Lý do chọn đề tài Trong quá trình hội nhập kinh doanh quốc tế và khu vực, nhất là trongthời điểm hiện tại, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chứcthương mại Quốc tế WTO l
Trang 1MỤC LỤC
Chương Mở Đầu 5
1.1 Lý do chọn đề tài 5
1.2 Mục đích nghiên cứu 6
1.3 Phương pháp nghiên cứu 6
1.4 Bố cục đề tài 6
Chương I: Cơ Sở Lý Luận 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của dự án 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Đặc điểm của một số dự án 7
1.1.3 Yêu cầu đối với dự án 7
1.2 Phân loại dự án đầu tư 9
1.2.1 Phân loại the nhóm 9
1.2.2 Phân loại mối quan hệ giữa các dự án 11
1.3 Chu kỳ của dự án 12
1.3.1 Thời kỳ chuẩn bị đầu tư 12
1.3.2 Thời kỳ thực hiện đầu tư 15
1.4 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá dự án 17
1.4.1 Chỉ tiêu lợi ích hay chi phí 17
1.4.2 Chỉ tiêu thu hồi nội bộ ( IRR ) ………
19
1.4.3 Tỷ số lợi ích ( B/C) 19
Trang 2
1.4.4 Thời gian hoàn vốn đầu tư 20
1.4.5 Điểm hòa vốn 20
Chương II : PHÂN TÍCH DỰ ÁN TRỒNG MỚI CHÈ ĐÀI LOAN 17
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chè Minh Rồng .17
1.1.1 Lịch sử hình thành 17
1.1.2 Quá trình phát triển 18
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 19
1.1.4 Các nội dung của dự án đầu tư 19
1.1.4.1 Sự cần thiết đầu tư 19
1.1.4.2 Mục tiêu 20
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Minh Rồng 20
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 20
1.2.2 Chức năng của các phòng ban 21
1.3 Các sản phẩm của công ty Minh Rồng 24
1.4 Quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm của công ty 24
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2009-2010 26
2.1 Giới thiệu tổng quát về dự án 28
2.1.1 Chủ đầu tư 28
2.1.2 Hình thức tổ chức quản lý 28
Trang 32.1.3 Thời gian thực hiện 28
2.1.4 Lí do lựa chọn sản phẩm 28
2.2 Chương trình sản xuất kinh doanh 29
2.2.1 Sản phẩm .29
2.2.2 Thị trường 29
2 2.2.1 Thị trường trong nước 29
2.2.2.2 Thị trường xuất khẩu 30
2.3 Địa điểm đầu tư 30
2.3.1 Khu vực đầu tư trồng mới 30
2.3.2 Điều kiện tự nhiên 30
2.3.2.1 Điều kiện khí hậu 30
2.3.2.2 Đất đai 31
2.3.2.3 Điều kiện giao thông 31
2.3.2.4 Tình hình lao động 32
2 3.2.5 Cơ sở để xác định đầu tư 32
2.4 Giải pháp kỹ thuật, trồng và chăm sóc 32
2.4.1 Giống chè 32
2.4.2 Cây giống 33
2.4.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc chè 33
2.5 Hình thức tổ chức quản lý lao động và tổ chức thực hiện 33
2.5.1 Tổ chức thực hiện 33
2.5.2 Lao động và chi phí nhân công 33
2.5.2.1 Lao động 33
2.5.2.2 Chi phí nhân công 34
Trang 42.6 Tổng dự toán đầu tư 34
2.7 Vốn và nguồn vốn 35
2.7.1 Vốn cố định 35
2.7.2 Nguồn vốn 35
2.7.3 Tiến độ huy động vốn 36
2.8 Phương án hoàn trả vốn vay 36
2.8.1 Tổng hợp vốn và lãi vay phải trả 36
2.8.2 Nguồn trả nợ 36
2.9 Phân tích hiệu quả đầu tư 37
2.9.1 Doanh thu 37
2.9.2 Bảng tính hiệu quả 37
2.9.3 Hiện giá thu nhập 38
2.9.4 Phân tích hòa vốn 40
2.9.5 Thời gian hoàn vốn 41
2.9.6 Hiệu quả kinh tế xã hội 42
Chương III : Kiến Nghị Và Kết Luận 44
1 Nhận xét chung về vườn chè của công ty 44
2 Một số kiến nghị và đề xuất 46
3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 47
Kết Luận 48
Tài liệu tham khảo 49
Phụ Luc A: Dự trù chi phí đầu tư cho năm trồng và chăm sóc thời kì xây dựng cơ bản 50
Phụ Lục B: Lịch trả nợ vốn vay 56
Trang 5Phụ Lục C: Chi phí giá thành của dự án 58
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh doanh quốc tế và khu vực, nhất là trongthời điểm hiện tại, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chứcthương mại Quốc tế WTO là sân chơi chung cho tất cả các doanh nghiệptrong nước và các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Namđang có được những thuận lợi và những khó khăn nhất định, nhất là thịtrường, chất lượng sản phẩm, rào cản thuế quan thương mại được dỡ bỏ…chính những điều này đã đem lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh,ngược lại nó cũng bóp chết khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nếu nhưdoanh nghiệp không tận dụng được những đặc trưng của sản phẩm cũng nhưthay đổi chất lượng sản phẩm để phát triển và tăng cường khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trên thị trường
Trong nền kinh tế ngày nay, hầu hết tất cả các doanh nghiệp luôn luôn
có sự đổi mới về sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng để phù hợp với nhu cầucủa người tiêu dùng Chính vì vậy nâng cao chất lượng sản phẩm có vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nhất là tronggiai đoạn hiện nay của thị trường trà Việt Nam
Xuất phát từ các yêu cầu đó, trong thời gian thực tập tại Công ty CổPhần chè Minh Rồng tôi nhận thấy tại đơn vị đa số là giống chè cũ từ thờiPháp, chè già cỗi, mật độ thưa, năng suất thấp, búp chè kém, hiệu quả kinh tếthấp Chính vì vậy đầu tư trồng mới chè Đài Loan có năng suất và chất lượng
Trang 6cao đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của Công ty nên tôi
chọn đề tài: “Phân tích dự án đầu tư trồng mới chè Đài Loan” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục đích nghiên cứu :
Phân tích dự án đầu tư trồng mới chè Đài Loan có năng suất và chấtlượng cao của Công ty cổ phần chè Minh Rồng, nhằm thay thế diện tích trồnggiống chè cũ già cỗi có năng suất và chất lượng thấp, trên cơ sở đó tăng doanhthu, thị phần và uy tín của Công ty trên thị trường trong nước cũng như thếgiới
1.3 Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng các phương pháp tính toán, thẩm định và xây dựng dự án : thởigian hoạt động của dự án, doanh thu dự kiến, các chỉ số tài chính, các phương
án vay và trả lãi vay, NPV, IRR…dựa trên các số liệu thu thập được
1.4 Bố cục của đề tài gồm 4 chương:
Chương I : :Cơ sở lý luận
Chương II : Phân tích dự án đầu tư trồng mới chè Đài loan
Chương III : Kiến nghị - Kết luận
Kết luận
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của dự án:
1.1.1 Khái niệm:
Dự án là một tập hợp riêng biệt những hoạt động đầu tư, vạch chínhsách, xây dựng thể chế và các hoạt động khác được trù tính để thực hiện mộthoặc một nhóm mục tiêu trong thời gian nhất định
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO 8402): Dự án là một quá trìnhbao gồm các hoạt động được phối hợp thực hiện và quản lý trong một giaiđoạn xác định nhằm đạt được một mục tiêu cụ thể trong điều kiện hạn chế vềnguồn lực
1.1.2 Một dự án có các đặc điểm sau:
Các hoạt động thống nhất, các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật
là những nhiệm vụ hay công việc được thực hiện để tạo ra các kết quả cụ thểcủa dự án
Thời gian xác định: Các công việc của dự án được thực hiện theo lịchtrình xác định
Trang 8Các nguồn lực về con người, tài chính… cần thiết để thực hiện cáchoạt động của dự án Chi phí cho các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cầncho dự án.
1.1.3 Yêu cầu đối với dự án:
Để đảm bảo tính khả thi, một dự án đầu tư phải đáp ứng được các yêucầu cơ bản sau:
Tính pháp lý: Tất cả các nội dung đề xuất trong dự án đều phải phù
hợp với các quy định của luật pháp hiện hành
Các yếu tố sau đây trong dự án phải thoả mãn các yêu cầu về mặt pháplý: tư cách pháp nhân của các đối tác, khả năng tài chính, quy hoạch đất đai,kiến trúc, xây dựng đất đai, công nghệ, môi trường, lao động, tiền lương
Tính khoa học: Yêu cầu này đòi hỏi người lập dự án phải có một quá
trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng và tính toán thận trọng, chính xác từng nộidung của dự án, đặc biệt là nội dung về thị trường, kỹ thuật, công nghệ và tàichính Trong tính toán các số liệu, dữ liệu phải có đủ căn cứ, nguồn cung cấpphải có tư cách pháp nhân, các phương pháp phân tích đánh giá phải có cơ sởkhoa học, nếu cần thiết có thể tham khảo tư vấn của các cơ quan chuyên môn
về đầu tư trong quá trình soạn thảo dự án
Để từ các đầu vào có thể tạo ra được các đầu ra với hiệu quả cao, trong
dự án phải tiến hành hoạch định Bản chất của hoạch định trong dự án là vớimỗi vấn đề nêu ra các khả năng chọn lựa, tính toán, phân tích, so sánh cácphương án và lựa chọn phương án tốt nhất, thích hợp nhất Cơ sở để hoạchđịnh là phương pháp phân tích định tính kết hợp với các phương pháp phântích định lượng Những đề xuất kiến nghị chưa qua hoạch định chưa đượcchứng minh về tính phù hợp đều không được coi là xác đáng
Tính hợp lý: Dự án đầu tư phải phù hợp với chủ trương, đường lối,
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, vùng kinh tếcũng như các địa phương Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điềukiện cụ thể của dự án, phù hợp với truyền thống, phong tục tập quán của cư
Trang 9dân Nội dung, hình thức trình bày của dự án phải phù hợp với các quy địnhhướng dẫn các cơ quan chức năng về đầu tư, đối với các dự án đầu tư quốc tếcòn phải tuân theo những quy định chung mang tính quốc tế.
Tính hiệu quả: Dự án phải chứng minh được hiệu quả của dự án về mặt
thị trường sản phẩm, về kỹ thuật - công nghệ, về tài chính cũng như về mặtkinh tế - xã hội thông qua các chỉ tiêu cụ thể Tránh phóng đại các chỉ tiêuhiệu quả của dự án Bên cạnh đó cần đánh giá mức độ rủi ro của dự án xemxét các chỉ tiêu về án toán đầu tư, khả năng trả nợ, phân tích độ nhạy của dựán
1.2 Phân loại dự án đầu tư:
1.2.1 Phân loại theo nhóm:
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý các dự án đầu tư được chia
thành 03 nhóm: Nhóm A; Nhóm B; Nhóm C Việc phân loại dự án đầu tư theo
nhóm dựa trên hai tiêu thức: Lĩnh vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư
Dự án thuộc nhóm A là những dự án có một trong những điều kiện sau:
- Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảomật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng
hạ tầng khu công nghiệp mới - không kể mức vốn
- Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc quy môđầu tư - không kể mức vốn
- Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóachất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), ximăng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ có mức vốn trên 600
- Các dự án: Thủy lợi, giao thông , cấp thoát nước và công trình kỹthuật hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
Trang 10dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễnthông; xây dưng khu nhà ở; đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã
có quy hoạch chi tiết được duyệt có mức vốn trên 400 tỷ đồng
- Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: Côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,mua sắm thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủysản; chế biến nông, lâm sản có mức vốn 300 tỷ đồng
- Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xâydựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có mức vốn trên 200 tỷ đồng
Dự án thuộc nhóm B là những dự án có một trong những điều kiện
sau:
- Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạomáy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khaithác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,sân bay, đường sắt, đường quốc lộ có mức vốn từ 30 đến 600 tỷ đồng
- Các dự án: Thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình kỹ thuật
hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược,thiết bị y tế, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông; xâydựng khu nhà ở; trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đôthị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt có mức vốn từ 20 đến 400 tỷ đồng
- Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chếbiến nông, lâm sản có mức vốn từ 15 đến 300 tỷ đồng
- Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xâydựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có mức vốn từ 7 đến 200 tỷ đồng
Trang 11Dự án thuộc nhóm C là những dự án có một trong những điều kiện
sau:
- Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo
máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khaithác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,sân bay, đường sắt, đường quốc lộ - có mức vốn dưới 30 tỷ đồng Các trườngphổ thông nằm trong quy hoạch không kể mức vốn
- Các dự án: Thủy lợi, giao thông , cấp thoát nước và công trình kỹthuật hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóadược, thiết bị y tế, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thong ;xây dựng khu nhà ở; trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc cáckhu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt có mức vốn dưới 20 tỷ đồng
- Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chếbiến nông, lâm sản có mức vốn từ dưới 15 tỷ đồng
- Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựngdân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự
án khác có mức vốn dưới 7 tỷ đồng
1.2.2 Phân loại mối quan hệ giữa các dự án:
- Các dự án độc lập với nhau: Hai dự án được gọi là độc lập về mặt
kinh tế nếu việc chấp nhận hay từ bỏ một dự án này không ảnh hưởng đếndòng tiền tệ của dự án khác Khi hai dự án độc lập về mặt kinh tế, việc thẩmđịnh, đánh giá để chấp nhận đầu tư hay từ bỏ dự án này không tác động đếnquyết định chấp nhận hay từ bỏ dự án kia
- Các dự án phụ thuộc nhau: Tính phụ thuộc về mặt kinh tế giữa hai dự
án xuất hiện trong trường hợp quyết định chấp nhận hay từ bỏ dự án này cóảnh hưởng đến dòng tiền của dự án kia Đương nhiên nếu một dự án phụthuộc về mặt kinh tế vào dự án kia thì ngược lại, dự án thứ hai cũng phụ thuộc
Trang 12về mặt kinh tế vào dự án thứ nhất Các dự án phụ thuộc về mặt kinh tế vớinhau có thể tác động theo hai hướng, đó là các dự án có tính bổ sung cho nhau
và các dự án triệt giảm nhau
- Các dự án loại trừ nhau: Hai dự án được coi là loại trừ nhau nếu như
quyết định chấp nhận dự án này sẽ dẫn đến quyết định phải từ bỏ dự án kia vàngược lại Có thể xem các dự án loại trừ nhau là trường hợp phụ thuộc đặcbiệt của các dự án
1.3 Chu kỳ của dự án:
- Chu kỳ của dự án còn được gọi là chu trình của dự án, là các bướchoặc các giai đọan mà một dự án phải trải qua từ khi dự án mới là ý đồ chođến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng và chấm dứt hoạt động
- Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua ba thờikỳ:
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc đầu tư
1.3.1 Thời kỳ chuẩn bị đầu tư:
- Thời kỳ chuẩn bị đầu tư gồm ba giai đoạn:
Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Đây là giai đoạn đầu tiên liên quan đến việc
xác định và hình thành ý đồ đầu tư Trong hoạt động kinh doanh, các ý đồ đầu
tư thường bắt đầu từ một cơ hội đầu tư được chủ đầu tư nắm bắt Nó có thể làmột ý tưởng kinh doanh sáng tạo, nó cũng có thể bắt nguồn từ một công trìnhnghiên cứu một phát minh hay một sự thay đổi trong các quy định của nhànước… Việc phân tích tổng quát sơ bộ về ý tưởng này để xem xét có nên tiếptục phát huy ý tưởng đó hay không, có nên triển khai nghiên cứu sâu rộng vấn
Trang 13đề đã đặt ra hay không là công việc đầu tiên của dự án Do vậy giai đoạn nàyđược gọi là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư.
- Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần dựa vào các căn cứ sau:
* Chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, vùng, địa phương, chiến lượccủa ngành hoặc chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
* Nhu cầu của thị trường về sản phẩm, dịch vụ gồm cả thị trường trongnước, khu vực và thế giới
* Tình hình sản xuất và khả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ
* Các nguồn lực, đặc biệt là lợi thế so sánh so với thị trường bên ngoàinước và các doanh nghiệp khác trong nước
Yêu cầu đối với bước phát hiện, nghiên cứu và đánh giá cơ hội đầu tư là phảiđưa ra được những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khả năng thựcthi và triển vọng của cơ hội làm cơ sở để người có khả năng đầu tư phải cânnhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiêncứu sau hay không
Tính chất của nghiên cứu cơ hội đầu tư là khá sơ sài Việc xác định cácyếu tố đầu vào, đầu ra và hiệu quả của cơ hội đầu tư thường dựa trên các ướctính tổng hợp hoặc dựa vào các dự án tương tự đang hoạt động
Sản phẩm của giai đoạn này là bản nghiên cứu cơ hội đầu tư gồm các nộidung chủ yếu sau: Sự cần thiết và mục tiêu của đầu tư, vốn đầu tư dự tính, cácnguồn vốn dự tính ước tính hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội, kết luận sơ
bộ về cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là bước nghiên cứu tiếp theo các cơ hội
đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp
về mặt kỹ thuật, có nhiều yếu tố bất định tác động Đối với các cơ hội đầu tưnày, bước nghiên cứu khả thi chỉ được tiến hành khi dự án tiền khả thi đượcthông qua
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi gồm các vấn đề sau:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội chung của dự án
Trang 14- Nghiên cứu thị trường sản phẩm
- Nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý
- Phân tích về tài chính
- Phân tích về hiệu quả kinh tế xã hội
Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu các vấn đề trên là ở trạng tháitĩnh, chưa chi tiết, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹthuật, thị trường, tài chính của cơ hội đầu tư Vì vậy độ chính xác chưa cao.Các công việc trong giai đoạn này gồm soạn thảo, thẩm định dự án tiền khảthi và ra quyết định có tiếp tục nghiên cứu khả thi hay không
Sản phẩm của giai đoạn nàylà hồ sơ dự án tiền khả thi hay còn gọi là luậnchứng tiền khả thi Bản luận chứng tiền khả thi phải nêu được các vấn đề sau:
+ Giới thiệu về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu trên
+ Chứng minh rằng cơ hội đầu tư có triển vọng đến mức có thể quyếtđịnh đầu tư Các thông tin đưa ra phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư
+ Các khía cạnh gây khó khăn cho quá trình thực hiện đầu tư và vậnhành các kết quả đầu tư sau này, cần phải tổ chức các nghiên cứu hỗ trợ Cácnghiên cứu hỗ trợ có thể đựơc tiến hành song song với nghiên cứu khả thi vàcũng có thể sau nghiên cứu khả thi tùy thuộc thời điểm phát sinh các khíacạnh cần nghiên cứu sâu hơn Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chiphí nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi: Đây là nghiên cứu sàng lọc cuối cùng để khẳng
định tính khả thi của ý tưởng đầu tư ban đầu và ra quyết định quan trọng là cóchấp nhận dự án hay không
- Trong giai đoạn này, các nội dung nghiên cứu tương tự như giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi Tuy nhiên sự khác nhau là ở mức độ chi tiết, đầy đủ,chính xác hơn, các nội dung nêu trên đều được xem xét ở trạng thái động, tức
là có xét đến các yếu tố bất định có thể xảy ra tác động đến từng nội dungnghiên cứu
Trang 15- Mục đích chính của giai đoạn này là làm rõ lợi ích, chi phí và tính khảthi của dự án Các phương án khác nhau về thị trường, kỹ thuật, tài chính, địađiểm, công nghệ, nhân sự… được đưa ra để lựa chọn Việc phân tích có tínhđến tác động các yếu tố thời gian, của các yếu tố rủi ro, bất định khác theotừng nội dung nghiên cứu Những sự phân tích đó giúp cho chủ đầu tư, cácnhà thẩm định có sự hiểu biết tường tận hơn, qua đó đưa ra các lựa chọn phùhợp để khai thác cơ hội đầu tư một cách hiệu quả
- Công việc của giai đoạn này gồm soạn thảo, thẩm định dự án khả thi
và ra quyết định đầu tư Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ dự án khả thiđược duyệt
- Đối với các dự án đầu tư lớn, cả ba giai đoạn trên phải được tiến hànhnhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn,đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện
và khắc phục dần những sai xót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông quaviệc tính toán lại, đối chiếu các dự kiện, các thông số, thông tin thu nhập đượcthông qua mỗi giai đoạn Quá trình này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiêncứu khả thi đạt được độ tin cậy cao Đối với các dự án nhỏ, ít quan trọng cóthể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và tiến hành nghiên cứu khả thi
Có thể thấy, thời kỳ chuẩn bị đầu tư đóng vai trò quan trọng là tiền đề và raquyết định sự thành công hay thất bại của dự án trong các giai đoạn sau, đặcbiệt là giai đoạn vận hành và kết quả đầu tư
1.3.2 Thời kỳ thực hiện đầu tư:
Thực hiện dự án: Sau khi dự án khả thi được cấp có thẩm quyền hay
chủ đầu tư thông qua, thời kỳ chuẩn bị đầu tư kết thúc, dự án chuyển danggiai đoạn thứ tư : Thực hiện dự án Giai đoạn này bắt đầu khi thực hiện thực
tế triển khai xây dựng dự án cho đến khi công trình dự án được nghiệm thuđưa vào sử dụng
- Cac công việc chủ yếu của giai đoạn này:
- Thiết kế chi tiết: Cần xác định rõ các yêu cầu về quy cách kỹ thuật,
bản vẽ thiết kế chi tiết cho việc xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, xác định
Trang 16nhu cầu nhân lực theo kỹ năng lao động cụ thể; xác định lịch trình thực hiện
dự án cũng như kế hoạch dự phòng bất trắc
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tổ chức đầu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án
- Thi công xây lắp công trình
- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
- Bàn giao công trình: Sau khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế
được duyệt và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng, công trình được bàn giaocho người sử dụng kèm theo sơ đồ hoàn thành công trình và những tài liệu cóliên quan đến công trình
Kết thúc công trình: Hoạt động xây dựng kết thúc khi công trình được
bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư Sau khi bàn giao, người xây dựng phải thanh
lý hoặc di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng côngtrình, thanh lý các hợp đồng phục vụ thi công
- Bảo hành công trình: Người cung cấp tài liệu, số liệu khảo sát phục
vụ thiết kế, xây lắp nghiệm thu, giám định công trình, chủ nhiệm đề án thiết
kế, chủ thầu xây lắp, người cung ứng vật tư thiết kế cho xây dựng và ngườigiám sát xây dựng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chấtlượng sản phẩm hoặc kết quả công việc do mình thực hiện
- Trong giai đoạn này, vấn đề quan trọng nhất của dự án là phải đảmbảo về mặt thời gian 85 – 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra và khôngphát sinh lời ở giai đoạn này Thời gian thực hiện dự án càng kéo dài, vốncàng bị ứ đọng lâu, tổn thất càng lớn đồng thời có thể làm mất cơ hội kinhdoanh khi dự án chậm được đưa vào vận hành Bên cạnh đó là những thiệt hại
về vật chất do thời tiết, khí hậu gây ra đối với vật tư, thiết bị đang hoặc chưađược thi công, đối với các công trình đang xây dựng dỡ dang Vì vậy, cần xây
Trang 17dựng một kế hoạch triển khai chặt chẽ để đảm bảo dự án không bị chậm trễ,trì hoãn một cách không cần thiết.
Sản phẩm của giai đoạn này là các hợp đồng thiết kế, thi công hợp đồng giaonhận thầu… và kết quả là công trình hoàn thành
Vận hành dự án: Sau khi công trình hoàn thành và được bàn giao, dự
án được đưa vào vận hành nhằm thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Đây chính
là giai đoạn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở các côngtrình, nhà xưởng được xây dựng, máy móc, thiết bị được lắp đặt trong giaiđoạn thực hiện dự án Hiệu quả của quá trình này tùy thuộc trực tiếp vào quátrình tổ chức hoạt động của chủ dự án nếu các giai đoạn trước đó đã tạo ra kếtquả Thời gian khai thác dự án gọi là vòng đời dự án
- Sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ mà dự
án dự định sản phẩm và cung cấp cho thị trường
c Thời kỳ kết thúc dự án: (đánh giá dự án; Thanh lý dự án)
- Đánh giá dự án: Trong vòng đời dự án, sau một thời gian khai thácnhà xưởng, trang thiết bị, máy móc…của dự án bị hao mòn (hữu hình và vôhình) vì thế hiệu quả của dự án có thể giảm dần, chi phí cơ hội của dự án tăngdần, các nguồn lực huy động cho hoạt động của dự án trở hiệu lãng phí vìhiệu quả thấp Do đó cần đánh giá lại dự án để làm cơ sở cho việc ra quyếtđịnh nên tiếp tục khai thác dự án hay cần đầu tư bổ sung hay chấm dứt khaithác dự án và nghiên cứu tìm cơ hội đầu tư mới Mặt khác cần đối chiếu, sosánh giữa quá trình thực tế vận hành dự án với hồ sơ dự án để xác định xemcác mục tiêu của dự án có đựơc hoàn thành tốt hay không qua đó rút ra cácbài học kinh nghiệm cho những dự án trong tương lai
Sản phẩm của giai đoạn này là biên bản đánh giá tình hình hoạt độngtrong suốt vòng đời dự án
- Thanh lý dự án: Khi kết thúc vòng đời dự án hoặc khi dự án không
còn hiệu quả do khả năng sinh lời thấp hoặc do chi phí cơ hội cao, dự án cần
Trang 18được thanh lý để thực hiện những dự án khác có hiệu quả hơn Trong giaiđoạn này, đồng thời với việc triển khai nghiên cứu thực hiện ý đồ dự án mới.
- Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ thanh lý dự án và ý tưởng haybản nghiên cứu về cơ hội đầu tư mới
1.4 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá dự án
1.4.1 Chỉ tiêu lợi ích hay chi phí
NPV (Net present value) được dịch là Giá trị hiện tại ròng, có nghĩa là giá trịtại thời điểm hiện nay của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiếtkhấu về hiện tại:
Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi qui về thời điểm hiện tại
Công thức xác định:
Bt: Là các khoản thu ở năm thứ t của dự án
Ct: Là các khoản chi ở năm thứ t của dự án
n : Là tuổi thọ của dự án
I : Lãi suất của dự án
Nếu chỉ số Bt và Ct đều hàng năm
Trong đó V0 là vốn đầu tư ban đầu ( t = 0)
H : giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản ở thời điểm n
Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi qui về thời điểm tương lai
t
i
C i
B NPV
t
i
H i
C i
B V
t
i
H i
i
i C B V
11
Trang 19Công thức xác định:
Nếu dòng thu chi là đều và liên tục
Nếu NPV > 0 : thì dự án có lời, có thể đầu tư
Nếu NPV < 0 : thì dự án bị lỗ, không nên đầu tư
Nếu NPV = 0 : dự án hòa vốn
Nếu NPV dương thì dự án đáng giá Tại sao lại đáng giá, bởi suất chiết khấu
đã là chi phí cơ hội của dự án, vì vậy, nếu đã khấu trừ chi phí cơ hội mà vẫn
có lời thì dự án có lợi tức kinh tế
Nếu như NPV dương có nghĩa là khoản đầu tư có lời bởi giá trị của dòng tiềnmặt sau khi khấu hao đã cao hơn mức đầu tư ban đầu
1.4.2 Chỉ tiêu thu hồi nội bộ ( IRR )
IRR (internal rate of return) hay còn gọi là hệ số hoàn vốn nội bộ, chính là lãisuất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại của thu hồi thuần bằngđúng tổng hiện giá vốn đầu tư tức là tổng thu của dự án sẽ cân bằng với tổngchi trong cùng mặt bằng thời gian hiện tại
Nếu IRR < i : dự án không đủ tiền trả nợ
Nếu IRR = i : dự án chỉ đủ trả nợ, nhà đầu tư không có lợi ích
Nếu IRR > i : nhà đầu tư sẽ có tiền trả nợ và còn có lời
n
t
t n
B NFV
0 0
11
i
i C B i V NFV
n n
b
NPV IRR
IRR IRR
Trang 20Nếu giá trị này lớn hơn giá trị suất chiết khấu (chi phí cơ hội) thì dự án đáng
giá Hiểu một cách chung nhất, tỉ lệ hoàn vốn nội bộ càng cao thì khả năng
thực thi dự án là càng cao
IRR còn được sử dụng để đo lường, sắp xếp các dự án có triển vọngtheo thứ tự, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc cân nhắc nên thực hiện dự ánnào Nói cách khác, IRR là tốc độ tăng trưởng mà một dự án có thể tạo rađược Nếu giả định rằng tất cả các yếu tố khác của các dự án là như nhau thì
dự án nào có tỉ suất hoàn vốn nội bộ cao nhất thì dự án đó có thể được ưu tiênthực hiện đầu tiên
1.4.3 Tỷ số lợi ích ( B/C)
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích / chi phí (B/C) : Được xác định bằng tỷ số giữa lợiích thu được và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính theo giátrị ở mặt bằng thời điểm hiện tại hoặc thời điểm tương lai
Khi đánh giá dự án, đối với các dự án độc lập thì B/C 1 là có thể
chấp nhận được Khi đó, tổng các khoản lợi ích của dự án đủ để bù đắp chiphí phải bỏ ra của dự án và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu B/C <
1 dự án bị bác bỏ
1.4.4 Thời gian hoàn vốn đầu tư
Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để tổng hiện giá thu hồi thuầnđúng bằng tổng hiện giá vốn đầu tư Tức là ứng với thời gian đó thì vốn đầu
tư được hoàn lại đầy đủ hay NPV = 0
B C
Trang 211.4.5 Điểm hòa vốn
Điểm hoàn vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chiphí bỏ ra Nói cách khác điểm hòa vốn chính là giao điểm của đường biểudiễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG MỚI CHÈ ĐÀI LOAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chè Minh Rồng 2.1.1 Lịch sử hình thành :
- Vùng đất Lâm Đồng nói chung và huyện Bảo Lâm nói riêng là nơi có
khí hậu phù hợp cho việc trồng và phát triển cây chè
- Vào thời điểm những năm 1992 – 1993 huyện Bảo Lâm thuộc địa
phận quản lý của huyện Bảo Lộc, có diện tích trồng chè rất lớn với năng suấtchất lượng cao Ở thời điểm này, có rất nhiều công ty thuộc sự quản lý củaNhà máy chè Lâm Đồng nhận thu mua chè để chế biến nhưng các công ty nàytập trung ngay tại thị xã Bảo Lộc nên việc vận chuyển chè búp tươi đến công
ty phải tốn một đoạn đường khá xa, tốn kém chi phí vận chuyển, đồng thờichất lượng chè cũng bị giảm đi
- Nhận thấy sự cần thiết phải thành lập nhà máy chế biến chè tại chỗ
nên Công ty chè Lâm Đồng đã làm luận chứng kinh tế - kỹ thuật trình lênUBND tỉnh Lâm Đồng xin duyệt vay vốn để xây dựng công ty lấy tên gọi làNhà máy chè Minh Rồng
Trang 22- Theo chủ trương của Nhà nước và UBND tỉnh Lâm Đồng là cổ phần
hóa các DNNN, Nhà máy chè Minh Rồng cũng nằm trong phương án cổ phầnhóa Ngày 28/06/2005 theo Quyết định số 1604/QĐ – UBND tỉnh Lâm Đồngchuyển Nhà máy chè Minh Rồng thành Công ty cổ phần chè Minh Rồng
- Ngày 02/12/2005 Sở Kế Hoạch tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy phép kinh
doanh số 4203000065, Công ty cổ phần chè Minh Rồng chính thức đi vàohoạt động
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ MINH RỒNG
Logo :
Chủ tịch Hội đồng quản trị : Nguyễn Đình Tuấn
Giám đốc điều hành công ty : Phạm Ngọc Thậm
Trụ sở công ty : Đường Nguyễn Văn Cừ - Khu 1A – Thị trấn Lộc Thắng –
Bảo Lâm – Lâm Đồng
Trang 23- Từ tháng 10/1993 – 12/1995 Công ty được được xây dựng và lắp đặt
hệ thống thiết bị máy móc và tuyển dụng công nhân vào làm việc tại công ty
- Đến cuối năm 1995 công ty đưa vào sản xuất thử và chính thức sản
xuất ngày 01/01/1996
- Từ khi được thành lập, đội ngũ CBCNV ngày càng được nâng cao,
hiệu quả sản xuất kinh doanh và đời sống của các nhân viên được nâng cao rõrệt
- Đến ngày 01/04/2002, Công ty chè Minh Rồng đưa ra quyết định sát
nhập giữa nông trường Minh Rồng với Nhà máy chè Minh Rồng thành lậpCông ty chung thực hiện quy trình khép kín và vẫn lấy tên gọi là Nhà máy chèMinh Rồng Việc sát nhập này có nhiều thay đổi đáng kể trong công tác quản
lý cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Ngày 02/02/2005 thông qua phương án cổ phần hóa, chuyển Nhà máy
chè Minh Rồng thành công ty cổ phần chè Minh Rồng với vốn điều lệ là 6,7
tỷ đồng Ngày 02/09/2005 Công ty đã thông qua thể thức lấy ý kiến cổ đôngbằng văn bản để thông qua quyết định tăng vốn điều lệ từ 6,8 tỷ đồng lên 13,6
tỷ đồng Từ khi chuyển thành Công ty cổ phần, công ty bước đầu đã có độnglực mới, nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong đội ngũ quản lý và tinh thầnlàm việc cao của anh chị em công nhân
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất kinh doanh bao gồm các lĩnh vực về công nghệ chế biến chè,
cà phê và các loại nông sản thực phẩm khác
- Xuất nhập khẩu : Nhập khẩu các nguyên vật liệu, máy và thiết bị phục
vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty; xuất khẩu chè, cà phê và các loại sảnphẩm hàng hóa khác
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp, nhà ở và xây dựng dân dụng.
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp
với quy định của Pháp luật
Trang 24- Công ty cổ phần chè Minh Rồng là Công ty có tư cách pháp nhân theo
quy định của pháp luật hiện hành Hạch toán kinh tế độc lập, có tài sản, đấtđai, vốn và các nguồn lực khác hoạt động theo luật doanh nghiệp
2.1.4 Các nội dung của dự án đầu tư:
2.1.4.1 Sự cần thiết đầu tư
- Công ty cổ phần chè Minh Rồng có diện tích chè 450 ha Trong đódiện tích chè hạt già cỗi chiếm hơn 70 %, giống lẫn tạp và năng suất thấp, kỹthuật canh tác còn hạn chế nên hiệu qủa kinh tế của cây chè chưa cao, đờisống của người lao động còn thấp, nhất là trong thời điểm hiện nay thị trườngchè thế giới còn nhiều khó khăn Do đó việc trồng mới thay đổi giống chè cũ
có năng suất, chất lượng thấp bằng các giống chè mới có năng suất, chấtlượng cao, gắn với việc đầu tư công nghệ mới cho chế biến chè là mục tiêutrước mắt cũng như lâu dài của Công ty cổ phần chè Minh Rồng
- Năm 2011 công ty đã thanh lý 25 ha chè già cỗi, năng suất thấp đểtrồng mới bằng một số giống chè thơm nhập nội từ Đài Loan như Kim Tuyên,
Tứ Quí, Oolong… phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Lâm Đồng nângcao hiệu quả sử dụng quỹ đất của công ty và nâng cao khả năng hội nhậptrong tương lai gần
- Để xây dựng một vùng nguyên liệu bền vững, ổn định và phát triển đadạng hoá sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt hơn thị hiếu của khách hàng, Công
ty cổ phần chè Minh Rồng nên :Đầu tư trồng mới chè thơm (Đài Loan) có năng suất và chất lượng cao”.
2.1.4.2 Mục tiêu
- Trồng mới giống chè có chất lượng cao, cho thu hoạch sớm; phù hợpvới điều kiện tự nhiên, sinh thái của tỉnh Lâm Đồng và đang là loại sản phẩm
có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường khu vực và thế giới
- Thay đổi vườn chè già đã hết thời gian khai thác, chất lượng và giábán thấp, thay bằng giống mới có hiệu quả hơn đang phát triển mạnh tại LâmĐồng
Trang 25- Giải quyết việc làm ổn định cho người lao động và có thu nhập ổnđịnh Công ty quản lý tập trung, nâng cao suất đầu tư góp phần nâng cao thunhập trên đơn vị diện tích và nâng cao hiệu quả đầu tư
- Tăng cường biện pháp quản lý chất lượng nguyên liệu về phẩm chất,bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát được việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật trong danh mục của sở và của bộ NN&PTNT
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần chè Minh Rồng 2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
* Tổ chức bộ máy của công ty sắp xếp như sau :
Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG TỔNG HỢP
XƯỞNG CHẾ
Trang 26
2.1.5.2 Chức năng của các phòng ban
a Hội đồng quản trị :
- Trong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư :
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hàng năm của công ty theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.Quyết định dự án đầu tư, việc góp vốn, mua cổ phần của các DN khác.Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thôngqua các hợp đồng mua bán hàng hóa, vay, cho vay và các loại hợp đồngkhác lớn hơn 50 % giá trị tài sản được ghi trong sổ sách kế toán công ty.Phê duyệt các định mức kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch sản xuất kinh doanhhàng năm và phương án trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
- Trong công tác tổ chức :
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, phê duyệt biên chế, quỹ lương
Quyết định thành lập hoặc giải thể đơn vị tổ chức thành viên, chi nhánh,văn phòng đại diện
Quyết định ban hành các quy chế quản lý nội bộ Công ty Quyết định mứcbồi thường vật chất khi các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Giámđốc, người lao động gây thiệt hại cho Công ty
Trang 27Bổ nhiệm, điều động, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, phê duyệt việc bổnhiệm, miễn nhiệm và cách chức Phó Giám đốc, Kế toán trưởng theo lời đềnghị của Giám đốc.
- Trong lĩnh vực tài chính :
Nghiên cứu và ban hành quy chế tài chính phù hợp với điều lệ
Quyết định chào bán cổ phần mới và huy động thêm vốn theo hình thứckhác
Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty
Xem xét quyết định việc chuyển nhượng các cổ phiếu có ghi tên
b Giám đốc
Quyết định về tất cả các vấn đề có liên quan đến công việc liên quan hàngngày của Công ty
Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
Tổ chức thực hiện kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty
Quyết định lương và các khoản phụ cấp đối với người lao động trong Côngty
Tuyển dụng lao động
c Ban kiểm soát
Thực hiện việc giám sát HĐQT, Giám đốc trong việc điều hành công ty.Định kì, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành các hoạtđộng trong kinh doanh
Đột xuất kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính Quý hoặc năm của Công ty.Thông báo định kỳ 2 tháng một lần tình hình kiểm soát cho HĐQT
d Phòng tổng hợp
Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc về công tác tổ chức hành chính vàquản trị nhân sự
Trang 28Xây dựng kế hoạch sản xuất, xây dựng cơ bản và tổ chức đời sống cho cán
bộ công nhân viên
Tổ chức điều động, tuyển dụng lao động
Tham mưu cho Giám đốc về việc xây dựng chế độ chính sách cho người laođộng như : tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, nguyên nhiên liệu và các chỉ tiêutiêu hao trong quá trình sản xuất
* Điểm mạnh của cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức đơn giản, không cồng kềnh, có báo cáo rõ ràng, do vậy thôngtin được truyền đi một cách nhanh chóng đến các phòng ban, tiết kiệm đượcthời gian cùng với đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm và tương đối trẻ
Trang 292.1.5.3 Các sản phẩm kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cp chè Minh Rồng
Bảng 2.2 Sản phẩm kinh doanh của công ty
STT Tên danh mục mặt hang
1
Chè đen CTC gồm 5 loại: BOP (Broken Orange Pekoe), BP(Broken Pekoe), PF (Pekoe Fanning), PD (Pekoe Dust), PFD(Pekoe Fanning Dust)
2 Chè đen OTD (ORTHODOX) gồm nhiều sản phẩm : OP, P, PS,
là các sản phẩm chè đen OTD và CTC, đây là những mặt hàng được ưachuộng trên thế giới Công ty luôn cung cấp cho thị trường những sảnphẩm mang chất lượng cao, có khả năng sánh ngang với những sản phẩmcùng loại của các nước khác
Bảng 2.3 Quy trình sản xuất chè
Quy trình công nghệ sản xuất và chế biến chè đen OTD :
Quy trình công nghệ sản xuất và chế biến chè đen CTC
Trang 30Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chè đen xuất khẩu được thực hiệnnhư sau: Chè búp tươi được thu mua trực tiếp từ các đồi chè tư nhân vàcác hộ khoán của công ty Sau khi kiểm tra, phân loại chất lượng của từngloại chè búp tươi, chè búp tươi được đưa vào công đoạn xử lý ban đầu làlàm héo, thực hiện bằng cách sao nóng Khi trà đã héo tới mức quy địnhthì được chuyển sang công đoạn vò Ở công đoạn này, chè được vò làm 2lần, sau đó thì sàng tơi Tiếp đó là công đoạn ủ lên men và sấy khô, cắtsàng, phân loại và cuối cùng là đóng bao bì theo mẫu quy định.
Trang 312.1.5.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2009 – 2010
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010
Đơn vị tính : VNĐ
CHỈ TIÊU MS T.M 2009 2010