- Thực hiện Quyết định số 2722/QĐ-ƯBND ngày 13/9/2017 của ƯBND tỉnh ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2020, Sở K
Trang 1UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Số:Ể0/KH-SKH&CN Tiền Giang, ngày 4ỗthángG năm 2019
KẾ HOẠCH Hoạt động khoa học và công nghệ năm 2020
A ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TH ựC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ D ự
TOÁN NGÂN SÁCH KH&CN NĂM 2019:
I Đánh giá môi trường, thể chế chính sách về KH&CN và đổi mới sáng tạo:
- Nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5
năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh
thái khởi nghiệp đối mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”, Sở Khoa học và
Công nghệ đã tham mưu ƯBND tỉnh ban hành Quyết định sổ 2952/QĐ-ƯBND
phê duyệt kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025 Việc triển
khai thực hiện Quyết định số 2952/QĐ-UBND của UBND tỉnh góp phần tạo lập
môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành hệ sinh thái khởi
nghiệp và hoạt động khởi nghiệp; phát triển các ý tưởng khởi nghiệp, các loại
hình doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí
tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới; trong đó ưu tiên các lĩnh vực có tiềm
năng, có lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Thực hiện Quyết định số 2722/QĐ-ƯBND ngày 13/9/2017 của ƯBND
tỉnh ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2020, Sở Khoa học và Công nghệ đã
triến khai nhiều nội dung hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Vận động và hồ
trợ doanh nghiệp tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp
phát triển thị trường KH&CN, hồ trợ vốn vay để thực hiện các dự án đổi mới
công nghệ
- Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư quy định quản lý tài chính thực
hiện hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đoi mới sáng tạo Điều này gây khó khăn
cho địa phương trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày
18 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
- Hiện nay, tình trạng gian lận về đo lường và chất lượng xăng dầu ngày
càng tinh vi, khó phát hiện Nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa
bàn tỉnh có nhiều cửa hàng bán lẻ trực thuộc và khi triển khai thực hiện Chỉ thị
số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch số
233/KH-ƯBND ngày 29/8/2017 của ủ y ban nhân dân tỉnh việc kiểm tra tại một
cửa hàng trực thuộc thì được xem là đã thực hiện kiểm tra tại các doanh nghiệp
này; cơ quan quản lý địa phương rất ngại trong việc kiểm tra đột xuất hoặc đặc
thù đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cố tình gian lận và sử dụng
Trang 2công nghệ hiện đại Vì vậy, việc phát hiện và ngăn chặn tình trạng gian lận về
đo lường và chất lượng xăng dầu gặp khó khăn, vướng mắc
qua, khi Sở Khoa học và Công nghệ nhận được văn bản thông báo (qua Fax) có
nguồn phóng xạ đi qua địa bàn thì việc vận chuyển đã diễn ra trước đó khiến cho
việc thông báo phối hợp không còn ý nghĩa nữa
II Đánh giá kết quả hoạt động KH&CN và ĐMST năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019:
1 Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở và nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng:
1.1 Đánh giá Kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở:
- Tổng số các chương trình, đề tài, dự án được triến khai là 25 nhiệm vụ,
trong đó: Nông nghiệp: 14, Công nghệ: 03; Văn hóa - Xã hội: 03, Y dược: 05
- Cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện 03 nhiệm vụ KH&CN không sử
dụng ngân sách nhà nước (Công ty CP Dược phẩm TIPHARCO, DNTN Tư
Sang, DNTN Long Thuận)
- Trình UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận nghiệm thu 07 nhiệm
vụ KH&CN cấp tỉnh; ban hành quyết định công nhận nghiệm thu 08 nhiệm vụ
KH&CN cấp cơ sở
- Hàng năm, Hội đồng KH&CN tỉnh đều có hướng dẫn định hướng
nghiên cứu KH&CN ưu tiên cho ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học
(CNSH), công nghệ cao (CNC) Mỗi năm đều có các chương trình, đề tài, dự án
thuộc lĩnh vực CNSH, CNC được ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phục vụ cho sản
xuất Đen nay đã và đang triển khai 24 chương trình, đề tài, dự án, mô hình ứng
dụng CNSH, CNC có hiệu quả như:
+ Chương trình sản xuất thử nghiệm ứng dụng CNC để sản xuất một số
loại rau, hoa theo hướng “nông nghiệp đô thị”
+ Đề tài Nghiên cứu xử lý mùi hôi trại chăn nuôi heo, bãi rác thải sinh
hoạt bằng chế phẩm E.M (Effective Microorganisms)
+ Đề tài Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học để xử lý COD, nitơ và
phốt-pho hòa tan trong nước thải hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Đang
triển khai
- Các nhiệm vụ KH&CN tại địa phương đã từng bước được đổi mới từ
khâu đề xuất, xác định nhiệm vụ, thẩm định nội dung thuyết minh chi tiết đến
nghiệm thu, ứng dụng kết quả nghiên cứu sau nghiệm thu phục vụ sản xuất và
đời sống được cải tiến theo hướng nâng cao trách nhiệm và quyền chủ động
trong đề xuất, thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với các tổ chức, cá nhân chủ trì;
Nâng cao hiệu quả ứng dụng của các nhiệm vụ KH&CN phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế- xã hội ở địa phương
Trang 3* Một số kết quả nổi bật:
- Đề tài: Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học để xử lý COD, Nitơ và phốt-pho hòa tan trong chất thải hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Cơ quan chủ trì: Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học Tiền Giang):
+ Mô hình nước thải chăn nuôi heo ở qui mô phòng thí nghiệm, sau 48 giờ
xử lý bằng các chủng vi sinh vật phân lập có các chỉ tiêu pH, COD, TSS, tổng N đạt cột A QCVN 62-MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn Quốc gia về nước thải chăn nuôi hiện hành
+ Mô hình nước thải cơ sở sản xuất bánh bún ở qui mô phòng thí nghiệm, sau 48 giờ xử lý bằng các chủng vi sinh vật phân lập có các chỉ tiêu pH, TSS, tổng
N, tổng p và NHt+ đạt cột A QCVN 40-2011/BTNMT
+ Đã triển khai ứng dụng đạt hiệu quả về môi trường tại 03 cơ sở kinh doanh ăn uống (Nhà hàng sân vườn Lộc Phố 1, Nhà hàng sân vườn Lộc Phố 2 và Nhà hàng ẩm thực 284)
- Đề tài Phân tích yếu tố nguy cơ và đề xuất một số giải pháp kiểm soát dịch cúm gia cầm trên chim cút (Cơ quan chủ trì: Chi cục Thú y Tiền Giang):
+ Khả năng ứng dụng cao về kết quả của đề tài bởi chi phí thấp, đơn giản,
dễ thực hiện trên tất cả các quy mô chăn nuôi và hiệu quả cao, góp phần giảm thiệt hại kinh tế, tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi, giảm thiểu rủi ro do dịch cúm A/H5N1 làm ảnh hưởng đến sản xuất và sức khỏe cộng đồng Đã nhân rộng được 03 hộ áp dụng các biện pháp chăn nuôi chim cút an ninh sinh học; 02 hộ thực hiện quy trình tiêm phòng vắc-xin cúm cho chim cút tại xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo
+ Sử dụng Bản đồ dịch tễ (GIS) về bệnh cúm trên chim cút để giám sát dịch bệnh hàng năm: Theo dõi thông tin về tình hình bệnh cúm trên chim cút; chủ động lấy mẫu xét nghiệm đế dự đoán, dự báo dịch bệnh nếu phát hiện dương tính vi-rút cúm
+ Hiệu quả kinh tế: Phòng bệnh cúm gia cầm trên chim cút, giảm thiệt hại kinh tế cho sản xuất chăn nuôi (giảm tỉ lệ chết 9,85%), tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi (tăng tỷ lệ đẻ 4,6%) Ket quả thực hiện 5 mô hình với tổng đàn cút 37.000 con cho thấy, chênh lệch về trị giá là 101.728.700 đồng; trong đó, chênh lệch thu tiền bán trứng trong 6 tháng là 79.653.600 đồng, thu tiền bán cút loại thải 32.800.500 đồng và chi tiền thuốc sát trùng, vắc-xin cúm là 10.725.400 đồng Bình quân mồi mô hình tăng lợi nhuận trên 20 triệu đồng, v ấ n đề cần quan tâm là hạn chế được rủi ro do dịch cúm gia cầm có thể tiêu hủy toàn bộ chim cút của trại
+ Hiệu quả xã hội: Tăng sản phẩm chăn nuôi, cải thiện đời sống nông hộ; bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao nhận thức người dân về trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc trực tiếp với chim cút
+ Hiệu quả môi trường: Giảm ô nhiễm các mầm bệnh trong môi trường, đặc biệt là chim cút bắt buộc phải tiêu hủy khi nhiễm vi-rút cúm gia cầm
Trang 4- Đe tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình can thiệp nhằm giảm thiểu tỷ lệ
nhiễm vi rút viêm gan B và quản lý bệnh nhân viêm gan B mạn tính tại Tiền Giang
(Cơ quan chủ trì: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuât tỉnh Tiên Giang):
+ Xây dựng thành công 02 mô hình: Mô hình phòng chống lây nhiễm
HBV trong cộng đồng; mô hình quản lý bệnh viêm gan B mạn
+ Cung cấp số liệu chính xác cho Trung tâm Y tế dự phòng Tiền Giang và
Vụ Y tế dự phòng Bộ Y tế về tần suất nhiễm HBV ở nhóm đối tuợng nhân dân
Tiền Giang, nhằm góp phần đua ra những biện pháp hữu hiệu phòng ngừa lây
nhiễm bệnh, huớng theo dõi và quản lý những người mang HBV, đây mạnh và
củng cố hơn nữa kết quả tiêm phòng viêm gan B tại cơ sở Các kết quả thu đuợc
từ công trình là dữ liệu tốt cho ngành Y tế các tỉnh thành trong cả nuớc và khu
vục làm cơ sở khảo sát về dịch tễ học, nghiên cứu y học về Viêm gan vi rút, đặc
biệt là viêm gan vi rút B, góp phần quản lý tốt bệnh viêm gan vi rút B
1.2 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của các tổ chức KH&CN công lập:
1.2.1 Kinh phí giao thực hiện nhiệm vụ thuờng xuyên theo chức năng của các tổ chức KH&CN công lập:
Đơn vị tính: triệu đông
Trung tâm Thông tin và
Thống kê Khoa học và Công
nghệ
-04 Trung tâm Kỹ thuật Tiêu
* Một số kết quả nổi bật:
Trung tâm Nghiên cứu ử ng dụng và Dịch vụ Khoa học Công nghệ:
- Nghiên cứu, thiết kế gia công sản phẩm mới: Cửa van cống Composite
100%; cải tiến các loại xe thu gom rác; máy tạo ẩm; máy Ozon khử mùi hôi; bồn
rửa nghêu và các loại bồn chứa nuớc
- Lắp đặt hệ thống thiết bị, công nghệ xử lý nuớc sinh hoạt nông thôn, xử
lý Asen cho nuớc cấp nông thôn, hệ thống dây chuyền thiết bị sản xuất nuớc
Trang 5uống đóng chai, hệ thống xử lý nước mặn, lợ thành nước ngọt phục vụ cho vùng nhiễm mặn,
- Thiết kế chế tạo thùng chứa rác phân loại tại nguồn, lắp đặt, bảo trì các
hệ thống xử lý nước tuần hoàn hồ bơi
- Lắp đặt hệ thống thiết bị, công nghệ xử lý nước thải bệnh viện và các nhà máy sản xuất công nghiệp các loại có công suất từ 10 đến 100m3/ngày đêm,
xử lý khí thải công nghiệp,
- Cung cấp, vận chuyển và lắp đặt nhà tiêu tự hoại bằng nhựa cho 60 hộ dân thuộc dự án “Xây dựng khả năng ứng phó thiên tai và tăng cường tiếp cận nước sạch
và vệ sinh trong cộng đồng ven biến dễ bị tổn thương tỉnh Tiền Giang”
- Dịch vụ tư vấn đánh giá tác động môi trường, giám sát môi trường, báo cáo xả thải, lập số nguồn thải nguy hại, cho các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Lưu trừ và bảo tồn các loại giống nấm thuần chủng, chất lượng tốt (nấm mèo, bào ngư trắng, kim châm, hầu thủ, bào ngư chân dài, kim phúc, hoàng đế, trân châu, ngọc bích, đùi gà vua Hàng năm sản xuất và cung ứng cho thị trường trên 41 ngàn bịch meo giống các loại (nấm rơm, nấm bào ngư các loại, nấm linh chi, ), trên 522 ngàn phôi nuôi trồng các loại nấm (nấm bào ngư các loại, nấm linh chi, )
- Tiếp 02 đoàn sinh viên của Trường Đại học An Giang và Trường Đại học Tiền Giang tham quan thực tế (195 sinh viên); tiếp nhận và hướng dẫn 23 sinh viên của Trường Đại học Tiền Giang đến thực tập để làm đề tài tốt nghiệp
Trung tâm K ỹ thuật và Công nghệ Sinh học:
- Thông qua Chương trình "ứng dụng công nghệ cao để sản xuất một số loại rau, hoa theo hướng nông nghiệp đô thị", Trung tâm đã tổ chức 30 lớp tập huấn cho khoảng 600 lượt nông dân về các quy trình canh tác ứng dụng công nghệ cao, bao gồm: Quy trình sản xuất và sử dụng giá thể hữu cơ trồng cây, quy trình canh tác rau ăn lá (cải xanh/ cải ngọt) và rau ăn quả (dưa lưới) trong nhà màng ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, quy trình trồng rau thủy canh, quy trình sơ chế, đóng gói và bảo quản rau/ quả
- Phối họp với Hội nông dân tỉnh Tiền Giang tổ chức 03 lóp tập huấn, giới thiệu, chuyển giao các quy trình ứng dụng công nghệ cao trong canh tác nông nhiệp cho 73 nông dân, hội viên và tổ chức 02 đợt tham quan học tập kinh nghiệm cho 40 lượt nông dân đã triển khai tập huấn tham quan một số mô hình canh tác tiên tiến, đạt hiệu quả
- Trung tâm đã thực hiện chuyến giao công nghệ cho 8 nông hộ/ doanh nghiệp về quy trình trồng dưa lưới, 7 nông hộ về quy trình trồng rau thủy canh qui mô hộ gia đình - phục vụ cho nhu cầu cung cấp rau sạch tiêu thụ rau tại chồ cho nông hộ, 7 nông hộ về quy trình sản xuất, sử dụng giá thể hữu cơ từ phụ phế liệu nông nghiệp và chế phấm vi sinh phục vụ cho việc tự sản xuất và sử dụng giá thế hữu cơ tại nhà, 02 mô hình ứng dụng phân hữu cơ vi sinh Bioroot cho cây thanh long và khóm
Trang 6- Hướng dẫn 15 sinh viên trường Đại học Tiền Giang thực tập tốt nghiệp tại các bộ phận: Vi sinh ứng dụng (02), thủy canh (05), dưa lưới (08).
2 Phát triển tiềm lưc KH&CN:
2.1 Đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập:
2.1.1 Phân loại tổ chức KH&CN theo mức độ tự đảm bảo về chi thường xuyên và chi đầu tư:
- Tổ chức KH&CN công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Trung tâm Nghiên cứu ứ n g dụng và Dịch vụ Khoa học Công nghệ và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (bắt đầu hoạt động từ tháng 12 năm 2016)
- Tổ chức KH&CN công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học
2.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập:
Đơn vị tỉnh: triệu đông
2.2 Tình hình thực hiện các dự án tăng cường tiềm lực KH&CN:
Nhằm tăng cường tiềm lực KH&CN, các Trung tâm trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đã khai 02 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và 05 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở Các nhiệm vụ KH&CN được triển khai nhằm tăng cường cơ
sở vuật chất và năng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyến giao KH&CN cho các đơn vị
3 Phát triển doanh nghiệp KH&CN và thị trường KH&CN:
- Tham mưu ủ y ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2952/QĐ- UBND ngày 10/10/2018 về việc ban hành Ke hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025 và Ke hoạch số 125/KH-UBND ngày 22/4/2019 về việc hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2019
Trang 7- Hỗ trợ 02 doanh nghiệp (Công ty TNHH Socolate Kim My, DNTN Long Thuận) tham gia triễn lãm và hội nghị KH&CN phát triển nông nghiệp vùng duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên năm 2018.
- Hướng dẫn Công ty TNHH MTV Socola Kim My, Công ty c ổ phần Dược phâm Tiên Giang làm thủ tục hưởng ưu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp
- Hỗ trợ 02 doanh nghiệp (DNTN Tư Sang 2 và DNTN Long Thuận) thực hiện chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
- Rà soát, lựa chọn 03 doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiêu biểu đề xuất
Bộ Khoa học và Công nghệ vinh danh (Công ty c ổ phần Dược phẩm Tipharco; Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thiết bị chiếu sáng DUHAL; Công ty TNHH Long Uyên)
- Cấp 01 Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho Công ty c ổ phần Công nghiệp và Thiết bị chiếu sáng Duhal
- Tổ chức Hội thảo khoa học “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Tiền Giang năm 2019” vào ngày 16/5/2019 với 184 lượt đại biểu tham dự Qua đó đã
đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy, hồ trợ quá trình hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh
- Thực hiện phóng sự về hoạt động khởi nghiệp ĐMST, phổ biến các điển hình khởi nghiệp ĐMST thành công của tỉnh nhằm tuyên truyền nhân rộng các điển hình khởi nghiệp ĐMST, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp ĐMST trong cộng đồng
4 Các hoạt động hỗ trợ sản xuất, kinh doanh:
4.2 Sở hữu trí tuê:
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tra cứu thông tin về dự định đăng ký 49 nhãn hiệu; 01 giải pháp hữu ích; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký 54 nhãn hiệu (đăng ký mới: 36, gia hạn: 18)
- Hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của ủ y ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: 06 cơ sở
- Tiếp tục triển khai 02 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở gồm: Đồ tài Tạo lập quản lý và quảng bá nhãn hiệu tập thể “sả Tân Phú Đông” cho cây sả huyện Tân
Trang 8Phú Đông; Đề tài Tạo lập quản lý và quảng bá nhãn hiệu tập thể “sầu riêng Cai Lậy” cho quả sầu riêng Cai Lậy.
- Hướng dẫn 02 doanh nghiệp xây dựng bảng mô tả giải pháp hữu ích (xử
lý bãi rác thải, máy rửa sapo)
- Tổ chức 01 lớp tập huấn về nhãn hiệu tập thể tại huyện Tân Phú Đông
và 01 lớp tập huấn Thực thi quyền Sở hữu trí tuệ tại Trung tâm Hội nghị tỉnh
- Đề xuất nhiệm vụ khoa học “Nghiên cứu xâỵ dựng hệ thống về CDĐL
để áp dụng duy trì và phát triển bền vững cho sản phấm xoài cát Hòa Lộc” theo
Kế hoạch thực hiện kết luận của Bộ trưởng Bộ KH&CN tại buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Tiền Giang (số 284/KH-SKH&CN ngày 26/10/2018)
4.3 Hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
Triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Tiền Giang, với kết quả như sau:
- Tiếp nhận 04 bản đăng ký và cam kết tham gia Dự án Nâng cao năng suất chất lượng Khảo sát, đánh giá hiện trạng tại 03 doanh nghiệp đăng ký tham gia Dự án năng suất chất lượng;
- Phối họp các Sở: Y tế, Xây dựng, Công Thương, Thông tin và Truyền thông và Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề xuất điếm nối bật và giới thiệu doanh nghiệp điển hình đã thành công về tăng năng suất chất lượng với Tong cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
- Đề nghị các Doanh nghiệp đã tham gia Dự án năng suất chất lượng quốc gia tham gia chuyên mục “Năng suất chất lượng quốc gia” do Tông cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối họp với Đài truyền hình Việt Nam thực hiện
- Đe xuất Hội đồng sơ tuyển quốc gia xét tặng 01 Giải vàng Chất lượng Quốc Gia (Công ty TNHH SX-TM Phú Đạt) và 01 Giải thưởng Chất lượng Quốc Gia (HTX Chăn nuôi và Thủy sản Gò Công)
- Vận động Doanh nghiệp tham dự Giải thưởng Chất lượng Quốc gia (GTCLQG) năm 2019; tiếp nhận 03 Bản đăng ký tham dự GTCLQG năm 2019
- Tiếp nhận và giải quyết đúng quy định 18 hồ sơ đăng ký kiếm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, 03 hồ sơ đăng ký công bố họp chuẩn đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước
- Hoạt động thông tin, tuyên truyền về nâng cao năng suất chất lượng, các văn bản quy phạm pháp luật về đo lường, chất lượng: Tổ chức 04 cuộc tập huấn, 09 cuộc hội nghị với 599 lượt người tham dự; 02 cuộc tọa đàm phát trên sóng Đài Phát thanh - Truyền hình Tiền Giang về GTCLQG, Quy định mới về đo lường, chất lượng xăng dầu; 01 cuộc tọa đàm với chủ đề “Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa” với 65 người tham dự; phát hành 2.000 tờ bướm về
“Nâng cao năng suất và chất lượng sản phấm hàng hóa”
Trang 9- Vận động, hướng dẫn 40 cơ sở, doanh nghiệp xây dựng và công bố tiêu chuấn áp dụng; 26 cơ sở, doanh nghiệp áp dụng, chứng nhận và công bố hợp quy hoặc công bố phù họp quy định an toàn thực phẩm.
5 Công tác đẩy mạnh ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình; đảm bảo an toàn bức xạ và hạt nhân:
- Hướng dẫn lập hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ; chứng chỉ nhân viên bức xạ cho 52 tổ chức, cá nhân
- Thẩm định hồ sơ; cấp 47 giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho các
tổ chức, cá nhân
- Các cơ sở sản xuất có bảo đảm an toàn, an ninh nguồn phóng xạ; không xảy ra cố bức xạ, sự cố hạt nhân
6 Hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế về KH&CN:
- Phối hợp với các viện, trường trong và ngoài tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trên các lĩnh vực nông nghiệp, kỹ thuật công nghệ, tự nhiên, xã hội nhân văn như: Trường Đại học Tiền Giang, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Viện Cây ăn quả miền Nam,
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ Long An xây dựng Thỏa thuận họp tác phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2019-2020 và định hướng đến năm
2025 về Lĩnh vực khoa học và công nghệ với 10 nội dung liên kết
7 Hoạt động thông tin và thống kê KH&CN:
- Phát hành bản tin KH&CN phục vụ lãnh đạo và nội bộ: 8.000 bản; tập san Khoa học Công nghệ: 3.900 quyển; 03 tài liệu hướng dẫn kỹ thuật: 13.000 bản
- Thực hiện 06 chuyên mục tuyên truyền trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang và Báo Ấp Bắc
- Cấp 21 Giấy chứng nhận Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BKHCN
- Công bố thông tin các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành, đã đăng ký kết quả, đang được cập nhật vào cơ sở dữ liệu đã được tích hợp trên cổng Thông tin điện tử của Sở: 51 lượt
- Phối họp Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chọn các công trình, giải pháp sáng tạo KH&CN đã đạt giải thưởng giới thiệu phát hành Sách vàng Sáng tạo Việt Nam năm 2018: giới thiệu công trình "Thiết bị đắp bờ thế hệ mới" của tác giả Dương Quốc Thái
- Thực hiện 02 cuộc điều tra thống kê về KH&CN năm 2018
8 Công tác cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ điện tử trong lĩnh vực KH&CN:
8.1 Công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính:
Trang 10- Hàng năm Sở ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về cải cách hành chính như kế hoạch về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, phát động chuyên đề thi đua cải cách hành chính, chuyên đề thi đua “ứ n g dụng công nghệ thông tin”.
- Bố trí cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; công
bố, cập nhật thủ tục hành chính theo quy định
- Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính qua ứng dụng phần mềm một cửa điện tử của tỉnh Hiện nay, Thủ tục hành chính của Sở có 64 TTHC số thủ tục hành chính được cung cấp trực tuyến mức độ 3: 46 TTHC, mức độ 4: 18 TTHC Tổng số hồ sơ tiếp nhận 93 hồ sơ Các hồ sơ đều được trả đúng hẹn
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành 05 Quyết định về việc công bố danh mục TTHC trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang Các TTHC được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và trên Trang thông tin điện tử của Sở
8.2 Hiên đai hóa nền hành chính:• •
- Hạ tầng CNTT đã đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Hệ thống phần mềm
dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Thông tin về nhiệm vụ KH&CN) đã
được đưa vào triển khai thực hiện đã mang lại nhiều hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước của ngành Đặc biệt, việc áp dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (QLYB&ĐH), thư điện tử công vụ trong trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ cũng như với các cơ quan bên ngoài đã giúp giảm thiêu giấy
tờ và thời gian xử lý văn bản, hệ thống phần mềm một cửa điện tử đã được đưa vào sử dụng và mang lại hiệu quả, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước cũng như đáp ứng được yêu cầu của người dân và doanh nghiệp giúp cho việc thực hiện giao dịch TTHC của người dân và doanh nghiệp với chính quyền được dễ dàng, thuận lợi, công khai và minh bạch góp phần thực hiện thành công chương trình cải cách hành chính của tỉnh Tiền Giang
- Việc ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC, triển khai một cửa điện
tử, rút ngắn thời gian xử lý, tăng tính minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước; cung cấp 46 dịch vụ công mức độ 3 và 18 dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp Lãnh đạo Sở quan tâm và có quan điếm tích cực trong việc đưa ứng dụng CNTT nhằm thúc đấy quá trình cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp
- ứ n g dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành (QLVBĐH): Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo Hướng dẫn số 822/HD-VTLTNN ngày
26 tháng 8 năm 2015 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng Việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tại cơ quan: thường xuyên (100% văn bản đến, 100% văn bản đi được cập nhật và xử lý trên phần mềm)
- ứ n g dụng chữ ký số:
Trang 11+ Tỷ lệ các đơn vị trực thuộc được cấp chứng thư số: 04/04 đơn vị.
+ Tỷ lệ văn bản điện tử của đơn vị (phát hành liên thông qua phần mềm
QLVBĐH) được ký số: 100%
- ứ n g dụng hộp thư điện tử công vụ:
+ Tỷ lệ cc.vc được cấp hộp thư điện tử công vụ: 100%
+ Tỷ lệ cc.vc sử dụng hộp thư điện tử công vụ: 100%
- Việc cung cấp thông tin lên cổng/trang thông tin điện tử của đơn vị theo
quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện đầy đủ theo
quy định
8.3 Kết quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 đối với cơ quan hành chính nhà nước theo:
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà
nước, với kết quả như sau:
- Kiếm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 vào hoạt động của
các cơ quan hành chính nhà nước: qua hồ sơ, báo cáo của 36 cơ quan; tại trụ sở
của 32 cơ quan
- Tiếp nhận 09 bản công bố HTQLCL phù hợp TCVN ISO 9001:2008/
TCVN ISO 9001:2015
- Tổ chức 04 đợt tập huấn chuyển đổi áp dụng và đánh giá nội bộ HTQLCL
với 233 lượt người tham dự theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho
đối tượng là các cơ quan hành chính nhà nước đang áp dụng HTQLCL theo TCVN
ISO 9001:2008 trên địa bàn tỉnh
9 Tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN:
- Sở Khoa học và Công nghệ triển khai 02 dự án đầu tư phát triển gồm:
Dự án Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh
Tiền Giang (tống mức đầu tư: 75.707 triệu đồng); Dự án Nâng cao năng lực của
Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học giai đoạn 2 (tổng mức đầu tư:
23.423 triệu đồng)
- Công tác triển khai 02 dự án nêu trên đang gặp khó khăn do các hộ dân
có đất trong khu vực trien khai dự án chưa thống nhất thống nhất với phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sở Khoa học và Công nghệ đã phổi hợp với
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Mỹ Tho,
UBND Thành phố Mỹ Tho nhiều lần tổ chức đổi thoại với các hộ dân tại khu
vực bị ảnh hưởng của dự án để giải quyết các khó khăn, vướng mắc tuy nhiên dự
án vẫn còn trong quá trình điều chỉnh phương án bồi thường
Trang 12- Kế hoạch vốn đầu tư phát triển được tỉnh phê duyệt trong năm 2019 là
15.000 triệu đồng, gồm:
+ Dự án Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ
tỉnh Tiền Giang: 5.000 triệu đồng
+ Dự án Nâng cao năng lực của Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh
học giai đoạn 2: 10.000 triệu đồng
- Sở Khoa học và Công nghệ sẽ đề xuất UBND tỉnh bổ sung vốn năm
2019 cho dự án Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ khoa học công
nghệ tỉnh Tiền Giang là 20.000 triệu đồng khi Phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư được điều chỉnh, bổ sung
10 Hoạt động của Quỹ Phát triển KH&CN:
10.1 Hoạt động cho vay:
- Hoàn thành hồ sơ cho vay thực hiện các dự án đổi mới công nghệ của 09
doanh nghiệp, tổng số tiền cho vay là 33.760 triệu đồng
- Lập kế hoạch thu nợ 12 đơn vị được cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát
triển KH&CN
- Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển KH&CN thực hiện kiểm tra tình hình
hoạt động của 02 doanh nghiệp vay vốn từ nguồn của Quỹ Phát triển KH&CN
(Công ty TNHH MTV SX-TM-DV Phan Thái Tuấn và Công ty TNHH Thủy
sản Thiên Hà)
- Khảo sát tình hình hoạt động để xem xét điều kiện cho vay vốn tại 06
doanh nghiệp (Cơ sở Vĩnh Phát - Tân Phú Đông, Tiền Giang; Cty TNHH MTV
Gạch không nung Bình kem; Cty TNHH Phước Hưng; Cty TNHH XNK Lương
thực Việt Tín; Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học; Công ty TNHH
MTV s x TM Tân Long)
10.2 Hoat đông cấp kinh phí thưc hiên nhiêm vu KH&CN:
- Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN chuyển tiếp: 14.128,959 triệu
đồng, nhiệm vụ KH&CN mới triển khai: 3.785 triệu đồng
- Thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ
- Kinh phí sự nghiệp KH&CN được Trung ương phân bổ là 31.133 triệu đồng,
tỉnh giao 31.133 triệu đồng, đã sử dụng là 26.497 triệu đồng đạt 85,1 % kế hoạch
- Kinh phí đầu tư phát triển: 15.500 triệu đồng, đã sử dụng là 2.567 triệu
đồng Kinh phí đầu tư phát triển có tỉ lệ sử dụng thấp, nguyên nhân do khó khăn
trong công tác giải phóng mặt bằng làm cho tiến độ và kế hoạch giải ngân kinh
Trang 13phí của công trình xây dựng bị ảnh hưởng (10/11 hộ dân chưa thống nhất với
phương án bồi thường, hồ trợ và tái định cư)
I I 2 Tình hình phân bổ và kết quả thực hiện dự toán ngân sách chi cho hoạt động KH&CN 6 tháng đầu năm và ước thực hiện 6 tháng cuối
năm 2019:
- Kinh phí sự nghiệp KH&CN được Trung ương phân bổ là 33.624 triệu
đồng, tỉnh giao 33.624 triệu đồng Đã sử dụng 06 tháng đầu năm là 12.316 triệu
đồng đạt 36,7 % kế hoạch; Ước thực hiện 6 tháng cuối năm là 31.942 triệu đồng
đạt 95 % kế hoạch.
- Kinh phí đầu tư phát triển: tỉnh giao 15.000 triệu đồng Đã sử dụng trong
6 tháng đầu năm 2019 là: 391 triệu đồng; Ước thực hiện 6 tháng cuối năm là
35.000 triệu đồng (đề xuất UBND tỉnh bổ sung vốn năm 2019 cho dự án Trung
tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Tiền Giang là
20.000 triệu đồng khi Phương án bồi thường, hồ trợ và tái định cư được điều
chỉnh, bổ sung)
III Đánh giá chung:
1 Kết quả đạt được:
- Các nhiệm vụ KH&CN triển khai trong năm 2019 có tính khoa học, khả
thi và có địa chỉ ứng dụng phù hợp với Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày
05/4/2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - đô thị 03 vùng của tỉnh Tiền Giang
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Tăng cường liên kết, họp tác với
các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước đe đẩy mạnh nghiên
cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Sở Khoa học và Công nghệ đã xây dựng và triển khai thực hiện Nghị
quyết số 06-NQ/TU và các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chương trình hành
động nhằm đưa KH&CN trở thành yếu tố nâng cao năng suất, chất lượng và sức
cạnh tranh của doanh nghiệp Sở Khoa học và Công nghệ đã từng bước đồng
hành, tạo đà cho sự phát trien của doanh nghiệp, thực hiện nhiều hoạt động có ý
nghĩa như: hỗ trợ doanh nghiệp tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia, áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đổi mới công
nghệ, thành lập doanh nghiệp KH&CN
- Thực hiện Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND
tỉnh ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2020, Sở Khoa học và Công nghệ đã
triển khai nhiều nội dung hồ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đầu tư đổi
mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, phát triển thị
trường, nhằm nâng cao trình độ công nghệ, mở rộng sản xuất, phát triển các sản
phẩm mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Công tác thẩm định công nghệ các dự án đầu tư vào tỉnh đã được các
ngành, các địa phương quan tâm thực hiện Đen nay trên địa bàn tỉnh chưa phát
hiện dự án có công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế và cấm chuyển
Trang 14giao, công nghệ lạc hậu, góp phần vào sự chuyển dịch kinh tế chung của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đối với những dự án đầu tư có công nghệ phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, Sở Khoa học và Công nghệ phải trưng cầu ý kiến các chuyên gia, tố chức hội nghị tư vấn hoặc hội đông thẩm định công nghệ Sở đã cố gắng đáp ứng thời gian trả kết quả sớm theo quy địiứi tại Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 29/02/ 2016 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành ban hành Quy chế phối họp giải quyết thủ tục đâu
tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Công tác thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn bức xạ, sở hữu trí tuệ được thực hiện theo đúng kế hoạch nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng Đồng thời qua đó cũng đã vận động, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
- Công tác thông tin về KH&CN được chú trọng và duy trì thường xuyên thông qua các chuyên mục của Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang, Báo
Ấp Bắc, Bản tin Khoa học và Công nghệ nhằm phổ biến các kết quả nghiên cửu khoa học, phát triển công nghệ và cơ che, chính sách về KH&CN đến người dân
và xã hội, nâng cao nhận thức về vai trò của KH&CN ở địa phương
- Trung tâm Nghiên cứu ứ n g dụng và Dịch vụ Khoa học Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là một trong số ít các tổ chức KH&CN công lập trên cả nước tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên Ngoài ra, trong những năm gần đây, hoạt động củaTrung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học cũng có nhiều khởi sắc, đã thực hiện nghiên cứu và chuyến giao khoa học và công nghệ phục vụ cộng đồng (mô hình nhà màng, nhà lưới; công nghệ tưới nhỏ giọt trong canh tác nông nghiệp; .)
- Tiềm lực KH&CN của tỉnh được quan tâm đầu tư, triển khai 02 dự án đầu tư phát triển gồm: Dự án Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ KHCN, Dự án Nâng cao năng lực của Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học giai đoạn 2 Các dự án hoàn thành sẽ góp phần nâng cao năng lực hoạt động của đơn vị trong những năm tiếp theo
2 Kiến nghị:
2.1 Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ (sử dụng thiết bị bức xạ, trừ thiết bị X-quang chấn đoán trong y tế; sử dụng chất phóng xạ, lưu giữ chất phóng xạ, .) cho tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các địa phương nhưng chưa thông báo đầy đủ, kịp thời cho các Sở Khoa học
và Công nghệ từng địa phương tương ứng để theo dõi Tuy nhiên, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân lại yêu cầu báo cáo Danh sách các cơ sở có hoạt động bức xạ không phải X-quang y tế có trụ sở tại địa phương (bao gồm thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ) nên các Sở KH&CN gặp khó khăn trong việc báo cáo theo yêu cầu vì không có thông tin cũng như trong công tác quản lý
Trang 15- Hiện nay các địa phương còn lúng túng trong triển khai thực hiện Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (có hiệu lực từ 20/3/2019) Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội nghị tập huấn, hướng dẫn triển khai Nghị định này.
2.2 Bộ Tài chính:
Bộ Tài chính ban hành văn bản quy định cụ thể chế độ quản lý tài chính đối với hoạt động GTCLQG (hiện nay, chưa có quy đinh mức chi cho hoạt động của nhóm chuyên giá đánh giá và mức chi cho hoạt động của Hội đồng sơ tuyển tại địa phương); quản lý tài chính thực hiện hỗ trợ hệ sinh thái khỏi nghiệp đổi mới sáng tạo
3 Đối với các cơ quan địa phương:
Đề nghị UBND thành phố Mỹ Tho hỗ trợ Sở Khoa học và Công nghệ đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của Dự án Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Tiền Giang
B XÂY DựN G KẾ HOẠCH VÀ D ự TOÁN NGÂN SÁCH KH&CN NĂM 2020.
I Nhiệm vụ trọng tâm năm 2020:
- Nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất, ưu tiên trong lĩnh vực sản xuất nông - thủy sản, thực phẩm, dược phẩm phục
vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sức khỏe và môi trường; đồng thời góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh trên thị trường; chú trọng phòng ngừa dịch bệnh, xử lý môi trường, bảo tồn và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi mới và công nghệ sau thu hoạch phù họp điều kiện sinh thái của tỉnh Triển khai các nhiệm vụ KH&CN theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, các mô hình luân canh thích ứng với biến đổi khí hậu Xây dựng các mô hình sản xuất nông sản an toàn, công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, mô hình liên kết giữa các nhà sản xuất - nhà khoa học - nhà chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2020, gồm các nội dung:
+ Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm công nghệ
có chất lượng cao: lấy doanh nghiệp làm trung tâm cho việc đổi mới, chuyển giao công nghệ, nhằm tạo dựng cơ chế liên kết họp tác ba bên (các Viện nghiên cứu, trường đại học - doanh nghiệp - cơ quan quản lý nhà nước), trong đó nhà nước đóng vai trò cầu nối trong mối liên hệ giữa doanh nghiệp và các trường, viện; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước
+ Hồ trợ các doanh nghiệp thực hiện chứng nhận doanh nghiệp KH&CN; Hướng dẫn các tố chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN
+ Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ việc bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm, hàng hóa của tỉnh Tiền Giang; Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn
Trang 16việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho các tổ chức tập thể, doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất kinh doanh của tỉnh; Quảng bá và phát triển tài sản sở hữu trí tuệ và
tổ chức hoạt động thực thi quyền sở hữu công nghiệp theo quy định
+ Đẩy mạnh việc hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuấn quốc tế; hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp chứng nhận/công bố hợp chuẩn/hợp quy; tăng cường hoạt động tuyên truyền và đẩy mạnh việc hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến chất lượng, hoạt động năng suất chất lượng, tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia
- Đẩy mạnh việc triển khai Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt nhằm thúc đẩy hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp KH&CN có tiềm năng tăng trưởng cao
- Triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của
ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bản tỉnh Tiền Giang giai đoạn
II Xây dựng nhiệm vụ kế hoạch:
1 Xây dựng nhiệm vụ nghiền cứu khoa học và phát triển công nghệ:
- Tiếp tục triển khai Dự án ứng dụng quy trình công nghệ chiết suất tinh dầu và sản xuất cơ chất trồng nấm, giá thể đất sạch từ phế phẩm cây sả nhằm nâng cao giá trị gia tăng của phát triển bền vững vùng trồng sả tại tỉnh Tiền Giang thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025
- Xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN hàng năm dựa trên tính cấp thiết, tính khoa học, khả thi và có địa chỉ ứng dụng phù hợp với Nghị quyết số 10- NQ/TU ngày 05/4/2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - đô thị 03 vùng của tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và công nghệ sau thu hoạch vào sản xuất, nhất là nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ theo đặc trưng của từng vùng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
- Nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về phát triến nông nghiệp đô thị (trồng hoa, cây cảnh, rau an toàn; chăn nuôi) tại Vùng trung tâm
- Nghiên cứu xây dựng vùng trọng điểm cây lúa, cây ăn trái có giá trị kinh
tế cao phục vụ yêu cầu xuất khẩu; nghiên cứu về kỹ thuật canh tác, nhân giống và các biện pháp phòng chống sâu bệnh trên cây ăn trái tại Vùng phía Tây
- Nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chịu mặn nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn; nghiên cứu mô hình sản xuất tôm giống,
Trang 17nghêu giống, cá giống và chẩn đoán, phòng trị bệnh trên tôm sú, tôm thẻ chân trắng; nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai như: kè
đê, di dời dân cư , tại Vùng phía Đông
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Có
cơ chế theo dõi ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
- Trình UBND tỉnh ban hành quyết định triển khai thực hiện 15 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, ban hành quyết định triển khai 10 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
2 Ke hoạch thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN: 2.1 Công tác quản lý công nghệ và chuyên ngành:
2.1.1 Công tác quản lý công nghệ và thị trường công nghệ:
- Thẩm định công nghệ, cấu hình thiết bị theo yêu cầu; Tham gia hội đồng
tư vấn đấu thầu
- Hỗ trợ 05 doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các chợ công nghệ và thiết
bị, sàn giao dịch công nghệ tại địa phương, trong nước và quốc tế
- Hướng dẫn và hỗ trợ 02 doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp KH&CN
2.1.2 Công tác quản lý sở hữu trí tuệ:
- Tố chức hoạt động quản lý và hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp xác lập quyền các đối tượng sở hữu trí tuệ (10 đơn đăng ký)
- Phối hợp với ƯBND cấp huyện tổ chức 12 lóp tập huấn, tuyên truyền về
sở hữu trí tuệ
2.1.3 Đổi mới sáng tạo:
- Thực hiện 01 phóng sự về hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phổ biến các đien hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành công của tỉnh
- Biên soạn, in ấn các tài liệu tuyên truyền về hoạt động hệ sinh thái khởi nghiệp đoi mới sáng tạo
-T ổ chức 02 lóp tập huấn hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho các đối tượng thuộc Quyết định sổ 2952/QĐ-UBND
- Hỗ trợ các đối tượng thuộc Quyết định số 2952/QĐ-UBND tham gia sự kiện Ngày hội khởi nghiệp công nghệ quốc gia (TECHFEST)
- Hỗ trợ tổ chức cuộc thi khởi nghiệp để lựa chọn các ý tưởng khởi nghiệp
có tính khả thi để dự thi ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và quốc gia
- Tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2017 của ủ y ban nhân dân
- Tổ chức sơ kết, đánh giá hiệu quả của Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017 - 2020
Trang 18- Hỗ trợ 05 doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các chợ công nghệ và thiết
bị, sàn giao dịch công nghệ tại địa phương, trong nước và quốc tế
- Đăng ký triển khai nhiệm vụ “Đánh giá thực trạng hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST trên địa bàn tỉnh Tiền Giang để làm cơ sở đề xuất giải pháp thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST trên địa bàn tỉnh
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017 - 2020; Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của ủ y ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025
2.1.4 Công tác quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân:
- Hướng dẫn, thẩm định cấp phép các hồ sơ về an toàn bức xạ theo yêu cầu
- Triển khai thực hiện đề tài Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
2.1.5 Công tác quản lý thông tin & thống kê KH&CN:
- Cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các phòng và đơn vị trực thuộc Sở; văn bản quản lý nhà nước về KH&CN của Trung ương và địa phương; dịch vụ công trực tuyến; các hoạt động về KH&CN, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, .trên cố n g Thông tin điện tử của Sở
- Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BKHCN
3 Công tác quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
3.1 Công tác quản lý nhà nuức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
- Tiếp tục triển khai Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, gồm các nội dung:
+ Hướng dẫn và hỗ trợ 02 doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia năm 2020
+ Tổ chức vận động lựa chọn các doanh nghiệp; tiến hành hướng dẫn và
hồ trợ 03 doanh nghiệp xây dựng, áp dụng các HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến NSCL, chứng nhận phù họp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại đấy mạnh xuất khẩu: Xây dựng các chương trình, đề án xúc tiến thương mại, đây mạnh xuất khấu các sản phấm chủ lực của tỉnh
+ Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và ban hành áp dụng tiêu chuấn cơ sở; TCVN, TCQT và công bố họp chuẩn và công bố họp quy theo yêu cầu
+ Tổ chức triển khai đánh giá sự phù hợp: Dự án xây dựng và nâng cao
Trang 19năng lực PTN ngành y tế đạt chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025;
Dự án xây dựng và nâng cao năng lực PTN ngành xây dựng đạt chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) về chất lượng sản phẩm hàng hóa
+ Tập huấn, bồi dưỡng về NSCL cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, cho các sở ngành và doanh nghiệp
- Tiếp tục triển khai áp dụng ISO 9001:2015 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang:
- Thực hiện thanh, kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao và sự chỉ đạo của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, UBND tỉnh (các nhóm sản phẩm, hàng hóa như:
mũ bảo hiếm; xăng dầu; dầu nhờn; đồ chơi trẻ em; thép cốt bê tông; thiết bị điện, điện tử; vàng trang sức, mỹ nghệ, ); dự kiến 10 cuộc, 180 cơ sở
- Phối hợp các ngành chức năng có liên quan thực hiện thanh, kiểm tra về
đo lường và chất lượng khi có yêu cầu
- Tiếp nhận, thực hiện kiểm tra về đo lường và chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo thư phản ánh, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân
3.2 Công tác dịch vụ:
- Tổ chức kiểm định các loại PTĐ trong phạm vi được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tổng số: 44.000 lượt PTĐ (gồm đồng hồ nước lạnh: 12.000; công tơ điện: 17.000; cột đo xăng dầu: 2.000; cân bàn, cân đĩa: 1.000; cân đồng hồ lò xo: 10.000; cân kỹ thuật, cân phân tích: 400; áp kế, huyết áp kế, điện tim: 1.000; các phương tiện đo khác (bình đong, đồng hồ xăng dầu, quả cân, ): 600
- Tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, hệ thống quản lý chất lượng
- Cung cấp dịch vụ kỳ thuật đo lường
4 Công tác thanh tra KH&CN:
4.1 Thanh tra hành chính:
Thanh tra hành chính và trách nhiệm thủ trưởng trong công tác phòng chống tham nhũng, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tại 01 đơn vị trực thuộc
Sở (Trung tâm NCUD&DVKHCN)
4.2 Thanh tra chuyên ngành: 04 cuộc
- Thanh tra về An toàn bức xạ và hạt nhân: 30 cơ sở
- Thanh tra chuyên ngành về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học:
01 nhiệm vụ (01 cuộc)
- Thanh tra chuyên ngành về xăng dầu: 35 cơ sở
Trang 20- Thanh tra chuyên ngành về thép làm cốt bê tông và thiết bị điện, điện tử:
40 cơ sở
4.3 Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện tốt công tác tiếp dân định kỳ và thường xuyên, gắn tiếp công dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định, không để tồn đọng
4.4 Công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng:
- Thực hiện việc tuyên truyền phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về Công tác phòng, chống tham nhũng
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa theo Luật phòng, chống tham nhũng
- Thanh tra (lồng ghép trong cuộc thanh tra hành chính) việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng tại 01 đơn vị trực thuộc Sở (Trung tâm NCƯD&DVKHCN)
5 Công tác nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ KH&CN:
5.1 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ KHCN:
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động Xưởng Cơ khí-Vật liệu mới, nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã các mặt hàng bằng vật liệu Composite: thùng chứa rác, cánh cống, bồn chứa nước, máy tạo ấm nhà nuôi chim yến và định hướng phát triển rộng rãi mô hình trồng rau khí canh trong và ngoài tỉnh
- Mở rộng thị trường về tư vấn và lắp đặt thiết bị xử lý môi trường cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực: nước thải, khí thải, khói b ụ i, các thiết bị công nghệ khác: xử lý nước cấp, nước uống, lắp đặt vật
tư thiết bị bồ bơi
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ổn định quy trình sản xuất giống nấm và
mở rộng hệ thống phân phối tiêu thụ các loại giống nấm, đồng thời nhân rộng
mô hình trồng nấm cho nông dân
- Nâng cao chất lượng, phát triển thị trường cung ứng nước uống đóng chai Sông Tiền và bột xử lý nước PPAC
- Nâng cao uy tín và chất lượng hoạt động của Tổ tư vấn và dịch vụ môi trường Tăng cường đầu tư nghiên cứu, tham khảo các công nghệ mới trong lĩnh vực xử lý nước thải Từ đó cải tiến, thiết kế, sản xuất phù hợp với từng quy mô ở địa phương để cung ứng ra thị trường
- Tiếp tục thực hiện “Chương trình hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao phát triển 100 ha cây thanh long vùng Chợ Gạo - Tiền Giang”; xây dựng và trình phê duyệt các đề tài, dự án mới
Trang 21- Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng: ‘Bảo tồn nguồn giống nấm hiện có tại Trung Tâm” để phục vụ nghiên cứu, tham quan, học tập cho sinh viên và bà con nông dân trong và ngoài tỉnh Tiền Giang.
- Doanh thu ước thực hiện năm 2020: 13 tỷ đồng
5.2 Hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học:
- Thực hiện lấy mẫu, kiểm mẫu và kiểm tra máy X - quang khi có yêu cầu
- Duy trì, cải tiến ISO 17025 trong hoạt động của phòng thử nghiệm, đồng thời kiểm soát và bảo đảm chất lượng kết quả phân tích - VILAS 369; đồng thời duy trì và đảm bảo tái công nhận PTN đủ năng lực họat động quan trắc và phân tích môi trường theo quy định - VIMSERTS 180
- Thực hiện hoạt động quan trắc môi trường phục vụ quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
- Duy trì, cải tiến ISO 17065:2012 trong hoạt động và duy trì là tổ chức được chỉ định chứng nhận VietGAP
- Đầu tư trang thiết bị mới tiến tiến để thay thế các phương pháp phân tích thủ công nhằm giảm thiếu thời gian, tăng năng suất, giảm chi phí nhân công Vận hành và hoàn thiện quy trình sản xuất phân bón hữu cơ với dây chuyền máy móc thiết bị mới
- Chuyên nghiệp hóa việc sản xuất, kinh doanh và quảng bá sản phẩm; nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để đưa ra định hướng hoạt động phù họp với môi trường cạnh tranh giá dịch vụ
- Đào tạo kỹ năng phân tích cho nhân viên kỹ thuật trong phòng thí nghiệm và chuyển giao đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc, đào tạo nâng cao năng lực cho chuyên gia đánh giá chứng nhận VietGAP, CBVC & NLĐ
- Đẩy mạnh và phát huy cung cấp dịch vụ an toàn bức xạ ngoài tỉnh với chi phí và giá cả cạnh tranh; đồng thời tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Đấy mạnh nghiên cứu - chuyến giao KH&CN cho công đồng thông qua thực hiện các đề tài, dự án và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
- Tăng cường phổ biến thông tin KH&CN, phối hợp thông tin truyển thông đưa tri thức khoa học đến mọi đối tượng: Chuyên mục trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang (04 chuyên đề), Chuyên trang trên báo Ấp Bắc (04 số), các tạp chí, website của Bộ, ngành trung ương và địa phương
- Tổ chức thu thập, đăng ký và lưu giữ và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Tổ chức thu thập, xử lý và cập nhật thông tin, CSDL về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành và kết quả ứng dụng nhiệm vụ KH&CN thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
- Phổ biến thông tin công nghệ, đẩy mạnh tư vấn, phục vụ thông tin KH&CN cho phát triển kinh tế xã hội
Trang 22- Triển khai thực hiện chế độ báo cáo cơ sở về KH&CN đối với các tổ chức có hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh.
- Doanh thu ước thực hiện năm 2020: 5,0 tỷ đồng
6 Hoạt động của Quỹ Phát triển KH&CN:
- Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển KH&CN để thực hiện các dự án đổi mới công nghệ
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị vay vốn thanh toán nợ gốc và lãi vay đúng hạn; tiếp nhận hồ sơ vay khi đầy đủ hồ sơ và hợp lệ
- Ký kết các hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN; c ấ p kinh phí và kiểm soát chi đối với các nhiệm vụ KH&CN theo quy định
7 Hoạt động Khoa học và Công nghệ cấp huyện:
Thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường đối với các cơ sở có sử dụng cân; tiếp tục triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn huyện; phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng triển khai kế hoạch kiểm định cân thông dụng; tổ chức vận động các cá nhân, tô chức tham gia Hội thi Sáng tạo kỹ thuật
III Dự toán chi NSNN cho hoạt động KH&CN năm 2020:
Dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN năm 2020 là 76.796 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí sự nghiệp KH&CN: 33.540 triệu đồng.
- Kinh phí đầu tư phát triển : 43.256 triệu đồng./ t
- Bộ KH&CN;
- UBND tinh;
- Lưu: VT, HSCV
Trang 23Phụ lục 1
Biểu TK1-1
ÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NĂM 2018 VẰ 6 THÁNG ĐAU NĂM 2019
Khảo sát thực trạng chăn nuôi liên quan an toàn sinh học, và sử dụng kháng sinh và quản lý chất thải được thực hiện tại 120 cơ sở chăn nuôi heo quy mô và vừa nhỏ ở một địa phương Khảo sát được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp
Kết quả cho thấy, mặc dù còn hạn chế về chuyên môn, người chăn nuôi có kinh nghiệm về chăn nuôi nhiều năm khá tự tin trong công việc, nhanh chóng tiếp thu, cải tiến kỹ thuật chăn nuôi và các vấn đề có liên quan Đa số người chăn nuôi có nhận thức về an toàn sinh học, tác động ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi Một số yếu
tố liên quan an toàn sinh học chưa được thực hiện Nhận thức về việc sử dụng kháng sinh hiệu quả và hiểu biết về “đại dịch” đề kháng kháng sinh còn chưa cao
1
Trang 24Trung tâm K ỹ thuật và C ông nghệ sinh học,
S Ở K H & C N Tiền G iang
Vi khuẩn kết tụ sinh học là nhóm vi khuẩn có vai trò quan trọng trong xử lý nước thải bằng con đường sinh học Chúng có khả năng tổng hợp polyme ngoại bào dẫn đến sự kết tụ sinh học được thiết lập giữa quá trình tích lũy các chất kết tụ sinh học ngoại bào và sự gom tụ
tế bào Quá trình này góp phần loại bỏ các hợp chất hòa tan trong nước Thông qua thực hiện đề tài "Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học để xử lý COD, nitơ và phốt-pho hòa tan trong chất thải hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang", Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học Tiền Giang đã phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn phân lập có hiệu suất tích tụ sinh học cao để ứng dụng xử
lý các hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước
Kết quả này mở ra nhiều triển vọng để ứng dụng vi khuẩn kết tụ sinh học vào trong quá trình xử lý nước thải cơ sở sản xuất bánh bún
hủ tiếu tại Tiền Giang
Trang 251 Doanh nghiệp Tư nhân Tư
Sang 2
Nguyễn Hồng Thiện
Quá trình ưom tạo và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp đã được Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước số 257/SKH&CN- GXNKQKHCN ngày 14/5/2018
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Địa chỉ: số 235 QL1A - ấp An Thạnh - xã Đông Hòa Hiệp - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: đăng ký thay đổi lần thứ 2
Đoàn Văn Khanh Quá trình ươm tạo và làm chủ công nghệ của
Doanh nghiệp đã được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước số 483/SKH&CN-GXNĐGTĐ ngày 10/8/2018
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Địa chỉ: ấp Mỹ Thạnh - xã Song Thuận - huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: đăng ký thay đổi lần thứ 3
trọng điểm đang được hồ trợ
phát triển thông qua các nhiệm
vụ KH&CN
Tên sản phẩm, nhiệm vụ KH&CN;
tình hình thực hiện
x> s
KHOA V, ÔNG
V?IE I
3
Trang 26SỐ T T N ộ i d u n g Đ ơ n v ị ch ủ trì,
Trung tâm ứng dụng và DVKHCN Tiền Giang
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ thanh long nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, tạo tiền đề phát triển công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nói chung và thanh long vùng Chợ Gạo, Tiền Giang nói riêng, góp phần thực hiện xây dựng nông thôn mói
- Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp cải tiến kỹ thuật canh tác làm tăng phẩm chất trái thanh long, đáp ứng thị trường nội tiêu và xuất khẩu: Triển khai 80 % khối lượng công việc, nghiệm thu tháng 11/2019
- Đề tài: Xây dựng tổ họp tác sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP cho 100 ha thanh long có thị trường tiêu thụ ổn định, giá cao hon thị trường tại thời điểm 10% (2013- 2019), nghiệm thu tháng 12/2019
- Đề tài: Xây dựng mô hình vườn thanh long kiểu mẫu 2 ha ứng dụng công nghệ cao(2019-2020), nghiệm thu 4/2020
- Dự án SXTN: Hỗ trợ xây dựng nhà máy sơ chế, đóng gói, bảo quản thanh long đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (2018-2019), nghiệm thu tháng 8/2019
2 Đổi mới công nghệ, ứng dụng
công nghệ vào sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp
Ghi rõ kết quả, hiệu quả thực hiện, kèm theo tên nhiệm vụ KH&CN; kinh phí thực hiện (chia rõ nguồn vốn từ ngân sách trung ương; từ bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp, Quỹ PTKHCN của doanh nghiệp
và các nguồn khác)
4
Trang 27S ố T T N ộ i d u n g Đ o n v ị ch ủ trì,
2.1 Dự án “ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong chiết suất tinh
dầu sả chanh Tân Phú Đông”
Công ty TNHH Thương Mại Đầu
Tư Xây Dựng Phúc Nguyên TPĐ
Đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại, chuyển giao
và tiếp nhận thành công quy trình công nghệ chiết suất tinh dầu bằng phương pháp áp lực chưng cất tinh dầu sử dụng hơi nước có nồi hơi riêng và sản xuất được cơ chất trồng nấm, giá thể đất sạch từ phế phẩm cây sả Từ đó, tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hoá nhằm tạo
ra nhiều sản phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường; nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội
- Vốn vay của Quỹ PTKHCN: 3,890 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 6,110 tỷ đồng
2.2 Dự án “Đầu tư hệ thống máy
cắt công nghiệp và dây chuyền
cân - đóng gói tự động đồng
bộ công nghệ tiên tiến cho nhà
máy sản xuất sản phẩm nông
sản đông lạnh xuất khẩu”
Công ty TNHH Long Uyên
Trang bị máy cắt công nghiệp với công suất 2.000kg/h
Lắp đặt hệ thống cân - đóng gói tự động với năng suất 40-50 túi/phút (~20 - 25 kg/phút)Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu hao hụt trong sản xuất và gia tăng giá trị sản phẩm
- Vốn vay của Quỹ PTKHCN: 7,800 tỷ đồng;
-Vốn doanh nghiệp: 3,425 tỷ đồng
2.3 Dự án “Mở rộng qui mô xưởng
sản xuất - Đầu tư máy móc
thiết bị công nghệ tiên tiến để
nâng cao chất lượng sản phẩm
Trà trái Mãng cầu xiêm”
Cở sở Vĩnh Phát -Mở rộng quy mô sản xuất trà trái mãng cầu
xiêm, đầu tư máy móc công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Tăng sản lượng chế biến, nâng cao giá trị bền vững cây trái mãng cầu trên địa bàn huyện
- Và với mong muốn khách hàng trên thế Giới đến Việt Nam là đất nước sản xuất ra nhiều loại thực phẩm giá trị trong đó có Trà Trái Mãng cầu Xiêm
- Vốn vay của Quỹ PTKHCN: 0,800 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp:0,644 tỷ đồng;
5
Trang 28S ố T T N ộ i d u n g Đ ơ n v ị ch ủ trì,
2.4 Dự án “Đầu tư máy móc công
nghệ hiện đại để nâng cao năng
2- Nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu ứng thẩm mỹ, kỹ thuật cho thành phẩm, cải tiến công nghệ
3- Tạo lợi thế cạnh tranh của In Tiền Giang trên thị trường trong khu vực
4- Tạo công ăn việc làm ổn định lâu dài cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống người lao động trên địa bàn địa phưcmg
5- Góp phần tăng thu cho ngân sách địa phương
- Vốn vay của Quỹ PTKHCN: 5,170 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 2,537 tỷ đồng;
2.5 Dự án “Đầu tư dây chuyền
công nghệ sản xuất gạch không
nung”
Công ty TNHH MTV Gạch không nung Bình Kem
- Đầu tư mới một dây chuyền sản xuất gạch không nung trên diện tích 14.130,7 m2, nhà máy này tọa lạc tại Ắp Xã Lới, Xã Tân Trung, Thị
Xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
- Công suất nhà máy hàng năm sử dụng trên 40.800 tấn nguyên liệu các loại, cho ra khoảng từ
17 đến 22 triệu viên gạch không nung
- Số lượng công nhân: 12 công nhân
- Doanh thu: khoảng từ 22 tỷ đồng/năm
- Lợi nhuận: 3,5 tỷ đến 5,5 tỷ/năm
- Lương bình quân: 5 đến 7 triệu đồng/tháng
Trang 29- Xây dựng nhà xưởng diện tích 125 m2.
- Đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất thanh long sấy với quy mô công nghiệp phục vụ cho việc sản xuất ra các sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị gia tăng cao
- Tạo ra sản phẩm thanh long sấy đa dạng, chất lượng, đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài
- Giải quyết được lượng thanh long không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thanh long tươi, tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu, tiết kiệm chi phí
- Tạo việc làm trên 16 lao động tại địa phương
2.7 Dự án “Đầu tư thiết bị tiên tiến
để sản xuất phục vụ xuất khẩu
tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Xuất nhập khẩu Lương
thực Việt Tín”
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Lương thực Việt Tín
- Đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến sản xuất các loại sản phẩm từ đậu phông, cà phê, với quy mô công nghiệp phục vụ cho xuất khẩu, mang lại giá trị gia tăng cao
- Đa dạng hóa các sản phẩm của công ty, phục
vụ cho việc xâm nhập, mở rộng thị trường Cho
ra đời những sản phẩm chất lượng, đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài
- Nâng cao nâng suất sản xuất, góp phần là nơi tiêu thụ cho nông sản Việt, đặc biệt là tại Tiền Giang
- Tạo việc làm cho 18 lao động tại địa phương và các khu vực lân cận
- vốn vay của Quỹ PTKHCN': 1,600 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 2 tỷ đồng;
Trang 30S ố T T N ộ i d u n g Đ o n v ị ch ủ trì,
2.8 Dự án “Hoàn thiện quy trình
thiết bị và công nghệ sản xuất
phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh và
giá thể hữu cơ”
Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Sinh học Tiền Giang
Hoàn thiện quy trình thiết bị và công nghệ sản xuất phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh và giá thể hữu
cơ, công suất tối thiểu 5 tấn/ngày (2-2,5 tấn/giờ)
- Vốn vay của Quỳ PTKHCN: 0,450 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp tự có: 1,170.861 tỷ đồng;
- Vốn Ngân sách sự nghiệp khoa học: 0,891 tỷ đồng;
2.9 Dự án “Đầu tư xây dựng nhà
xưởng và trang bị dây chuyền
sản xuất gạch không nung cốt
liệu từ nguyên liệu sẵn có thay
thế gạch nung truyền thong tại
tỉnh Tiền Giang”
Công ty TNHH MTV s x TM Tân Long
Tiếp thu, làm chủ, áp dụng và phát triển thành công công nghệ sản xuất sản phẩm gạch ống không nung cốt liệu chất lượng cao từ nguyên liệu sẵn có, thay thế gạch nung truyền thống ở tỉnh Tiền Giang; xây dựng được mô hình sản xuất phục vụ nhu cầu phát triển tại tỉnh Tiền Giang
- Vốn vay của Quỹ PTKHCN: 6 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 6,368 tỷ đồng;
8
Trang 31NHÂN DẦN TỈNH TIỀN GIANG
Hiệu quả kinh tế-xã hội
(Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội, _ môi trường ) _
Cơ quan chủ trì: Trung tâm
Kỹ thuật và Công nghệ Sinh
+ Nhà hàng sân vườn Lộc phố 2: tiếp nhận 200 lít chế phẩm vi sinh vật trên vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà hàng có công suất 05 m3/ngày đêm
+ Nhà hàng ẩm thực 284: tiếp nhận 300 lít chế phẩm
vi sinh vật gồm 03 chủng vi sinh vật xử lý làm giảm hàm lương COD, tổng Nitơ và tổng phốt-pho vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà hàng có công suất 26 m3/ngày đêm
+ Mô hình nước thải chăn nuôi heo ở qui mô phòng thí nghiệm, sau 48 giờ xử lý bằng các chủng vi sinh vật phân lập cỏ các chỉ tiêu pH, COD, TSS, tổng N
1
Trang 32Hiệu quả kinh tế-xã hội
(Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội,
môi trường )
Ghi chú
đạt cột A QCVN 62-MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn Quốc gia về nước thải chăn nuôi hiện hành
+ Mô hình nước thải cơ sở sản xuất bánh bún ở qui
mô phòng thí nghiệm, sau 48 giờ xử lý bằng các chủng vi sinh vật phân lập có các chỉ tiêu pH, TSS, tổng N, tổng p và NH4+ đạt cột A QCVN 40- 2011/BTNMT
Cơ quan chủ trì: Chi cục
Chăn nuôi và Thú y Tiền
- Khả năng ứng dụng cao về kết quả của đề tài bởi chi phí thấp, đơn giản, dễ thực hiện trên tất cả các quy mô chăn nuôi và hiệu quả cao, góp phần giảm thiệt hại kinh tế, tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi, giảm thiểu rủi ro do dịch cúm A/H5N1 làm ảnh hưởng đến sản xuất và sức khỏe cộng đồng Đã nhân rộng được 03 áp dụng các biện pháp chăn nuôi chim cút an ninh sinh học 02 hộ thực hiện quy trình tiêm phòng vắc-xin cúm cho chim cút tại xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo
- Sử dụng Bản đồ dịch tễ (GIS) về bệnh cúm trên chim cút để giám sát dịch bệnh hàng năm: Theo dõi thông tin về tình hình bệnh cúm trên chim cút; chủ động lấy mẫu xét nghiệm để dự đoán, dự báo dịch bệnh nếu phát hiện dương tính vi-rút cúm
- Hiệu quả kinh tế: Phòng bệnh cúm gia cầm trên chim cút, giảm thiệt hại kinh tế cho sản xuất chăn nuôi (giảm tỉ lệ chết 9,85%), tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi (tăng tỷ lệ đẻ 4,6%) Kết quả thực
Trang 33Hiệu quả kinh tế-xã hội
(Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội,
- Hiệu quả xã hội: Tăng sản phẩm chăn nuôi, cải thiện đời sống nông hộ; Bảo vệ sức khỏe cộng đồng
và nâng cao nhận thức người dân về trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc trực tiếp với chim cút
- Hiệu quả môi trường: Giảm ô nhiễm các mầm bệnh trong môi trường, đặc biệt là chim cút bắt buộc phải tiêu hủỵ khi nhiễm vi-rút cúm gia cầm
3 Khảo sát đáp ứng miễn dịch
đối với liên càu khuẩn
bằng vắc-xin tại chỗ trên đàn
heo quy mô trang trại tại tỉnh
chỗ trên đàn heo quy mô trang trại tại tỉnh Tiền Giang
- Kết quả đề tài phổ biến, chuyển giao và nhân rộng trong các hộ chăn nuôi chim cút thông qua các cuộc họp báo của tổ chức đoàn thể địa phương, họp định
kỳ tháng của thú y cơ sở, các lớp khuyến nông thú y cho người chăn nuôi; qua hộp thư khuyến nông trên đài phát thanh, Chương trình truyền hình trực tiếp
“Bạn nhà nông”, tọa đàm truyền thanh trực tiếp tại
cơ sở
Trang 34Hiệu quả kinh tế-xã hội
(Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội,
môi trường )
Ghi chú
Cơ quan chủ trì: Chi cục
Chăn nuôi và Thú y Tiền
Giang
- Hiệu quả kinh tế: Tầm soát bệnh liên cầu khuẩn (LCK) trên heo, giảm thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi heo do bệnh này gây ra: Năm 2016, 3 trại heo với tổng đàn 3.244 con, chưa sử dụng vắc-xin s
suis tại chỗ, có tỉ lệ heo bệnh với dấu hiệu lâm sàng đặc trưng và có kết quả dương tính với s suis là
đợt với tổng số heo chết và tiêu hủy là 388 con;
trong khi đó, cũng 3 trại heo trên với tổng đàn là
heo bệnh với dấu hiệu lâm sàng đặc trưng và có kết quả dương tính với s suis là 3,08% Trung bình số đợt bệnh s suis/năm là 0,67 đợt với tổng số heo chết và tiêu hủy là 57 con Kết quả này đã góp phần tăng sản phẩm chăn nuôi, cải thiện đời sống nông hộ: 3 trại heo có sử dụng vắc-xin s suis đều mang lại lợi nhuận cho người chăn nuôi cao hơn so với 3 trại heo tương ứng nhưng chưa sử dụng vắc-xin s
suis 350,86 triệu đồng/năm
- Hiệu quả xã hội:
+ Tăng sản phẩm chăn nuôi, cải thiện đời sống nông
hộ, tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi
+ Bảo vệ sức khỏe cộng đồng qua tuyên truyền về tầm soát s suis cho các đối tượng thường xuyên tiếp xúc với heo phải trang bị bảo hộ lao động cũng như khuyến cáo người tiêu dùng không sử dụng thịt heo không có dấu kiểm soát giết mổ của cơ quan
Trang 35Hiệu quả kỉnh tế-xã hội
(Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội,
4 Mô hình can thiệp nhàm
giảm thiểu tỷ lệ nhiễm vi rút
viêm gan B và quản lý bệnh
nhân viêm gan B mạn tính tại
thuât tỉnh Tiền Giang
Đề tài: ’’Nghiên cứu xây dựng mô hình can thiệp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B
và quản lý bệnh nhân viêm gan B mạn tính tại Tiền Giang”
Xây dựng thành công 02 mô hình cụ thể;
-Mô hình phòng chống lây nhiễm HBV trong cộng đồng
- Mô hình quản lý bệnh viêm gan B mạn
Nghiên cứu tiến hành đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học Sau khi được nghiệm thu và đưa vào ứng dụng, mang lại các lợi ích và các tác động sau:
- Cung cấp số liệu chính xác cho Trung tâm Y tế dự phòng Tiền Giang và Vụ Y tế dự phòng Bộ Y tế về tần suất nhiễm HBV ở nhóm đối tượng nhân dân Tiền Giang, nhằm góp phần đưa ra những biện pháp hữu hiệu phòng ngừa lây nhiễm bệnh, hướng theo dõi và quản lý những người mang HBV, đẩy mạnh
và củng cố hơn nữa kết quả tiêm phòng viêm gan B tại cơ sở Các kết quả thu được từ công trình là dữ liệu tốt cho ngành Y tế các tỉnh thành trong cả nước
và khu vực làm cơ sở khảo sát về dịch tễ học, nghiên cứu y học về Viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan vi rút B, góp phần quản lý tốt bệnh viêm gan vi rút B
Trang 36Hiệu quả kinh tế-xã hội
(Giải trình chi tiết giá trị làm lợi so sánh với sản phẩm công nghệ cùng loại, ý nghĩa kinh tế xã hội,
Qua ứng dụng kết quả trên; tỉ lệ bệnh nhân viêm gan
B mạn chuyển viện giảm đều qua các năm từ 2015 đến nay, chứng tỏ chương trình quản lý viêm gan B mạn góp phần giảm bệnh nhân chuyển viện lên tuyến trên; từ đó giảm chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, tiết kiệm về mặt thời gian, thuốc men, giúp cho bệnh nhân kiểm soát được bệnh viêm gan B mạn , đem lại cho bệnh nhân một cuộc sống bình thường, sống có ý nghĩa, đem lại cuộc sống vui tươi, hạnh phúc cho gia đình bệnh nhân và toàn xã hội
Trang 37cây sả nhằm nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền
vững vùng trồng sả tại Tỉnh
Tiền Giang
- Chuyến giao và tiếp nhận công nghệ chiết suất tinh dầu hiệu suất cao bằng phương pháp
áp lực sử dụng hơi nước
có nồi hơi riêng; quy trình công nghệ trồng nấm rơm trên giá thể bã thải sả sau chiết xuất tinh dầu; quy trình công nghệ sản xuất đất hữu cơ sạch từ nguồn giá thể sau trồng nấm hoặc sau chưng cất tinh dầu
Xây dựng mô hình
- Tiếp nhận các quy trình công nghệ:
+ Quy trình chưng cất tinh dầu bằng áp lực chưng cất có nồi hơi riêng;
+ Quy trình trồng nấm rơm trên phế phẩm cây sả (trồng nấm rơm trong nhà và ngoài trời);
+ Quy trình sản xuất đất sạch từ bã sả sau chiết suất tinh dầu và
bã sả sau trồng nấm
- Đã xây dựng hoàn thành các hạng mục
hạ tầng: Nhà chưng cất tinh dầu, kho chứa
100%
Yêu cầu kỹ thuật, quy mô của mô hình đạt: 100%
Sản lượng các mô hình đạt 30%