Khi tài sản được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản được hạc
Trang 1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ II NĂM 2021 CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH
(REE)
Trang 2120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 407.402.358.356 527.028.706.918
121 1 Chứng khoán kinh doanh 9.1 83.168.757.721 427.981.868.283
122 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 9.1 (766.399.365) (953.161.365)
123 3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 325.000.000.000 100.000.000.000
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 968.343.120.334 1.024.285.912.273
131 1 Phải thu khách hàng 16.499.482.210 9.246.722.010
132 2 Trả trước cho người bán 264.074.176.469 225.097.399.606
135 3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 384.000.000.000 622.600.000.000
136 4 Các khoản phải thu khác 5 303.769.461.655 167.341.790.657
229 Giá trị hao mòn lũy kế (4.585.858.282) (4.373.749.414)
230 II Bất động sản đầu tư 8 725.840.619.454 755.547.134.688
231 1 Nguyên giá 1.403.111.852.217 1.402.325.852.217
232 2 Giá trị hao mòn lũy kế (677.271.232.763) (646.778.717.529)
240 III Tài sản dở dang dài hạn 381.388.027.545 220.920.419.978
242 1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 381.388.027.545 220.920.419.978
250 IV Đầu tư tài chính dài hạn 9.867.671.605.000 10.007.590.702.376
251 1 Đầu tư vào công ty con 9.2 9.357.671.605.000 9.463.786.225.000
253 2 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 9.4 - 13.804.477.376
255 3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 510.000.000.000 530.000.000.000
260 V Tài sản dài hạn khác 9.841.883.060 15.118.832.016
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 9.487.897.909 12.966.757.893
262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 353.985.151 2.152.074.123
Trang 3312 2 Người mua trả tiền trước 625.506.294 2.745.516.549
313 3 Thuế và các khoản phải nộp NN 10 44.688.822.748 12.424.253.346
314 4 Phải trả người lao động - 3.674.606.000
418 4 Quỹ đầu tư phát triển 200.979.473.252 200.979.473.252
421 5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5.194.827.855.858 4.775.623.066.621 421a - LNST chưa phân phối lũy kế đến
cuối kỳ trước
4.775.623.066.621 3.829.031.070.178 421b - LNST chưa phân phối kỳ này 419.204.789.237 946.591.996.443
Trang 4
Đơn vị tính: VND
Mã
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 15.2 65.147.342.722 325.319.157.067 370.579.760.832 485.366.662.861
22 7 Chi phí tài chính 16 (66.180.987.883) (57.253.906.969) (133.113.077.750) (155.204.494.872)
25 8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 18 (15.681.032.633) (11.065.926.435) (33.088.134.560) (28.100.363.532)
31 10 Thu nhập khác 17 1.590.273.182 1.790.129.772 3.451.438.744 3.719.275.519
51 14 Chi phí thuế TNDN hiện hành (15.683.680.896) (13.496.698.391) (41.732.995.769) (24.555.688.699)
52 15 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (1.798.088.972) (4.257.385.165) (1.798.088.972) (4.257.385.165)
Ngày 29 tháng 07 năm 2021
Trang 5
Giải trình nguyên nhân biến động lợi nhuận sau thuế TNDN Quý II năm 2021:
Tổng lợi nhuận sau thuế Quý II năm 2021 đạt 94 tỷ đồng, giảm 270 tỷ đồng tương ứng giảm 74.16%
so với cùng kỳ năm 2020 chủ yếu là do:
Doanh thu tài chính Quý II năm 2021 giảm 260 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020, chủ yếu chỉ là do cổ tức từ công ty con và công ty liên kết đã chuyển về công ty TNHH Năng Lượng REE do tái cấu trúc Đồng thời, chi phí tài chính quý II năm 2021 tăng 10 tỷ so với cùng kỳ chủ yếu là do cùng kỳ năm trước
có hoàn nhập dự phòng đầu tư 20 tỷ và chi phí lãi vay kỳ này giảm 11 tỷ so với cùng kỳ năm trước
Trang 6Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
Đơn vị tính: VND
Mã
Thuyết minh
Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/06/2021
Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/06/2020
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản:
02 Khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư 6.7.8 33.320.019.421 30.539.652.089
03 Các khoản trích lập dự phòng (186.762.000) 709.941.143
04 (Lãi) lỗ từ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 33.696.041 9.357.023
05 (Lãi) lỗ từ hoạt động đầu tư (303.360.685.801) (469.532.451.582)
06 Chi phí lãi vay và phân bổ chi phí phát hành
09 (Tăng) giảm các khoản phải thu 2.257.142.080 (23.967.909.334)
11 (Tăng) giảm các khoản phải trả 1.018.725.459 (12.949.478.868)
12 (Tăng) giảm chi phí trả trước 3.478.859.984 (2.551.448.800)
13 (Tăng) giảm chứng khoán kinh doanh 344.813.110.562 30.279.380.556
14 Tiền lãi vay đã trả (132.150.277.501) (154.447.066.778)
15 Thuế TNDN đã nộp (12.616.037.998) (12.397.135.017)
17 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh -
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 Tiền chi mua sắm tài sản cố định (207.298.043.886) (370.019.263.493)
23 Tiền chi cho vay (351.000.000.000) (528.000.000.000)
24 Tiền thu hồi cho vay 364.600.000.000 490.402.201.280
25 Tiền chi đầu tư vào các đơn vị khác (151.606.368.737) (234.408.444.489)
26 Tiền thu hồi đầu tư vào các đơn vị khác 290.047.599.011 35.236.852.704
27 Tiền lãi và cổ tức đã nhận 153.677.183.078 751.535.904.709
đầu tư
33 Tiền vay ngắn và dài hạn nhận được - 202.219.364.995
34 Tiền chi trả nợ vay (99.802.142.857) (193.802.142.857)
36 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (146.506.890) (491.071.858.140)
Trang 7
Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam
theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 1506/GP-UB ngày 25 tháng 12 năm 1993 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp và theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0300741143 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ chí Minh cấp được điều chỉnh mới nhất vào ngày 03 tháng 6 năm 2016 Công ty đã được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 01/GPPH ngày 2 tháng 6 năm 2000 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp
Hoạt động chính của công ty là dịch vụ cơ điện công trình (M&E), sản xuất và lắp đặt các hệ thống điều hòa không khí, thiết bị máy tính, thiết bị viễn thông và đồ điện gia dụng, sở hữu và cho thuê cao ốc văn phòng; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước; khai thác xử lý và cung cấp nước; sản xuất điện; tư vấn, đấu giá bất động sản và đầu tư chiến lược ngành cơ sở hạ tầng Trụ sở chính của Công ty đặt tại 364 đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành Phố
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)
Cập nhật theo Thông Tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Chế
độ Kế toán Doanh nghiệp
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng được của Công ty là chứng từ ghi sổ
2.3 Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
2.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính riêng được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là VNĐ
3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 8Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn, có thời gian đáo hạn gốc ít hơn 3 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
3.2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính riêng theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi vào ngày kết thúc kỳ kế toán
3.3 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh
Khi tài sản được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.4 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được phân bổ trong suốt thời gian còn lại của quyền sử dụng đất (36 năm
và 3 tháng) tính từ tháng 08 năm 2007
3.5 Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Nhà cửa và vật kiến trúc 5 - 50 năm
3.6 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm nhà cửa hoặc một phần nhà cửa hoặc cả hai và cơ sở hạ tầng được đầu tư nhằm mục đích thu tiền cho thuê hoặc tăng giá trị hoặc cả hai hơn là phục vụ cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nhằm mục đích hành chính hoặc kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá bao gồm chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua hoặc xây dựng bất động sản
Trang 9Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
Khấu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản như sau:
Nhà cửa và vật kiến trúc 5 - 50 năm
Máy móc, thiết bị phụ trợ 5 - 10 năm
Thiết bị văn phòng 3 - 6 năm
Bất động sản đầu tư khác 2 năm
3.7 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc đi vay của Công ty
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn được vốn hóa trong kỳ cần thiết để hoàn tất và đưa tài sản vào hoạt động theo đúng mục đích
dự kiến Chi phí đi vay khác được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh
3.8 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào các công ty con
Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư
và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày Công ty có ảnh hưởng đáng kể được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm 2009 và thông tư số 89/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2013 Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh riêng
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ghi nhận theo giá gốc Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng và được giảm trừ trực tiếp gia trị đầu tư
Trang 10Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
3.9 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
3.10 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng trong nghiệp vụ
kế toán của Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng
3.11 Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ, công cụ vốn chủ sở hữu được công ty mua lại, trình bày trên phần nguồn vốn như một khoản giảm vốn chủ sở hữu, bằng với chi phí mua lại Công ty không ghi nhận các khoản lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình
3.12 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập nhằm khen thưởng và khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán riêng
3.13 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được đo lường bằng giá thị trường của các khoản phải thu, loại trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ được cung cấp
Doanh thu từ hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị
Khi kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp lắp đặt có thể được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận vào ngày kết thúc kỳ kế toán
Trang 11Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
Các khoản tăng giảm khối lượng khi thực hiện hợp đồng, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp lắp đặt không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc thu hồi là tương đối chắc chắn Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
Doanh thu từ hoạt động cho thuê văn phòng
Doanh thu từ hoạt động cho thuê văn phòng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê theo quy định của hợp đồng thuê
Tiền lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
Thu nhập từ hoạt động đầu tư
Thu nhập từ hoạt động đầu tư được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu khoản đầu tư đã được chuyển sang người mua
Cổ tức
Thu nhập được ghi nhận khi quyển nhận cổ tức của Công ty được công bố
Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu
Không có khoản thu nhập nào được ghi nhận khi quyền được nhận cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu được công bố Tuy nhiên, số lượng cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được sẽ được công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính
3.14 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho kỳ hiện hành và các kỳ trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế TNDN hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ
kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng chênh lệch tạm thời được khấu trừ các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được
và có lợi nhuận chịu thuế sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó
Trang 12Quý II kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc
kỳ kế toán và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ
kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất
dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ
sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ
sở hữu
Công ty chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các đơn vị nộp thuế có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp của cùng một đơn vị nộp thuế và được quản
lý bởi cùng một cơ quan thuế và đơn vị nộp thuế dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành
phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
3.15 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính
và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng
kể chung Các bên liên quan có thể là các Công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan
Phải thu từ thanh lý các khoản đầu tư - 76.800.000 Phải thu lãi tiền gửi 13.498.618.638 36.648.511.318
Cổ tức phải thu 261.121.629.566 90.154.555.798 Tạm ứng đầu tư dự án 12.422.346.124 26.693.814.120
Ký quỹ thực hiện dự án 10.600.000.000 10.600.000.000 Phải thu khác 6.126.867.327 3.168.109.421
Trong đó:
Phải thu bên liên quan (thuyết minh 19) 273.865.274.857 129.489.280.384