1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khai thác phần mềm melshort 2

88 723 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác Phần Mềm Melshort 2
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Software Engineering
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình MELSHORT2 này dùng để tính toán vị trí ngắn mạch và dòng ngắn mạch tại tất cả các điểm cân thiết của các thiết bị ngắt bao gồm máy biến áp, nguồn cung cấp và CB Circuit Brea

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

SVTH : NGUYEN MANH TUAN

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu - - se c9 9 BS ti SH 003 2H 05 7557570730727004071048915 2

CHUONG 1: GIGI THIEU PHAN MEM MELSHORT2

II c c8 0

II Chức năng của phần mềm MELSHORRTT 22 .- - 2s x£xtrsrteertsrrtsartrrsrse

jife@ 18:83 ir(0‹0:: 88

CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM MELSHORT2

I Khởi động phần mềm MELSHORR'T2 - 5s *xeESESExEESEAEEEE503044030 08

II 10:80i)/000ì:0/1: 500i.) 000101 ."

II Các bước thực hiện trong chương trình .- - << <5 n9 00688 1801

1 Bước 1: Thiết kế sơ đỗ ngắn mạch: - <5 se HH HE 01 3 tr.rrerarersrre

2 Bước 2: Kiểm tra số liệu nhập vào của các phần tử đã phù hợp chưa

3 Bước 3: Tính toán dòng ngắn mạch - =5 7= =9 em xrsree veseasseenens

4 Bước 4: Tự động lựa chọn loại CB hạ thế, - 5-5 «5< csesesererrrsree S.sssesseeese

5 Quan sát đường cong đặc tuyến của CB trên màn hình - c«ccseseeeeeeree

6 Bước 5: Ghép tâng (Cascad€) 5s nh ng 00 1 1013.1812110 rree

7 Bước 6: So sánh đặc tuyến tác động chọn lỌC . - << «<< << +z venteascasees

IV Các chức năng khdc cha phan méM ccccsesssesssssencseceeececsseseecseessesessscssessessssseeesenes

1 Report view: xem bang thông số kết quả tính toán và chọn lựa -

2 Impedance map view: xem sơ đồ trở kháng tính theo %T -s©s+cscsesee

kh 1

CHƯƠNG 3: THÔNG SỐ CỦA TỪNG PHẦN TỬ

I8: 0-8) nh

(210: 09ì 8i 00) ÐNNN"

3 Máy cắt (High — voltage circuit br€a K€T ) - 5 < 5 s1 1H n1 2 3.8 1g an

4 Máy biến áp (TTanSÍOTIM€T) - - - 5s s93 1 1v Hong mg tre

Trang 26 Trang 26 Trang 26 Trang 28 Trang 29 Trang 29 Trang 30 Trang 30 Trang 31 Trang 32 Trang 33 Trang 33

Trang 3

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH

I Phân loại đồng ngắn mạcCh -.-. 5-5-5 3x HH0 03033140101000001A 4P Trang 35

1 RMS dòng ngắn mạch đối xứng (Ïs) - 5 xxx HH1 030010001040 Trang 35

2 RMS dòng ngắn mạch bất đối xứng (Ïas) -.- 5-55 sssreerseerrrrsrsrerssree Trang 35

3 Trị đỉnh của dòng ngắn mạch bất đối xứng -cscsessEEerrresrrsersree Trang 36

II Tính toán đồng ngắn mạcChh - (5< <5 HH H103 44032040301000040000304e Trang 36

1 Tính dòng ngắn mạch (vị trí ngắn mạch xa máy phát) -<+scesrsessrssee Trang 36

2 Trở kháng phần trăm %6A 5-5-5 4 xe HH g1 1313233804010800008" Trang 37

3 Dòng ngắn mạch ]°*k3direct, I” "k2tOfAÌ =5 =2 ss sư k3 895.8515563858036100101 158 Trang 38

4 Tính dòng ngắn mach (vi trí ngắn mạch gần máy phát) -sccsesensessee Trang 38

5 Công thức tính toán dòng ngắn mạch cho máy phát - -5 5 se sssessexeeesrses Trang 38

6 Công thức tính toán dòng ngắn mạch cho động cơ Motor effect - Trang 39

II Các công thức tính toán khác . HH S080 3031300310080 ĐT 8608004 60960 Trang 40

VI P ¡on 0 0 Trang 41

IV Tự động lựa loại chọn CB - 7 009539 30082300160 6005010908000 040080160094 084 Trang 41

NẤc 1.0 Trang 41

VI So sánh thời gian tác động chọn lọc - - - n0 10008096608 618160 8 Trang 42

CHƯƠNG 5: CÁC LOẠI CB ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG PHẦN MỀM MELSHORT2 Trang 44

CHƯƠNG 5: VÍ DỤ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I '26:) 80) ái 1n 082v Trang 49

1 Giới tHiỆU .-GG << << S99 3 v0 10 0880346690920000009005089 990059010009 Trang 49

2 Số liệu của từng phần tử trong nhà máyy «se 214111880453013E Trang 49

i8 8‹4.7 nh Trang 53

1 Thiết kế sơ đỗ ngắn mạch 5-2 << SH ưa tư 0 00g50 Trang 53

2 Kiểm tra số liệu nhập vào của dây dẫn và CB đã phù hợp chưa? . Trang 69

3 Xem sơ đồ tổng trở của nhà máy được tinh theo %T - «5s sesesesesrseeersee Trang 69

My to oi NN nn Trang 71

5 Tự động lựa chọn loại CT <5 HH HH n0 0 000038440008408008004048096 Trang 74

6 Ghép tang 080 n6 Trang 77

7 So sánh đặc tuyến thời gian tác động giữa các C sen nrereree Trang 78

§ Xem bảng thông số nhập vào và kết quả tính toán của nhà máy . - Trang 82

Trang 4

Lời nói đầu GVHD: Phan Thị Thanh Bình

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, nhu cầu sử

dụng điện năng trong tất các lĩnh vực ngày càng tăng Với tính cách ưu việt là dễ

chuyển thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, hoá năng ,

điện năng đang đóng vai trò hết sức quan trọng và được sử dụng rộng rãi, không

thể thiếu được trong cuộc sống, sinh hoạt và sản xuất Vì vậy, công nghiệp điện

đã và đang giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định

chính trị xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới

Bên cạnh đó, để đảm bảo cho việc cung cấp điện ngày càng tốt hơn, đòi

hỏi phải xây dựng được một hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải,

phân phối điện năng hoạt động một cách thống nhất với nhau với các thiết bị điện

hiện đại Chính điều này đã làm cho hệ thống điện ngày càng trở nên phức tạp và

xác suất xuất hiện sự cố cao hơn

Để khắc phục được tình trạng này, cùng với sự phát triển một cách nhanh

chóng các phát minh kĩ thuật và các qui định chặt chẽ trong lĩnh vực điện năng đã

tạo ra nhiều loại thiết bị ngắt ngày càng hiện đại với tính tự động hóa cao như là

máy cắt, dao cách ly, rơle, các loại CB (Circuit Breaker) để phục vụ cho nhu

câu sử dụng nó Tuy nhiên, với tính năng khắc phục sự cố xẩy ra trên hệ thống

điện nên đòi hỏi tính chính xác phải cao, cho nên việc tính toán chúng sẽ gặp

nhiều khó khăn và phức tạp, con người không thể nào tính bằng tay được Vì vậy,

việc tạo ra các phân mềm tính toán rất cần thiết Các phần mềm này sẽ giúp

chúng ta giảm bớt một khối lượng công việc đáng kể trong việc tính toán và thiết

kế hệ thống điện với tính chính xác cao

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm tính toán của các hãng nổi tiếng trên thế

giới như là:

- Phin mềm Luxicon dùng để tính toán thiết kế chiếu sáng

- _ Phần mềm Ecodial dùng để thiết kế mạng điện hạ thế

- Phần mềm MELSHORT2 dùng để tính toán ngắn mạch mạng điện ha

thế

Chính vì tính quan trọng của nó nên em đã chọn phần mềm MELSHORT2

làm để tài chính trong cuốn luận văn này

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 1

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu phần mềm MELSHORT2 GVHD: Phan Thị Thanh Bình

bố trí Nó bao gồm tất cả các tiêu chuẩn kĩ thuật điện hiện đại của thế giới với tính đơn giản và độ

hoạt động tin cậy

Chương trình MELSHORT2 này dùng để tính toán vị trí ngắn mạch và dòng ngắn mạch tại tất cả các điểm cân thiết của các thiết bị ngắt bao gồm máy biến áp, nguồn cung cấp và CB (Circuit Breaker), máy phát khẩn cấp, các động cơ riêng lẻ, các nhánh mạch nhóm tụ và tất cả các mạch

nguồn phân bố khác

Phần mềm này có thể làm cho việc lựa chọn CB phù hợp cho từng loại công việc, thi công được thuận lợi và chỉ phí thấp

Đặc điểm của phần mềm này là rất đễ đàng để thiết kế một sơ đồ ngắn mạch Bên cạnh

đó sự khác biệt giữa hai loại CB được thể hiện rất rõ thông qua các đường cong đặc tuyến của chúng

Tất cả các thông tin và dữ liệu từng loại CB của hãng Mitsubishi đều được đưa vào phần mềm MELSHORT2 này Vì vậy các đường cong đặc tuyến của từng loại CB cũng được thể hiện rất chỉ tiết kèm với các đữ liệu khác giúp cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn

Il CHUC NANG CUA PHAN MEM MELSHORT2:

Phan mém MELSHORT2 1a mét phan mém dùng cho việc tính toán dòng ngắn mạch và lựa chọn CB hạ thế:

Chức năng chính của phân mềm này bao gồm:

Trang 6

Chương 1: Giới thiệu phần mềm MELSHORT2 GVHD: Phan Thi Thanh Binh

II CÁC TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT:

Phần mềm MELSHORT2 hoạt động dựa vào các tiêu chuẩn kĩ thuật được cho phép sau:

- _ Tính toán dòng ngắn mạch; IEC60909, IEC61363 - 1

- _ Bảo vệ quá dòng; IEC60364 - 4 - 43

- Day dan; IEC60227, IEC60228, IEC60364 — 5 - 523

- Thanh dan; DIN43670, DIN43671

- May biến áp; IEC60076

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 3

Trang 7

I KHOLDONG PHAN MEM MELSHORT?2:

Để khởi động chương trình MELSHORT2, ta chọn lệnh Start / Programs / MELSHORT2 /

MELSHORT2

II MÀN HÌNH LÀM VIÊC CHÍNH:

Màn hình làm việc chính gồm có 4 phần: Main menu, ba thanh công cụ, vùng làm việc và

thanh trạng thái (Status Bar)

Fle Eck View Co-ordination Report Wirdowe Help DœŒM|: 56 IG[là 4 2 3 4 5 Š áa SREP OY PPL ODOR t=

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 4

Trang 8

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

ww

1 Trong phần mềm này có 6 bước để giải quyết:

Bước 1: Thiết kế sơ đô ngắn mạch (Skeleton) và nhập dữ liệu cho từng phần tử

Bước 2: Kiểm tra số liệu nhập vào đã phù hợp chưa

Bước 3: Tính toán dòng ngắn mạch

Bước 4: Tự động lựa chọn loại CB hạ thế

Bước 5: Ghép tầng (Cascade)

Bước 6: Phối hợp đường cong đặc tuyến giữa các CB hạ thế (Discrimination)

2 Trên thanh Toolbar có 4 nút biểu tương như sau:

| dal MS) So] ‡ |]

đãi A single — line diagram (Skeleton) view: hién thị sơ đổ ngắn mạch

Ñh| Co— ordination views: hiển thị đường cong đặc tuyến

| Report views: hiển thị bảng thông số của từng phân tử có trong sơ đồ ngắn mạch

| Impedance map view: hién thị sơ đỗ ngắn mạch trở kháng tính theo %r

3 File menu trên thanh Main menu:

Có nhiều lệnh trong File menu và chúng có chức năng tương tự như các lệnh trong File menu của Microsoft Word, gồm có:

Dị New: tạo một file mới (tên mặc định của file là Projectx.ms2, với x 1a số thứ tự

1,2,3.n) _—_

| Open: mở một file có sẵn

_ Close: đóng file đang mở

a Save: lưu file đang mở nhưng không đổi tên của file

Save as: lưu file đang mở và có thể thay đổi lại tên của file

€| Prịnt: in các cửa sổ đang làm việc trong chương trình

tài Print preview: kiểm tra lại kích thước canh lề của bản vẽ trước khi in

Send: gởi Email có đính kèm một file của chương trình MELSHORT2 qua đường Internet

Project information: thông tỉn chỉ tiết về file đang mở và thông tin này sẽ được đặt lên đầu mỗi trang bản vẽ khi in

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 5

Trang 9

Referesce file daứw Peoyect! ail

Eugucr Craand dom

NA

Il CAC BUGC THUC HIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH:

1 Bước 1: Thiết kế sơ đồ ngắn mạch (Skeleton)

AS Để thiết kế một sơ đổ ngắn mạch ta nhấp chọn vào các nút biểu tượng trên thanh

Element Bar

$©š%69 6z "PP$ÿ6Ẳmdj+Zz+>»

Trong đó:

| Source: nguồn cung cap (SOURCE)

% High — voltage circuit breaker: máy cắt (HCB)

8 Transformer: may bién 4p (T)

®| Generator: may phat (G)

| Motor effect

= Zero conductor: thanh c4i (ZC)

NX Low - voltage circuit breaker (vertical): CB ha thé dat nim doc (CB)

fy Bus — bar (vertical): thanh dẫn đặt nằm dọc (B)

aM Wire (vertical): day din dat nam doc (W)

Xj Contactor: MC/Thermal relay: rd le nhiét (THR)

@| Motor: động cơ (M)

General load: tải (L)

| Capacitor: tụ điện (C)

i x

= Bus — bar: thanh dẫn đặt nằm ngang (B)

“| Wire: dây dẫn đặt nằm ngang (W)

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 6

Trang 10

/#Ý Khi ta nhấp vào bất cứ một nút biểu tượng của phần tử thiết bị nào thì thiết bị tương

ứng đó sẽ được chèn vào ô mầu xám vùng làm vi

- Ví dụ, khi muốn thay đổi độ dài của thanh cái ta thực hiện như sau:

+ Nhấp chuột vào thanh cái, thanh cái đó sẽ được hiển thị màu đỏ

+ Đặt con trỏ chuột vào một trong hai đầu của thanh cái, lúc này sẽ xuất hiện một mũi

tên kép

+ Khi đó, ta có thể kéo chuột về hai phía để thay đổi độ dài thanh cái tùy ý muốn

fie Ede Wew Sáddod' Coœdnaborn Hemi Catalogue re 3

nœ fe Bo 23.45

ox %êmm +

Thực hiện tương tự khi ta muốn thay đổi kích thước của thanh dẫn và dây dẫn

4£ Ngoài ra nếu muốn di chuyển đối tượng đến một vị trí thích hợp nào đó, ta nhấp chuột vào đối tượng đó, con trỏ chuột sẽ được thay thế bằng một mũi tên kép Lúc này, ta chỉ việc nhấp chuột và di chuyển đối tượng đó đến một vị trí bất kỳ trong vùng làm việc

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 7

Trang 11

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

| Undo: hủy lệnh vừa thực hiện

a Cut: cắt đối tượng ra khỏi vùng làm việc

Tại Copy: sao chép một đối tượng thành nhiều đối tượng khác

4 Paste: dán đối tượng vừa cắt hoặc sao chép vào vùng làm việc

—— Delete: xóa đối tượng ra khỏi vùng làm việc

Select All: chọn tất cả các đối tượng có trong vùng làm việc, hoặc ta có thể chọn tất

cả bằng cách kéo chuột bao quanh các đối tượng đó lại

- Ta cũng có thể thực hiện các lệnh này bằng cách nhấp chuột vào các nút biểu tượng có

trên thanh Toolbar hoặc ta nhấp chuột phải vào đối tượng, một menu sẽ xuất hiện chứa các lệnh trên

- Cụ thể khi ta muốn sao chép một nguồn cung cấp SOURCE thành nhiều nguồn khác nhau, ta có thể thực hiện như sau:

+ Chọn đối tượng cần sao chép bằng cách nhập chuột trái vào đối tượng đó

+ Vào Menu Edit chọn lệnh Copy

+ Nhấp chuột phải vào vùng làm việc, một menu xuất hiện ta chọn lệnh Paste, lúc này nguồn SOURCE ban đầu được sao chép ra thành một nguồn thứ hai

£Š Sau khi đã vẽ xong một sơ đồ ngắn mạch, ta cũng có thể thay đổi số liệu của các phần

tử thiết bị bằng cách nhấp đôi chuột vào các phần tử thiết bị cần thay đổi, một hộp thoại sẽ xuât hiện

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 8

Trang 12

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

/@Š Đối với CB hạ thế, ta bắt buột phải nhập thông số dòng điện định mức cho CB

#Ế Đối với nguồn, ta có thể chọn lựa các mức điện áp có sắn trong bảng liệt kê hoặc có

thể nhập vào một giá trị điện áp định mức bất kỳ

| a Resitancelmohmst [3T S7

+ Chọn đối tượng cần lấy lại tên mặc định ban đầu

+ Vào Menu Skeleton chọn lệnh Re —- numbering, ngay tức khắc đối tượng sẽ được trả lại tên mặc định ban đầu

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 9

Trang 13

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

| 4S Cai dat thong sé cho ban vé:

- Vao Menu Skeleton chon lénh Setup this Skeleton, sẽ xuất hiện một hộp thoại Trong

hộp thoại này ta có thể thay đổi tần số, công suất định mức và kích thước của bản vẽ

4S Nhóm các đối tượng lại thành một đối tượng:

| - Nhiều đối tượng có thể được nhóm lại thành một đối tượng duy nhất, đối tượng này có

| thể sao chép hoặc cắt một cách dé đàng như các đối tượng bình thường khác Thực hiện bằng cách

sau:

+ Kéo chuột bao quanh các đối tượng cần nhóm lại, chúng sẽ được hiển thị màu đỏ

+ Nhấp chuột phải vào nhóm các đối tượng đó, một menu xuất hiện, trong menu này

ta chọn lệnh Grouping, khi đó nhóm đối tượng sẽ trở thành một đối tượng duy nhất

Fle Edk Vew Co-ordination Report “2x62 Window Help

bể 2° 6 23456 fh

*%9 he @ ap Ae he 4L

- Để copy và sao chép một nhóm đối tượng đã được nhóm lại, ta có thé làm như sau:

+ Kéo chuột bao quanh các đối tượng đã được nhóm

+ Vào menu View chọn lệnh Group list view, lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại

+ Nhấp chuột phải vào các đối tượng đã được nhóm, một menu xuất hiện

_+ Trong menu này ta chọn lệnh copy để thực hiện việc sao chép

+ Nhấp chuột phải vào hộp thoại Group list view chọn lệnh Paste

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 10

Trang 14

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm _GVHD: Phan Thị Thanh Bình

+ Khi thực hiện lệnh Paste, một hộp thoại sẽ xuất hiện Trong hộp thoại Registration

group này ta phải đặt lại tên cho nhóm đối tượng vào ô Group name và phải liệt kê tên các đối tượng

có trong nhóm vào ô Explanation

- Để sao chép đối tượng chung này thành nhiều đối tượng khác, ta vào Menu View chọn

lệnh Group list view Nhấp chuột phải vào tên của đối tượng cần sao chép chọn lệnh Copy, tiếp tục ta nhấp chuột phải vào vùng làm việc chọn lệnh Paste Khi đó đối tượng chung sẽ được sao chép thành một đối tượng thứ hai khác

Trang 15

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

2 Bước 2: Kiểm tra số liệu nhập vào của các phần tử đã phù hợp chưa?

/£@Š Để thực hiện bước này ta nhấp chuột vào nút biểu tượng 2| Check Skeleton trên thanh Toolbar

- Nếu xuất hi thông báo:

Ede} Ras Corcedinstion Teper Cataiogua Winds Hoke

3 2 @- 1S 3

Oay PP ap

có nghĩa là kích thước của thanh dẫn hoặc dây dẫn không thích hợp, khi đó thanh dẫn và dây dẫn sẽ )

được hiển thị bằng màu tím Lúc này, chương trình sẽ quay trở lại bước 1 để ta thay đổi lại kích thước -

của thanh dẫn hoặc dây dẫn được đánh dấu màu tím, hoặc thay đổi dòng định mức của CB hạ thế

- Nếu xuất hiệp ae thoai thong báo:

có nghĩa là kích thước của dây dẫn hoặc thanh dẫn đã phù hợp cho việc tính toán ngắn mạch Nhấp

OK để chuẩn bị thực hiện bước tiếp theo

3 Bước 3: Tính toán dòng ngắn mạch

£Š Để thực hiện bước này ta nhấp chuột vào nút biểu tượng 3| Calculation trên thanh Toolbar Lúc này máy tính sẽ tự động tính toán dòng ngắn mach I’’k3 1a dong ngắn mạch ba pha

được mặc định theo tiêu chuẩn kĩ thuật IEC60909

- Khi việc tính toán đã được thực hiện xong, chương trình sẽ xuất hiện một hộp thoại

thông báo Nhấp OK vào hộp thoại thông báo này, khi đó kết quả tính toán sẽ xuất hiện ngay tại các điểm ngắn mạch trong sơ đồ bản vẽ

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 12

Trang 16

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

- Để thêm điểm ngắn mạch vào trong sơ đồ bản vẽ, ta nhấp đôi chuột vào đối tượng cần

thực hiện Một hộp thoại sẽ xuất hiện, ta chỉ việc đánh dấu Check vào ô Calculation point Nhấp

OK, lúc này một điểm ngắn mạch sẽ được thêm vào ngay tại đối tượng đó cùng với kết quả tính toán dòng ngắn mạch trong sơ đồ bản vẽ

RedletarscofmoFarx}: [” “4 S52”

Rieactancemohms} {”””” q38:

Peak vakie of ruch.cumendise itt [17

Pesk vakua of cush curentiamme: (T5577:

Damping time constarsimsect [380

_s=_] _==_1

4 Bước 4: Tự động lựa chọn loại CB hạ thế

£Š Để thực hiện bước này ta nhấp chuột vào nút biểu tượng 4 Automatic Selection

trên thanh Toolbar Lúc này, máy tính sẽ tự động lựa chọn các CB hạ thế theo dòng Iạu Các CB hạ

thế được chọn theo dòng Tu sẽ được hiển thị bằng màu xanh lợt Khi việc lựa chọn đã thực hiện xong, chương trình sẽ xuất hiện một hộp thoại thông báo việc lựa chọn CB đã hoàn thành Nhấp OK

Trang 17

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

£Š Khi muốn chọn CB hạ thế theo dòng I,;, ta nhấp chuột phải vào vùng làm việc, một memu xuất hiện ta chọn lệnh Automatic by Iạ;, lúc này các CB hạ thế lựa chọn theo đòng I,; sẽ được

hiển thị bằng màu xanh đậm

- Thông thường, theo tiêu chuẩn nó bằng trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều (AC),

có nghĩa là thành phần một chiều quá độ (thường có trong phần lớn trường hợp ngắn mạch) bị bỏ qua

khi tính giá trị chuẩn hoá Giá trị lụ cho các CB công nghiệp và l,ạ cho các CB dân dụng hoặc tương

tự thường được tính bằng kA trị hiệu dụng I„ (khả năng cắt ngắn mạch lớn nhất) và I.; (khả năng cắt ngắn mạch thao tác) được IEC947 — 2 qui định gồm một bảng liên hệ I„¿ với lu cho loại A (tác động tức thời) và loại B (tác động trễ) Các thí nghiệm để xác định khả năng cắt được qui định theo tiêu

chuẩn bao gồm:

+ Trình tự thao tác: thực hiện chuỗi thao tác mở và đóng khi ngắn mạch

+ Sự lệch pha dòng và áp Khi điện áp và dòng cùng pha (cos@ = 1), việc cắt dòng là

trễ nhất Việc cắt sẽ khó khăn hơn nhiều khi cose có giá trị nhỏ, nhất là khi cos = 0

- Tất cả các lưới điện thường có dòng ngắn mạch chậm pha và các tiêu chuẩn thường được dựa trên các giá trị cosẹ tiêu biểu cho phân lớn hệ thống điện Mức dòng sự cố càng lớn, cosọ

càng nhỏ (ví dụ đặt gần máy phát hoặc máy biến thế lớn)

Bảng quan hệ giữa I., và coso của mạch sự cố (theo tiêu chuẩn IEC947 - 2):

6kA <I, <10KA 0,5 10kA <I,, <20kA 0,3 20KA <1,„ < 50kA 0,25

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 14

Trang 18

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

XX Đặc tính cắt ngắn mạch thao tác (1,;):

- Khả năng cắt (lạ„ hoặc In) đặc trưng cho dòng ngắn mạch cực đại mà thiết bị có thể cắt Khả năng xuất hiện dòng sự cố đó là cực kỳ thấp và trong quá trình vận hành, CB thông thường

chỉ cắt các dòng có giá trị nhỏ hơn nhiều

- Ngược lại, quan trọng là các dòng có giá trị nhỏ (với xác suất xuất hiện lớn hơn) phải được cắt trong các điều kiện tốt nhằm đảo bảo sự đóng lại của CB một cách nhanh chóng và an toàn tuyệt đối, sau khi đã loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố Vì lí do đó, một đặc tính mới - l,; đã được _ đưa ra, thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm dòng I (25, 50, 75 hoặc 100%) cho các thiết bị công nghiệp

Nó được kiểm tra theo cách sau:

+ Trình tự mở — đóng mở — đóng mở (ở lc;)

+ Sau đó cần kiểm tra để xác định khả năng sử dụng bình thường của CB

- Đối với CB dân dung Is = kIcu Hệ số tỉ lệ k được qui định trong tiêu chuẩn IEC898

- Ở Châu Âu người ta dùng hệ số 100% nên Ic; = Iku trong công nghiệp

5 Quan sát đường cong đặc tuyến của CB trên màn hình:

/£@Š Để thực hiện bước này, ta làm như sau:

- Nhấp chuột vào một CB bất kỳ trong sơ đô ngắn mạch, sau đó CB này sẽ được hiển

- Vào Menu Co — ordination chọn lệnh Setup this graph, một hộp thoại xuất hiện

- Trong hộp thoại này ta có thể thay đổi tên của đồ thị trong ô Name, kích thước trục thời gian trong ô Time scale và kích thước trục dòng điện trong ô Current scale

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 15

Trang 19

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

CB chỉ có đặc tính thời gian cắt tức thời (Orverload release instantaneou§)

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 16

Trang 20

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 17

Trang 21

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

/£@Š Đường đặc tính của các phụ tải:

- Động cơ, máy biến áp và bộ tụ đều có cùng đường đặc tính, ta có thể kiểm tra đường

cong đặc tính của chúng với đường đặc tính của các CB phía trước tại bảng đồ thị Nếu các đường đặc tính nằm đè chồng lên nhau, ta có thể thay đổi độ dốc của dòng tải hay đường cong đặc tính của các

CB

.£#Ý Đối với một động cơ, ta có thể thay đối các chỉ tiết sau:

- Starting current (x In): dòng khởi động

- Starting time at 600%/(s): thời gian khởi động

- Starting inrush current (x I,,): dong khdi d6ng

4S Dé thi dung dic tinh cia cdc phu tai:

Máy biến áp

6 Bước 5: Ghép tầng (Cascade)

XX Ki thuật ghép tầng:

* Định nghĩa: kĩ thuật ghép tầng sử dụng các ưu điểm của CB hạn chế dòng để lắp đặt

các thiết bị đóng cắt, cáp và các phần tử của mạch nằm phía sau nó có đặc tính thấp hơn Do vậy sẽ

đơn giản hóa và làm giảm chỉ phí lắp đặt

- Sử dụng khả năng hạn chế dòng của các máy cắt cho phép dùng các thiết bị đóng cắt nằm phía sau chúng có đặc tính cắt ngắn mạch, khả năng chịu nhiệt và điện cơ thấp hơn Kích thước

và tính năng kém hơn cũng giúp tiết kiệm và đơn giản hóa việc lắp đặt lưới

Trang 22

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

- Các CB hạn chế dòng có tác dụng tới các thiết bị phía sau bằng cách tăng tổng trở nguồn trong điều kiện ngắn mạch, nhưng lại vô hiệu quả trong các trường hợp như trong lúc khởi

động động cơ lớn (khi ta cần tổng trở nguồn nhỏ)

* Điều kiên sử dung: nói chung, các thử nghiệm trong các phòng thí nghiệm rất cần thiết

để đảm bảo các điều kiện vận hành thỏa mãn các tiêu chuẩn quốc gia và sự tương hợp của các tổ hợp

đóng cắt cần được nhà chế tạo cung cấp

- Các tiêu chuẩn quốc gia cho phép sử dụng kĩ thuật ghép tâng với điều kiện là năng

lượng mà CB hạn chế dòng phía trước cho đi qua không được lớn hơn khả năng chịu đựng (mà không

hư hại) của một hoặc nhiều CB phía sau

- Điều này chỉ có thể được kiểm tra bằng các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm của

nhà chế tạo Các nhà chế tạo phải cung cấp các thông tin dưới dạng bảng để người sử dụng có thể

thiết kế theo sơ đồ Cascade

- Sau đây là bảng đưa ra các khả năng ghép tầng của các CB C60 và NC100 với các

CB hạn chế đòng NS250N, H, L nằm phía trước cho mạng 230/400V hay 240/415V 3 pha

Trang 23

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

* Ưu điểm của kĩ thuât ghép tầng:

Sự hạn chế dòng đem lại sự tiện lợi cho các CB nằm phía sau CB giới hạn dòng có thể đặt tại bất kì điểm nào của lưới khi các CB nằm phía sau nó có trị định mức không tương thích

Kết quả:

- Đơn giản hóa các tính toán dòng ngắn mạch

- Đơn giản việc chọn lựa các thiết bị (sự chọn lựa rộng hơn cho các thiết bị đóng cắt nằm phía sau)

- Tiết kiệm giá thành lắp đặt thiết bị vì sự hạn chế dòng ngắn mạch cho phép sử dụng

các thiết bị có đặc tính thấp hơn và rẻ hơn

- Tiết kiệm không gian vì các thiết bị có đặc tính thấp hơn thường gọn hơn

/£@Š Để thực hiện bước này ta nhấp chuột vào nút biểu tượng S| Cascade nằm trên thanh Toolbar Ta thực hiện như sau:

- Chọn 2 CB hạ thế mắc nối tiếp với nhau

- Nhấp chuột phải vào 1 trong 2 CB vừa chọn, một menu xuất hiện

- Nhấp chuột trái vào lệnh Cascade

L5H0BEA - lxample1 m2 - Shelelan Ý aa A

a Uneeedinations Eaport Cabelas Sooo ‘oy

backup interrupting capacity from authorized table :

Nếu sự kết nốigiữa 2 CB hạ thế nằm trong điểu kiện cho phép, kết quả là ta sẽ thực hiện được kĩ thuật ghép tầng giữa 2 CB này CB ở phía sau (downstream) s sé hién thi mau vang

Trang 24

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

Nếu xuất hiện hộp thoại thông báo:

.MELSHORT?

This combination is not found in the authorized table

có nghĩa là sự kết nối của 2 CB này không được tim thấy trong bảng tra cho phép Ta nhấp đôi chuột vào CB được đánh dấu bằng màu vàng (CB Chosen NG by Cascade), lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại Trong hộp thoại này ta vào ô Type để lựa chọn loại CB khác cho phù hợp

7 Bước 6: Phối hợp đặc tuyến tác động chọn lọc chọn lọc (Selective Interrupt) /£@Š Để thực hiện bước này ta click chuột vào nút biểu tượng 6 | Discrimination trén

thanh Toolbar Ta thực hiện như sau:

- Chọn 2 CB mắc nối tiếp với nhau

- Nhấp chuột phải vào 1 trong 2 CB, một menu xuất hiện

- Chọn một lệnh trong các lệnh của menu đó bằng cách nhấp chuột trái vào lệnh đó

DEN na 2Á " " ¬

Pate fe Yew Sector Co-cedination Regert Catuingue Windae Heb

Dee sea -Sni234 6a ee

ax,

Selact selectivity helt cusretit Feéen potion brosker's Inet no

/£@Ý Nếu sự phối hợp giữa 2 CB ở trong điều kiện cho phép, kết quả của sự phối hợp này

sẽ được hiển thị trong cửa sổ Co — ordination CB & phia sau (downstream) sé biển thị bằng màu

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 21

Trang 25

- Có sự chọn lọc bảo vệ khi xảy ra một sự cố ở bất kì một điểm nào của hệ thống, nếu như sự cố đó được loại trừ bởi thiết bị bảo vệ đặt ngay phía trước điểm sự cố, còn các CB khác sẽ không tác động ụ R

- Sự chọn lọc giữa hai CB A và B là tuyệt đối nếu dòng ngắn mạch lớn nhất trên mạch

B nhỏ hơn dòng tác động của A Khi đó chỉ có B tác động

.- Sự chọn lọc là từng phần nếu dòng ngắn mạch lớn nhất trên mạch B vượt quá dòng ngưỡng tác động của A Khi ấy, cả A và B cùng tác động

Chọn lọc tuyệt đối giữa CB A và B Chọn lọc từng phần giữa CB A và B

* Các phương pháp sử dụng để thiết lâp tính chọn loc:

- Chọn lọc theo mức dòng: chọn lọc này dựa trên việc chọn ngưỡng dòng tác động của

các role, từ role cuối nguồn tới đâu nguồn theo bậc Tinh chọn lọc có thể là tuyệt đối hay từng phần

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 22

Trang 26

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

- Chọn lọc theo thời gian trễ kiểu bậc thang: chọn lọc này dựa trên sự chênh lệch về thời gian tác động sao cho role gần nguồn có thời gian tác động lớn và càng xa nguồn càng nhỏ CB

A ở phía trên có thể sử dụng độ trễ đủ để đạt được tính chọn lọc tuyệt đối khi phối hợp với B

+ Chọn lọc tuyệt đối nếu Isep < la (giá trị tức thời)

+ CB ở phía trước có thể sử dụng hai ngưỡng tác động: giá trị trễ I„A hoặc bộ tạo trễ kểu điện tử (Short — delay), giá trị tức thời ImA chuẩn

nhờ cảm ứng áp suất trong buông hồ quang của CB Mức áp suất không khí bị nóng lên tùy thuộc vào

mức năng lượng của hồ quang

đặc tuyến tác động kiểu từ

Trang 27

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

IV CÁC CHỨC NĂNG KHÁC CUA PHAN MEM:

1 Report view: xem bảng thông số kết quả tính toán

Để xem bảng thông số và kết quả tính toán ngắn mạch của các phần tử có trong sơ đỗ

Peimey | tumiay | Tôm Raat

Pit Fo wig | wetag | E8kớƠg cay Ome

- Data of elements: thông số của từng thiết bị

- Calculation results: bảng kết quả tính toán ngắn mạch JV

- Results of automatic selection: bang két qua lyfa chọn loại CB

- Back — up protection: bảng kết quả về việc ghép tầng giữa 2 CB

- Discrimination results: bảng kết quả phối hợp cắt chọn lọc

- Electromagnetic force/Voltage drop: bảng kết quả về lực điện từ hoặc điện áp rơi

2 Impedance map view: xem sơ đồ trở kháng tính

Click chuột vào nút -$ [Display of impedance map Viéw, mot ctfa sổ làm việc chứa sơ

đồ trở kháng tính theo %r sẽ hiện ra:

Trang 28

Chương 2: Chức năng chính của phần mềm GVHD: Phan Thị Thanh Bình

3 In so dé:

#S Print out of Co — ordination: in dé thị đường đặc tinh

Chúng ta có thể cài đặt lại các thông số canh lề cho bản vẽ trước khi in, sử dụng đơn vị

Thực hiện tương tự khi cần in các sơ đồ khác:

- Print out of Skeleton

- Print out of Reports

- Print out of Impedance map view

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 25

Trang 29

- Đối với những ô màu xám, ta không thể thay đổi các giá trị đó được Những giá trị này

đã được máy tính tính toán một cách tự động dựa trên các thông số do chúng ta nhập vào

- Reference Number là tên mặc định của mỗi phần tử nhưng ta có thể thay đổi thành một tên khác

- Bên cạnh đó trong các hộp thoại còn mặc định sẵn cho ta các giá trị cụ thể như là tần số,

ta chỉ việc đánh dấu vào thông số nào mà ta cần chọn

2 Nguồn cung cấp (Source):

- Voltage: điện áp của nguồn cung cấp, ta có thể lựa chọn một giá trị có sẵn trong bảng liệt kê hay nhập vào một giá trị điện áp bất kì

- Capacity: công suất của nguôn cung cấp, ta cũng có thể chọn lựa một giá trị hay nhập vào một giá trị bất kì

- X/R: tỉ số điện kháng / điện trở, ta có thể nhập vào một giá trị bất kì nhưng thông thường

giá trị này ta không cần thay đổi

- Frequency: giá trị tần số, ta chỉ việc đánh dấu vào giá trị nào mà ta cần chọn

3 Máy cắt (High — voltage circuit breaker):

- Rated current: dòng định mức của máy cắt, giá trị này ta không cần nhập thông số vào

- Breaking capacity: dòng ngắn mạch của máy cắt, cũng không cần nhập giá trị vào

Trang 30

Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

- CT primary current: dòng sơ cấp của máy biến dòng điện, ta có thể lựa chọn một giá trị

bất kì có trong bảng liệt kê

- CT secondary current: dòng thứ cấp của máy biến dòng điện, ta cũng có thể lựa chọn một giá trị bất kì sẵn có trong bảng liệt kê

- OCR manufacture: tên hãng sản xuất, mặc định là hãng sản xuất Mitsubishi electric

- OCR type: tén của loại máy cắt, ta có thể chọn trong bảng liệt kê

- Calculation point: điểm tính toán ngắn mạch, đánh dấu check * vào ô này nếu muốn tính toán ngắn mạch ngay tại máy cắt

- OFF function: nếu ta không muốn máy cắt hoạt động thì đánh đấu check V vao 6 này, máy cắt sẽ được hiển thị bằng màu xanh lá cây, lúc đó các thiết bị nối với máy cắt này sẽ bị cô lập ra

II ri na

Trong hộp thoại này có 3 tab để ta thay đổi thông số:

- Type: chỉ tiết về loại máy cắt (hãng sản xuất, tên của máy cắt, loại máy cắt )

- Long time delay: ta có thể lựa chọn phương thức hoạt động, thay đổi giá trị dòng cung cấp cho role trong ô Pick up current và thời gian cắt của máy cắt trong ô Operating time (Dial setting)

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 27

Trang 31

Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

Type Long-time delay | instantaneous |

[Nomad inverse 1EC255-4) xi T” tách

- Instantaneous: ta c6 thé thay déi dòng tức thời của CB

fcerey en Caclee meee ts)

4 Máy biến áp (Transformer):

- Primary voltage: điện áp phía sơ cấp của máy biến áp, ta có thể lựa chọn các giá trị có

sẵn trong bảng liệt kê hoặc nhập vào một giá trị điện áp bất kì

- Secondary voltage: điện áp phía thứ cấp của máy biến áp, ta cũng chỉ được chọn một giá trị cho phép trong bảng liệt kê

- Earthing system: hệ thống nối đất của máy biến áp, ta cũng có thể lựa chọn các giá trị có sẵn trong bảng liệt kê hoặc nhập vào một giá trị điện áp bất kì

- Capacity: công suất của máy biến áp

- % impedance: phan trăm trở kháng của máy biến áp, ta có thể thay đổi một giá trị bất kì

Bị này có thể thay đổi

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 28

Trang 32

Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

5, May phat (Generator):

/£Š Việc tính toán dòng ngắn mạch của máy phát được cho phép theo tiêu chuẩn

IEC61363 — 1

- Voltage: dién áp của máy phát, chỉ được thay đổi trong giới hạn cho phép của máy phát

- Earthing system: hệ thống nối đất của máy phát, ta chỉ được chọn lựa trong các sơ đỗ có sẵn trong bảng liệt kê

- Capacity: công suất của máy phát, có thể nhập một giá trị công suất bất kì hay lựa chọn

các giá trị có sẵn

- Trasient reactance: điện kháng quá độ của máy phát

- Sub — transient reactance: điện kháng siêu quá độ của máy phát

- DC time constant: hằng số thời gian tắt dẫn thành phần DC

- Sub — transient time constant: hằng số thời gian siêu quá độ của máy phát

- Calculation pơint: điểm tính toán ngắn mạch của máy phát

6 Motor effect:

£€ Đinh nghĩa: khi có ngắn mạch xảy ra trên hệ thống, tất cả các động cơ sẽ được nối tới điểm ngắn mạch ngay lập tức, vì thế các động cơ này sẽ góp phần làm tăng dòng ngắn mạch Lúc này, các động cơ lớn sẽ được tính toán từng cái riêng biệt Các động cơ nhỏ có thể được gom thành

một nhóm và được xem như là một nguồn tương đương Ở trong phần mềm MELSHORT2 này, một

động cơ góp phần làm tăng dòng ngắn mạch được gọi là Motor effect

Các loại động cơ lớn như là: động cơ truyền động bằng sức đẩy, bơm nước, cần trục, các loại máy móc nặng trên các boong tau

Các loại động cơ nhỏ như là: các động cơ công suất trong hệ thống máy phụ của tàu (động

cơ bơm nhiên liệu, máy lọc, .)

/£@Š Việc tính toán dòng ngắn mạch của Motor effect được cho phép theo tiêu chuẩn IEC61363 — 1

- Capacity: công suất của động cơ, thông thường giá trị mặc định chỉ bằng 80% của giá

trị tổng, giá trị này ta có thể nhập một thông số bất kì

- Sub — transient reactance: điện kháng siêu quá độ của động cơ

- Rotor resistance: điện trở rotor của động cơ

- Stator resistance: điện trổ stator của động cơ

- Calculation point: điểm tính toán ngắn mạch của động cơ

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 29

Trang 33

| Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

7 Thanh cai (Zero conductor):

/@Ý Zero conductor là một thanh dẫn với điện kháng lí tưởng bằng zero Thanh dẫn này luôn luôn được sử dụng như là một thanh cái trong phần mềm MELSHORT2 này

- Voltage: điện áp trên thanh cái, điện áp này được lựa chọn tự động phụ thuộc vào điện

áp của máy phát hay máy biến áp

- Calculation point: điểm tính toán ngắn mạch trên thanh cái

8 CB ha thế (Low — voltage circuit breaker):

- Rated current: dòng định mức của CB, giá trị bắt buộc phải nhập vào

- Poles: số cực của CB, ta chỉ được lựa chọn trong bảng liệt kê cho phù hợp với hệ thống

- Manufacture: tên hãng sản xuất (Mitsubishi electric hoặc MEM)

- Calculation point: điểm tính toán ngắn mạch tại CB

- OFF function: tắt chức năng hoạt động của CB

MS Dé thay đổi các chỉ tiết khác của CB ta nhấp chuột vào nút Detail, khi đó sẽ xuất hiện

một hộp thoại thứ hai Trong hộp thoại này có 4 tab để ta thay đổi thông số:

- Type: trong tab nay ta có thể thay đổi loại CB, kiểu CB, cách thức hoạt động và dòng

định mức của CB

- Long — time delay: ta có thể điều chỉnh lại dòng liên tục trong ô Uninterrupted current

và thời gian hoạt động của CB trong ô Operating time at 2l

Trang 34

Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

- Short — time delay: ta c6 thé thay đổi giá trị dòng trong 6 Pick up current và thời gian cắt

nhanh trong 6 Operating time “

- Instantaneous: ta chi việc thay đổi gid tri dong trong 6 Pick up current

STINT ME MANO Eeeraaec at a

Các chỉ tiết trong hộp thoại Detail trên chỉ có ở các CB có định mức thời gian cắt như là

| CB AE1600 — SS New S relay , còn đối với các loại CB như là MCCB(fix) hoặc MCCB(electronic)

thì trong hộp thoại Detail chỉ có 3 tab: Type, Overload release và Instantaneous

| 4S I''k3direct: là dòng ngắn mạch đi qua CB Các CB sẽ được chọn lựa bằng cách so sánh dòng ngắn mạch I'°k3direct này với dòng l¿„ hoặc l¿:

#5 Y’k3total: 1a dòng ngắn mạch tổng ngay tại CB Dòng ngắn mạch này bao gồm nhiều dòng ngắn mạch từ các mạch khác

9 Thanh dan (Bus — bar):

4&8 Việc tính toán thanh dẫn được cho phép theo tiêu chuẩn DIN43670 va DIN43671

- Yêu cầu tối thiểu đối với thanh dẫn là phải cho biết thông số về độ đài và kích thước (độ rộng, bề dày, số lượng) Kích thước của thanh dẫn sẽ được lựa chọn từ các giá trị nhập vào

- Nếu ta muốn tính toán điện áp rơi của thanh dẫn, ta phải điển giá trị vào ô Load current for design

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 31

Trang 35

- Nếu trở kháng của thanh dẫn không phù hợp với yêu cầu, ta có thể thay đổi giá trị trong

ô Resistance per meter và Reactance per meter cho thích hợp Trong trường hợp này, một dấu sao *

sẽ được đánh dấu vào các ô này

10 Dây dẫn (Wire):

/@Š Việc tính toán dây dẫn được cho phép theo tiêu chuẩn IEC60227 và IEC60228

- Yêu cầu tối thiểu đối với dây dẫn là phải cho biết được thông số về chiểu dài và kích

thước (lõi dây, số lượng) Ta có thể lựa chọn các kích thước của dây dẫn từ giá trị sẵn có trong bảng liệt kê hoặc nhập vào một giá trị kích thước bất kỳ

- Nếu muốn tính toán điện áp rơi của dây dẫn, ta sẽ phải nhập giá trị vào ô Load current for design

- Dòng chỉnh định I¿ xuất hiện trong tab 3Phases của hộp thoại Wire Dòng chỉnh định 1z này sẽ bằng hoặc lớn hơn dòng định mức I; của CB phía trước Việc kiểm tra này sẽ được máy tính

thực hiện một cách tự động

- Nếu trở kháng của day dẫn không phù hợp với yêu cầu, ta có thể thay đổi giá trị trong ô Resistance per meter và Reactance per meter cho thích hợp Trong trường hợp này, một dấu sao * sẽ được đánh dấu vào các ô này

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 32

Trang 36

Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

11 Contactor:

- Type: ta có thể lựa chọn các loại Contactor

- Calculation point: điểm tính toán ngắn mạch tại contactor

- Cac ic thong ti tin n chi tiết của a Contactor d được ghi rõ trong hộp thoại Detail

ere

12 Role nhiét (Thermal relay):

- Type: ta có thể lựa chọn các loại role nhiệt

- Heater designation: dòng chỉnh định nhiệt

- Calculation point: điểm tính toán ngắn mạch

Reference No: [iHR1

Poles: 13 7 I Calculation point

13 Đông cơ (Motor):

- Power factor: hệ số công suất

- Starting current: dòng khởi động

- Starting time at 600%: thời gian khởi động

- Starting inrush current: dòng khởi động đóng động cơ

Trang 37

Chương 3: Thông số của từng phần tử GVHD: Phan Thị Thanh Bình

14 Tải (General load):

- Load current: dòng định mức của tải, nhập vào một giá trị phù hợp với hệ thống

- Power factor: hệ số công suất

- Starting current: dòng khởi động

- Starting time: thời gian khởi động

- Capacity: công suất phản kháng Q

- Total resistance of upstream: tổng điện trở, máy tự động tính toán

- Total reactance of upstream: tổng cảm kháng, máy tự động tính toán

- Power factor: hệ số công suất

* Đối với những hình minh họa có các ô được khoanh vùng đó là những thông số bắt buột

phải nhập giá trị vào cho các phần tử đó

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 34

Trang 38

Chương 4: Tính toán dòng ngắn mạch GVHD: Phan Thi Thanh Binh

CHUONG 4

TINH TOAN DONG NGAN MACH

os LJ x

I PHAN LOAI DONGNGAN MACH:

Độ lớn của đòng mét chiéu DC dude xdc dinh bdi géc ca dién 4p pha tại thời điểm ngắn mạch và hệ số công suất sẽ được thêm vào dòng ngắn mạch AC

Thành phần dòng DC sẽ giảm một cách nhanh chóng; tuy nhiên, ở nơi nào có các thiết bị

cắt nhanh như là MCCB hoặc cầu chì được dùng, thì thành phần DC phải được xét đến Hơn nữa, ứng

suất cơ khí của mạch điện sẽ bị tác động bởi dòng ngắn mạch xung kích; vì thế dòng ngắn mạch được chia thành các loại như sau:

Cho nên, khi thành phần DC trở nên lớn nhat (0-9 = + góc điện áp pha lúc ngắn mạch là 0, và hệ số công suất mạch là cos@), dòng I„s cũng sẽ trở nên lớn nhất và bằng 1⁄2 chu kỳ sau khi ngắn mạch xảy ra, công thức tính như sau:

[.„ 2

I, =I,-Vi+2e * =1,-K,

2xR với K, =Wl+2e X'

Với K; là hệ số bất đối xứng lớn nhất của một pha, và dòng I;s có thể được tính từ giá trị bất đối xứng và hệ số công suất Nếu trị trung bình của những giá trị này được tính từ 1⁄2 chu kì sau, để

tính trị trung bình của dòng ngắn mạch 3 pha bất đối xứng, ta có mối quan hệ sau:

1 _2xR 1 -*#

Ls =As-3 1+2e * +ajlixle x =I,-K,

1 2m 1 -Œ trong đó: K,=3 1+2e * +2 l+>e x

K; 1a hé số bất đối xứng, chuyển đổi từ giá trị đối xứng và hệ số công suất của mạch

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 35

Trang 39

I, =I,-|1+sing-e 7? ’* |=I,-K, véi K, =V2-|1+sing-e ? /*

K,: hé số đỉnh của dòng ngắn mạch đối xứng, nó cũng được xem như là hệ số xung kích nên dòng Ip được gọi là dòng xung kích Vì vậy, trong | trường hợp này, hệ số bất đối xứng có thể được chuyển đổi từ các giá trị đối xứng và hệ số công suất của mạch

II TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH:

1 Tính dòng ngắn mạch (vỉ trí ngắn mạch xa máy phát):

Việc tính toán dòng ngắn mạch thường được cho phép theo tiêu chuẩn IEC60909 khu - vực một (ngắn mạch xa máy phát) Ở trong trường hợp này không có thành phần quá độ AC bởi vì ngắn mạch nằm xa máy phát I'k3 là dòng ngắn mạch ba pha đối xứng ban đầu (r.m.$) Việc tính toán được thực hiện bằng phương pháp % trở kháng (%r) Các trở kháng sẽ được tính tổng bằng phương pháp vector

Trang 40

Chương 4: Tính toán dòng ngắn mạch GVHD: Phan Thị Thanh Bình

Tính tổng trở của mạch song song:

U,: dién ap day (Vr.m.s)

Z(%c): trở kháng % của công suất thiết bị Z(%r): trở kháng % của công suất định mức Sam: công suất định mức

S»: công suất của từng thiết bị

SVTH: Nguyễn Mạnh Tuân Trang 37

Ngày đăng: 17/02/2014, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w