1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về suất chiết khấu trong phân tích dự án đầu tư" pptx

3 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 133,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau: - Chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào như: vốn, nhân công, nguyên vật liệu, năng lượng… -

Trang 1

Một số vấn đề về suất chiết khấu

trong phân tích dự án đầu tư

TS Bùi ngọc toàn

Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Vận tải - Kinh tế - Trường ĐHGTVT

Tóm tắt: Trong phân tích dự án đầu tư suất chiết khấu có vai trò đặc biệt quan trọng Vậy

suất chiết khấu lμ gì vμ xác định nó như thế nμo? Bμi báo cố gắng góp phần lμm sáng tỏ vấn

đề nμy

Summary: The discount rate hase very important role in analyzing investment projects

What is it and how to determine it? The article tries the best to make clear this question

i Nội dung

Suất chiết khấu là đại lượng biểu hiện

cho giá trị theo thời gian của tiền Có

nhiều tài liệu viết về vấn đề này và

đưa ra các khái niệm khác nhau về

suất chiết khấu hoặc các khái niệm

tương tự Một cách chung nhất có

thể hiểu: suất chiết khấu là lãi suất

dùng để tích lũy dòng tiền quá khứ

hoặc chiết giảm dòng tiền tương lai

về giá trị hiện tại tương đương

Giá trị các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của

một dự án đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố cơ

bản sau:

- Chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào

như: vốn, nhân công, nguyên vật liệu, năng

lượng…

- Lợi ích thu được từ các yếu tố đầu ra

được quyết định bởi sản lượng, giá bán sản

phẩm

Trong các yếu tố đã liệt kê trên, các khảo

sát cho thấy rằng chi phí sử dụng vốn (được

thể hiện trong việc xác định giá trị của suất

chiết khấu) có ảnh hưởng rất lớn khi đánh giá

tính hữu ích về mặt kinh tế hoặc quyết định

lựa chọn phương án này hay phương án khác

Có thể thấy rõ điều này qua ví dụ sau:

Bảng 1 ảnh hưởng của suất chiết khấu đến

tính khả thi của các dự án vμ lựa chọn giữa chúng

Giá trị hiện tại ròng NPW với suất chiết khấu r = Phương

án

Vốn đầu tư V

Thu nhập hoμn vốn

0.05 0.07 0.10 0.12

A 1000 3000 tại năm

thứ 10

842 525 157 -34

B 2000 150 mỗi năm kể

từ năm đầu vμ kéo dμi mãi mãi

1000 142 -500 -750

- Với r = 0.05 cả hai phương án cùng

đáng giá và phương án được chọn là phương

án B

- Với r = 0.07 cả hai phương án cùng

đáng giá và phương án được chọn là phương

án A

- Với r = 0.12 cả hai phương án cùng không đáng giá

Giá trị của suất chiết khấu có ý nghĩa quyết định lớn, vậy cần phải xác định suất chiết khấu như thế nào?

Nếu không tính đến lạm phát thì suất chiết khấu r có thể xác định trên cơ sở chi phí

sử dụng vốn trung bình rtb và mức đền bù cho rủi ro rrr của dự án:

Trang 2

rr tb rr

tb r r r r

r= + +

Đến lượt mình, chi phí sử dụng vốn phụ

thuộc chủ yếu vào nguồn vốn Có 2 nguồn

vốn là vốn vay và vốn tự có

Trường hợp vốn vay:

Tiền trả lãi vốn vay là một khoản chi phí

trước thuế vì vậy chi phí sử dụng vốn vay rsdvv

cần phải xác định trên quan điểm sau thuế:

v1 t r

r= ư

trong đó:

rv - lãi suất tiền vay;

ttn - thuế suất thuế thu nhập

Trường hợp vốn tự có:

Vốn tự có được hình thành từ 3 nguồn

chủ yếu là vốn cổ phần thường, vốn cổ phần

ưu đãi và lợi nhuận giữ lại

trong đó:

Dut - cổ tức ưu tiên;

D1- lợi tức kỳ vọng năm thứ nhất của cổ

phiếu thường mới;

P0- giá phát hành cổ phiếu;

f- chi phí phát hành, tính bằng % so với

giá phát hành

g- tỷ lệ tăng trưởng lợi tức cổ phần (không

đổi);

β- là hệ số rủi ro của cổ phiếu đang xét;

i0- là lãi suất của tài sản không có rủi ro, hay nói khác đi là chỉ chịu rủi ro hệ thống;

im- là lãi suất của cổ phiếu có độ rủi ro trung bình trên thị trường

Ngoài ra việc xác định suất chiết khấu còn phụ thuộc vào mối tương quan giữa nhu cầu sử dụng vốn và nguồn cung cấp vốn về thời gian và khối lượng

1 Kỳ hạn của nguồn vốn và tuổi thọ của dự án

Nguồn vốn có thể có kỳ hạn khác nhau

và dự án cũng có tuổi thọ khác nhau

Có một thực tế là quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thường hay phát sinh các khoản tiền nhàn rỗi trong ngắn hạn Nguồn tiền này doanh nghiệp có thể đầu tư tài chính ngắn hạn nhưng nếu có các dự án ngắn hạn doanh nghiệp cũng có thể đầu tư từ nguồn vốn này

Bảng 2 Chi phí sử dụng vốn tự có

Nguồn vốn Công thức tính chi

phí sử dụng

D r

0

ut cput = ư

f 1 P

D r

0

1

ư

=

Phương pháp sử

dụng mô hình tăng

trưởng không đổi

g P

D r

0

1

gl = +

Lợi

nhuận

giữ lại

Phương pháp sử

dụng mô hình định

giá tài sản vốn

CAPM

β

ư +

=i (i i )

r gl 0 m 0

Bảng 3 Lãi suất huy động vốn của

ngân hμng Ngoại thương Việt nam Vietcombank thời điểm 31/01/2004

Kỳ hạn % / tháng % / năm Vô kỳ hạn 0.20 2.40

01 tháng 0.40 4.80

03 tháng 0.53 6.36

06 tháng 0.58 6.96

12 tháng 0.60 7.20 Lãi suất của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm phát hành gấn đây nhất là 8.5% Lãi suất của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn

10 năm phát hành gần đây nhất là 9.5%

Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp hay nhà đầu tư luôn cố gắng đầu tư vào dự án có tuổi thọ tương ứng với thời gian cho phép của nguồn vốn Theo bảng 3, với nguồn tiền dự kiến nhàn rỗi trong khoảng 6 tháng nhà đầu tư sẽ không chấp nhận một dự

Trang 3

án có khả năng sinh lời nhỏ hơn 6.96 %/năm

Tương tự như trên đối với nguồn vốn dài

hạn nhà đầu tư sẽ không chấp nhận một dự

án có tuổi thọ 5 năm mà có khả năng sinh lời

thấp hơn 8.5 %/ năm

Rõ ràng, tuổi thọ dự án càng dài thì chi

phí sử dụng vốn của nó càng cao nhưng khả

năng sinh lời cũng cao

Ngược lại, với nguồn tiền càng ngắn hạn

thì càng phải hạ thấp suất thu lợi mong muốn

2 Giới hạn của nguồn vốn

Với một nguồn vốn có hạn, nhà đầu tư

luôn ưu tiên cho các dự án có khả năng sinh

lời cao trước, dự án có khả năng sinh lời thấp

sau Ngược lại với một lượng vốn cần đầu tư

cho trước, nhà đầu tư luôn ưu tiên sử dụng các

nguồn vốn có chi phí sử dụng thấp trước và

các nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn cao

sau

Xét ví dụ sau:

Trong bảng 4 các dự án được sắp xếp

theo sự giảm dần của suất thu lợi, các nguồn

vốn được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của chi

phí sử dụng

Nếu sử dụng các nguồn vốn ở nửa bảng

bên phải đầu tư cho các dự án của nửa bảng

bên trái thì 3 dự án A, B và C có thể được đầu

tư hoàn toàn bằng 3 nguồn vốn M, N và P

Muốn đầu tư thêm cho dự án D thì phải huy

động thêm nguồn vốn Q và R

Bảng 5 trình bày tập hợp các dự án đầu tư và các nguồn vốn cần huy động, cũng như

chi phí sử dụng vốn trung bình tương ứng với

các nguồn vốn đó

Bảng 5 Tập hợp các dự án đầu tư vμ chi phí sử

dụng vốn trung bình của chúng

Các dự án được

đầu tư

Tổng vốn đầu tư

Các nguồn vốn cần huy

động

Chi phí sử dụng vốn trung bình, %

M, N, P, Q

và 1 tỷ của

R

7.87

A, B, C, D, E 22

M, N, P, Q,

R, và 2 tỷ của S

8.73

A, B, C, D, E, F 30

M, N, P, Q,

R, và 10 tỷ của S

9.60

Kết luận: Xác định suất chiết khấu là

một vấn đề quan trọng Giá trị của suất chiết khấu phụ thuộc trước hết vào chi phí sử dụng vốn và mức độ rủi ro của dự án Đến lượt mình

chi phí sử dụng vốn phụ thuộc trước hết vào lãi suất huy động, ngoài ra

nó còn phụ thuộc vào mối tương quan giữa nhu cầu sử dụng vốn và nguồn cung cấp vốn về thời gian và khối lượng

Bảng 4 Các dự án vμ các nguồn vốn có thể huy động

Dự

án

Suất

thu lợi,

%

Vốn đầu

tư,

tỷ VNĐ

Cộng dồn

Nguồn vốn

Chi phí

sử dụng, %

Lượng vốn,

tỷ VNĐ

Cộng dồn

[1] PGS TSKH Nghiêm Văn Dĩnh (chủ

biên) vμ tập thể tác giả Kinh tế xây

dựng công trình giao thông NXB GTVT, 2000

[2] GS TSKH Nguyễn Văn Chọn Kinh tế đầu tư

xây dựng NXB Xây dựng, 2003

[3] Harold Bierman vμ Seymour Smidt Quyết định

dự toán vốn đầu tư NXB Thống kê, 2001

[3] Nguyễn Hải Sản Quản trị tài chính doanh nghiệp NXB Thống kê, 2001

[4] Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường Nhập

môn phân tích lợi ích - chi phí Trường ĐH kinh tế

Tp Hồ Chí Minh NXB ĐH quốc gia

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  ả nh hưởng của suất chiết khấu đến  tính khả thi của các dự án vμ lựa chọn giữa chúng - Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về suất chiết khấu trong phân tích dự án đầu tư" pptx
Bảng 1. ả nh hưởng của suất chiết khấu đến tính khả thi của các dự án vμ lựa chọn giữa chúng (Trang 1)
Bảng 2. Chi phí sử dụng vốn tự có - Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về suất chiết khấu trong phân tích dự án đầu tư" pptx
Bảng 2. Chi phí sử dụng vốn tự có (Trang 2)
Bảng 3. Lãi suất huy động vốn của   ngân hμng Ngoại th−ơng Việt nam  Vietcombank thêi ®iÓm 31/01/2004 - Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về suất chiết khấu trong phân tích dự án đầu tư" pptx
Bảng 3. Lãi suất huy động vốn của ngân hμng Ngoại th−ơng Việt nam Vietcombank thêi ®iÓm 31/01/2004 (Trang 2)
Bảng 5 trình bày tập hợp các dự án đầu  t− và các nguồn vốn cần huy động, cũng nh− - Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về suất chiết khấu trong phân tích dự án đầu tư" pptx
Bảng 5 trình bày tập hợp các dự án đầu t− và các nguồn vốn cần huy động, cũng nh− (Trang 3)
Bảng 5. Tập hợp các dự án đầu t− vμ chi phí sử - Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về suất chiết khấu trong phân tích dự án đầu tư" pptx
Bảng 5. Tập hợp các dự án đầu t− vμ chi phí sử (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm