Khảo sát một số chỉ tiêu vacxin cúm AH5N1 được sản xuất thử nghiệm tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯƠNG THỊ HẢI YÊN
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VACXIN CÚM A/H5N1 ðƯỢC SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM TẠI XÍ NGHIỆP
THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG QUANG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
Lương Thị Hải Yên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các cán bộ nhân viên của Trường đH Nông nghiệp Hà Nội, Viện ựào tạo sau ựại học và Khoa Thú y ựã tạo ựiều kiện cho tôi ựược tiếp cận những kiến thức khoa học trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, T.S Trương Quang, T.S Trần Thị Liên những người thầy hướng dẫn trực tiếp ựã tận tình giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo Xắ nghiệp Thuốc thú y Trung ương (Hoài đức- Hà Nội), các cán bộ, nhân viên Phân xưởng vacxin Virut- đông khô ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và người thân, bạn bè, ựồng nghiệp ựã luôn ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập và thực hiện ựề tài
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2010
Tác giả
Lương Thị Hải Yên
Trang 43 NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.2 Nguyên liệu, máy móc, thiết bị dùng trong nghiên cứu 37
4.1 Kết quả kiểm tra vô trùng các lô vacxin cúm gia cầm A/H5N1
ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương 48
Trang 54.2 Kết quả kiểm tra an toàn các lô vacxin cúm gia cầm A/H5N1
ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương 49
4.3 Kết quả kiểm tra hiệu lực của các lô vacxin cúm gia cầm
A/H5N1 ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương 52
4.4 Kết quả xác ñịnh ñường tiêm vacxin cúm gia cầm thích hợp 56
4.5 Kết quả xác ñịnh liều vacxin cúm gia cầm A/H5N1 thích hợp 61
4.6 Kết quả kiểm tra ñáp ứng miễn dịch của gà ñược tiêm vacxin cúm
gia cầm A/H5N1 sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương 74
Trang 6HI Haemagglutination Inhibition Assay
OIE Office International des Epizooties
WHO World Health Organization
RNA Ribonucleic acid
HGKT Hiệu giá kháng thể
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng các lô vacxin cúm gia cầm
A/H5N1 ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương 48 4.2a Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của các lô vacxin cúm gia cầm
A/H5N1 ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñối
4.2b Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của các lô vacxin cúm gia cầm
A/H5N1 ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñối
4.3a Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin cúm gia cầm
A/H5N1 ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñối
4.3b Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin cúm gia cầm
A/H5N1 ñược sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñối
4.4a Kết quả xác ñịnh ñường tiêm vacxin cúm A/H5N1 thích hợp ñối
4.4b Kết quả xác ñịnh ñường tiêm vacxin cúm A/H5N1 thích hợp ñối
4.5a Kết quả xác ñịnh liều vacxin cúm gia cầm A/H5N1 thích hợp
4.5b Kết quả xác ñịnh liều vacxin cúm gia cầm thích hợp ñối với gà
4.5c Kết quả xác ñịnh liều vacxin cúm gia cầm thích hợp ñối với gà
Trang 84.5d Kết quả xác ñịnh liều vacxin cúm gia cầm thích hợp ñối với gà
4.6a Kết quả kiểm tra ñáp ứng miễn dịch của gà từ 1-3 ngày tuổi ñược
4.6b Kết quả kiểm tra ñáp ứng miễn dịnh của gà từ 1-3 tuổi ñược tiêm
4.6c Kết quả kiểm tra ñáp ứng miễn dịnh của gà 14 ngày tuổi ñược
4.6d Kết quả kiểm tra ñáp ứng miễn dịch của gà 14 ngày tuổi ñược
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Cấu trúc của virut cúm quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử 12
4.1 Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà từ 1-3 ngày ñược
tiêm vacxin cúm gia cầm bằng các ñường tiêm khác nhau 58 4.2 Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà 14 ngày tuổi ñược
tiêm vacxin cúm gia cầm bằng các ñường tiêm khác nhau 61 4.3 Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà 1-3 ngày tuổi ñược
tiêm vacxin cúm gia cầm 1 lần với các liều khác nhau 65 4.4 Hiệu giá kháng thể của gà từ 1-3 ngày tuổi ñược tiêm vacxin cúm
4.5 Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà 14 ngày tuổi ñược tiêm
vacxin cúm gia cầm 1 lần với các liều khác nhau 70 4.6 Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà 14 ngày tuổi, tiêm
vacxin cúm gia cầm 2 lần với các liều khác nhau 73 4.7 Diễn biến hiệu giá kháng thể ở gà từ 1-3 ngày tuổi ñược tiêm
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza) là một bệnh truyễn nhiễm nguy hiểm, có tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ gây chết cao ở ñàn gia cầm nhiễm bệnh, gây thiệt hại nghiêm trọng ñến nền kinh tế và sức khỏe, tính mạng con người
Bệnh cúm gia cầm xuất hiện cách ñây rất lâu và ñã từng ñược Hippocrates
mô tả từ năm 412 trước Công nguyên (Bùi Bá Bổng và cs, 2007) [6]
Dịch cúm gia cầm bùng nổ liên tục khắp các Châu lục trên thế giới, gây thiệt hại rất lớn cho nền chăn nuôi gia cầm toàn cầu ðặc biệt nguy hiểm hơn khi virut cúm gia cầm gây bệnh ở người với tỷ lệ tỷ vong rất cao
Báo cáo của chính phủ, 2007 [11], dịch cúm gia cầm ở Việt Nam về cơ bản phát ra làm 4 ñợt, gây thiệt hại lớn về kinh tế và ảnh hưởng ñến nhiều mặt của xã hội
Hiện nay, dịch cúm gia cầm ở Việt nam vẫn còn âm ỉ và không có thuốc ñặc hiệu ñể chữa bệnh này Biện pháp tốt nhất mà WHO, OIE và FAO khuyến cáo tại Hội thảo về các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm là phòng bệnh bằng vacxin và tiêu hủy khi thật cần thiết (Trương Quang, 2009) [32]
Trong những năm gần ñây, Việt nam ñã nhập một số loại vacxin phòng bệnh cúm gia cầm: Vacxin vô hoạt H5N1 của Trung Quốc dùng chung cho gà và vịt, vacxin vô hoạt H5N2 của hãng Intervet Hà Lan dùng cho gà, vacxin vô hoạt H5N9 của hãng Merial (Pháp) ðiều cần nhận thấy ở ñây là chủng ñang gây bệnh ở nước ta hiện nay là H5N1 nhưng chủng ñể sản xuất vacxin của một số cơ
sở lại là H5N2, H5N9 Như vậy không có sự tương ñồng kháng nguyên giữa type gây bệnh cho ñàn gà ở Việt Nam và type sản xuất vacxin
Trang 11
Vì vậy, Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương cùng Viện Công nghệ sinh học thuộc Viện khoa học Việt Nam ựã nghiên cứu sản xuất vacxin cúm A/H5N1 vô hoạt nhũ dầu cho gia cầm (VFLUVAC) Chủng giống gốc NIBRG-14 ựể sản xuất vaxcin ựược tạo bằng cách ghép 6 gen của chủng A/PR8/34(H1N1) với 2 gen H5 và gen N1 của chủng A/Vietnam/1194/2004 (H5N1) Riêng gen H5 bị loại 12 nucleotide mã hóa 4 amino acid thuộc vùng
ỘựộcỢ, cho phép chủng NIBRG-14 nuôi và nhân lên trong trứng có phôi (Lê Trần Bình, 2007) [5]
Theo quy ựịnh, bất kỳ loại vacxin nào mới sản xuất ra, bắt buộc phải kiểm tra ba chỉ tiêu vô trùng, an toàn và hiệu lực Chắnh từ yêu cầu này chúng
tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘKhảo sát một số chỉ tiêu vacxin cúm A/H5N1 ựược sản xuất thử nghiệm tại Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ươngỢ
1.2 Mục tiêu ựề tài
đánh giá chất lượng của vacxin thông qua ba chỉ tiêu vô trùng, an toàn
và hiệu lực
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Chủ ựộng sản xuất ựược vacxin trong nước kịp thời cung ứng, hạ giá thành, chương trình vacxin có thể thực hiện ựược cho tất cả ựàn gia cầm trong
cả nước, góp phần tắch cực cho công tác khống chế dịch, tác ựộng tốt ựến nền kinh tế của nước ta
- Vacxin Cúm A/H5N1 là vacxin vô hoạt, sản xuất từ chủng NIBRG-14 ựược tạo ra bằng công nghệ di truyền ngược Vacxin có ựộ an toàn cao, dễ sử dụng, ựược sản xuất theo quy trình truyền thống trên phôi trứng gà Trứng gà
là nguồn nguyên liệu dễ kiếm, công nghệ sản xuất vacxin qua phôi trứng ựơn giản, dễ triển khai và chuyển giao công nghệ
- Chủng giống gốc NIBRG-14 ựược tạo bằng cách ghép 6 gen của chủngA/PR8/34 (H1N1) với 2 gen H5 và gen N1 của chủngA/Vietnam/1194/2004 (H5N1) Trong thành phần hệ gen của virut vacxin này 2 gen H5 và N1có nguồn
Trang 12gốc từ subtyp H5N1 mới phân lập và gây bệnh tại Việt Nam Vì vậy ñảm bảo cho vacxin có tính kháng nguyên ñặc hiệu, có hiệu lực trong giai ñoạn dài phòng chống Cúm A/H5N1
- Chủng giống virut dùng ñể sản xuất vacxin thích ứng trên phôi gà nên virut ñược nhân lên rất nhiều, việc sản xuất vacxin Cúm A/H5N1 từ phôi trứng gà rất rẻ, hạ giá thành sản xuất vacxin ở trong nước so với ngoại nhập
- Giống gốc ñược nhân thành giống sản xuất thông qua cấy chuyển qua trứng sạch SPF nhập ngoại nên ñảm bảo tính an toàn và vô trùng cao nhất ñể lưu giữ giống, ñảm bảo chỉ tiêu giống thương phẩm
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Bệnh Cúm gia cầm (Avian Influenza) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
do virut cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra (Ito, T and Y Kawaoka, 1998) [49]
Trong ựàn gia cầm nhiễm bệnh, tốc ựộ lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Virut gây bệnh cúm gia cầm chủ yếu là các loại H5, H7, H9, gây bệnh cho gà,vịt, ngan, ngỗng, ựà ựiểu và các loại chim Virut gây bệnh cho cả người và
có thể trở thành ựại dịch (Lê Văn Năm, 2004) [28], (Cục thú y, 2005) [14]
Bệnh cúm gia cầm ựược phát hiện lần ựầu tiên ở Italy năm 1878, virut bệnh nguyên ựược xác nhận năm 1955 Kể từ lần ựầu tiên xuất hiện ựại dịch năm 1510 ựến cuối năm 2003 trên thế giới có 31 ựại dịch giống như dịch cúm
ựã ựược ghi nhận Bùi Bá Bổng và cs, 2007 [6]
Năm 1963, virut cúm type A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thủy cầm di trú dẫn nhập virut vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX, phân type H1N1 phát hiện ựược ở lợn có liên quan ựến ổ dịch ở gà tây đây là dấu hiệu ựầu tiên về virut cúm ở ựộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Nhiều nghiên cứu ựều cho thấy virut cúm type A phân type H1N1
ở lợn ựã truyền cho gà tây Các nhà khoa học nghiên cứu và thấy rằng virut cúm có ở nhiều loài chim hoang dã, gia cầm nuôi ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới Dịch bệnh nghiêm trọng nhất ựối với gia cầm là do những chủng gây bệnh có ựộc lực cao thuộc phân type H5 và H7 (Cục thú y, 2004) [13]
Năm 1971, virut gây bệnh và ựặc ựiểm bệnh lý bệnh cúm gia cầm ựược Beard C.W mô tả qua ựợt dịch cúm khá lớn ở gà tây Từ năm 1960-
1979 bệnh ựược phát hiện ở Canaựa, Mêhicô, Achentina, Braxin, Nam Phi, Anh, Pháp, Ý, Hà Lan, Nhật Bản, Hồng Kông, Australia, các nước vùng Trung Cận đông, các nước thuộc Liên hiệp Anh và Liên Xô cũ (Phạm Sỹ
Trang 14Lăng, 2004) [26]
Alexander D.J, 1996 [37] thống kê các ổ dịch cúm gia cầm lớn ở Australia (1975-1985), Anh (1979), Ireland (1983-1984), Mỹ (1983-1984), Mehico (1994)
Những cơng trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, dịch tễ học và bệnh học, các phương pháp chẩn đốn miễn dịch và biện pháp phịng chống bệnh cúm gia cầm được cơng bố ở Australia năm 1975, ở Anh 1978, ở Mỹ năm 1983- 1984 Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004 [27],
Dịch cúm gia cầm xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, nhiều Hiệp hội chăn nuơi gia cầm và các nhà khoa học đã tổ chức hội thảo chuyên đề về bệnh Hội thảo đầu tiên được tổ chức vào năm 1981 tại Beltsville MD, lần thứ 2 tại Athen năm 1986, lần 3 tại Madison WI năm 1992, lần thứ 4 và 5 tại Athen vào năm 1997 và 2003 Lê Văn Năm, 2004 [28]
2.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
2.2.1 Trên thế giới
Năm 1901, bệnh cúm gia cầm lần đầu tiên được phát hiện ở Italy Năm
1955, phân lập được virut gây bệnh Bệnh đã lây lan ở nhiều nước trên thế giới Năm 1959, bệnh xảy ra ở đàn gà nuơi tại Scotland do virut cúm type A H5 (Cục thú y, 2004) [13]
Năm 1983-1984, ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey của Mỹ dịch cúm gia cầm xảy ra do chủng virut H5N2 làm chết và tiêu hủy hơn 19 triệu gà (Phạm Sỹ Lăng và c.s, 2005) [27] Tại Ireland trong thời gian này, để loại trừ bệnh một cách nhanh chĩng và hiệu quả, người ta đã phải tiêu hủy
270 nghìn con vịt khơng biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh nhưng đã phân lập được virut cúm chủng độc lực cao
Năm 1986, ở Australia dịch cúm gia cầm xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2
Năm 1977, ở Hồng Kơng dịch cúm gia cầm xảy ra do virut cúm type A
Trang 15Subtype H5N1 Toàn bộ gia cầm của lãnh thổ này bị tiêu diệt vì virut ựã gây
tử vong cho người (Cục thú y, 2004) [13] đây là lần ựầu tiên virut cúm gia cầm lây sang người làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ựó có 6 người chết (Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh, 2004) [36]
Theo Phạm Sỹ Lăng và c.s 2005 [27], năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7 gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế do phải tiêu hủy 30 triệu gia cầm, 83 người lây nhiễm và 1 người chết
Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 có 11 quốc gia ở châu Á thông báo có dịch cúm là Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, đài Loan, Pakistan, Nhật Bản, Inựônêxia (Bùi Quang Anh, 2005) [3]
Theo Salzberg SL, 2007 [57], từ cuối năm 2005, cúm A/H5N1 bắt ựầu lan sang các nước vùng Trung Á, trong ựó có Nga, rồi tràn sang đông Âu và xâm nhập vào các nước vùng Tiểu Á, bao gồm Thổ Nhĩ Kỳ, các nước Bắc-Trung Phi, ựặc biệt Ai Cập và Nigeria là nước chịu thiệt hại nhiều nhất
Nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan, trong hơn mười năm qua, trên thế giới ựã có hàng trăm triệu gia cầm bị tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nề cho nền chăn nuôi và kinh tế
Theo Tô Long Thành, 2006 [35], dịch cúm diễn biến rất phức tạp, ựã
có trên 60 nước trên thế giới phát hiện ựược virut cúm gia cầm
Từ cuối tháng 12/2003 ựến tháng 1 năm 2004 dịch cúm gia cầm bùng phát ở 57/64 tỉnh thành trong cả nước (Ban chỉ ựạo quốc gia, 2005) [4] Dịch
Trang 16cúm gia cầm từ cuối năm 2003 ñến 10/2007 về diễn biến dịch có thể chia làm
4 ñợt dịch chính (Báo cáo của chính phủ, 2007) [11]:
* ðợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 ñến 30/3/2004: Trong vòng 2 tháng, ñến ngày 27/02/2004 dịch ñã xuất hiện ở 2.574 xã, phường thuộc 381 huyện, quận, thị xã của 57 tỉnh, thành phố trong cả nước Tổng số gia cầm bị nhiễm bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,8% tổng ñàn, trong
ñó gà 30,4 triệu con; thủy cầm 13,5 triệu con
* ðợt dịch thứ hai từ tháng 4/2004 ñến tháng 5/2005: Dịch ñã xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố Dịch xuất hiện nhiều nhất tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra ở 31 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm bị tiêu hủy trong thời gian này là 1.931.278 con, trong ñó có 526.494 gà; 833.821 vịt, ngan; 570.963 chim cút
* ðợt dịch thứ ba từ 01/10/2005 ñến 15/12/2005: Dịch tái phát ở 305
xã, phường, thị trấn thuộc 108 quận, huyện của 24 tỉnh, thành phố Số gia cầm
ốm, chết và tiêu hủy là 3.973.000 con, trong ñó có 1.245.282 gà; 2.242.937 vịt, ngan; 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh
*ðợt dịch thứ tư từ ngày 06/12/2006 ñến 24/10/2007: Dịch ñã tái phát
ở 250 xã, phường, thị trấn thuộc 103 quận, huyện của 30 tỉnh, thành phố tập trung ở 8 tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy 398.000 con ðợt dịch này phát mạnh ở gia cầm 1-2 tháng tuổi chưa tiêm phòng vacxin
ðược sự chỉ ñạo của Chính phủ, của Bộ chính trị, dịch cúm gia cầm ñã ñược kiểm soát Một thời gian sau, do ý thức của người dân, do việc kiểm dịch, nhập khẩu gia cầm không chặt chẽ dịch cúm tiếp tục xảy ra
* ðợt dịch thứ năm từ tháng 1/2008 ñến 26/3/2008: Dịch cúm gia cầm xảy ra ở 18 tỉnh, 31 huyện, 43 xã Tổng số gia cầm chết là 14.396 con, tiêu hủy là 40.193 con
* ðợt dịch thứ sáu, năm 2009: Cả nước ñã có 129 ổ dịch tại 71 xã,
Trang 17phường, thị trấn của 35 huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành phố Các tỉnh có phát dịch cúm gia cầm là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, TP Hà Nội Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 105.601 con, trong ñó gà 23.733 con (chiếm 22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm 74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %) Dịch chỉ xuất hiện rải rác, nhỏ lẻ, phân bố ở nhiều tỉnh trong các khoảng thời gian khác nhau Khi dịch xuất hiện thường ñược ñịa phương bao vây, xử lý ngay nên các ổ dịch ñều xảy ra trong phạm vi hẹp, hầu như không
có hiện tượng lây lan ra diện rộng
* ðợt dịch thứ bảy từ ñầu năm 2010 ñến nay: dịch cúm gia cầm ñã xảy
ra ở 56 xã, 33 huyện, quận thuộc 20 tỉnh, thành phố là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kon Tum, ðắc Lắc, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi
Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 36.902 con gà (chiếm 32.97 %), 74.308 con vịt (chiếm 66.39 %) và 709 con ngan (chiếm 0,64%)
Các ổ dịch ñều xảy ra ở ñàn gia cầm không tiêm phòng vacxin, ñặc biệt là thủy cầm Các ổ dịch phân bố ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Các ổ dịch cúm gia cầm khởi phát lẻ tẻ, một số ñịa phương ñã khống chế ñược ngay Các ổ dịch thường xuất hiện chủ yếu ở vịt, sau ñó lây cho gà Về cơ bản thì dịch cúm gia cầm hiện vẫn ñang ñược kiểm soát tốt, các ổ dịch ñược bao vây, dập tắt ngay nên hầu như không có hiện tượng lây lan
2.3 Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm
2.3.1 Phân bố dịch bệnh
Theo Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ 2004 [2], virut cúm gia cầm phân
bố khắp thế giới trong các loài gia cầm, dã cầm, ñộng vật có vú Sự phân bố
và lưu hành của virut cúm gia cầm khó xác ñịnh chính xác, ảnh hưởng bởi loài vật nuôi và hoang dã, tập quán chăn nuôi gia cầm, ñường di trú của dã
Trang 18cầm, mùa vụ, hệ thống báo cáo dịch bệnh và phương pháp nghiên cứu
2.3.2 ðộng vật cảm nhiễm
Virut cúm type A phân bố trong hầu hết các loài chim và ñộng vật có
vú từ loài sống trên cạn ñến loài sống dưới nước Các loài chim thuần dưỡng
hoặc hoang dã ñều mẫn cảm với virut Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn
cảm với virut cúm type A (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004) [12]
Lợn mắc bệnh cúm thường do subtype H1N1, H3N3 (Bùi Quang Anh,
Văn ðăng Kỳ, 2004) [2] Vịt nuôi cũng bị nhiễm virut nhưng ít thể hiện bệnh
do vịt có sức ñề kháng với virut gây bệnh, kể cả chủng có ñộc lực cao gây
bệnh cho gà, gà tây (Swayne D.E & Suarez D.L, 2000) [62] Tuy nhiên, năm
1961 ở Nam Phi ñã phân lập ñược virut cúm type A (H5N1) gây bệnh cho cả
gà và vịt (Cục thú y, 2004) [13]
2.3.3 Các loại ký chủ
Theo Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004 [2], virut cúm phân lập
ñược ở hầu hết các loài chim hoang dã: vịt, thiên nga, hải âu, mòng biển, diều
hâu, chim sẻ
Ký chủ là các sinh vật mà bên trên hoặc bên trong nó có sinh vật khác
sinh sống gây ảnh hưởng ñến cuộc sống của bản thân Virut cúm có khả năng
xâm nhập, gây nhiễm và gây bệnh cho tất cả các loài gia súc, gia cầm, cả
ñộng vật dưới nước như cá voi, hải cẩu Tuy nhiên, về mặt sinh thái, bệnh
cúm có tính chất sinh thái vô cùng phức tạp Mỗi loại ký chủ của virut cúm có
vai trò khác nhau trong việc lưu giữ, phát tán và làm lây lan bệnh Ký chủ của
virut cúm ñược chia làm 3 loại:
Ký chủ lưu giữ mầm bệnh (reservoir host) hay mang (carier) mầm
bệnh là ký chủ thường nhiễm virut nhưng không phát bệnh hoặc chỉ phát
bệnh rất nhẹ (sub-clinical) hoặc chỉ con non mắc bệnh, con trưởng thành
nhiễm virut thì tạo ra miễn dịch Các loại thủy cầm ñược coi là ký chủ lưu
giữ mầm bệnh trong trường hợp nhiễm virut cúm ðiều này còn phụ thuộc
Trang 19ựộc lực của từng loại virut, bởi vì với virut cúm H5N1ựã gây bệnh với tỷ lệ chết cao ở thủy cầm (Trương Quang, 2009) [32]
Ký chủ hứng chịu (spillover host) là ký chủ mẫn cảm với virut cúm
và thải virut ra xung quanh làm lây nhiễm cho các cá thể khác Ký chủ này thường phát bệnh rất nặng nhưng không lưu giữ lâu dài mầm bệnh trong cùng một loài vì khi bị nhiễm virut chúng bị chết Ký chủ hứng chịu của virut cúm thường là những loài chim cạn như gà, gà tây, gà lôi, trĩ, ựà ựiểu Bệnh thường phát ra nghiêm trọng ựối với ký chủ hứng chịu Lượng virut cũng sinh
ra lớn Virut gây bệnh cho phổ ký chủ rộng hơn Nếu vịt là ký chủ lưu giữ, virut cúm chỉ gây bệnh ở phạm vi hẹp (vịt non chẳng hạn) và tập trung ở ựường ruột, thì gà là ký chủ hứng chịu, virut gây bệnh cho gà ở mọi lứa tuổi
và nhân lên ở mọi cơ quan nội tạng của gà Tuy nhiên, ở các loài gia cầm như
ựã nói trên còn có các loại virut ựộc lực thấp (LPAI) không gây bệnh lâm sàng Nhưng loại virut này khi nhiễm chuyển tiếp nhiều ựời trên gà, sẽ trở thành loại có ựộc lực cao Virut ổn ựịnh về mặt di truyền ở ký chủ lưu giữ mầm bệnh Chắnh vì lý do ựó, người ta ựưa ra thuyết về ngưng trệ tiến hóa (evolutionary stasis) của virut cúm ở loài thủy cầm, nhưng trên ký chủ hứng chịu chúng biến hóa (ựột biến) rất mạnh đó cũng chắnh là lý do tại sao các nhà khoa học thấy cần phải diệt hết gia cầm mắc bệnh cúm bất kể là subtype nào vì sợ rằng chúng sẽ sinh ra những chúng virut mới, trong khi sự lưu hành virut cúm trong ựàn vịt không ựáng ngại như trong ựàn gà
Ký chủ lệch (aberant host) là loại ựộng vật ắt bị nhiễm virut nhưng
khi nhiễm sẽ phát bệnh nặng, không bài thải hoặc bài thải rất ắt virut ựể lây nhiễm cho các cá thể xung quanh
Các loại ký chủ hiện nay của virut H5N1: thủy cầm là ký chủ lưu giữ, gia cầm cạn là ký chủ hứng chịu, người và ựộng vật có vú là ký chủ lệch
Sự phân chia này mang tắnh chất tương ựối Khi virut cúm có khả năng lây
từ người sang người thì con người trở thành ký chủ hứng chịu Mặt khác, chủng
Trang 20virut cúm H3N2 hiện ñang lưu hành gây ra cúm thông thường ở người thì có thể nói con người là ký chủ lưu giữ H3N2 hoặc nằm giữa ký chủ lưu giữ và ký chủ hứng chịu Tuy vậy sự phân chia này có tác dụng phân biệt, diễn tả và quản lý bệnh theo từng giai ñoạn tiến triển của dịch Tuy nhiên với dịch cúm gia cầm do H5N1 xảy ra hiện nay thì vịt không chỉ là ký chủ lưu mà còn là ký chủ hứng chịu
vì vịt cũng phát bệnh và chết với tỷ lệ cao (Trương Quang, 2009) [32]
2.3.4 Sự truyền lây
Theo Alexander D.J, 2007 [38]; Silas L et al, 2007 [58], khi gia cầm bị
nhiễm virut cúm, virut ñược nhân lên trong ñường tiêu hóa và hô hấp của chúng Bệnh lây truyền nhanh chóng từ cơ thể bệnh sang cơ thể khỏe mạnh bằng ñường
hô hấp thông qua các hạt aeresol có chứa virut trong không khí hoặc qua ñường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp với các bề mặt không khí, ñất, nước, phương tiện vận chuyển, gia cầm nhập khẩu, từ chim di trú, ñặc biệt là dụng cụ chăn nuôi bị
ô nhiễm (dịch bài xuất, xác vật bệnh, chất thải) của cơ thể bệnh
ðối với gia cầm nuôi, nguồn dịch ñầu tiên thường thấy là từ các loài gia cầm nuôi trong cùng một trang trại hoặc các trang trại liền kề, từ gia cầm nhập khẩu, từ chim di trú ñặc biệt là thủy cầm, từ người và các ñộng vật có vú khác (Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004) [2]
2.3.5 Mùa vụ phát bệnh
Theo Bộ Nông nghiệp & PTNN, 2005 [8], bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng tập trung vào vụ ñông xuân Khi có biến ñổi ñột ngột về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao làm giảm sức ñề kháng của con vật Thời gian này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, hoạt ñộng giết mổ nhiều là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan
2.4 Virut học bệnh cúm gia cầm
2.4.1 Cấu trúc chung của virut
Trang 21Hình 2.1 Cấu trúc của virut cúm quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử
Theo Murphy BR, Webster RG, 1996 [54], virut cúm gia cầm là thành viên của họ Orthomyxoviridae Họ này bao gồm 4 nhóm virut: nhóm cúm A, nhóm virut cúm B, nhóm virut cúm C và nhóm Thogotovirus
Theo Lê Thanh Hòa 2004 [21], Murphy BR, Webster RG 1996 [54], nhóm virut thuộc họ Orthomyxoviridae có ñặc ñiểm chung là hệ gen của chúng chỉ chứa duy nhất axit ribonucleic (RNA) một sợi có cấu trúc sợi âm,
ký hiệu là ss(-)RNA (negative single-stranded RNA) Sợi âm của hệ gen, có
ñộ dài 10.000-15.000 nucleotit (tùy loại virut), không ñược nối với nhau tạo thành một sợi RNA hoàn chỉnh, mà phân chia thành 6-8 phân ñoạn (segment)
có cấu trúc riêng biệt, mỗi phân ñoạn là một gen chịu trách nhiệm cho việc tổng hợp một loại protein của virut
Virut cúm gia cầm type A ñược phân chia thành các phân type dựa trên mối liên quan của các glycoprotein bề mặt, Haemagglutinin (HA) và Neuraminidase (NA) Hiện tại có 16 phân type HA (H1-H16) và 9 phân type NA (N1-N9) H16 mới phân lập từ mòng biển ñầu ñen tại Thụy ðiển và Na Uy năm
2005 (Lê Trần Bình, 2007) [5] Ở bất kỳ tổ hợp nào mỗi virut cúm có một kháng nguyên HA và NA ða số các tổ hợp của phân type cúm A ñược phân lập
Trang 22từ loài gia cầm Hiện nay các phân type thuộc H5 và H7 gây bệnh cúm gia cầm thể ựộc lực cao cho các loài mẫn cảm, không phải tất cả các virut có kháng nguyên H5 và H7 ựều có ựộc lực (Dennis J.Alexander 2007) [15]
Hạt virut có cấu trúc hình khối, ựôi khi có dạng hình khối kéo dài, ựường kắnh khoảng 80-120 nm
Vỏ virut có bản chất là protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào mà virut gây nhiễm, bao gồm một số protein ựược glycosyl hóa
Protein bề mặt có cấu trúc từ glycoprotein đó là những gai, mấu có ựộ dài 10-14 nm, ựường kắnh từ 4-6 nm
Theo Lê Thanh Hòa 2004 [21] nucleosid bao bọc lấy nhân virut là tập hợp nhiều protein phân ựoạn, cấu trúc ựối xứng xoắn, kắnh thước 130-150 nm, tạo vòm ở giới hạn cuối của mỗi phân ựoạn và liên kết với nhau qua các cầu nối peptit Phân tử lượng của hạt virut vào khoảng 250 triệu dalton
2.4.2 Cấu trúc phân tử hệ gen của virut cúm A
Hình 2.2 Cấu tạo virut cúm gia cầm
Trang 23Theo Kawaoka, 1988 [51]: bề mặt của virut cúm có cấu trúc từ glycoprotein riêng biệt, gồm protein ngưng kết hồng cầu (HA) và protein có chức năng là một loại enzyme phá hủy thụ thể gọi là Neuraminidasae (NA)
Hạt virion có cấu trúc là axit Ribonucleic, là một sợi ñơn có ñộ dài 13.500 nucleotide chứa 8 phân ñoạn kế tiếp nhau mã hóa cho 10 loại protein khác nhau của virut: HA, NA, NP, M1, M2, PB1, PB2, PA, NS1, NS2 ðoạn ADN nhỏ nhất mang hai loại protein không có cấu trúc là NS1 và NS2 (Muphy B.R và Webster R.G, 1996) [54]
Hệ gen của virut cúm có 8 ñoạn riêng biệt, không có gen mã hóa enzyme sửa chữa RNA, tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện các ñột biến ñiểm trong phân ñoạn gen, hệ gen qua quá trình sao chép nhân lên của virut
có thể dẫn ñến thay ñổi ñặc tính kháng nguyên tạo nên các chủng virut cúm A mới (Doherty PC et al, 2006) [42]
*Các phân ñoạn mã hóa cho protein bề mặt capsid của virut
Phân ñoạn 4 - gen HA: có ñộ dài thay ñổi tùy theo từng chủng virut cúm A Gen HA chịu tránh nhiệm mã hóa tổng hợp protein HA kháng nguyên
bề mặt của virut cúm, gồm hai tiểu phần HA1 và HA2 Vùng nối giữa HA1 và HA2 là ñiểm cắt của enzyme protease và là vùng quyết ñịnh ñộc lực của virut cúm (Luong.G & Palese.P, 1992) [53]
Phân ñoạn 6 - Gen NA: có ñộ dài thay ñổi tùy theo từng chủng virut cúm A Gen NA chịu trách nhiệm mã hóa tổng hợp protein NA - kháng nguyên bề mặt của virut Phần ñầu 5’ của gen NA có tính biến ñổi cao, phức tạp giữa các chủng virut cúm A , sự thay ñổi này có liên quan ñến quá trình thích ứng và gây bệnh của virut cúm ở nhiều vật chủ (Wagner R et al, 2002) [66] ðặc trưng biến ñổi của gen NA trong virut cúm A là hiện tượng biến ñổi trượt - xóa một ñoạn gen (Lê Thanh Hòa, 2006) [22]
*Các phân ñoạn mã hóa tổng hợp protein chức năng của virut:
Phân ñoạn 7- Gen M có kích thước 1027 bp, mã hóa cho protein ñệm
Trang 24(gồm hai tiểu phần M1 và M2 ñược tạo ra bởi các khung ñọc mở khác nhau của cùng một phân ñoạn RNA), cùng với các phân ñoạn HA, NA tạo nên vỏ của virut
- Protein M1- protein nền là thành phần chính của virut, có chức năng bao bọc RNA tạo nên phức hợp RNP, tham gia vào quá trình nẩy chồi của virut (Luong.G & Palese P, 1992) [53]
- Protein M2- protein chuyển màng, có phân tử lượng khoảng 11.103
Da, chịu trách nhiệm “cởi áo” virut, trình diện hệ gen ở bào tương tế bào chủ trong quá trình xâm nhiễm vào vật chủ
Phân ñoạn 5- Gen PB1 có kích thước 1556bp, mã hóa tổng hợp nucleoprotein (NP) - thành phần của phức hệ phiên mã, chịu trách nhiệm vận chuyển RNA giữa nhân và bào tương tế bào vật chủ NP là một protein ñược glycosyl hóa có ñặc tính kháng nguyên biểu hiện theo nhóm virut, tồn tại trong các hạt virut ở dạng kết hợp với mỗi phân ñoạn RNA, có khối lượng khoảng 56.103 Da (Luong.G & Palese P, 1992) [53]
Phân ñoạn 8- gen NS: mã hóa cho protein không cấu trúc có ñộ dài ổn ñịnh, kích thước khỏang 890 bp, mã hóa tổng hợp hai protein là NS1 và NS2,
có vai trò bảo vệ hệ gen của virut Nếu thiếu chúng, virut dễ bị thiểu năng (Murphy BR, Webster, 1996) [54] ðộc tính của virut có liên quan ñến gen không cấu trúc ñược tìm thấy ở biến chủng A/H5N1/97 Trong tự nhiên, việc xóa một phần gen gây ñộc có liên quan ñến ñặc tính giảm ñộc lực của virut
- NS1 chịu trách nhiệm vận chuyển mRNA của virut từ nhân ra bào tương
tế bào nhiễm, tác ñộng lên tARN, các quá trình cắt và dịch mã của tế bào chủ
- NS2 có nhiệm vụ vận chuyển các RNP của virut ra khỏi nhân tế bào
nhiễm ñể lắp ráp với capsid tạo nên hạt virut mới ( Zhu Q et al, 2008) [69]; (Doherty PC et al, 2006) [42]
*Các phân ñoạn mã hóa tổng hợp các enzyme polymeraze của virut
Phân ñoạn 1- Gen PB2 có kích thước 2431bp, mã hóa tổng hợp
Trang 25protein enzyme PB2, là tiểu ñơn vị thành phần trong phức hợp enzyme polymerase của virut, chịu trách nhiệm khởi ñầu phiên mã RNA của virut Protein PB2 có khối lượng phân tử khoảng 84.103Da (Murphy BR, Webster
RG, 1996) [54] Tính thích nghi nhiệt ñộ cơ thể loài vật chủ có liên quan ñến
vị trí aminoacid 627 ở protein PB2 (Subbarao K et al, 1998) [60], (Wasilenko
JL et al, 2008) [67]
Phân ñoạn 2- Gen PB1 có kích thước 2431bp, mã hóa tổng hợp enzyme PB1- tiểu ñơn vị xúc tác của phức hợp enzyme polymerase trong quá trình tổng hợp RNA virut, chịu trách nhiệm gắn mũ RNA (Muphy BR và Webter RG, 1996) [54] Gần ñây, phát hiện thêm một protein (PB1-F2) ñược
mã hóa bởi một khung ñọc mở khác của PB1, có vai trò gây ra hiện tượng
chết theo chương trình của tế bào (Uiprasertkul et al, 2007) [64]
Phân ñoạn 3- Gen PA có kích thước 2233bp, là phân ñoạn gen có tính bảo tồn cao, mã hóa tổng hợp protein enzyme PA, có khối lượng phân tử khoảng 83.103Da PA là một tiểu ñơn vị của polymerase chịu trách nhiệm kéo dài sự phiên mã RNA trong quá trình tổng hợp RNA của virut (Luong G& Palese P, 1992) [53]
2.4.3 ðặc ñiểm kháng nguyên của virut cúm
Theo Murphy BR, Webster, 1996 [54], Protein HA và NA là các protein bề mặt chính ñặc trưng cho bản chất của từng chủng virut cúm
Protein HA (Haemagglutinin) là kháng nguyên bề mặt quyết ñịnh tính kháng nguyên và ñộc lực của virut cúm HA là polypeptit gồm 2 chuỗi HA1
và HA2 nối với nhau bằng một oligopeptide ngắn, thuộc loại hình môtíp riêng biệt ñặc trưng cho các subtype H trong quá trình tái tổ hợp tạo nên biến
chủng (Vey M et al, 1992) [65]; (Ha Y et al, 2001) [44] Chuỗi nối này là
ñiểm cắt của protease tạo ra 2 phân ñoạn HA rời nhau Mô típ của chuỗi nối oligopeptit này chứa một số axit amin mang tính kiềm làm khung, thay ñổi ñặc hiệu theo từng loại hình subtype H, sự biến ñổi thành phần của chuỗi nối
Trang 26quyết ñịnh ñộc lực của virut thuộc biến chủng mới (Horimoto T, Kawaoka Y, 1995) [46]
Trình tự mã hóa chuỗi nối, thành phần chuỗi nối trên protein HA và vị trí các amino acid liên quan ñến khả năng gắn với thụ thể thích ứng là các chỉ
thị phân tử trong nghiên cứu phân tích gen HA (Keawacharoen J et al, 2005)
[52] Hiện nay, ñã phát hiện 16 phân type HA từ H1- H16 (Lê Thanh Hòa, 2006) [22] Ba phân type (H1, H2, H3) thích ứng lây nhiễm gây bệnh cho người liên quan ñến các ñại dịch trong lịch sử
Theo Keawacharoen J et al, 2005 [52], protein HA kích thích cơ thể
sinh ra ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu với từng type HA, tham gia vào phản ứng trung hòa virut, bảo vệ hệ miễn dịch, nhằm ngăn chặn sự xâm nhiễm của virut
ở cơ thể nhiễm, cơ sở ñể sản xuất vacxin phòng cúm hiện nay
Protein NA (Neuraminidase) là một protein enzyme có bản chất là glycoprotein ñược gắn trên bề mặt của virut cúm A, mang tính kháng nguyên ñặc trưng theo từng phân type NA (Wagner R et al, 2002) [66] Có 9 phân type N từ N1 ñến N9 ñược phát hiện chủ yếu ở virut cúm gia cầm, 2 phân type N1 và N2 ñược phân lập thường thấy ở virut cúm người có liên quan ñến các ñại dịch trong lịch sử (Webster RG, 1998) [68]
Protein NA có vai trò ñẩy nhanh sự lây nhiễm của virut trong tế bào vật chủ, giúp quá trình nhân lên của virut diễn ra nhanh và tạo ñiều kiện cho virut nhanh chóng tiếp cận với tế bào biểu mô, thoát khỏi chất ức chế không ñặc hiệu, do ñó làm gia tăng ñộc lực của virut cúm A ñối với tế bào vật chủ
(Wagner R et al, 2002) [66]; (Aoki FY et al, 2007) [39]
Mặt khác NA là một kháng nguyên bề mặt của virut cúm, tham gia kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể vật chủ, sản sinh kháng thể ñặc hiệu Kháng nguyên HA, NA là các ñích chủ yếu của cơ chế bảo hộ miễn dịch của
cơ thể ñối với virut cúm A, là cơ sở chế các vacxin phòng cúm hiện nay cho người và gia cầm Nhờ ñó ngăn chặn dịch cúm ở gia cầm và hạn chế lây
truyền sang người (Doherty PC et al, 2006) [42]; (Suarez DL, Schultz-
Trang 27Cherry S, 2000) [59]
2.4.4 Khả năng biến chủng của virut cúm
Virut cúm type A có ñặc ñiểm ñặc trưng là chúng thường có ñột biến gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên
Theo Ito, T and Y Kawaoka (1998) [49], Horimoto T and Kawaoka Y (2001), [45], sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của virut cúm là sự biến ñổi và trao ñổi trong nội bộ gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên Có 3 cách biến ñổi kháng nguyên của virut cúm:
+ ðột biến ñiểm (ñột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc
về kháng nguyên-Antigenic drift) Trong nhiều trường hợp, các phân tử kháng nguyên này vẫn có chức năng của kháng nguyên, nhưng chúng có thể thay ñổi ñến mức hệ thống miễn dịch của cơ thể không nhận ra chúng trong một thời gian nhất ñịnh Virut lợi dụng thời gian này ñể lây nhiễm ðây là kiểu ñột biến xảy ra liên tục, thường xuyên trong quá trình tồn tại của virut mà bản chất là do có sự thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân type cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà virut cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1-H16) và 9 kháng nguyên N (N1-N9) (Cục thú y, 2005) [14] Chu kỳ của bệnh cúm hàng năm phụ thuộc sự kết hợp của tốc ñộ biến ñổi, thời gian ủ bệnh và sự biến ñổi theo mùa của khí hậu
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca- antigenic Shift) Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Một
số chủng virut chỉ gây bệnh cho gia cầm mà không gây bệnh cho người (Franklin, R.M.and E Wecker, 1950) [43] Một số chủng khác lại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho gia cầm Trong một số trường hợp,
cả virut cúm người và virut cúm gia cầm có thể cùng nhiễm vào ñộng vật thứ
3, như lợn chẳng hạn Hiện tượng tái tổ hợp gen chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều
Trang 28loại virut cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virut ðột biến này là sự tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có
sự sắp xếp lại các nucleotit do sự trộn lẫn 2 bộ gen của hai virut cúm khác nhau ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của virut ñời con
so với virut bố mẹ Khi nhiều virut khác nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào chủ, các thế hệ virut ñược sinh ra sau ñó có thể ñược sinh ra từ sự tái tổ hợp của các gen bố mẹ xuất phát từ nhiều virut khác nhau Do hạt virut cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virut có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virut thế hệ sau (Cục thú y, 2004) [13] Khi hiện tượng tái tổ hợp gen xuất hiện có thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn cho người và ñộng vật với mức ñộ nguy hiểm không thể lường trước ñược Vụ dịch năm 1918 - 1920 làm chết 40
- 50 triệu người mà tác nhân gây bệnh là virut H1N1 từ lợn lây sang người kết hợp với virut cúm người tạo ra chủng virut mới có ñộc lực rất mạnh (Phạm Sỹ Lăng, 2004) [26]
Khi nghiên cứu về ñặc tính kháng nguyên của vi rut cúm thấy giữa các biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtyp về huyết thanh học không hoặc rất ít
có phản ứng chéo ðây là ñiểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra vacxin cúm ñể phòng bệnh cho người và ñộng vật (Kawaoka Y, 1991), [50]
Trên thực tế, các nhà khoa học ñã phát hiện virut cúm có thể nhanh chóng trao ñổi nhiều gen cùng một lúc ñể tạo ra các chủng mới, kháng thuốc chứ không phải trao ñổi dần dần từ mùa cúm này sang mùa cúm khác Khi phân tích 156 chủng virut cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 - 2004 tại New York, các nhà khoa học ñã phát hiện một số chủng thay ñổi ít nhất 4 lần trong một thời gian ngắn ðiều ñó cho thấy các chủng virut cúm có thể biến ñổi lớn trong mỗi mùa, gây khó khăn lớn cho công tác phòng trị Khi nghiên cứu di truyền học của virut H5N1 các nhà khoa học của Việt Nam cũng nhận thấy chúng có nhiều thay ñổi Trong các ñàn vịt nuôi của Việt Nam không chỉ có H5N1 mà còn có nhiều loại virut cúm gia cầm khác như H3, H4, H7, H8, H9
Trang 29và H11 (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2005) [17] Khi xâm nhiễm vào cơ thể ñộng vật, virut cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể ñặc hiệu, trong
ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hòa virut cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virut, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói virut xảy ra Kết quả trên cho thấy chúng ta cần giám sát các chủng virut cúm ñang lưu hành một cách hệ thống và thường xuyên bởi những ñột biến quan trọng có thể xảy ra ñột ngột, bất kỳ thời ñiểm nào Việc lưu hành nhiều loại virut cùng lúc sẽ tạo ñiều kiện cho sự trao ñổi gen của các loại virut tạo ra virut mới Gia cầm và các ñộng vật khác (kể cả người) có thể mắc các virut cúm biến dị này với hậu quả khó lường
Hiện tượng glycosyl hóa là sự gắn kết của một chuỗi carbon hydrate
oligosaccharide) vào với acid amin Asparagine (N) ở một số vị trí nhất ñịnh trong chuỗi polypeptide kháng nguyên HA hay NA Thông thường chuỗi oligosaccharide ñược gắn kết tại vị trí N-X-S/T (N: Aspragine; X: bất kỳ acid amin nào trừ Proline và Aspragine; S/T: Serine hoặc Threonine) (Baigent SJ, McCauley JW, 2001) [40] Hiện tượng lệch kháng nguyên sinh ra ñột biến ñiểm hình thành bộ mã Asparagine tạo tiền ñề cho glycosyl hóa Hiện tượng glycosyl hóa thường xảy ra khi tổng hợp chuỗi polypeptide HA hoặc NA làm thay ñổi tính kháng nguyên, giúp cho virut thoát khỏi tác ñộng miễn dịch của cơ thể vật chủ và ñiều hòa sự nhân lên của virut (Phan Văn Chi và cs, 2008) [9]
2.4.5 ðộc lực của virut cúm
ðể ñánh giá ñộc lực của virut cúm, người ta sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3-6 tuần tuổi bằng cách tiêm vào tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng ñã ñược gây nhiễm virut với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ bệnh của
gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó là virut có ñộ ñộc lực cao nhất Theo qui ñịnh của tổ chức dịch tễ thế giới (OIE, 1992) [55], bất cứ
Trang 30virut cúm nào có chỉ số IVPI>1,2 trên gà 6 tuần tuổi, hoặc bất kỳ virut cúm nào thuộc subtype H5 hoặc H7 có trình tự acid amin trùng với trình tự acid amin của chủng ñộc lực cao là thuộc loại HPAI (Highly Pathogenic Avian Influenza) Căn
cứ vào ñộc lực, các nhà khoa học ñã chia virut cúm ra làm 3 loại:
Loại virut có ñộc lực cao: Sau 10 ngày tiêm tĩnh mạch cho gà, virut
phải làm chết 75-100% gà thực nghiệm Sau khi phân lập từ gà bệnh, virut phát triển tốt và gây bệnh tích tế bào trong môi trường nuôi cấy tế bào không có trypsin, trình tự acid amin trùng với trình tự acid amin của ñoạn H chủng ñộc lực cao thì ñược xác ñịnh là chủng ñộc lực cao
Loại virut có ñộc lực trung bình: Là những chủng virut gây ra dịch
cúm gà với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
Loại virut có ñộc lực thấp (nhược ñộc): Là những virut phát triển tốt
trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch cúm nhưng không có triệu chứng lâm sàng
rõ rệt và không tạo ra bệnh tích ñại thể, không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia virut cúm gia cầm làm 2 loại: Loại virut có ñộc lực cao- HPAI (Highly Pathogenic Avian Influenza) và loại virut có ñộc lực thấp - LPAI (Lowly Pathogenic Avian Influenza) Các vụ dịch lớn ñều do virut HPAI gây ra, thường là virut có kháng nguyên H5, H7 và H9 Riêng H5
và H7 thông thường bắt nguồn từ virut có ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền
ở gà và chim cút thì ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn
Nghiên cứu ở mức ñộ phân tử cho thấy, khả năng lây nhiễm của virut cúm phụ thuộc vào tác ñộng của men proteaza vật chủ ñến sự phá vỡ các liên kết hóa học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của enzyme giống trypsin, lại phụ thuộc vào các amino acid bazơ tại ñiểm bắt ñầu vỡ liên kết Vì thế một số nước ñánh giá ñộc lực của virut trên cơ sở gây nhiễm trên gia cầm và sau ñó phân tích sự sắp xếp của các amino acid của các virut (càng nhiều acid amin lysine và arginine thì ñộc lực càng cao) (Trương Quang, 2009) [32]
Trang 312.4.6 Sức ñề kháng của virut
Virut cúm gia cầm hoàn toàn mất khả năng lây nhiễm khi xử lý bằng nhiệt ở 550C Virut ngừng hoạt ñộng ở 600C trong nước sau 60 phút Tồn tại trong nước cất hơn 100 ngày ở 280C, 200 ngày ở 170C Virut bị mất khả năng lây nhiễm ở 700C/ 1 giây với thịt lườn và ở 700C/ 5 giây với thịt ñùi Virut vẫn còn khả năng lây nhiễm sau khi ủ 20 ngày ở 40C trong phân hữu cơ Virut hoàn toàn không hoạt ñộng trong vòng 30 phút sau khi chịu tác ñộng trực tiếp của ánh sáng mặt trời ở nhiệt ñộ môi trường là 32-350C Khả năng lây nhiễm của virut không mất ñi sau 4 ngày trong bóng râm ở 25-320C
Những tác nhân vật lý, hóa học ảnh hưởng ñến virut cúm gia cầm:
Tác nhân vật lý: ðộ pH trong axit, ánh sáng tia cực tím và bức xạ ion hóa Tác nhân hóa học: xà phòng và chất tẩy rửa, nhóm chất kiềm, nhóm axit, nhóm clo và hợp chất clo, nhóm chất oxy hóa, nhóm andehyd, nhóm hợp chất phenol, cồn và hợp chất amino bậc bốn Chất kiềm như natri hydroxyd
và natri carbonat Nhóm axit như axit formic, axit citric Phần lớn các chất tẩy uế có hiệu quả tốt nhất ở trên 20oC (P.DE Benedictic et al (2008) [30]
2.4.7 Nuôi cấy và lưu giữ virut cúm gia cầm
Theo Lê Văn Năm, 2004 [29]:
Trong phôi gà: Virut cúm gia cầm phát triển rất tốt trong xoang niệu
mô của phôi gà ấp 9-11 ngày tuổi Một số chủng virut có ñộc lực cao có thể gây chết phôi khoảng 18-24 giờ Nước trứng thu ñược có khả năng gây ngưng kết hồng cầu Trong nước phôi tập trung khá nhiều virut, có thể lưu giữ chúng sống trong nước phôi vài tuần ở ñiều kiện 4oC Khả năng gây bệnh của virut rất cao nếu bảo quản nước phôi ñó ở -700C hoặc ñông khô
Trong môi trường tế bào: Virut cúm gia cầm phát triển rất tốt trong môi trường tế bào xơ phôi gà (CEF) và tế bào thận chó (MDCK) với ñiều kiện môi trường nuôi cấy không chứa Trypsin
Trang 322.5 Miễn dịch chống bệnh cúm gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó các cơ thể khác cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau Miễn dịch chống bệnh cúm gồm 2 loại là miễn dịch không ñặc hiệu và miễn dịch ñặc hiệu
2.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu
Gia cầm cũng như các ñộng vật sống khác có cơ chế phòng tự nhiên (Ian Tizard, 1982) [47], những hệ thống như da hoặc chất nhầy bình thường ngăn cản tác nhân gây bệnh vào cơ thể ðối với mầm bệnh lần ñầu xâm nhập vào cơ thể, sự phòng thủ ñầu tiên của ký chủ sẽ do cơ chế miễn dịch tự nhiên của các tế bào thực bào, bổ thể và các tế bào diệt tự nhiên (NK) quyết ñịnh
Các tế bào tham gia quá trình thực bào bao gồm:
- ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ Ngoài ra nó giữ vai trò quan trọng trong việc trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh IL-1 ðại thực bào còn tiết Interferon có ñặc tính kháng virut, lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
- Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính, nó thực bào các phần tử nhỏ và vi khuẩn ngoài tế bào
Interferon (IFR): Do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK) Khi Interferon ñược sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh
và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein kháng virut, làm cho virut xâm nhập vào bên trong tế bào nhưng không nhân lên ñược
Các bổ thể là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ thống phòng thủ chống lại mầm bệnh hiện diện trong huyết tương của gia cầm Bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào và opsonin hóa
Bổ thể còn có vai trò nhất ñịnh trong ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu
Những tế bào diệt tự nhiên của gia cầm là tế bào lympho hạt lớn và gây
Trang 33nên sự phá hủy của tế bào ñích gắn kháng thể Ở gia cầm tế bào diệt tự nhiên
có thể tái tạo ở nhiều nơi như lách, máu và nang lâm ba ruột, là một phần của
hệ thống phòng vệ (Ian Tizard, 1982) [47]
2.5.2 Miễn dịch ñặc hiệu
2.5.2.1 Miễn dịch qua trung gian tế bào
Theo Vũ Triệu An, 1998 [1], quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào do các tế bào lympho T ñảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương di chuyển ñến tuyến ức, tại ñó chúng ñược huấn luyện, biệt hóa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chín, và thành lympho
T chín Từ tuyến ức chúng di chuyển ñến các cơ quan lympho ngoại vi Khi ñại thực bào ñưa các thông tin ñến các lympho T, chúng tiếp nhận và biệt hóa trở thành nguyên bào lympho T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên,
có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu gọi là kháng thể tế bào.Các tế bào lympho T thực hiện 2 chức năng quan trọng:
- Chức năng hỗ trợ: Do các lympho T có dấu ấn CD4 (Th) ñảm nhiệm Chức năng này giúp các tế bào lympho T phát triển thành tương bào ñể sản xuất kháng thể, giúp các tế bào TCD8 trở thành tế bào Tc gây ñộc Tế bào Tc ñược biệt hóa và tiêu diệt tế bào ñích, thực hiện phản ứng quá mẫn muộn, sản xuất ra các cytokine có tác dụng ñiều khiển sự phát triển của các dòng tế bào bạch cầu và các tế bào mầm của hệ thống tạo máu, sản xuất các cytokine có tác dụng hoạt hóa các tế bào ñại thực bào, thúc ñẩy quá trình sản xuất các phân tử glycoprotein MHC trên các tế bào trình diện kháng nguyên
ða số các tế bào T hỗ trợ thể hiện dấu ấn CD4 nhận biết kháng nguyên ñược trình diện trên bề mặt của các tế bào trình diện kháng nguyên với các phân tử MHC lớp II Chức năng này do 2 tiểu quần thể Th ñảm nhiệm.Th1 tham gia phản ứng quá mẫn muộn, sản xuất IL-2 và Interferon, Th2 hỗ trợ tế bào B và sản xuất chủ yếu IL4, IL-5
- Chức năng thực hiện: Do các lympho T mang dấu ấn CD8 ñảm nhiệm
Trang 34có 2 loại: Lympho T gây ựộc (Tc), Lympho T ức chế
2.5.2.2 Miễn dịch dịch thể
Do các tế bào lympho T ựảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương ựi tới túi fabricius Ở ựây chúng ựược biệt hóa ựể trở thành các lympho B, sau ựó di tản tới các cơ quan lympho ngoại biên Các tế bào lympho B khu trú ở các tâm ựiểm mầm và vùng tủy của lách, hạch lâm ba Trong hạch lâm ba, các tế bào lympho B có thể gặp kháng nguyên và nhận biết kháng nguyên ựó bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Tế bào B
có thể nhận biết ựược khi nó tương tác với globulin miễn dịch nhô ra trên bề mặt tế bào (Ian Tizard, 1982) [47]
Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do tế bào T tiết ra, các tế bào lympho B ựược biệt hóa thành tương bào (plasmosis) ựể sản sinh kháng thể (Ian Tizard, 1982) [47] Chúng tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA trong ựó IgG ở gia cầm lớn hơn ở ựộng vật có vú nên thường gọi là IgY
đáp ứng của kháng thể khi gặp kháng nguyên ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát Sau khi xuất hiện vài ngày hàm lượng kháng thể trong máu tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể
có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virut khi nó còn ở ngoài tế bào, lớp IgM và IgG kết hợp với virut với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virut Hai lớp kháng thể này còn ngăn virut không cho kết hợp với thụ thể trên
bề mặt tế bào vật chủ, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ virut và màng tế bào
Kháng thể dịch thể có thể hiện diện trong các loại dịch trong cơ thể nhưng thường ựược xác ựịnh trong huyết thanh Gia cầm có 3 lớp Ig chắnh ựó
là IgA, IgG và IgM
Theo Terrence M.Tumpey, 2004 [63], một ựáp ứng miễn dịch ựiển hình của gia cầm bắt ựầu bằng việc sản xuất ra IgM, sau vài lần ựáp ứng miễn
Trang 35dịch chuyển sang sản xuất IgY IgG là kháng thể chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm Kháng thể IgM có thể phát hiện ở gia cầm chỉ sau khi bị nhiễm virut cúm 5 ngày trong khi kháng thể IgG chỉ ñược phát hiện ở 7 ñến 9 ngày sau khi bị nhiễm Kháng thể IgA dường như rất yếu
Vịt thường có ñáp ứng miễn dịch yếu và thiếu kháng thể kháng kháng nguyên HA cả trong trường hợp nhiễm tự nhiên và gây bệnh thực nghiệm Nếu so sánh mức ñộ ñáp ứng miễn dịch ñối với virut cúm gia cầm ở các loài gia cầm thì chúng ñược sắp xếp như sau: gà>>gà lôi>>Gà tây>Chim cút>Vịt (Terrence M.Tumpey, 2004) [63]
2.5.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể
Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1978 [31], sự hình thành và sản sinh kháng thể ñặc hiệu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: ảnh hưởng của ñường xâm nhập kháng nguyên vào cơ thể, của bản chất kháng nguyên, của liều lượng, của lần tiêm, của việc dùng nhiều loại kháng nguyên, của trợ chất và của các yếu tố khác
Kháng thể ñặc hiệu không hình thành trong vòng 24 giờ sau khi tiêm vacxin, mà thường từ sau 6-14 ngày, vì thế gia cầm sau khi tiêm phòng phải ñược theo dõi ít nhất 2 tuần
Virut cúm gia cầm có rất nhiều serotyp, biến chủng khác nhau Biện pháp tốt nhất ñể sản xuất vacxin là dùng chủng virut ñương nhiễm thì ñáp ứng miễn dịch sẽ tốt nhất
ðảm bảo tiêm ñủ liều vacxin theo quy ñịnh Vị trí tiêm vào dưới da cổ (1/3 phía dưới) hoặc tiêm vào cơ ức
2.6 Triệu chứng bệnh cúm gia cầm
Theo Lê Văn Năm, 2004 [29], phần lớn các giống gà, vịt, ngan có nguy cơ mắc bệnh cúm như nhau và thường mắc bệnh ở thể cấp và quá cấp có
Trang 36tỷ lệ chết rất cao 70-100% Gia cầm mắc bệnh có những triệu chứng lâm sàng
và diễn biến bệnh rất phức tạp, ña dạng Các triệu chứng chính như sau:
Ở gà 3-10 tháng tuổi bệnh tiến triển rất nhanh ở thể cấp tính và quá cấp: sốt cao, mào, tích sung huyết, phù nề, xuất huyết, khó thở, ñờm dãi ñặc quánh lẫn máu…Bệnh tiến triến rất nhanh chỉ 3-4 giờ ñến 2-3 ngày
Ở gà từ 3 tuần ñến trên 2 tháng tuổi: ho hen ñột ngột, sốt cao, nước mắt nước miệng giàn giụa, khó thở, mào, tích thâm tím Bệnh thường kéo dài 1-10 ngày
Ngan và vịt 2-11 tháng tuổi thường dễ cảm nhiễm và bị bệnh Triệu chứng thường là chảy nước mắt, nước mũi, viêm giác mạc, sốt cao, khó thở,
bỏ ăn, phân loãng trắng như phân cò hoặc loãng xanh, giảm ñẻ hoặc ngừng ñẻ, bại chân, ñầu cổ lắc lư…Ngan, vịt gầy sút và chết rất nhanh Bệnh kéo dài từ 1-7 ngày
Ở chim cút biểu hiện chủ yếu là ho khan, tiêu chảy phân loãng, phân trắng, ăn kém, thiếu linh hoạt…
Ở vẹt: sốt cao, không ăn, uống nhiều nước, tiêu chảy phân xanh trắng rất nặng, hay lắc mỏ, vảy mỏ…
2.7 Bệnh tích bệnh cúm gia cầm
Theo Lê Văn Năm, 2004 [29], bệnh cúm gia cầm có bệnh tích ñại thể ở hầu hết các cơ quan phủ tạng Các biến ñổi khác nhau ở các loài gia cầm khác nhau, phụ thuộc vào loài và giống
Bệnh tích ở gà tập trung chủ yếu ở mào, tích, khí quản, túi khí, phổi, tim, dạ dày tuyến, ñường ruột, cơ quan sinh sản, xuất huyết dưới da chân, cơ
và mỡ Mào, tích thâm tím, xuất huyết dưới da thường thấy ở mào, tích Thịt
gà chết bị thâm Khí quản viêm xuất huyết nhiều ñờm ñôi khi lẫn máu Dạ dày tuyến xuất huyết rất nặng Túi khí bị phù nề, thành túi khí dày có nhiều fibrin bám dính Phổi luôn bị viêm nặng Một trong những bệnh tích ñiển hình
Trang 37của cúm gà là xuất huyết mỡ bụng, mỡ màng treo ruột, mỡ bao tim rất to Tim bơi trong dịch thẩm xuất màu vàng Lách biến màu lốm ñốm vàng Tụy khô
và giòn Thận hơi sưng có nhiều ñiểm tụ, bầm huyết
Ngan, vịt bị bệnh bệnh tích ở tập trung chủ yếu ở phổi, túi khí, xương lồng ngực, tim, ñường tiêu hóa và các cơ quan sinh sản
Bệnh tích vi thể ñặc trưng của bệnh cúm là sưng phù, xung huyết, xuất huyết và tổn thương quanh mạch lymphô ở tim, lách, phổi, não, yếm, gan và thận
Ở gà tây bệnh tích dễ quan sát thấy là tụy bị hoại tử lan tràn ở những tế bào tuyến (Trương Quang, 2009) [32]
2.8 Phòng chống bệnh cúm gia cầm
2.8.1 Chiến lược DIVA
Theo Ilaria Capua và Stefeno Maragon, 2005 [23], chiến lược DIVA (Differentiating Infected from Vaccinated) là chiến lược dùng ñể phân biệt ñộng vật nhiễm bệnh với ñộng vật ñược chủng vacxin Chiến lược ñược áp dụng là sử dụng vacxin vô hoạt nhũ dầu chứa một chủng virut có kháng nguyên nhóm H tương ñồng và kháng nguyên nhóm N không tương ñồng với chủng virut gây bệnh ngoài thực ñịa, nhằm “ñánh dấu” con vật có kháng thể do tiêm vacxin với con có kháng thể do nhiễm bệnh ngoài tự nhiên Sử dụng vacxin này như một vacxin ñánh dấu tự nhiên ðể phân biệt gia cầm ñược tiêm vacxin và gia cầm nhiễm bệnh ngoài tự nhiên dùng phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp cho thấy không có virut môi trường ñang lưu hành trong ñàn gia cầm dùng vacxin
Gà ñã tiêm vacxin chỉ dương tính với nhóm N trong vacxin, nếu dương tính với nhóm H của virut ngoài môi trường thì gà ñã nhiễm bệnh
2.8.2 Chủ trương, biện pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam
Ngay sau khi dịch cúm gia cầm xảy ra cuối năm 2003, Bộ Chính trị Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp ñã ban hành một số văn bản
Trang 38pháp quy về phòng chống dịch bằng các biện pháp hành chắnh và kỹ thuật đã
có hàng loạt các văn bản về việc phòng chống cúm gia cầm
Chỉ thị của Bộ chắnh trị số 35-CT/TW ngày 6/4/2004, về việc triển khai các biện pháp cấp bách ngăn chặn dịch cúm gia cầm và viêm phổi ở người do virut Chỉ thị nêu rõ, Bộ Chắnh trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng từ Trung ương ựến ựịa phương làm tốt các việc sau: Chỉ ựạo công tác thông tin tuyên truyền ựể mọi người ựều nhận rõ tắnh chất nguy hiểm, tác hại nghiêm trọng của dịch cúm gia cầm Tập trung thực hiện một cách khẩn trương, kiên quyết ựồng
bộ các biện pháp ựể khống chế và dập dịch nhanh nhất Chuẩn bị tốt các ựiều kiện ựể khôi phục chăn nuôi ngay sau khi dập tắt dịch
Chỉ thị của Thủ tướng chắnh phủ số 53-CT/TW ngày 28/10/2005, về việc tập trung sức triển khai thực hiện ựồng bộ có hiệu quả kế hoạch hành ựộng khẩn cấp khi xảy ra dịch cúm (H5N1) và ựại dịch cúm ở người Chỉ thị nêu rõ: Bắ thư cấp ủy phải ựắch thân lãnh ựạo, chỉ ựạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch do chắnh phủ, các bộ ngành liên quan không ựể dịch cúm tái phát, tiến tới khống chế cơ bản dịch cúm gia cầm, không ựể xảy ra ựại dịch cúm ở người Triển khai công tác thông tin tuyên truyền ựể người dân hiểu
về tắnh chất nguy hiểm, diễn biến phức tạp của dịch cúm ựể người dân tắch cực tham gia phòng, chống và bảo vệ sức khỏe cộng ựồng và bản thân
Chỉ thị của Thủ tướng chắnh phủ số 309/2005/Qđ-TTg ngày 26/11/2005,
về việc hỗ trợ kinh phắ phòng, chống dịch cúm gia cầm Chỉ thị nêu rõ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phắ phòng, chống dịch cúm gia cầm cho các nội dung
và mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia ựình cá nhân mức hỗ trợ bình quân 15.000 ựồng/con bị tiêu hủy do mắc bệnh dịch hoặc trong vùng dịch phải tiêu hủy bắt buộc Hỗ trợ kinh phắ phòng chống dịch cúm gia cầm với mức 3.000 ựồng/con gia cầm phải tiêu hủy trong thời gian có dịch và sau dịch Hỗ trợ 100% tiền nuôi dưỡng ựàn gia cầm giống, giữ giống quỹ gen gia cầm quý hiếm
Theo Chi cục thú y Hà Nội, 2007 [10], ngoài việc phòng chống dịch bằng các biện pháp hành chắnh cần phải có những biện pháp kỹ thuật
Trang 39Ban chỉ ựạo quốc gia phòng chống cúm gia cầm tháng 8/2006 ựã có kế hoạch chi tiết hành ựộng khẩn cấp khi xảy ra dịch cúm gia cầm (H5N1) và ựại dịch cúm type A (H5N1) ở người Kế hoạch chỉ rõ các hoạt ựộng phòng chống cúm gia cầm là tiêu hủy gia cầm bệnh, vệ sinh tiêu ựộc, khử trùng trong vòng bán kắnh 3 km từ ựiểm có dịch, các hoạt ựộng giám sát và phòng ngừa là trách nhiệm của các cấp tỉnh huyện xã, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiểm soát vận chuyển, vệ sinh tiêu ựộc, khử trùng Chôn xác gia cầm: ựịa ựiểm chôn phải xa khu dân cư, ựô thị, khu du lịch, bệnh viện, các công trình khai thác nước ngầm, nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt Kắch thước hố chôn phụ thuộc vào khối lượng những thứ cần phải chôn, lớp ựất lấp từ bề mặt xác gia cầm tới mặt ựất dày ắt nhất 1 mét Bên cạnh những biện pháp trên thì tiêm phòng vacxin là biện pháp không thể thiếu
Từ khi dịch cúm gia cầm xảy ra Bộ Nông nghiệp ựã cho phép nhập vacxin ựể tiêm phòng cho ựàn gia cầm trong cả nước Một số vacxin ựã ựược thử nghiệm
Năm 2005, đào Yến Khanh ựã tiến hành kiểm nghiệm và khảo nghiệm vacxin cúm gia cầm H5N2 nhập từ Hà Lan và Trung Quốc Kết quả kiểm nghiệm cho thấy hai loại vacxin trên ựều ựạt tiêu chuẩn vô trùng, an toàn và hiệu lực đáp ứng miễn dịch của ựàn gà sau khi tiêm vacxin ựạt mức bảo hộ ở tuần thứ 3 Giá trị GMT của vacxin cúm gia cầm của Hà Lan cao hơn của Trung Quốc trong suốt quá trình thử nghiệm (đào Yến Khanh, 2005) [24]
Năm 2007, Vũ Thị Mỹ Hạnh ựã tiến hành kiểm nghiệm và khảo nghiệm vacxin H5N1 của Trung Quốc ựối với vịt Kết quả kiểm nghiệm cho thấy vacxin H5N1 của Trung Quốc ựạt tiêu chuẩn thuần khiết, an toàn và hiệu lực Huyết thanh của vịt nuôi ở 2 trại thuộc tỉnh Bắc Ninh ựều ựạt ựược hiệu giá kháng thể trung bình cao nhất từ 5,47-5,97 log2 tại thời ựiểm 7 tuần sau khi tiêm mũi 1 Năm 2006, tại Bắc Giang, ở thời ựiểm 1-2 tháng sau tiêm, hiệu giá kháng thể trung bình 2,98 log2 (Vũ Thị Mỹ Hạnh, 2007) [19]
Năm 2006, Dư đình Quân ựã tiến hành khảo sát ựáp ứng miễn dịch
Trang 40của ngan, vịt với vacxin cúm gia cầm H5N1 do Trung Quốc sản xuất trên thực ựịa Kết quả cho thấy: Vịt ựẻ có ựáp ứng miễn dịch khá tốt với vacxin Tình trạng miễn dịch ựủ bảo hộ cho 66,67-90% số vịt thắ nghiệm kéo dài từ 7-12 tuần sau khi tiêm vacxin Vịt 1 ngày tuổi không có ựáp ứng miễn dịch với vacxin cúm vô hoạt nhũ dầu H5N1 Ngan 15 ngày tuổi có ựáp ứng miễn dịch yếu với vacxin cúm gia cầm H5N1 (Dư đình Quân, 2006) [33]
Năm 2008, Nguyễn Hoàng đăng tiến hành ựánh giá hiệu lực của vacxin phòng bệnh cúm gia cầm trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang Kết quả giám sát tiêm phòng năm 2007: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể ựạt 51,96%, theo ựàn ựạt 42,50% Gà có ựáp ứng miễn dịch tốt nhất trong 3 loài gà, vịt, ngan Kết quả giám sát tiêm phòng năm 2008: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể ựạt 86,7%, theo ựàn ựạt 76,92%.Vịt có ựáp ứng miễn dịch cao hơn gà GMT ựạt cao nhất tại thời ựiểm 1 tháng sau tiêm (6,4 log2), tỷ lệ bảo hộ cá thể là 98,3% (Nguyễn Hoàng đăng, 2008) [18]
Năm 2006, Ninh Văn Hiểu tiến hành nghiên cứu tình hình dịch cúm gia cầm và kết quả tiêm vacxin H5N2, H5N1 của Trung Quốc ựể phòng bệnh cho gà vịt trên ựịa bàn tỉnh Nam định Kết quả tỷ lệ bảo hộ của gà, vịt ựược tiêm vacxin ựạt cao nhất tại thời ựiểm 60 ngày đáp ứng miễn dịch và ựộ dài miễn dịch bảo hộ cho gà, vịt kéo dài 4 tháng Hiệu giá kháng thể của gà, vịt ựược tiêm vacxin năm 2006 cao hơn năm 2005 (Ninh Văn Hiểu, 2006) [20]
2.8.3 Nghiên cứu phát triển vacxin cúm A/H5N1 trên thế giới và tại
Việt Nam
Theo Subbarao K, Luke C, 2007 [61], sử dụng vacxin là biện pháp chiến lược ựối với bệnh truyền nhiễm nhằm ngăn chặn lây lan, tạo miễn dịch bảo hộ đối với dịch cúm A/H5N1 ở gia cầm và dự phòng dịch cúm trên người, nghiên cứu phát triển vacxin ựể ngăn ngừa, giảm ựược bệnh ở gia cầm
và khống chế nguồn lây truyền của loại virut nguy hiểm này sang người Kháng thể ựặc hiệu ựược cơ thể sản sinh ra do kắch thắch của kháng nguyên trong vacxin là kháng thể kháng HA, NA, MA và nhiều loại hình khác của