, may mắn, phóng xạ,lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, ngâythơ
- 2H khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài
4-5 H nêu : B52, Bom bi, …
Lắng nghe
TOÁN
$16: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:Sau bài, HS biết:
1 Kiến thức : - HS làm quen với dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán lên quan đến quan hệ tỷ lệ đó
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán lên quan đến quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán lên quan đến quan hệ tỷ lệ đó
3 Thái độ : - GDHS Yêu thích môn học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung, giấy ghi bài toán, Phiếu học tập bài tập 3
- HS: Vở, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4I Kiểm tra bài cũ: (2’)
- HS nhắc lại cách giải bài tập tìm 2
số biết tổng (hiệu) về tỷ số của 2 số
đó
- YC 1 HS thực hiện BT1a, VBT
- KT vở bài tập
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ
lệ: (4’)
Ví dụ: Một người đi bộ trung bình 1
giờ đi được 4 km
- GV: Nhận xét, ghi kết quả
- GV chốt: khi thời gian lên gấp bao
nhiêu lần thì quãng đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần
2 Giới thiệu bài toán và cách giải:
(8’)
- GV: Dán bảng bài tập
- GV: Hỏi phân tích bài tập và tính
toán:
2 giờ đi được 90 km
4 giờ đi được ? km
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4 : 2 = 2)
+ Quãng đường đi được gấp lên mấy
90 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km
- HS đọc YC
- Lớp tự giải và chữa
Mua 1 m vải hết số tiền là:
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đường
đi được 4 km 8 km 12 km
Trang 5Bài 3: - Gọi HS đọc bài tập.
- GV: Hỏi phân tích bài tập, hướng
dẫn tính toán:
a 1 000 người: tăng 21 người
4 000 người: tăng người?
b 1 000 người: tăng 15 người
4 000 người: tăng người?
16 000 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng
Trang 6-TIẾNG ANH
( Gv chuyên dạy)
-ĐỌC SÁCH -
Đạo đức Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH( tiết 2)
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức:- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
2 Kĩ năng:- Có trách nhiệm về những hành động và việc làm của mình về việcbảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ quyền của biển, hải đảo
3 Thái độ: Biết chịu trách nhiệm về việc làm của bản thân
II.Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động: khilàm diều gì sai, biết nhận và sửa chữa);
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng với bản thân:
- Kĩ năng tư duy phê phán( Biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi chongười khác
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
-Thảo luận nhóm, tranh luận, xử lí tình huống, đóng vai
IV Đồ dùng dùng dạy học :
- Mẫu chuyện người có trách nhiệm mạnh dạng nhận lỗi và sửa lỗi
- Bài tập 1 và bảng phụ.Thẻ màu dùng cho bài tập 3
V.Hoạt động dạy hoc:
GV HS
A.Kiểm tra bài cũ: (5)
Kể một mẫu chuyện về tấm gương của một
bạn trong lớp, trường mà em biết có trách
nhiệm về những việc làm của mình
những biểu hiện của người sống có trách
nhiệm, những biểu hiện của người sống
không có trách nhiệm
- YC đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
*Kết luận:Biết suy nghĩ trước khi hành
động,dám nhận lỗi,sửa lỗi;làm việc gì thì
làm đến nơi đến chốn,…là nhưng biểu hiện
của người có trách nhiệm.Đó là những điều
Trang 7- GV nêu, HS bày tỏ thái độ và giải thích.
.Vì sao tán thành ý kiến a?(TB-K)
.Vì sao không tán thành ý kiến d?(K-G)
*Kết luận:Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi
làm một việc gì đó thì sẽ dễ mắc sai lầm,
nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại
cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã
hội.Không dám chịu trách nhiệm trước việc
làm của mình là người hèn nhát,không
được mọi người quí trọng, không rút được
kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ
C.Củng cố-dặn dò: (3)
Chúng ta sẽ làm gì đối với việc bảo vệ tài
nguyên, môi trường và chủ quyền của biển,
hải đảo
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều
gì?
*Hoạt động tiếp nối:
- - Chuẩn bị cho trò chơi đóng vai theo
ta phải kiên trì thực quyết định củamình đến cùng
Ngày soạn: 26/9/2020
I MỤC TIÊU: Sau bài, HS biết:
1 Kiến thức: - Củng cố và rèn khả năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng Giải toán có lời văn liên quan đến quan hệ tỉ lệ
3 Thái độ : GD HS tính cẩn thận, tỉ mỉ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- YC HS làm BT1 VBT
- Kiểm tra vở bài tập
II Bài mới:
- 1 HS làm BT1, VBT
- lớp mở vở BT kiểm tra chéo, nhận xét
Trang 81 Giới thiệu bài: (1’): Trực tiếp
2 Luyện tập: (34’)
Bài 1 (Tr 19): Gọi Hs đọc YC
- GV hỏi phận tích đề toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tìm được số tiền mua 21 q vở ta
phải làm thế nào ?
- Yêu cầu lớp tóm tắt, giải bằng cách “rút
về đơn vị
=> GV nhận xét đánh giá
Chốt : Trong hai bước tính của lời giải
bước nào là bước rút về đơn vị ?
+ Biết giá tiền 1cái bút k đổi em hãy nêu
mối quan hệ giữa số bút muốn mua và số
Giá tiền 1 quyển vở là:
24 bút chì : 30 000 đồng
8 bút chỉ : đồng?
- Khi giảm ( gấp) số bút muốn mua
đi bao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng phải giảm( gấp) đi bấy nhiêu lần
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ôtô cần để chở 160 học sinh là:
160 : 40 = 4 (ôtô)
Trang 9- Yêu cầu chuẩn bị bài: Ôn tập và bổ
xung về giải toán (tiếp)
Đáp số: 4 ôtô
- 1 HS lên bảng làm bài Bài giải:
Số tiền trả cho 1 ngày công là:
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: Sau bài HS:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa
- Biết tìm những từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tìm những từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phânbiệt từ trái nghĩa
3 Thái độ : GD HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Vở bài tập, Từ điển, Phiếu bài tập 2, SGK
- HS : VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 1 HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc
của những sự vật trong bài thơ Sắc màu
em yêu
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Phần nhận xét:12’
Bài tập1: (Tr 38): So sánh nghĩa của
các từ in đậm
- GV nhận xét, chốt KT đúng:
+ Phi nghĩa: trái với đạo lý (cuộc chiến
trang phi nghĩa là cuộc chiến tranh với
- Các nhóm thảo luận (2’) Tra từ điển
- Cá nhân nêu ý kiến Lớp bổ xung
Trang 10+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lý (Chiến
đâu với chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ
phải, chống lại cái xấu, chống lại áp
bức, )
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
2 từ trên có nghĩa trái ngược với nhau
gọi là từ trái nghĩa
Bài tập 2: Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sau:
- Cách tìm từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện quan niệm sống của người
Việt Nam ta?
+ GV: - Tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi
bật quan niệm sống rất cao đẹp của
người Việt Nam ( thà chết mà được
tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
khác nguyền rủa, khinh bỉ)
3 Ghi nhớ (SGK - Tr 39)
4 Luyện tập: 18’
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các
câu thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
Bài 3: Đặt 2 câu để phân biệt một từ trái
nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3
- Hướng dẫn HS đặt 2 câu, mỗi câu
chứa 1 từ Cũng có thể đặt 1 câu chứa cả
cặp từ
Ví dụ:
- Hai từ này có ý nghĩa trái ngược nhau
- HS đọc nội dung bài tập
- Thảo luận cặp (2’)
- Cá nhân nêu ý kiến lớp nhận xét
=>Những cặp từ này có nghĩa trái ngượcnhau
- HS đọc nội dung bài tập 3
- Thảo luận cặp
Điểm nổi bật quan niệm sống của ngườiVN: Thà chết mà được tiếng thơm cònhơn sống mà được người đời khinh bỉ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm (2’) vào phiếu bài tập
/ Căm ghét, căn giận, thù hận
/ Chia rẽ, bè phái, xung khắc
/ Phá hoại, phá phách, huỷ hoại
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài tập vào nháp
- Cá nhân đọc tiếp nối
- Lớp nhận xét
Trang 11I MỤC TIÊU: Sau bài, HS biết:
1 Kiến thức: - Nghe - viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết và trình bày bài viết đẹp, phân tích về mô hình cấutạo mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
3 Thái độ : GDHS Yêu thích môn học
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Vở bài tập tập viết 5, tập 1, giấy khổ to viết mô hình cấu tạo vần
- HS : Bút dạ, VBT, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Cá nhân lên bảng viết vần của các
tiếng: chúng tôi mong thế giới
-này - mãi - mãi - hoà - bình vào mô
hình cấu tạo vần,
- Nêu cách đánh dấu thanh trong tiếng?
=> GV nhận xét
II Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS N- V:
a, Tìm hiểu ND
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô- en lại chạy
sang hàng ngũ quân đội ta ?
+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nước Việt
Trang 12Bài tập 2: Yêu cầu HS điền tiếng “
nghĩa, chiến” vào mô hình cấu tạo vần
+ Tiếng “nghiã” (không có âm cuối):
đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên
âm đôi
+ Tiếng “chiến” (có âm cuối”: đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm
- 2 HS lên điền trên bảng
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính gồm
2 chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)Khác: tiếng “chiến” có âm cuối, tiếngnghĩa không có âm cuối
Trang 13- Học thuộc lòng bài thơ.
3 Thái độ : HS Yêu chuộng hòa bình
* Giáo dục HS bảo vệ môi trường: giữ gìn trái đất luôn xanh, sạch, đẹp
* Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bè bạn năm châu, được sống trong hoàbình, đồng thời phải có bổn phận giữ gìn bảo vệ trái đất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : BGĐT : Bảng phụ ghi nội dung những câu thơ hướng dẫn luyện đọc diễn cảm SGK
- HS : SGK,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc bài những con Sếu bằng giấy
và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Nêu đại ý bài
=> GV nhận xét đánh giá
II Bài mới: UDCNTT- h/ả
1 G iới thiệu bài: (1 ’) qua tranh
- GVHD: Đọc bài giọng vui tươi hồn
nhiên, nhấn giọng vào những từ gợi
- 2 em đọc bài những con Sếu bằng giấy
và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
=> HS nhận xét
- Cá nhân đọc bài thơ
- Cá nhân luyện đọc nối tiếp khổ
- Cá nhân luyện đọc nối tiếp khổ
- HS luyện đọc theo cặp
- NX bạn đọc tốt
- HS nghe
- Lớp đọc thầm toàn bài.TL câu hỏi SGK
HS nối tiếp trả lời câu hỏi
- Trái đất giống như quả bóng bay xanhbay giữa bầu trời xanh; có ti ếng chim bồcâu và những cánh hải âu vờn sóng biển
- Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng loàinào cũng quí, cũng thơm Cũng như vớitrẻ em trên thế giới dù khác màu da
Trang 14- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
- Yêu cầu về nhà HTL bài thơ
- Chuần bị bài: Một c huyên gia máy
sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho tráiđất
* Trái đất là của tất cả các trẻ em Dù khác nhau về màu da nhưng mọi trẻ em đều bình đẳng, đều là của quí trên trái đất Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.
+ 3 HS nhắc lại ND bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Cá nhân đọc TL trước lớp
- HS lắng nghe và ghi nhớ
TOÁN
$18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức : - HS Làm quen với 1 dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài tập cóliên quan đến quan hệ tỷ lệ đó
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng Giải BT tỉ lệ
3 Thái độ : GDHS Yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Vở bài tập, phiếu bài tập; giấy tô ki
- HS : SGK, VBT,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ( 5’)
- 1 HS lên bảng chữa BTVN
- KT vở ô ly của HS
=> GV nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) : Trực tiếp
- GV ghi đầu bài
1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ
lệ (12’)
- 1 HS lên bảng
=> HS nhận xét
- HS đọc ví dụ
Trang 15Ví dụ: Có 100 kg gạo chia đều vào các bao
- GV hỏi HS phân tích để tìm ra cách giải:
+ Bài toán cho gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS nêu hướng giải( 2 cách)
+Vì sao để tính số người làm việc trong 1
ngày ta lại lấy 14 x10 ?
=> 1 ngày kém 10 ngày 10 lần nên số
người làm việc trong 1 ngày gấp 10 lần số
người làm việc trong 10 ngày
+ để tính người cần làm xong việc trong 7
ngày ta lại lấy 140 :7 ?
Giải theo cách rút về đơn vị
GV chốt kt về mối quan hệ các đại lượng
Bài 2: Giọi HS đọc BT
- HS điền miệng: 10, 5,
- Quan sát bảng, nhận xét: Khi số kggạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lầnthì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần
HS trả lờiCách 1: Muốn đắp xong nền nhàtrong 1 ngày cần số người là:
12 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngàycần số người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 ngườiCách 2:
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2(lõ̀n)Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngàycần số người là:
Đ/s : 20 người->1 ngày kém 7 ngày 7 lần vậy sốngười làm xong việc trong 1 ngàygấp số người làm xong việc trong 7ngày 7 lần
- HS đọc đề
Trang 16+ Bài toán cho gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV hỏi HS phân tích để tìm ra cách giải:
+ Bài toán cho gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
-YC HS nêu hướng giải
10 7 = 70 (người)Muốn làm xong công việc trong 5ngày cần:
70 : 5 = 14 (người)
Đáp số: 14 người
- HS đọc bài tậpLớp tự tóm tắt và làm bài vào vở Cánhân lên bảng
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, HS lập dàn ý chi tiếtcho bài văn tả ngôi trường
- Biết chuyển một phần dàn ý thành thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường.Trìnhbày 1 đoạn văn tả cảnh
3 Thái độ : GD HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Giấy khổ lớn, bút dạ