Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sách tiềnlương đúng đắn, tiền lương mà người lao động nhận được xứng đáng vớicông sức mà họ đã bỏ ra thì người lao động trong doanh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……….4
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG ………6
1/ KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG………6
1.1 Khái niệm tiền lương………6
1.2 Bản chất, chức năng của tiền lương………7
1.2.1 Bản chất của tiền lương………7
1.2.2 Chức năng của tiền lương………10
1.2.3 C hức năng thước đo giá trị của sức lao động……… 10
1.2.4 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động………10
1.2.5 Chức năng động lực đối với người lao động………11
1.2.6 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội……11
2/ CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP……… 14
2.1 Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp………14
2.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp hiện nay………15
2.3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh………20
3/ XÂY DỰNG KỀ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG……….21
3.1 Chình sách về Luật của Nhà Nước………21
3.2 Nguyên tắc chung ………22
Trang 2CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY ……… ………24
A/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG ………24
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ………24
2/ Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng tới công tác quản lý tiền lương ………27
2.1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty ………27
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Công ty …………29
B/ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY ………30
1/ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương ………30
1.1 Nguyên tắc trả lương ………30
1.1.1 Đối tượng áp dụng ………30
1.1.2 Mức lương ………31
1.1.3.Lương các chức danh ………35
1.1.4.Tổ chức thực hiện ………35
1.1.5 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo hiểm y tế ………38
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ……… 41
1/ Đánh giá, so sánh chung về Công ty ……….41
2/ Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty ………41
Trang 32.1 Tổ chức bộ máy Kế toán ………43
2.2 Công tác quản lý tiền lương ……….43
3/ Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương ………46
3.1 Biện pháp củng cố chính chỉnh tại hệ thống định mức lao động 46
3.1.1 xây dựng định mức lao động 47
3.1.2 Đội ngũ và cán bộ xây dựng định mức 48
3.2 Tạo nguồn tiên lương trong doanh nghiệp 49
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 50
3.2.2 Gắn tiền lương với hoạt động quản lý công ty 50
KẾT LUẬN ……… 51
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chất lượng vàhiệu quả luôn là mục tiêu hang đầu của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp dung rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt đượcmuc4 tiêu đó Trong đó tiền lương đượ coi là một trong nhung74chinh1sách quan trọng, nó là nhân tố kích thích người lao động hăng hái làm việcnhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lương đối với người lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồnsống, là điều kiện để người lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã haophí Đối với doanh nghiệp thì tiền lương được coi là một khoản chi phítrong quá trình sản xuất và được tính vào giá thành sản phẩm
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sách tiềnlương đúng đắn, tiền lương mà người lao động nhận được xứng đáng vớicông sức mà họ đã bỏ ra thì người lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hănghái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sang tạo… đem lại hiệu quả sảnxuất kinh doanh cao Ngược lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiềnlương tốt, người lao động được trả lương không xứng đáng với công sức mà
họ bỏ ra hoặc không công bằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thíchđược người lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương, sau quátrình học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ và thời gian thực tập
tại Công ty TNHH GIOT SUONG VANG em đã chọn đề tài : “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty” làm đề
Trang 5tài chuyên đề tốt nghiệp, em hy vọng qua chuyện đề này sẽ nghiên cứu sâuhơn về tiền lương tại Công ty và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơncông tác quản lý quỹ tiền lương.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG.
CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH GIOT SUONG VANG.
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH GIOT SUONG VANG
Trang 6CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1 KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG.
1.1.Khái niệm tiền lương :
Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội.Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương không phải là giá cảcủa sức lao động, không phải là hàng hóa cả trong khu vực sản xuất kinhdoanh cũng như khu vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội
Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là : “ Tiền lươngđược biểu hiện bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng Được hình thành thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theođúng quy định của nhà nước” Thực chất tiền lương trong nền kinh tế thịtrường là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xãhội, tuân thủ theo nguyên tắc cung cầu giá cả thị trường và pháp luật hiệnhành của nhà nước Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phânphối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phân phối
Tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa ( TBCN )
Trong thời kỳ TBCN, mọi tư liệu lao động dều được sở hữu củacác nhà tư bản, người lao động không có tư liệu lao động phải đi làmthuê cho chủ tư bản, do vậy tiền lương được hiểu theo quan điểm sau :
“Tiền lương là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động trảcho người lao động” Quan điểm về tiền lương dưới CNTB được xuất
Trang 7phát từ việc coi sức lao động là một hàng hóa đặc biệt được đưa ra traođổi và mua bán một cách công khai.
Tiền lương luôn được coi là đối tượng quan tâm hàng đầu củangười lao động và của các doanh nghiệp Đối với người lao động thì tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của bản thân người đó và với gia đình
họ, còn đối với doanh nghiệp thì tiền lương lại là một yếu tố nằm trongchi phí sản xuất
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hội khácnhau thì quan niệm về tiền lương cũng có sự thay đổi để phù hợp vớihình thái kinh tế xã hội
1.2 Bản chất , chức năng của tiền lương.
1.2.1 Bản chất của tiền lương.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung tiền lương có đặc điểm sau : Tiền lương không phải giá cả của sức lao động, không phải là hànghóa cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như quản lý nhà nước xãhội
Tiền lương được là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối , tuânthủ những nguyên tắc của quy luật phân phối
Tiền lương được hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dướihình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch cho công nhân –viên chức - lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗingười đã cống hiến, tiền phản ánh việc trả lương cho công nhân – viên chức– lao động dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động
Trang 8Tiền lương được phân phối công bằng theo số lượng, chất lượng laođộng của người lao động đã hao phí và được kế hoạch hóa từ trung ươngđến cơ sở Được nhà nước thống nhất quản lý.
Từ khi Nhà nước ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp,sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hứong xã hộichủ nghĩa Do sự thay dổi của quản lý kinh tế, do quy luật cung cầu, giá cả.thì khái niệm về tiền lương dược hiểu một cách khaíu quát hơn đó là: “ Tiềnlương chính là giá cả của sức lao động, khái niệm thuộc phạm trù kinh tế-
xã hội, tuân thủ các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiệnhành của nhà nước xã hội chủ nghĩa”
Đi cùng với khái niệm về tiền lương còn có các loại như tiền lươngdanh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu, tiền lương kinh tế.v.v…Tiền lưong danh nghĩa làmột số lượng tiền tệ mà người lao động nhận từngười sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên , theoquy định của pháp luật Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho ngưới lao độngđều là danh nghĩa,
Tiền lương thực tế được xác nhận bằng khối lượng tiêu dung và dịch vụ
mà người lao động nhận được qua tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế được xác dịnh từ tiền lương danh nghĩa bằng côngthức
ILTT = IGDN
IG
Trang 9Trong đóLTT : chỉ số tiền lương thực tế
ILDN : Chỉ số tiền lương trên danh nghĩa
IG : Chỉ số giá cảTiền lương thực tế là sự quan tâm trực tiếp của người lao dộng, bởi vìđối với họ lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi đã cung ứng sức lao độngtiền lương thực tế chứ không phải là tiền lương danh nghĩa vì nó quyết địnhkhả năng tái sản xuất sức lao động
Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi Chỉ số giá cả thay đổi dolạm phát, giá cả hang hóa tăng, đồng tiền mất giá, thì tiền lương thực tế có
sự thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho người lao động
Tiền lương tối thiểu: Theo nghị định 197/CP của Chính phủ ngày31/12/1994 về việc thi hành bộ luật lao động ghi rõ: “ Mức lương tối thiểu
là mức lương của người lao động làm công việc đôn giản nhất, ( không quađào tạo, còn gọi là lao động phổ thông), với điều kiện lao động và môitrường bình thường” Đây là mức lương thấp nhất mà nhà nước quy địnhcho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trả cho người lao động
Tiền lương kinh tế là số tiền trả thêm vào lương tối thiểu để đạt được
sự cung ứng lao động theo đúng yêu cầu của người sử dụng lao động
Về phương diện hạch toán, tiền lươngcủa người lao động trong cácdoanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại tiền lương chính và tiền lươngphụ
Trong đó tiền lương chính là tiền trả cho ngừơi lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiền lương cấp bậc vàcác khoản phụ cấp kèm theo Còn tiền lương phụ là tiền trả cho người lao
Trang 10động trong thời gian họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của
họ
1.2.2 Chức năng của tiền lương
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động do vậy khithực hiện việc chi trả lương chúng ta cần phải biết được các chức năng củatiền lương sau:
1.2.3 Chức năng thước đo giá trị của sức lao động.
Cũng như mối quan hệ của hang hóa khác sức lao động cũng được trảcông căn cứ vào giá trị mà nó đã được cống hiến và tiền lương chính là biểuhiện bằng tiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trường Ngày nay ởnước ta thì tiền lương còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà laođộng mà mỗi cá nhân đã được bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.4 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động.
Đây là chức năng cơ bản của tiền lương lao động bởi sau mỗi quátrình sản xuất kinh doanh thì người lao động phải được bù đắp sức lao động
mà họ đã bỏ ra để có thể bù đắp lại được, họ cần có thu nhập mà bằng tiềnlương cộng với các khoản thu khác ( mà tiền lương là chủ yếu ) do vậy màtiền lương phải giúp người lao động bù dắp lại sức lao động đã hao phí để
họ có thể duy trì lien tục quá trình sản xuất kinh doanh
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất khôngngừng tăng lên về quy mô, về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu trên thì
Trang 11tiền lương phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả
về số lựơng và chất lựơng
1.2.5 Chức năng đối với người lao động:
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lương là phần thu chủ yếutrong tổng số thu nhập của người lao động, có như thế người lao động mớidành sự quan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sang kiến cải tiếnmáy móc thiết bị và công trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làmchoi hiệu quả kinh tế cao
1.2.6 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội
Khi tiền lương là động lực cho người lao động hăng hái làm việc sảnxuất lao động thì sẽ làm cho năng xuất lao dộng tăng lên, đây là tiền đẩ choviệc phân công lao động xã hội một cách dầy đủ hơn Người lao động sẽđược phân công làm những công việc thuộc sở trường của họ
Ngoài ra các chức năng trên tiền lương còn góp phần làm cho việcquản lý lao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lương còn góp phấnhoàn thiện mối quan hệ xã hội giữa con người với con người trong quá trìnhlao động
Vai trò
Trang 12Tiền lương là nguồn sống của người lao động và gia đình họ, là độnglực thúc đẩy họ làm việc Về phí doanh nghiệp phải trả lương cho người laođộng hợp để kích thích họ làm việc tốt hơn
Khi kết thúc công việc nào đó người lao động cần được nghỉ ngơi,vui chơi, giải trí, ăn uống… thì mới có thể tái sản xuất sức lao động Việctái sản xuất lao động này phải thông qua tiền lương thí mớ đảm bảo chongười lao động làm tốt
Ngày nay, các nhà quản trị ktông thể dung quyền lực để ép buộcngười lao động làm việc, mà họ phải làm thế nào để khuyến khích họ làmviệc? Cái đó chỉ có thể là tiền lương, tiền thưởng để giúp họ lao động đượctốt hơn Dp vậy Nhà nước ta cần phải có một hệ thống tiền lương sao chophù hợp với người lao động
Khi thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật hiện đại, các Doanh nghiệpmuốn tăng năng suất lao động, lợi nhuận tăng…thì cần phải có nhữngchính sách nhằm kaích thích người lao động cả về vật chất và tinh thần Cụthể Doanh nghiệp cần phải có một hệ thống lương bổng hợp lý sao chongười lao động có thể thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của mình hiện tại
và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này
Tổ chức tiền lương trong Doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽtạo ra hòa khí giữa những người lao động, hình thành khối đại đoàn kết trêndưới một long , một ý chí vì sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp và vì lọiích của bản than họ Do vậy sẽ kích thích họ hăng say làm việc và họ có thể
tự hào về mức lương họ đạt được Ngược lại, tiền lương trong Doanhnghiệp thiếu công bằng và hợp lý thì hiệu quả công việc không được đảmbảo
Trang 13Vì vậy đối với các nhàquản trị, một vấn đề cần được quan tâm hàngđầu là phải tổ chức tốt công tác quản lý tiền lương, thường xuyên theo dõi
để có những điều chỉnh chi phù hợp
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
* Nhóm yếu tố căn cứ vào bản thân nhân viên
- Tiền lương không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việccủa nhân viên, nó còn phụ thuộcvào yếu tố nội tại của nhân viên như: thâmniên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ành hưởng cả chínhtrị và thị trường lao động
Được hiểu theo nghĩa rộng , thị trường lao động bao gồm yếu tốlương bổng trên thị trường,chi phí sinh hoạt,công đoàn, xã hội,nền kinh tế
và phát luận, sở dĩ chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên bởi nó không thểtách rời khỏi những môi trường xung quanh nó như địa lý,kinh tế, xã hộichính trị, pháp luật Tổ chức muốn tồn tại phải chụi sự chi phốicủa các quiluật trong các môi trường đó
*Môi trường công ty:
- Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lương bên cạnh chính sách củacông ty, bầu không khí văn hóa, khả năng chi trả, cơ cấu tổ chứccũng cóảnh hưởng đến cơ cấu tiền lưong Bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng thìchi phí trả lương cho người lao động cũng như cán bộ nhân viên
2/ CÁC NGUYÊN TẮC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.
Trang 142.1 Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lương một cách chính xác và có thể phát huyđược một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiển lương thìviệc trả công lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánh việc phân phối theolao động, dựa trên số lượng và chất lượng lao động, đảm bảo tính côngkhông phân biệt tuổi tác, giới tinh, dân tộc
- Đảm bảo tăng tốc, tăng năng xuất lao động nhanh hơn tốc độ tăngtiền lương bình quân
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăngtích lũy để tái sàn xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện đểphát triển sản xuất
Tăng tiền lương bình quân là để tăng sự tiêu dung
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi người laođộng làm việc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bù đấp phần hoa phí
đó Vì vậy trong tiền lương phải tính đến điều đó đẻ duy trì sức lao độngbình thường cho gười lao động để họ tiếp tục làm việc
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các nghành, các lĩnhvực kinh tế quốc dân
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các nghành, các lĩnh vựccũng như tằm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lương), trong nền kinh tếquốc dân Nguyên tắc này hiện nay chúng ta chưa vận dụng một cách đầy
đủ, dẫn đến bậc lương cao Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi lảm ngoài,
Trang 15nơi có tiền lương cao hơn hoặc chuyển từ nghành này sang nghành khác,gấy mất cân đối về lao động trong các nghành
2.2Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp hiện nay.
Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lương:
- Cách tính đơn giản, dễ hiệu để ngừơi lao động dễ kiểm tra tiền lươngcủa mình
- Hệ thống tiền lương của doanh nghiệp phải tuân thủ theo phát luật
- Trong cơ cấu tiền lương luôn phải có phần cứng(ổn định)và phầnmền( linh hoạt )
Tiền lương trả cho người lao động phải tuân thủ phân phối theo laođộng tức là làm được nhiều hưởng nhiều, làm được ít hưởng ít
Tiền lương phải bào đảm tái sản xuất sức lao động
a) Trả lương theo thời gian:
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc
để tính lương cho từng người lao động hình thức này thường áp dụng chủyếu cho lao động gián tiếp, còn lao động trức tiếp thường áp dụng đối vớinhững bộ phận không định mức được sản phẩm
Hình thúc này có 2 cách:
- Trả lương theo thời gian lao động giản đơn
Trả lương theo lao động giản đơn: đây là công thức mà tiền lương nhậnđựoc của người lao động tùy thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực
tế nhiều hay ít, bao gồm:
Trang 16Lương tháng: Là lưong trả cho người lao động theo tháng, theo bậclương đã sấp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có)áp dụng đối người lao độngkhông xác định chuẩn xác được khối lượng sàn phẩm hoàn thành.
Ta có:
Lưong tháng = Mức lương theo bảng
lương của nhà nước +
Các khoản phụ cấp (nều có)
Lương tuần = Tiền lương ngày x số ngày làm việc/tuần
Lương ngày: Là lương trả cho người lao động theo mứcv lương ngày
và số ngày làm việc thực tế của họ
Lương ngày = Lương tháng
26 ngày hoặc 22 ngày tùy theo chế độ làm việc
Trả lương theo thời gian có thưởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với tiềnthưởng, khi đạt được những chi tiêu về số lượng hoặc chất lượng và điềukiện thường qui định
Lương tháng = Tiền lương theo
thời gian lao động + Tiền thưởng
Trang 17Hình thức này không những phản ánh được trình độ thành thạo, thờigian thực tế mà còn gắn liền với những thành tích công tắc của từng ngườithông qua chỉ tiêu xét thưởng đà đạt được Do đó nó là biện pháp khuyếnkhích vật chất đối người lao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao vớicông việc.
b) Trả lương sản phẩm:
Hình thức trả lương theo dản phẩmkhá phù hợp với nguyên tắcphânphối theo lao động, gần thu nhập với người lao động với kết quả sản xuấtkinh doanh, khuyên khích nghười lao động hăng say lao động hình thức trảlương này tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trả lương theo thời gian
Công thức tính:
LSP = qigi
Trong đó:
LSP : Tiền lương theo sản phẩm
LSP : Số lượng sản phẩm loại I sản xuất ra
gi : Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i
I : Số loại sản phẩm
Hính thức này bao gồm:
Trang 18+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: là hình thức mà số tiềnthưởng phải trả cho người lao động bằng đơn giá tiến lương trên một đơn vịsản phẩm nhân với lượng sản phẩm hoàn thành.
Cách áp dụng đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quátrình lao động của họ mang tính tương đối độc lập, có thể tính mức kiểmtra, ngiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính đơn giản dễ hiểu,khuyến khích người lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năngxuất lao động nhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế độ lương này làm chongười lao động it quan tâmđến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lượng,không chú ý đến chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu mà không chú ý đếntập thể
Tiền lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗingười lao động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm đếnkết quả cuối cùng cùa nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổchức lao động tự quản Nhưng sản phẩm của mỗi lao động không trục tiếpquyết định đến tiền lương của họ, nên ít kích thích người lao động nâng caonăng xuất lao động cá nhân Mặt khác chưa tính được tình hìnhcủa từngngười lao động cũng như cố gắng của mỗi người nên chưa thể hiện đượcđầy đủ phân phối theo số lượng và chất lượng lao động
- Tiền Lương của công nhân phụ được tính bằng cách nhân đơn giátiền với lương cấp bậc của công nhân phục vụ với tỉ lệ % hoàn thành địnhmức san lượng bình quân của công nhân chính
- Hình thức tiền lương được tính bằng công thức:
L p = L CB x T C
Trang 19Trong đó :
Lp : Tiền lương của công nhân phục vụ
LCB : Mức lương phụ cấp của công nhân
TC : Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lượng của côngnhân chính
- Khi tổ chức tiền lương theo đơn giá lũy tiến phải tuân theo nguyêntắc sau:
- Xàc định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lương đảm bảo chi phí cốđịnh
- Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lương tăng lên
- Số lượng sản phẩm vượt mức lũy tiến phải tính theo kết quả cảtháng tránh tình trạng có ngày vượt định mức được hưởng lương lũy tiến,ngày không ổn định mức hưởng lương cố định, do vậy mổi tháng cộng lạivẫn không hoàn thành định mức
Trang 20- Hình thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cần hoànthành gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (VD: đểkịp giao sản phẩm cho khách hàng) Với cách trả lương này, tốc độ tăngtiền lương có thễ vượt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vượtchi quỹ lương.
2.3.Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lường là một yếu tố của chi phísản xuất, còn đối với người lao động tiền lương là một nguồn thu nhập chủyếu Tiền lương dùng để trang trải mua sắm tư liệu sinh hoạt, các dịch vụ vànhu cầu cần thiết phục vụ cho đời sống hằng ngày của người lao động như
ăn ở đi lại Tiền lương không chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà cònđảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cộuc sống tinh thần như:Văn hóa, nghỉ ngơi, tham quan du lịch
Mục đích của sản xuất là muồn tối đa hóa lợi nhuận , còn mục díchcủa người lao động là tiền lương Vì thế phấn đấu để tăng tiền lương là mộtnhu cầu tất yếu của người lao động Với ý nghĩ đó tiền lương kh6ng chỉmang tích chất chi phí mà còn trở thành phương tiện tao5 ra giá trị mới hayđúng hơn là nguồn cung ứng sang tạo sức sản xuất lao động để sản sinh ragiá trị gia tăng
Ngược lại nếu chỉ doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy tiềnlương cho người lao động quá thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vậtchất của người lao động dẫn đến hậu quả tát yếu của một sống nhân lực có
Trang 21trìng độ kỹ thuật sẽ bỏ doanh nghiệp đi làm nơi khác có lương cao hơn,hoặc người lao động không hứng thú làm việc chán nản bi quan ảnh hưởngđến kết quả sản xúat kinh doanh Tiền lương không những có ý nghĩa vềmặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội Một mức lương hiệu quả cótác dụng đến cả người lao động và chủ doanh nghiệp Đối với các doanhnghiệp mức lương của người lao động bằng doanh thu của người côngnhân
3/ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG
3.1.Chính sách về luật của nhà nước:
Thực tế trong nhiều năm qua, nhất là kể từ khi chuyển qua nền kinh
tế thị trương Do nhận thức rõ vai trò tác dụng lớn của chính sách tiểnlương trong nền kinh tế xã hội nói chung vả trong sản xuất kinh doanh nóiriêng, do phân tích và đánh giá đầy dủ những khiếm khuyết tồn tại củachính sách tiển lương trong thời kỳ bao cấp Luật của nhà nước đã tích cựcchỉ đạo các nghành chức năng có những nghiên cứu, để xuất cải tiến cácchinh sách tiền lương
Ngày 23/05/1993, chính phủ ban hành chì định 26/CP quy định tạmthời chế độ tiền iền lương đối với các doanh nghiệp Đây là sự cải tiến khátoàn diện về tiền lương dựa trên những nguyên tắc yêu cầu cấp bắt của quátrình đổi mối cơ chế quản lý đặt ra Hiện nay các doanh nghiệp nhà nướcthực hiện các định mức chi phí tiền lương đều dựa trên các thông số về tiềnlương của nghị định 26 này
Trang 22
Để thi hành nghị định số 28/cp ngày 28/3/1997 của chính phủ về đổimới quản lý tiền lương và nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 củachính phủ quy định bỏ sung một điều của nghị định 28 /CP đổi mới quản lýtiền lương ,thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước.Sau khi trao đổi ý kiếnvới bộ tài chính.Tổng lien đoàn lao động – bô lao động – thương binh xãhội có thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/05/2003 hướng dẫn xâydựng một số điền của nghị định số 114/2002/NĐ – CP về tiền lương vàquản lý tiền lương cho các doanh nghiệp nhà nước
- Tiền lương và thu nhập của người lao động được thể hiện đầy đủ trong
số lượng của doanh nghiệp theo mẫu quy đinh số 238/LĐBXH ngày08/04/1997 và thông tư số15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của bộ lao đông –thương binh xã hội
-Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của doang nhiệp được thực hiện theocác quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh
Được thực hiện theo khoản 4 điều 33 quy chế quản lý tài chinh tài chínhkinh doanh đổi mới doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo nghị định số
Trang 2359/CP ngày 03/10/1996 của chính phủvà nghị định số 27/1999/NĐCP ngày20/04/1999 của chính phủ sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài chính hạchtoán kinh doanh đối với doanh nghiệp của nhà nước.
Nhà nước quản lý tiền lương và thu nhập thông qua việc kiểm tra giámsát việc áp dụng đơn giá tiền lương sử dụng quỹ tiền lương và hệ thốngđịnh mức lao động của doanh nghiệp
Vừa qua xét từ tình hình vả điều kiện cụ thể , đảng và Chính phủ đã bànbạc củ thông qua quốc hội về vấn đề cải cách tiền lương theo yêu cầu côngbằng hợp lý, bào đảm dược giá trị sức lao động và thang bậc giátrị tiến bộtrong xã hội là một quá trình phải tiến thnàh từng bước , không thể thoát ly
sự phát triển kinh tế, xã hội và nguồn thu ngân sách và phải tính đến yêucầu kiềm chế lạm phát Trong quá trình đó, phải tạm thời chấp nhận nhữngđiều chưa hợp lý, chưa thỏa đáng mà điều kiện thực tế chưa cho phép giảiquyết Điều quan trọng là giải quyết tiền lương phải tăng thu nhập thực
tế ,bồi dưỡng động lực phát triển kinh tế
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY TNHH GIOT SUONG VÀNG.
Trang 24A/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH GIOT SUONG VANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
1/ Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Giọt Sương Vàng,
Công ty TNHH GIOT SUONG VANG là nhà phân phối và sở hữu 5nhãn hiệu trang sức cao cấp là :
Trang 25• Cuối 2006: tiếp cận những thành phố lớn khác như Hải Phòng, ĐàNẵng
• 4-2008: Đưa thương hiệu kim cương cao cấp UNIQUE của Bỉ dunhập vào Việt Nam, thứ ánh sáng lấp lánh kì diệu của kim cương trởnên gần gũi hơn với người Việt yêu chuộng cái đẹp
• 2009: Sáng lập nhãn hiệu trang sức cao cấp ZELA với tiêu chí tônvinh vẻ đẹp Việt
• Cũng trong năm 2009 giới thiệu nhãn hàng trang sức và phụ kiện caocấp GOODMAN của Mỹ Giới trẻ sành điệu Việt có thêm sự lựachọn để trở nên thật cá tính và nổi bật
• Cuối năm 2009: Dòng trang sức ngọc trai cao cấp Yokyo Pearl của
Bỉ có cửa hàng đầu tiên ở Parkson Viet Tower
• 1/2010: DTC Sở hữu chuỗi 42 cửa hàng sang trọng với 5 nhãn hàng
ở các TTTM lớn của cả nước, trong đó:
Kể từ khi thành lập Công ty TNHH Giọt Sương Vàng đã có rất nhiềuthành tích cho việc xây dựng và phát triển Công ty ngay từ khi thành lậpCông ty có 3 đơn vị sản xuất trực thuộc, địa bàn hoạt động Bắc, Trung,
Trang 26Nam như ở: Hà Nội , Hải Phòng…cho dến nay để phù hợp với nhiệm vụsản xuất kinh doanh và địc bàn hoạt động Chủ sở chính của hiện đang hoạtđộng tại địa chỉ 019 Lô M1 Chung cư Tôn Thất Thuyết, số 1 Tôn ThấtThuyết, Phường 1, Quận 4.
Qua 6 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã từng bước được củng
cố và phát triển toàn diện nổi bậc là:
• Các chương trình tiêu biểu:
– Tặng 1000 viên kim cương nhân kỉ niệm 1000 năm ThăngLong
– Tặng túi LV và Bút Mont Blanc cho khách hàng
– Tài trợ tặng nhẫn Hạnh Phúc cho những cặp vợ chồng thuộchoàn cảnh khó khăn không có nhu cầu khả năng mua
• Hoạt động tài trợ:
– 2 năm liên tiếp tài trợ cho Đẹp Fashion Show
– Tài trợ cho nhiều giải golf lớn nhỏ
– Tài trợ giải thưởng cho các chương trình của HSBC, Đẹp!,Doanh nhân Sài Gòn cuối tuần…
– Tài trợ chính cho nhiều triễn lãm trang sức quốc tế
– Đồng tài trợ chính cho cuộc thi Hoa Hậu Thế Giới Ngừơi Việt(2010)
• Tổ chức thành công các chương trình event, các hội chợ cưới….