Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt NamTHÔNG TIN CHUNG CÔNG TY Các thành viên Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau: Ông Bùi Tiến Vinh Chủ tịch Bà Lê Thị Mai
Trang 1Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNHQUÝ I NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Thông tin chung 1
Phụ lục:
Giải trình biến động kết quả kinh doanh so với kỳ trước 24
Trang 3Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt Nam
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Bùi Tiến Vinh Chủ tịch
Bà Lê Thị Mai Thành viên
Ông Phạm Công Thành Thành viên
Ông Nguyễn Thế Hùng Thành viên
Ông Lê Hữu Lợi Thành viên
Ông Nguyễn Đình Công Thành viên
Ông Nguyễn Tài Đức Thành viên
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Bà Phạm Thị Xuân Thu Trưởng ban
Bà Trần Lệ Hằng Thành viên
Bà Nguyễn Thị Vân Anh Thành viên
BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Bui Tiến Vinh Tổng Giám đốc
Bà Lê Thị Mai Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Công Thành Giám Đốc Tài Chính
Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt Nam (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại ViệtNam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107409148 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp vào ngày 25 tháng 04 năm 2016 và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty sau
đó nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi lần thứ 02 được cấp ngày 23 tháng 04 năm2018
Hoạt động chính của Công ty trong kỳ là xuất khẩu nông, lâm sản nguyên liệu Sản xuất và kinh doanh nướcuống thảo dược
Công ty có trụ sở chính tại số 277, đường Vạn Xuân, Xã Hạ Mỗ, Huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, ViệtNam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bổ nhiệm ngày 06 tháng 04 năm 2019
Bổ nhiệm ngày 06 tháng 04 năm 2019
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG BỐ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 20 tháng 04 năm 2019
Ban Giám đốc Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm (“Công ty”) trình bày báo cáo tài chính của Công ty choQuý I năm 2019
Thay mặt Ban Giám đốc:
►lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằngCông ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tìnhhình tài chính riêng của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các
sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được áp dụng Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm vềviệc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và pháthiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính cho Quý I năm2019
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chínhcủa Công ty vào ngày 31 tháng 03 năm 2019, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyểntiền tệ cho giai đoạn tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kếtoán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chínhriêng
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính riêng cho từng giai đoạn tài chính phản ánh trungthực và hợp lý tình hình tài chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệriêng của Công ty Trong quá trình lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Giám đốc cần phải:
►lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
►thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
►nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệchtrọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính riêng; và
Trang 5Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt Nam B01a-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
100 A 93,384,672,081 85,781,508,950
110 I 4 2,084,352,802 1,739,560,297
111 1 Tiền 2,084,352,802 1,739,560,297
130 III 38,094,094,906 21,762,271,159
131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 30,738,480,357 19,750,233,284
132 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 7,344,222,549 2,000,645,875
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Trang 7Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt Nam B01a-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
300 C 61,164,395,649 56,125,043,798
310 I 56,549,088,596 51,525,043,798
311 1 Phải trả người bán ngắn hạn 1,117,046,496 1,304,167,472
312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 8,110,416,250 6,587,805,830
313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
Trang 8Mã
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.1 32,069,498,903 10,827,679,345 32,069,498,903 10,827,679,345
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 12.1 - - - -
10 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
26 10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 965,091,046 610,962,024 965,091,046 610,962,024
30 11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,724,873,259 629,646,001 1,724,873,259 629,646,001
31 12 Thu nhập khác 15 81,232 - 81,232 -
32 13 Chi phí khác 15 197,182 - 197,182 -
40 14 Lợi nhuận khác 15 (115,950) - (115,950) -
50 15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,724,757,309 629,646,001 1,724,757,309 629,646,001
51 16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 16 344,951,462 125,929,200 344,951,462 125,929,200
60 18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,379,805,847 503,716,801 1,379,805,847 503,716,801
Ngày 20 tháng 04 năm 2019
CHỈ TIÊUBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Ngô Thị Huyền
Người lập Phạm Công ThànhKế toán trưởng Bùi Tiến VinhTổng Giám đốc
Trang 9Công ty CP Dược Liệu Và Thực Phẩm Việt Nam B03a-DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 03 năm 2019
Đơn vị tính: VNĐ
Mã
số
Thuyết minh Quý I năm 2019 Quý I năm 2018
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
01 1,724,757,309 629,646,001
02 Khấu hao và hao mòn 1,300,283,439 153,888,892
04 Lỗ/(Lãi) chênh lệch tỷ giá - (972,033)
05 Lãi từ hoạt động đầu tư (129,738) (218,168)
06 Chi phí lãi vay 990,329,127 169,348,84108
4,015,240,137 951,693,533
09 Tăng các khoản phải thu (10,775,512,436) (3,123,519,370)
10 Tăng hàng tồn kho 8,739,629,646 (3,955,370,000)
11 Tăng các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp) (4,663,442,158) (4,008,725,492)
12 Tăng chi phí trả trước 265,629,014 (654,191,931)
14 Tiền lãi vay đã trả (1,068,078,460) (169,348,841)
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (1,177,060,124) (1,996,584,183)20
(4,663,594,381) (12,956,046,284)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU
(209,870,262) (233,979,253)
CHỈ TIÊU
Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt
động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ/(sử dụng vào)
hoạt động đầu tư
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 03 năm 2019
Đơn vị tính: VNĐ
Mã
số
Thuyết minh Quý I năm 2019 Quý I năm 2018
III.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
33 Tiền thu từ đi vay 24,820,473,446 15,618,971,022
34 Tiền chi trả nợ gốc vay (19,602,216,298) (3,611,204,520)
40
5,218,257,148 12,007,766,502
50 344,792,505 (1,182,259,035)
60 1,739,560,297 1,427,650,21261
-
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Trang 11Công ty CP Dược Liệu & Thực Phẩm Việt Nam B09a-DN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hoạt động chính của Công ty trong kỳ là xuất khẩu, bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu Sản xuất kinhdoanh nước uống thảo dược
Công ty có trụ sở chính tại số 277 đường Vạn Xuân, Xã Hạ Mỗ, Huyện Đan Phượng, thành phố Hà
Báo cáo tài chính riêng của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VNĐ”) phù hợp với Chế độ
kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
► Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam (Đợt 1);
► Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam (Đợt 2);
► Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam (Đợt 3);
► Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam (Đợt 4); và
► Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam (Đợt 5)
Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho cácđối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại ViệtNam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vàlưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước vàlãnh thổ khác ngoài Việt Nam
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
2.4 Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán
Báo cáo tài chính riêng được lập bằng đơn vị tiền tệ của Công ty là VNĐ
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
3.2 Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3.3 Các khoản phải thu
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, trong đó giá trị củahàng tồn kho được xác định theo giá vốn thực tế theo phương pháp nhập trước, xuất trước
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điềukiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanhbình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảmtrong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu,thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sựsuy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khođược hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từkhách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thukhó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không
có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạchtoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo tài chính
Niên độ kế toán áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính riêng bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúcngày 31 tháng 12
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễdàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Trang 13Công ty CP Dược Liệu & Thực Phẩm Việt Nam B09a-DN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Quý I năm 2019
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.4 Tài sản cố định hữu hình
3.5 Tài sản cố định vô hình
3.6 Khấu hao và hao mòn
Nhà cửa vật kiến trúc 40 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý 3 - 5 năm
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghităng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinhdoanh riêng khi phát sinh
Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi
lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ
và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanhriêng
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việcđưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và cácchi phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh
Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vaycủa doanh nghiệp Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong kỳ ngoại trừ các khoảnđược vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần
có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốnhóa vào nguyên giá của tài sản đó
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (tiếp theo)
Quý I năm 2019
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.9 Chi phí trả trước (tiếp theo)
3.10 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
-3.12 Phân chia lợi nhuận
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giaodịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàngthương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ(không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thươngmại nơi Công ty thực hiện thanh toán
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các nhà đầu tư sau khi đượcĐại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và cácquy định của pháp luật Việt Nam
Công ty trích lập các quỹ dự phòng từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công tytheo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thườngniên
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm các chi phí trả trước khác mang lại lợi ích kinh tế trong khoảng thờigian trên một chu kỳ kinh doanh thông thường
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quanđến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn củanhà cung cấp hay chưa
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty được hạchtoán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiền tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngânhàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch
Các khoản mục tiền tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngânhàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng