1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế

81 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng nhànước trong việc quản lý các doanh nghiệp

Hiện nay, Việt Nam chúng ta đang bước vào lộ trình của tổ chức thương mại thếgiới WTO và hội nhập AFTA thì việc cạnh tranh về kinh tế sẽ diễn ra trên qui mô rộnghơn và quyết liệt hơn Muốn đứng vững trên thương trường, các doanh nghiệp phải nỗ lựctối đa nhằm nâng cao uy tín và chiếm lĩnh thị trường Để làm được điều này, lãnh đạo cácdoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Một công cụ

vô cùng quan trọng, trợ giúp đắc lực cho sự quản lý của họ là thông tin của kế toán, trong

đó thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một công cụ không thể thiếuđược

Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác, hợp lý sẽ giúp nhàquản lý đưa ra nhiều quyết định quan trọng liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau nhưnên mở rộng hay thu hẹp qui mô sản xuất, có nên chấp nhận những đơn đặt hàng đặc biệtvới một mức giá đặc biệt hay không Tất cả những vấn đề này đều liên quan đến kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh và do đó quyết định đến sự sống còn của doanhnghiệp Như vậy, việc tính đúng, tính đủ chi phí và xác định chính xác, kịp thời giá thànhsản phẩm có một ý nghĩa hết sức quan trọng giúp các nhà quản lý đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế là một công ty hoạt độngchủ yếu trên lĩnh vực xây dựng thủy lợi, có địa bàn hoạt động tương đối rộng Những nămqua, công ty đã nỗ lực phấn đấu không ngừng để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị tiến triển mạnh Tuy nhiên, những năm trở lại đây công ty phải đối mặtvới nhiều khó khăn thử thách đó là sự thu hẹp của thị trường do nguồn vốn đầu tư vào xây

Trang 2

dựng cơ bản còn rất hạn hẹp Từ đó tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạtđộng xây dựng cơ bản Cơ chế đấu thầu công khai giữa các đơn vị xây dựng, đòi hỏi công

ty phải đưa ra mức giá của các công trình ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo sinh lợi chocông ty Điều này yêu cầu bộ phận kế toán, đặc biệt là kế toán giá thành phải làm việckhoa học và năng động hơn để giúp cho lãnh đạo công ty đưa ra mức giá hợp lý, đảm bảovừa trúng được thầu vừa mang lại mức sinh lợi cao

Xuất phát từ những lý do quan trọng trên và với mong muốn góp một phần nhỏkiến thức cuả mình cho công tác kế toán của công ty đạt hiệu quả cao hơn, tôi đã chọn đề

tài: " Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thừa Thiên Huế" làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Tìm hiểu thực trạng và đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là qui trình và phương pháp tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi ThừaThiên Huế

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thừa Thiên Huế Số liệuminh hoạ trong đề tài là toàn bộ số liệu trong năm 2005 của công ty, trong đó có một côngtrình được lấy làm ví dụ điển hình là công trình Kè Hải Dương đã được công ty xây dựng

từ tháng 6/2005 và hoàn thành vào cuối tháng 2/2006

Trang 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứusau đây:

Phương pháp thu thập số liệu

Việc điều tra, thu thập số liệu được tiến hành theo hai hình thức:

+ Thu thập các số liệu có sẵn về tình hình hoạt động SXKD, số liệu về chi phí sản xuấtcủa Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thừa Thiên Huế, những số liệu này được chọnlọc, tổng hợp từ các tài liệu sau:

- Các BCTC, các bảng CĐKT, các báo cáo về tình hình hoạt động SXKD,…hàng nămcủa công ty

- Các bảng kê chi phí sản xuất, Sổ tổng hợp chi phí sản xuất

- Các báo cáo quyết toán của các xí nghiệp và đội xây dựng

- Các biên bản của đại hội cổ đông

+ Điều tra, phỏng vấn trực tiếp và lấy ý kiến của các cô chú trong phòng kế toán và cácphòng ban khác của Công ty những thông tin cần thiết cho việc thực hiện đề tài

Phương pháp thống kê mô tả

Dùng các chỉ số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân để phân tích đánh giá sựbiến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng

Phương pháp thống kê so sánh

Được sử dụng nhằm mụch đích so sánh, đánh giá và kết luận về mối quan hệ tươngquan giữa các chỉ tiêu trong doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để hoàn thành khóa luận tôi phải tham khảo những tài liệu như các giáo trình, cáctạp chí, mạng Internet để viết cho phần cơ sở khoa học của kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

Trang 4

1.6 Những đóng góp của đề tài

Đề này này thực hiện sẽ có những đóng góp sau:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty

1.7 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp này được kết cấu thành 6 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở khoa học của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Chương 3: Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần XâyDựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế

Chương 5: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán nóichung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CổPhần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

2.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí laođộng sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định ( Hồ Phan Minh Đức, 2005)

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các lọai hao phí khác phát sinh trong quá trình xây lắp và cấuthành nên giá thành xây lắp mà doanh nghiệp phải bỏ ra, được biểu hiện bằng tiền tínhcho một thời kỳ nhất định như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, BHXH,BHYT, khấu hao tài sản cố định ( Nguyễn Văn Bảo, 2005)

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất như: phân loại CPSX theo yếu tố, phânloại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành, phân loạiCPSX theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sử dụng Chi phí đượcphân loại theo nhiều tiêu thức tuỳ theo mụch đích sử dụng của nhà quản lý Việc nhậnđịnh và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khoá của việc đưa ra cácquyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanhcủa các nhà quản lý Tuy nhiên, trong đề tài này tôi chỉ trình bày cách phân loại chi phí

mà các doanh nghiệp xây lắp đang sử dụng phổ biến, đó là cách phân loại chi phí sản xuấttheo khoản mục giá thành công tác xây lắp

Trang 6

Theo cách phân loại này thì dựa vào công dụng của từng khoản mục chi phí để sắpxếp chi phí sản xuất thành các khoản mục chi phí xây lắp Theo chế độ kế toán xây lắpban hành theo quyết định số 1864/1998QĐ-BTC ngày 16/12/1998 thì các khoản mục chiphí xâp lắp bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu,vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo), cần thiết để sử dụng vào mụch đích trựctiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục chi phí này những chi phí nguyên vậtliệu sử dụng vào mụch đích chung và những hoạt động ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chấtlương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, không bao gồm chi phí nhân công sử dụngmáy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công: là những chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩmxây lắp bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp điềukhiển máy, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí bằng tiền khác nhằm phục chính cho máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho các hoạt động ở các phân xưởng, tổ,đội sản xuất ngoài ba khoản chi phí kể trên, bao gồm các khoản chi phí của nhân viênquản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ của đội và các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác phục chính cho tổ, đội sản xuất

Phân loại chi phí theo cách này giúp cho doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát đượctừng khoản mục chi phí phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩm

2.1.2 Giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Để tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải đầu tư vào quá trình sản xuất một lượnghao phí nguồn lực nhất định để cấu thành nên thực thể sản phẩm theo ý muốn Và để đolường sự dịch chuyển giá trị của lượng hao phí đó vào sản phẩm người ta dùng chỉ tiêugiá thành

Trang 7

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành(Hồ Phan Minh Đức, 2005).

Giá thành đơn vị là chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra (HồPhan Minh Đức, 2005)

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí phát sinh bằng tiền để hoànthành khối lượng xây lắp hoàn thành ( Nguyễn Văn Bảo, 2005)

Khác với các doanh nghiệp khác, giá thành của doanh nghiệp xây lắp mang tính cábiệt của mỗi công trình, hạng mục công trình Mặc dù các công trình có bảng vẽ hoàntoàn giống nhau nhưng được tiến hành xây dựng ở những nơi khác nhau sẽ có giá thànhkhác nhau

2.1.2.2 Nội dung kinh tế của giá thành

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chi phí có liên quan đến việcthi công xây lắp công trình Nội dung của giá thành bao gồm bốn khoản mục chi phí sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếpdùng cho thi công xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham giacông tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công: đối với các doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theophương thức thi công hỗn hợp vừa thi công bằng tay vừa thi công bằng máy, trong giáthành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác ( ngoài chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổchức, quản lý phục chính sản xuất xây lắp, các chi phí đó có tính chất chung cho hoạtđộng xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công

2.1.2.3 Sự cần thiết của số liệu giá thành

Trong việc xác định giá thành sản phẩm, chúng ta sẽ nhấn mạnh đến giá thành đơn

vị sản phẩm Nhà quản lý cần số liệu về giá thành đơn vị vì nhiều lý do:

Trang 8

- Thứ nhất, giá thành đơn vị rất cần thiết trong việc xác định giá trị hàng tồn kho và đểxác định thu nhập thuần của một kỳ kinh doanh Nếu giá thành đơn vị được tính toánkhông chính xác thì cả tài sản và thu nhập thuần sẽ không chính xác.

- Thứ hai, giá thành đơn vị rất cần thiết cho nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểmtra các hoạt động Các dự toán ngân sách được lập dựa vào các chi phí ước tính ở các mức

độ hoạt động khác nhau, và các báo cáo liên tục sẽ cung cấp thông tin phản hồi để biếtđược ở đâu công việc cần phải cải tiến Tính hữu dụng của các dự toán ngân sách này vàcác báo cáo sẽ phụ thuộc vào phần lớn độ chính xác của số liệu giá thành đơn vị

- Thứ ba, giá thành đơn vị giúp cho nhà quản lý thấy được một phạm vi rộng các tìnhhuống ra quyết định Không có số liệu giá thành đơn vị người quản lý sẽ thấy rất khó đểxác định giá bán của sản phẩm

Giá thành đơn vị sản phẩm rất quan trọng, do vậy chúng ta không chỉ nghiên cứuphương pháp tính giá thành đơn vị cho sản phẩm mà còn phải biết cả những chi phí nào sẽthích hợp trong một trường hợp đặc biệt và những chi phí nào không thích hợp

2.1.2.4 Phân loại giá thành

Trong các DNXL, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:

Giá thành dự toán

Là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và theo định mức kinh tế kỹthuật do nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lãi định mức - Thuế GTGTTrong đó:

+ Giá trị dự toán là giá trị được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước qui định tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khuvực thi công, lãi định mức và phần thuế GTGT

+ Lãi định mức và thuế GTGT trong xây dựng cơ bản được nhà nước xác định trong từngkỳ

Trang 9

Giá thành kế hoạch

Việc tính giá thành kế hoạch sản phẩm được tiến hành trước khi tiến hành quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm, do bộ phận kế toán đảm nhiệm Giá thành kế hoạch là giáthành được xác lập có tính chất định ra mục tiêu tiết kiệm chi phí so với giá thành dự toándựa trên những năng lực thực tế, cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Lãi hạ giá thành + chênh lệch vượt định mức(nếu có)

Giá thành kế hoạch được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành củadoanh nghiệp

Giá thành thực tế của sản phẩm được xác định khi sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấnđấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ chức- kỹthuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế của công trình quyếtđịnh đến vấn đề lãi, lỗ của doanh nghiệp xây lắp

Về nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành phảiđảm bảo mối quan hệ:

Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán

Có như vậy mới đảm bảo có lãi, có tích lũy cho doanh nghiệp và nộp ngân sáchcho nhà nước

Trang 10

2.1.3 Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, dịch vụ có quan hệ mật thiết với nhau, tuynhiên CPSX và GTSP khác nhau ở hai phương diện: phạm vi và mối quan hệ số lượngsản phẩm

- Chi phí sản xuất chỉ tính đến những hao phí lao động phát sinh trong một kỳ nhất định(tháng, quý, năm), không tính đến việc những hao phí lao động đó có liên quan đến số sảnphẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành Trong khi đó, giá thành sản phẩm là giới hạn chiphí sản xuất liên quan đến số sản phẩm hoàn thành ( hoàn thành một phần hay toàn bộ)

- Chi phí sản xuất chỉ tính cho một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sảnxuất của kỳ trước chuyển sang, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này và chi phí sản xuất

kỳ này chuyển sang kỳ sau

- Chi phí sản xuất không gắn liền với số lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành Trongkhi đó, giá thành sản phẩm lại có quan hệ mật thiết với số lượng, chủng loại sản phẩmhoàn thành

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu hiện qua côngthức sau:

Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất

sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

2.1 Một số vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1 Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp

Sản xuất kinh doanh là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra nhữngsản phẩm nhất định Do vậy, trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp sản xuất phảiquan tâm đến việc quản lý các chi phí phát sinh, phải kiểm tra tình hình thực hiện cácđịnh mức chi phí, hạn chế các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát

Trang 11

hư hỏng và có biện pháp ngăn chặn kịp thời Để thực hiện được những nhiệm vụ nóitrên đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải tổ chức cho mình một bộ phận kế toán giá thành.

Nếu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành mắc phải sai sót sẽ dẫn đến một loạtcác các sai sót về sau như giá vốn hàng bán sai, kết chuyển lãi lỗ sai và do đó dẫn đếnviệc xác định kết quả kinh doanh sai Điều này nói lên rằng: kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanhnghiệp

Hiện nay hầu như không có sự độc quyền về giá dưới mọi hình thức mà ngược lạicác doanh nghiệp còn sử dụng giá làm phương tiện cạnh tranh sắc bén Đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp xây lắp, giá của các công trình được biết một cách công khai khi thamgia đấu thầu, vì vậy mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống tính giáthành khoa học nhằm đáp ứng kịp thời cho công tác quản lý của lãnh đạo cấp trên

Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng hợp kết quảnhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để đánh giá kết quả quá trình sảnxuất kinh doanh, là cơ sở để lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau

Tóm lại, có thể nói: tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp là sự cần thiết khách quan hết sức cấp bách và làmột trong những điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triểnmạnh

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợpvới điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu công tác quản lý đặt ra Từ đó,vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác,khoa học đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho công tác quản trị

- Tính toán, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ tất cả những chi phí sản xuấttheo yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 12

- Tính toán kịp thời, chính xác giá thành thực tế của khối lượng công tác xây lắp hoànthành làm cơ sở xác định giá bán hợp lý.

- Giám sát chặt chẽ, thường xuyên các khoản mục chi phí thực tế phát sinh, đối chiếu giữachi phí thực tế và chi phí kế hoạch để so sánh mức độ tăng hay giảm của giá thành mà xácđịnh nguyên nhân nhằm giúp lãnh đạo quản lý kế hoạch giá thành

- Kiểm tra việc hạ giá thành sản phẩm theo từng công trình, hạng mục công trình để tìm ranhững biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp

- Xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạngmục công trình trong từng thời kỳ nhất định, từ đó lập các báo cáo xác định kết quả kinhdoanh kịp thời cho nhà quản trị để họ có biện pháp quản lý hợp lý và hiệu quả hơn

2.1.3 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

2.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

2.2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Nếu công trình có qui mô nhỏ, thời gian thi công ngắn thì đối tượng tập hợp CPSX

có thể là toàn bộ công trình Nếu công trình có quy mô lớn, tính chất thi công khác biệt thìđối tượng tập hợp CPSX là hạng mục công trình hay nhóm hạng mục công trình Do đặcđiểm của sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp, sản phẩm mangtính đơn chiếc, riêng lẻ và có giá trị lớn nên thường chia nhiều giai đoạn thi công, nhiềuhạng mục và có dự toán riêng Vì vậy, tùy thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp

mà đối tượng tập hợp CPSX có thể là công trình, hạng mục công trình hay toàn bộ sảnphẩm, từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn công nghệ, hay từng giai đoạn công việc,

Trang 13

2.2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thànhnhất định cần tổng hợp CPSX để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Trongcác doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình,đơn đặt hàng hay đối tượng xây lắp đã hoàn thành

2.2.3.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ kể từ thời điểm kế toán mở sổ ghi CPSX đến thời điểmkhóa sổ CPSX để tính giá thành.Trong các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm riêng củangành là sản phẩm đơn chiếc, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài và sản phẩm có khối lượnglớn nên kỳ tính giá thành không nhất định là hàng tháng như các doanh nghiệp khác, màchỉ dựa vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, trình độ tổ chức quản lý của từngdoanh nghiệp mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp thuận lợi cho việc tập hợp chiphí để tính giá thành một cách nhanh nhất và chính xác nhất.Thông thường trong cácdoanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành là quý nhưng nếu công tác kế toán còn hạn chế,chưa áp dụng kế toán máy thì kỳ tính giá thành là một năm

2.2.3.3 Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất

Phần lớn các doanh nghiệp xây lắp đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thừa Thiên Huế cũng đánh giáhàng tồn kho theo phương pháp này Vì vậy trong đề tài này, tôi chỉ trình bày theophương pháp kê khai thường xuyên ( chỉ sử dụng tài khoản 154 mà không dùng tài khoản

631 để hạch toán)

2.2.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị thực tế của cácnguyên vật liệu chính (gạch, cát, sạn, xi măng ), nguyên vật liệu phụ (đinh, vít, gỗ, ),các cấu kiện (bê tông, sắt thép, ), vật liệu phụ khác dùng cho việc xây dựng, lắp đặt cáccông trình nhưng không bao gồm giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho máy thi công

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trang 14

Nội dung và kết cấu tài khoản 621

- Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán

- Bên Có: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho, kết chuyểnchi phí trực tiếp vào giá thành

- Số Dư: Tài khoản 621 không có số dư

Phương pháp hạch toán

+ Khi xuất dùng nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu xuất kho

+ Trường hợp mua NVL đưa vào sản xuất ngay (không qua kho) và doanh nghiệp xây lắptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi:

Nợ TK 621 : Theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động SXKD và doanh nghiệpxây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT ghi:

Nợ TK 621: (giá gồm cả thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 331+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng

- Khi tạm ứng ghi:

Nợ TK 141 (1413): Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

Có TK 111, 112, 152

- Khi quyết toán tạm ứng về giá trị KLXL hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:

Nợ TK 621: (phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp)

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 141(1413)

Trang 15

+ Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra dùng không hết vào hoạt động sản xuất xây lắp,cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152

Có TK 621

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang (chi tiết từng đối tượng)

Có TK 621 (chi tiết từng đối tượng)

Có thể tóm tắt quá trình kế toán nguyên vật liệu trực tiếp qua sơ đồ sau:

111, 331

(2)133(1331)

(1): Xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất theo giá thực tế

(2): Mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sản xuất

(3): Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

(4): Quyết toán giá trị khối lượng đã tạm ứng ( phần tính vào CP NVL trực tiếp)

(5): Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

(6): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ

Trang 16

2.2.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lương, tiền công phải trả cho công nhântrực tiếp thực hiện khối lượng xây lắp và phục vụ xây lắp Chi phí này bao gồm: tiềnlương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, lương phụ và còn có cả lương nghỉ phép, lươngtrong thời gian ngừng việc hoặc trong thời gian học tập, tập quân sự Chi phí tiền lươngnày không bao gồm lương của công nhân điều khiển máy thi công và phục vụ máy thicông

Trong xây dựng có hai cách trả lương chủ yếu: tính theo thời gian và tính theocông việc giao khoán

-Lương trả cho công nhân làm theo thời gian được tính theo công thức:

Tiền lương = Mức lương x Số ngày làm

- Lương trả cho công nhân làm khoán được tính theo công thức:

Tiền lương = Khối lượng công x Đơn giá tiền

phải trả việc hoàn thành lương thỏa thuận

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành qua từng loại công nhân, nếu

là nhân công làm theo thời gian thì dựa vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công và phiếulàm thêm giờ để tính tiền lương và lập bảng thanh toán tiền lương, cuối cùng là hạch toánvào đối tượng chịu chi phí Nếu là công nhân làm khoán thì chứng từ ban đầu là hợp đồnggiao khoán, căn cứ vào hợp đồng giao khoán để xác định khối lượng công việc hoànthành và thời gian lao động để chia lương

Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vào tài khoản 622 “chi phí nhân côngtrực tiếp”

Nội dung và kết cấu tài khoản 622

- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trong kỳ

- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154

- Số Dư: TK 622 không có số dư

Trang 17

Phương pháp hạch toán

+ Trong kỳ tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp, ghi:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334: Phải trả nhân viên thuộc danh sách

Có TK 331: Phải trả công nhân thuê ngoài

Có TK 335:Tiền lương trích trước nghỉ phép của công nhân + Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ

mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được tóm tắt qua sơ đồ sau (Xem trang bên)

Giải thích sơ đồ 2.2:

(1): Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

(2): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây lắp

(3): Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài

(4): Tạm ứng tiền lương cho các đơn vị nhận khoán KLXl

(5): Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng quyết toán

(6): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Trang 18

TK 334 TK 622

(6)

TK335 (2)

TK331 (3)

111, 112 141(1413)

(4) (5)

Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp là những chi phí phục vụxây lắp có tính chất dùng chung, gắn liền với từng công trình, hạng mục công trình, cụ thểbao gồm: tiền lương của nhân viên tổ, đội phục vụ trên công trường; các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy vànhân viên quản lý đội; chi phí nguyên vật liệu để bảo dưỡng, bảo trì công cụ, nhà kho dođội tự làm; chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho tổ đội như chi phí điện, nước, điệnthoại và các chi phí khác bằng tiền như chi phí hội nghị, tiếp khách của tổ đội

Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp sử dụng

TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Trang 19

Nội dung và kết cấu của TK 627

- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển chi phí sản xuất chungvào bên Nợ tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Số Dư: TK 627 không có số dư

Phương pháp hạch toán

+ Trong kỳ tính lương phải trả cho CNV phân xưởng và các khoản trích theo lương, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Nếu công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 627:Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ+ Các dịch vụ mua ngoài phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 20

Có TK 111, 112, 331+ Cuối kỳ, xác định các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung và các khoản bồi thường

Nợ TK 111, 138

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản chung vào đối tượng tính giá thành, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có thể tóm tắt quá trình hạch toán chi phí sản xuất chung qua sơ đồ sau:

(7)

Trang 21

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi phí sản xuất chung Giải thích sơ đồ 2.3:

(1): Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho NV đội, tiền ăn giữa ca của

CN, nhân viên quản lý đội xây dựng

(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ trên tiền lương của CN trực tiếp xây lắp, nhânviên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội

(3): Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho đội xây dựng

(4): Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng

(5): Trích trước hoặc phân bổ chi phí sữa chữa, chi phí CCDC có giá trị lớn thuộc đội(6): Chi phí dịch vụ mua ngoài

(7): Chi phí bằng tiền khác

(8): Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung

(9): Kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ

2.2.3.3.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức thi công theo hình tức hỗn hợp tức

là vừa thi công bằng tay vừa thi công bằng máy thì trong giá thành sản phẩm có thêmkhoản mục chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành củasản phẩm xây lắp, do đó cần phải tổ chức theo dõi chặt chẽ và có phương pháp phân bổkhoa học cho các đối tượng sử dụng

Nếu doanh nghiệp thực hiện thi công vừa bằng tay vừa bằng máy thì doanh nghiệp

sử dụng tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy thi công” để hạch toán Còn nếu doanhnghiệp thực hiện thi công hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản này mà cácchi phí liên quan đến máy thi công được hạch toán vào các tài khoản 621, 622, 627

Nội dung và kết cấu tài khoản 623

- Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến máy thi công

- Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tính giá thành

- Số Dư: TK 623 không có số dư

Trang 22

TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (chi tiết cho từng đội máy thi công) để tínhgiá thành ca máy.

+ Hạch toán các bộ phận cung cấp lao vụ máy lẫn nhau, kế toán ghi:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Hạch toán bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 512: Doanh thu nội bộ

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

 Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có nhưngkhông tổ chức hạch toán kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ chi phí máy thicông được hạch toán như sau:

+ Tiền lương ( lương chính, lương phụ) phải trả cho công nhân viên điều khiển máy thicông, phục vụ máy thi công, kế toán ghi:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 334, 111, 338

+ Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu cho sử dụng máy thi công, ghi:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 152, 153, 111, 112, 331

Trang 23

+ Trích khấu hao trong kỳ của máy thi công, ghi:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ+ Chi phí dịch vụ mua ngoài ( sữa chữa máy, điện, nước )

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331+ Căn cứa vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công ( chi phí thực tế ca máy) tínhcho từng công trình, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

 Nếu máy thi công thuê ngoài:

Trường hợp này là do giá của các loại máy cao, doanh nghiệp sử dụng các loại máynày không nhiều và xét thấy đi thuê bên ngoài có lợi hơn là mua nên doanh nghiệp thuê ởbên ngoài

+ Khi trả tiền thuê máy thi công, kế toán ghi;

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 111, 112

Có TK 331: Phải trả cho nhà cung cấp+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi phi sử dụng máy thicông:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có thể tóm tắt quá trình kế toán chi phí sử dụng máy thi công qua sơ đồ sau:

Trang 24

(1): Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy

(2): Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công

(3): Trích khấu hao máy thi công

(4): Tiền thuê và sữa chữa máy thi công

(5): Trích trước hoặc phân bổ chi phí sữa chữa máy thi công

(6): Phân bổ chi phí tạm thời cho máy thi công

Trang 25

(7): Các khoản làm giảm chi phí sử dụng máy thi công.

(8): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tính giá thành

2.2.3.3.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất

Trong ngành xây dựng, do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên như mưa, gió,bão, lụt nên có thể xảy ra những khoản thiệt hại bất ngờ không lường trước được Đểđảm bảo tính chính xác của giá thành cuối cùng phải xác định nguyên nhân và cách hạchtoán chính xác, phù hợp vào từng đối tượng là một công việc cần làm.Thiệt hại trong xâydựng có thể qui thành hai loại cơ bản như sau:

Thiệt hại do phá đi làm lại

Giá trị thiệt hại do phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá

đi làm lại với giá trị vật tư thu hồi được Chúng được xử lý như sau:

- Nếu do thiên tai gây ra thì được xem như khoản thiệt hại bất thường

- Nếu do bên thầu gây ra thì:

+ Nếu khối lượng phá đi làm lại nhỏ thì bên A phải bồi thường thiệt hại

Nợ TK138 (1388): Phải thu khác

Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Nếu khối lượng phá đi làm lại lớn thì bên thi công coi như đã thực hiện xong khốilượng công trình và bàn giao tiêu thụ

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hạibất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi bồi thường thiệt hại và phần phếliệu thu hồi được

Nợ TK 152, 111: Phần giá trị phế liệu thu hồi được

Nợ TK 138, 334: Người trong doanh nghiệp bồi thường

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Nếu đền bù chưa đủ hoặc không được đền bù thì doanh nghiệp đưa vào khoản chi phíkhác:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Trang 26

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Thiệt hại do ngừng sản xuất

Đây là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời giannhất định có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp vật tư, nguyên liệu,máy móc không kịp thời và do các nguyên nhân khác

Các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gianngừng sản xuất, giá trị nguyên vật liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất

- Trường hợp không có trích trước:

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 711: Thu nhập khác

Trang 27

2.2.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang (SPDD) trong xây dựng là công trình, hạng mục công trìnhchưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã qui định, chưa được nghiệm thu chấp nhậnthanh toán

Đánh giá SPDD là xác định CPSX cho khối lượng SPDD cuối kỳ theo nhữngnguyên tắc nhất định để tính giá thành một cách chính xác khỏi trùng lắp nhiều lần, tránhphản ánh sai lệch bản chất giá thành Trong xây dựng cơ bản (XDCB) có các phươngpháp đánh giá SPDD như sau:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương

Nếu giá trị công trình xây lắp nhỏ, thời gian thi công ngắn thì giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kêđánh giá

2.2.3.5 Phương pháp tính giá thành

Có nhiều phương pháp tính giá thành như: phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ

số, phương pháp tổng cộng chi phí, Trong đề tài này tôi chỉ trình bày phương pháp tínhgiá thành theo đơn đặt hàng, bởi vì đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trongcác doanh nghiệp xây lắp

Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tượngtính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Trong kỳ, CPSX được tập hợp theotừng đơn đặt hàng Sau đó, khi hoàn thành công việc sản xuất của từng đơn đặt hàng sẽtổng hợp CPSX theo từng đơn đặt hàng để tính tổng giá thành thực tế và giá thành đơn vịsản phẩm.Có thể khái quát quá trình tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng theocông thức sau:

Tổng giá thành Tổng CPSX thực tế tập hợp Giá trị các khoảnthực tế của = theo đơn dặt hàng đến thời - điều chỉnh giảm đơn đặt hàng điểm công việc hoàn thành giá thành

Trang 28

CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI

THỪA THIÊN HUẾ 3.1 Tình hình tổ chức và hoạt động sản xuất của công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế được thành lập theo quyết định số204/QĐ-UB ngày 01 tháng 9 năm 1989 của UBNN tỉnh Thừa Thiên Huế và được thànhlập lại theo quyết định số 690/ QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 1992 của UBNN Tỉnh ThừaThiên Huế và Nghị Định 338 của HĐBT Những năm gần đây, theo xu hướng cổ phầnhóa các doanh nghiệp nhà nước, Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế đã đượcphê duyệt và cổ phần hóa vào cuối năm 2001 và chính thức mang tên là Công ty Cổ PhầnXây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế

Trụ sở chính của công ty đặt tại số 56 - Đặng Tất, Xã Hương Sơ, Tỉnh Thừa ThiênHuế với diện tích khoảng 2723 m2 gồm hệ thống văn phòng làm việc, nhà kho được xâydựng với diện tích gần 500 m2 Ngoài ra, công ty còn có một khu nhà kho của các đội xâylắp với diện tích khoảng 1200 m2 tại An Lỗ, Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Hiện nay, Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế là một công ty cổ phần với30% vốn của nhà nước và 70% vốn ngoài nhà nước Công ty chuyên thi công các côngtrình thủy lợi vừa và nhỏ, san ủi mặt bằng, xây dựng đê điều, xây dựng kênh mương,đường giao thông và các công trình công cộng khác Sản phẩm chính của công ty là cáccông trình xây lắp Ban đầu mới thành lập công ty có quy mô khá nhỏ, chỉ có 3 phòng ban

và 3 đội xây lắp nhưng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty, đặc biệt là từ sau khi cổ phần hoá, quy mô của công ty đang ngày càng lớnmạnh Tính đến thời điểm hiện nay, công ty đã có 4 phòng ban, 13 đội xây lắp và 4 xí

Trang 29

nghiệp xây dựng hoạt động khắp các tỉnh miền trung và cao nguyên, với vốn điều lệ là 4,5

tỷ đồng

3.1.2 Chức năng của Công ty

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thiên Huế là một công ty làm chức năng bên

B, nhận thầu thi công xây dựng các công trình theo hợp đồng giữa công ty với các cơquan, tổ chức có nhu cầu

3.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

Trang 30

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp; : Quan hệ chức năng

3.1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban chức năng

Phòng tổ chức hành chính

- Tổ chức, phân công hợp lý nguồn lao động ( có kế hoạch đào tạo, dự trữ, kế thừa ).

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Bộ luật lao động cho cán bộ công nhânviên trong công ty

- Hàng năm tổ chức tập huấn an toàn bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên củacông ty

- Thực hiện công tác hành chính như công tác văn thư, đóng dấu, bảo vệ cơ quan

Phòng Kế Toán Tài Chính

- Xây dựng quy chế và thực hiện các công tác thống kê trong quản lý tài chính tại công tytheo đúng luật pháp

- Thực hiện các kế hoạch đầu tư, vay, sử dụng và thu hồi vốn

- Thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo tài chính kịp thời và đúng hạn

Phòng kế hoạch kinh doanh

- Xây dựng chiến lược phát triển về năng lực, mở rộng thị trường, lập các dự án, phương

án SXKD trong dài hạn cũng như trong ngắn hạn Đồng thời tổng kết kết quả thực hiệnnhiệm chính SXKD cung cấp số liệu kịp thời cho Giám đốc

- Thực hiện công tác tiếp thị kinh doanh, lập hồ sơ dự thầu công trình, tiến hành thanh lýcác hợp đồng với chủ đầu tư

- Theo dõi, quản lý, kiểm tra các định mức kỹ thuật, thiết bị, xe máy, vật tư kỹ thuật, quản

lý, lưu trữ các hợp đồng và văn bản có liên quan đến công tác kế hoạch kinh doanh

Phòng Kỹ Thuật

- Lập phương án thi công, kiểm tra, giám sát công trình

- Kiểm tra, nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

- Kiểm tra, đo đạc, khảo sát chính xác các số liệu kỹ thuật để phục chính cho thi công

Trang 31

- Xây dựng các định mức kỹ thuật, tổ chức cho công nhân học tập các quy trình, quyphạm thi công.

Các đội xây dựng

Đây là nơi trực tiếp xây dựng thi công công trình, huy động có hiệu quả các nguồn lực sẵn có về nhân lực, vốn, vật tư, xe máy, thiết bị, đã được công ty giao hoặc thuê muathêm ngoài để tổ chức thi công hoàn thành nhiệm vụ

BẢNG 3.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

45,2454,76

8537

69,6730,33

8933

72,9527,05

+47-9

+54,0-44,61

+4-4

+4,71-10,81

33,3330,9523,8011,92

32294615

26,2223,7737,7012,31

33353717

27,0528,6830,3213,95

+4+3+26+5

-21,3-23,2+58,4+3,27

+1+6-9+2

+3,16+20,6-19,57+13,3( Số liệu: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Trang 32

3.1.3.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Do các công trình của công ty đảm nhận xây lắp nằm rải khắp cả tỉnh Thừa ThiênHuế nên để dễ dàng trong việc thi công công ty đã tổ chức thành 10 đội và 3 xí nghiệpxây lắp Mỗi đội có 1 đội trưởng, 1 kỹ thuật, 1thủ kho và 1 nhân viên kế toán Các độiđược công ty tạm ứng trước tiền để hoạt động, hàng tháng kế toán đội gửi các báo cáo chiphí phát sinh tại đội của mình về phòng kế toán công ty để hạch toán

Tiến trình từ lúc ký kết hợp đồng đến lúc kết thúc hợp đồng trải qua 4 bước sau:Bước 1: Đấu thầu, ký kết hợp đồng, nhận thầu ( do công ty thực hiện)

Bước 2: Thực hiện hợp đồng

- Công ty: Kiểm tra, chỉ đạo tiến độ kỹ thuật, sử dụng vốn

- Đội: Triển khai xây lắp, thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo hợp đồng mà công ty đã ký kết.Bớc 3: Kết thúc hợp đồng

- Công ty: Thanh lý hợp đồng

- Đội: Lập thủ tục nghiệm thu khối lượng xây lắp đã thực hiện, phối hợp với công ty đểthu hồi vốn

Bớc 4: Bảo hành công trình: Công ty cùng với đơn vị trực thuộc phối hợp thực hiện

Hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây lắp là rất gay gắt, với một địabàn nhỏ hẹp như Thừa Thiên Huế nhưng lại có rất nhiều công ty xây dựng được thànhlập Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp nói chung vàcông ty cỏ phần xây dựng thuỷ lợi nói riêng là rất khó khăn

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong năm 2005 so với các năm trướcnhìn chung là không mấy khả quan: giá trị sản lượng thực hiện cũng như lợi nhuận màcông ty đạt được có xu hướng giảm xuống Đây đang là một thách thức đặt ra đối vớicông ty trong thời gian sắp tới Ta có thể thấy rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty qua các năm được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 33

BẢNG 3.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY QUA 4 NĂM

(Số liệu: Phòng kế hoạch kinh doanh)

3.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty

3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

3.2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung để phùhợp với yêu cầu quản lý của công ty Theo hình thức này thì mọi nghiệp chính kinh tếphát sinh, từ chứng từ gốc ban đầu được thu thập tại các đội xây lắp và tập trung xử lý tạiphòng kế toán của công ty Để phù hợp với yêu cầu của đặc diểm sản xuất xây lắp, ở cácđội xây lắp có bố trí cán bộ phụ trách kế toán, thu thập và báo cáo thanh quyết toán hàngtháng, vừa đảm bảo được hạch toán kinh tế nội bộ vừa kiểm soát được các công việc củacấp dưới

3.2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán ở công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thừa Thiên Huế được tổ chứcrất gọn nhẹ, số lượng nhân viên kế toán rất ít Đứng đầu là kế toán trưởng, người trực tiếpđiều hành mọi hoạt động của phòng kế toán Còn lại là ba kế toán viên: một kế toán tổnghợp, một kế toán thanh toán kiêm thũ quỹ và một kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư

Trang 34

Ngoài ra, ở các đội có bố trí các nhân viên hạch toán ban đầu ( kế toán đội) để theodõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi tổ, đội Bộ máy kế toán của công tyđược thể hiện rõ qua sơ đồ sau.

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán

3.2.1.3 Chức năng, nhiệm chính của các phần hành kế toán

- Lập sổ sách kế toán hợp lý, đúng chế độ kế toán của nhà nước Đảm bảo chứng từ hợp

lệ, sẵn sàng cho công tác thanh tra của nhà nước khi có yêu cầu

- Thực hiện công tác kế toán, quyết toán thuế hằng năm đúng hạn theo yêu cầu của nhànước

KẾ TOÁN VẬT TƯ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN CÁC ĐỘI XÂY LẮP

Trang 35

- Khi báo cáo tài chính được lập, tiến hành phân tích các chỉ số kinh tế - tài chính nhằmcung cấp thông tin giúp BGĐ công ty đưa ra các quyết định kịp thời cho hoạt động sảnxuất kinh doanh.

- Thường xuyên cập nhật thông tin về chế độ kế toán hiện hành, những quy định mới củanhà nước nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho BGĐ hoạt động đúng pháp luật

Kế toán tổng hợp

- Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọi nghiệp vụ chuyênmôn của kế toán viên Thông qua các chứng từ ở các đội xây lắp để tính giá thành xây lắpcác công trình, hạng mục công trình nhằm cung cấp thông tin cho kế toán trưởng, BGĐ vàtham mưu các biện pháp kinh tế tối ưu

- Nghiên cứu xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp vớiđiều kiện sản xuất của công ty Từ đó tính toán phân bổ hợp lý, chính xác CPSX để tínhgiá thành, kịp thời phục vụ cho việc đề ra các biện pháp nhằm hạ giá thành, nâng cao sứccạnh tranh về giá cho công ty

Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền

Thường xuyên theo dõi các khoản phải thu, nợ phải trả, lãi tiền vay, tiền gửi ngânhàng, Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công tính và thanh toán lương cho cán bộ vănphòng

Kế toán vật tư

Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư cho các đội xây lắp Cuối tháng tập hợp chứng

từ, lên bảng kê chi tiết nhập, xuất tồn vật tư rồi nộp cho kế toán tổng hợp Ngoài ra, kếtoán vật tư còn đảm nhiệm việc theo dõi, quản lý TSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ phùhợp với điều kiện thực tế tại công ty

Thủ quỹ

Có nhiệm vụ trực tiếp thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ Cuối ngày, thủ quỹđối chiếu với sổ của kế toán thanh toán vốn bằng tiền để đảm bảo việc rút tiền mặt thanhtoán các khoản diễn ra một cách thuận tiện khi có quyết định của quản lý công ty

Kế toán các đội xây lắp

Trang 36

Hằng ngày, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi tổ, đội Cụ thểnhư các khoản tạm ứng từ công ty, tình hình xuất nhập vật tư ở đội, lương và các khoảnkhác.Cuối tháng, tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán của công ty để làm cơ sở hạchtoán.

3.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

3.2.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tài Chính Những chứng

từ mang tính bắt buột do Bộ tài chính ban hành, còn những chứng từ nội bộ thì công ty tựthiết kế Hoá đơn thuế GTGT công ty mua tại cục thuế tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế

3.2.2.2 Tố chức vận dụng hệ thống tài khoản

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày01/11/1995 của Bộ Tài Chính và những thông tư hướng dẫn sữa đổi, bổ sung của Bộ TàiChính như: Thông tư số 10TC/CĐKT ngày 20/03/1997; Thông tư số 100/1998/TT-BTCngày 15/7/1998; Thông tư số120/1999/TT-BTC ngày 1/10/1999, quyết định số 167/2000/

QĐ – BTC ngày 15/10/2000 Ngoài ra, công ty có mở thêm một số tài khoản chi tiết phùhợp với yêu cầu quản lý của công ty

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cáí

Hệ thống sổ sách của công ty tuân thủ theo quy định của Bộ Tài Chính hiện hành

- Sổ tổng hợp: Sổ Cái, Sổ đăng ký chứng từ

- Sổ chi tiết: dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp chính kinh tế phát sinh theo từng đốitượng kế toán riêng biệt như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Sổ chi tiết tiềngửi ngân hàng, Sổ chi tiết chi phí sản xuất cho các công trình,…

Trang 37

Có thể tóm tắt trình tự ghi sổ kế toán của công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ như sau:

Sơ đồ 3.3: Hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

3.2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Hiện nay, theo quy định của Bộ Tài Chính có 4 biểu mẫu báo cáo tài chính áp dụngcho tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên, ở Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa

Chứng từ gốc

kế toánchi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng

loại

Trang 38

Thiên Huế chỉ thực hiện 3 mẫu báo cáo là Bảng cân đối kế toán, Bảng xác định kết quảkinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính mà không có báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bamẫu báo cáo tài chính mà công ty đang áp dụng được thực hiện theo quyết định số167/2000/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 15/10/2000

3.2.2.5 Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán

- Tính giá xuất nguyên vật liệu theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểmđầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồng kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

- Đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Theo phương pháp nàythì kế toán phải theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập,xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán

có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào

số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho so sánh đối chiếu với số liệu vật tư, hànghoá tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế luôn phải phù hợp với sốtồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải có biện pháp xử lý kịp thời

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương

Chi phí CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ Giá dự toán

các giai đoạn + các giai đoạn XD cuối năm

XD hoàn thành dở dang cuối năm

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng Chi phí khấu hao TSCĐ được theo dõi trong

sổ chi tiết theo dõi khấu hao TSCĐ theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12tháng 12 năm 2003 của BTC về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hiện tại công ty không có trích lập các khoản dự phòng

Trang 39

CHƯƠNG 4

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG THUỶ LỢI THỪA THIÊN HUẾ

4.1 Tình hình tổ chức và phân công nhân sự kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, số lượngnhân viên kế toán rất ít Hiện tại, phòng kế toán của công ty gồm có 4 người:1 kế toántrưởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ và 1 kế toán tiền lươngkiêm kế toán vật tư Việc tính giá thành sản phẩm của công ty do kế toán tổng hợp đảmnhận

4.2 Tình hình tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán vào công tác kế toán giá thành

Hiện tại, chế độ chứng từ kế toán của công ty tuân thủ theo quy định của Bộ TàiChính Tuỳ theo mỗi khoản mục chi phí sẽ gắn liền với những loại chứng từ khác nhau,

cụ thể như sau:

- Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,thẻ kho, bảng kê mua nguyên vật liệu phụ tại đội, hoá đơn mua nguyên vật liệu, phiếu chitiền mặt mua nguyên vật liệu,…

- Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp có: bảng chấm công, hợp đồng thuê laođộng, phiếu nghỉ ốm, nghỉ thai sản, biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành,bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp,…

- Đối với khoản mục chi phí sử dụng máy thi công có: bảng xác nhận khối lượng côngviệc thực hiện của máy, bảng theo dõi ngày công của công nhân điều khiển máy, bảngthanh toán tiền lương của công nhân điều khiển máy, bảng tính và phân bổ khấu haoMTC, hoá đơn mua nhiên liệu,…

Trang 40

- Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung có: bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐdùng ở đội, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, bảng thanh toán tiền lương gián tiếp ở đội,bảng kê các khoản phải trích nộp theo lương, hoá đơn thanh toán tiền điện thoại, các hoáđơn mua văn phòng phẩm,…

4.3 Tình hình tổ chức vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán vào công tác kế toán giá thành

- Việc tổ chức tài khoản của công ty tuân thủ theo quy định của Bộ tài chính Trong kếtoán giá thành, công ty đã sử dụng những loại tài khoản sau:

+ Tài khoản tổng hợp: TK 621, 622, 623, 627 Trong đó, TK 621 dùng để tập hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 để tậphợp chi phí sử dụng máy thi công và TK 627 dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung.+ Tài khoản chi tiết: TK 1413 dùng để theo dõi số tiền mà công ty tạm ứng cho các đội,

TK 1421 dùng để phản ánh các khoản phân bổ trong kỳ

+ Các tài khoản liên quan: TK 152, 153, 154, 334, 338, 111, 112, 131, 133, 214…

- Tổ chức sổ sách: Do hình thức ghi sổ của công ty là hình thức chứng từ ghi sổ nên sốlượng sổ sách tương đối ít so với các hình thức ghi sổ khác Cụ thể:

+ Sổ tổng hợp gồm có: Sổ Cái của các tài khoản 621, 622, 623, 627; Sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ

+ Sổ chi tiết gồm có: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết chi phínguyên vật liệu, sổ chi tiết chi phí nhân công, sổ chi tiết chi phí sử dụng MTC, sổ chi tiếtchi phí sản xuất chung, sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng công trình, sổ lương…

4.4 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thừa Thiên Huế

4.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thừa Thiên Huế, đối tượng tập hợp chi phísản xuất là từng công trình, hạng mục công trình

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi phí sản xuất chung Giải thích sơ đồ 2.3: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung Giải thích sơ đồ 2.3: (Trang 20)
Sơ đồ 2.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 24)
3.1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
3.1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 29)
3.2.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
3.2.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (Trang 33)
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 34)
Sơ đồ 3.3: Hình thức chứng từ ghi sổ - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 37)
Sơ đồ 4.1: Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 4.1 Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán (Trang 41)
Sơ đồ 4.2: Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 4.2 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 50)
BẢNG 4.6: BẢNG TỔNG HỢP CP NCTT PHÁT SINH TẠI ĐỘI - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
BẢNG 4.6 BẢNG TỔNG HỢP CP NCTT PHÁT SINH TẠI ĐỘI (Trang 52)
Sơ đồ 4.4: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 4.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 55)
BẢNG 4.9: BẢNG TỔNG HỢP CP SỬ DỤNG MTC PHÁT SINH TẠI ĐỘI Bộ phận: Đội xây lắp 11 - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
BẢNG 4.9 BẢNG TỔNG HỢP CP SỬ DỤNG MTC PHÁT SINH TẠI ĐỘI Bộ phận: Đội xây lắp 11 (Trang 56)
BẢNG 4.8: BẢNG TRÍCH KHẤU HAO MÁY THI CÔNG NĂM 2005 - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
BẢNG 4.8 BẢNG TRÍCH KHẤU HAO MÁY THI CÔNG NĂM 2005 (Trang 56)
Sơ đồ 4.6: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi thừa thiên huế
Sơ đồ 4.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w