luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập niên trở lại đây, du lịch đã và đang phát triển nhanhchóng trên phạm vị toàn cầu, không chỉ ở các nước có nền kinh tế phát triển màcòn ở những nước đang phát triển Chúng ta không thể phủ nhận được sự đónggóp của ngành du lịch đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và cả thếgiới nói chung Ngành du lịch là tập hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận khácnhau mà trong đó hệ thống kinh doanh lữ hành với sự xuất hiện của các công ty
lữ hành đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong sự phát triển dulịch hiện đại Các công ty lữ hành chính là chiếc cầu nối giữa cung và cầu dulịch, đưa khách du lịch đến những nơi mà họ muốn Với những tiềm năng du lịchsẵn có cộng với chế độ an ninh chính trị đảm bảo, Việt Nam là một điểm đến lýtưởng của nhiều du khách trên thế giới Tuy nhiên du lịch Việt Nam không tránhkhởi nhiều khó khăn và bị cạnh tranh bởi du lịch của các nước trong khu vực Do
đó mà hoạt động kinh doanh lữ hành ngày càng phát triển mạnh mẻ và khắngđịnh được vai trò của mình trong quá trình phát triển, khách du lịch là đối tượng
có thể hưởng được nhiều lợi ích từ chất lượng dịch vụ không ngừng được cảithiện và nâng cao từ các hãng kinh doanh lữ hành
Là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, một thị trường du lịchsôi động trên thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế phát triển của khuvực Với những cảnh quan thiên, di tích lịch sử, di tích văn hoá,… du lịch ViệtNam đang từng bước khẳng định tầm quan trọng, vai trò, vị thế của mình trongkhu vực và trên thế giới Trong xu thế phát triển của cả nước, Thừa Thiên Huếbước đầu cũng tạo cho mình những bước đi mới trong nền kinh tế năng độngnhư hiện nay Với chủ trương phát triển Huế thành một thành phố du lịch, thànhphố Festival của cả nước, trong những năm qua các cấp chính quyền và nhân dânkhông ngừng nổ lực để đạt được những mục tiêu đã đưa ra Là một tỉnh có nhiềutiềm năng phát triển du lịch với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng,đặc biệt từ khi quần thể di tích Huế được công nhận là di sản văn hoá thế giớivào tháng 12 năm 1993 và nhã nhạc cung đình Huế được công nhận là di sản vănhoá phi vật thể của nhân loại vào năm 2004, du lịch Thừa Thiên Huế đã hoàmình vào dòng chảy phát triển cả nước
Trong ngành du lịch, vai trò của các công ty kinh doanh lữ hành rất quantrọng trong việc thu hút khách, và là trung gian giữa khách du lịch và các nhàcung cấp dịch vụ du lịch Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế các doanhnghiệp lữ hành hoạt động rất sôi động với gần 30 doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực này Trong đó Công ty Lữ Hành Hương Giang là một doanh nghiệp đã
và đang phát triển rất mạnh mẽ và khẳng định được vai trò quan trọng trong sựphát triển chung của du lịch Thừa Thiên Huế, và là một địa chỉ đáng tin cậy củanhiều du khách khi đến Huế Trải qua 10 năm hoạt động, công ty ngày càng thuhút được một số lượng khách trong và ngoài nước rất đáng kể trong đó thịtrường khách du lịch quốc tế chiếm một tỉ trọng rất lớn và là thị trường khái thácchính của công ty Tuy vậy để có thể đứng vững trong thị trường cạnh tranh
Trang 2khốc liệt, đòi hỏi công ty phải không ngừng tìm ra những phương pháp mới đểthu hút khách đến với công ty nhằm xây dựng một thương hiệu có uy tín trongmỗi du khách.
Xuất phát từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Lữ Hành Hương Giang, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phân tích
tình hình khai thác khách quốc tế và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách tại công ty TNHH Lữ Hành Hương Giang”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình khách quốc tế màcông ty khai thác được, trên cơ sở đó tìm ra một số giải pháp nhằm thu hút kháchđến với công ty và góp phần tăng lượng khách của cả tỉnh
Các phương pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu là:
- Phương pháp thu thập tài liệu: tìm kiếm, thu thập và tổng hợp các số liệu
có liên quan từ các báo cáo tổng kết cuối năm của công ty, sở du lịch,…
- Phương pháp liên hệ, so sánh: trên cơ sở số liệu thu thập được qua cácnăm, tiến hành so sánh nhằm thấy được mức độ tăng giảm qua các năm của đốitượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích đánh giá: trên cơ sở phương pháp so sánh tiếnhành phân tích, lập luận vấn đề và thông qua đó đưa ra các nhận xét, kết luận vàđánh giá vấn đề
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp điều tra
Ngoài ra đề tài còn sử dụng biểu đồ, đồ thị và một số phương pháp khácnhằm làm rỏ thêm vấn đề nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào việc phân tích tình hình khách quốc tế màcông ty TNHH Lữ hành Hương Giang đã khai thác trong giai đoạn 2003- 2005
và một số giải pháp để thu hút khách đến với công ty
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.2 Vai trò của công ty lữ hành
2.3 Phân loại công ty lữ hành
Nằm ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có thể giao lưu với bạn bè nămchâu qua cả đường sông, đường thuỷ, đường bộ và đường hàng không Đâychính là điểm thuận lợi của du lịch Việt Nam trong việc thu hút khách du lịchquốc tế đến Việt Nam bằng các loại phương tiện khác nhau Hơn thế nữa, sự đadạng về cấu trúc địa hình biển và hải đảo, đồng bằng, đồi núi, cao nguyên đã tạo
Trang 4cho lãnh thổ Việt Nam một hệ thống tài nguyên du lịch hết sức phong phú và đặcsắc, đặc biệt là các cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái biển đảo, hệ sinh thái sông
hồ, hệ sinh thái rừng, hang động…thích hợp để phát triển nhiều loại hình du lịchhấp dẫn Ngoài Vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đã đượcUNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, Việt Nam còn có Vịnh NhaTrang được công nhận là một trong 29 vịnh đẹp nhất hành tinh, bãi biển ĐàNẵng được công nhận là một trong 5 bãi biển đẹp nhất hành tinh, rừng ngập mặnCần Giờ, vườn quốc gia Cát Tiên được đưa vào danh mục khu dự trữ sinh quyểncủa thế giới,… và những khu vực có cảnh quan đẹp, đa dạng sinh học, có giá trịlớn về du lịch đang được lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận là di sản thiênnhiên thế giới Đó là một kho tài nguyên du lịch phong phú mà thiên nhiên đãban tặng cho Việt Nam
Bên cạnh đó, Việt Nam còn có một nguồn tài nguyên du lịch nhân văn hếtsức phong phú và đa dạng Ngoài Cố đô Huế, di tích Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổHội An đựơc UNESCO công nhận là di sản văn hoá vật thế của thế giới, thì tàinguyên nhân văn của Việt Nam còn đón nhận hai di sản phi vật thể của nhân loại
là nhã nhạc cung đình Huế và không gian văn hoá cồng chiên của người TâyNguyên, kiệt tác truyền khẩu của nhân loại Nhưng du lịch là một ngành tổnghợp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp nên sự phối hợp chặt chẽ, thống nhấttrong mọi hoạt động là vô cùng cần thiết Vấn đề đặt ra là phải phát triển như thếnào để du lịch trở thành một ngành kinh tế bền vững Ngoài ra việc bỏ chế độVisa đối với công dân một số nước ASEAN và Nhật Bản, việc mở thêm cácđường bay Việt Nam- Hoa Kỳ, Việt Nam- Hàn Quốc…cũng góp phần thu hútthêm khách du lịch các nước trên thế giới đến Việt Nam Để tạo động lực pháttriển du lịch, trong những năm qua Việt Nam không ngừng đổi mới, cải thiện cácthủ tục liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch quốc tế đến Việt Namnhiều hơn Năm 2005 Việt Nam được bầu chọn là 1 trong những nước đạtthương hiệu “ Ngôi sao đang lên” (Rising Star Country Brand); bên cạnh đó ViệtNam còn đạt thương hiệu quốc giai tốt nhất về lĩnh vực nghệ thuật và văn hoá,lịch sử, bãi biển, kinh doanh, tổ chức hội nghị do công ty Thương hiệu toàncầu Future Brand công bố Ngoài ra theo Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới(WTTC) phối hợp với Oxford Economic Forecasting (OEF) Việt Nam được xếp
là một trong 10 nước phát triển du lịch và lữ hành tốt nhất trong giai đoạn
2007-2016 (Nguồn: Trang web “ www.Vietnamtourism.com”)
Tuy nhiên những thách thức luôn đặt ra cho du lịch Việt Nam đó là chúng
ta phải cạnh tranh gay gắt với các nước trong khu vực Mặc dù lượng khách quốc
tế Việt Nam trong thời gian qua tăng nhưng so với các nước trong khu vực thìcon số đó còn rất khiêm tốn trong lúc tài nguyên du lịch của Việt Nam lại đượcđánh giá rất cao Một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để phát triển du lịch tươngxứng vớ những tiềm năng du lịch hiện có của đất nước, câu hỏi này đòi hỏichúng ta phải có đáp án và tìm ra được các giải pháp nhằm thu hút khách đến vớiđất nước nhiều hơn, có như thế du lịch Việt Nam mới phát triển bền vững vàđuổi kịp xu thế phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 51.2 Tình hình du lịch Thừa Thiên Huế
Nói đến Huế là người ta thường nhắc đến thành phố của đền đài, lăng tẩm,chùa chiền,… thành phố của những di sản văn hoá thế giới Không những đượcthiên nhiên ban tặng sự phong phú về sông ngòi, đầm phá, biển, núi đồi,….ThừaThiên Huế còn có một quần thể di tích lăng tẩm của triều đại nhà Nguyễn mà đãđược UNESCO công nhận là di sản văn hoá của thế giới Năm 2004 một tinmừng đến với nhân dân cả tỉnh khi nhã nhạc cung đình Huế lại được UNESCOcông nhận là di sản văn hoá phi vật thế của nhân loại Đó chính là những lợi thếcủa Huế trong việc phát triển du lịch Ngoài ra ở Huế còn có một hệ thống tàinguyên đầm phá, biển để tổ chức các loại hình du lịch biển như khu nghĩ mátbiển Lăng Cô, Thuận An, Cảnh Dương; Phá Tam Giang với diện tích mặt nướcrất lớn cũng được đưa vào khai thác để tổ chức các tour du lịch phục vụ dukhách với nhiều loại hình khác nhau Bên cạnh đó Huế còn phát triển các loạihình du lịch như: du lịch sinh thái vườn quốc gia Bạch Mã, du lịch sinh thái nhàvườn, du lịch chữa bệnh ở khu nước khoáng nóng Thanh Tân,…và còn rất nhiềuđiểm du lịch khác có khả năng để phát triển du lịch Một thuận lợi cho du lịchThừa Thiên Huế, đó là Huế được chọn làm thành phố Festival của Việt Nam.Xác định du lịch là hướng đi chính trong việc phát triển nền kinh tế của tỉnh nhànên trong những năm qua tỉnh không ngừng đầu tư nâng cấp nhằm tạo cho Huế
có một diện mạo mới, xứng đáng là một thành phố xanh, thành phố Festival củaViệt Nam
Trong những năm qua ngành du lịch đã khẳng định được vai trò của mình
là một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, góp phần rất vào GDP của tỉnh nhà.Biểu hiện ở lượt khách đến Huế ngày càng tăng Năm 2005 lượt khách quốc tếđến Huế là 360.000 lượt khách tương đương với 1,050,000 khách Mức tăngtrưởng bình quân trong giai đoạn 2000- 2005 là 13,09% Bên cạnh đó lượngkhách nội địa đến Huế biến động rất mạnh, năm 2000 khách nội địa đến Huế chỉ
là 274.450 lượt khách nhưng đến 2005 thì con số này đã tăng lên 690.000 lượtkhách và tốc độ tăng trưởng bình quân là 20,25%
Với việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 4,5 saocùng với hệ thống dịch vụ phong phú đạt tiêu chuẩn quốc tế và trang thiết bị hiệnđại, Huế có thể thu hút một lượng khách có thu nhập cao, đây là lượng khách màchi tiêu của họ vào các dịch vụ rất đáng kể Ngoài ra các hoạt động quảng bá,xúc tiến du lịch rất được chú trọng thể hiện qua các hội chợ trong nước và quốc
tế nhằm giới thiệu với nhân dân cả nước và trên thế giới về du lịch tỉnh nhà Bêncạnh đó các hoạt động thu hút đầu tư, liên doanh liên kết trong việc phát triển dulịch, xây dựng khách sạn, khu nghỉ mát, các điểm thu hút khách,…luôn được chútrọng Với những thời cơ và thuận lợi như vậy du lịch Thừa Thiên Huế có nhiềutiềm năng để phát triển, góp phần đưa đời sống của nhân dân được lên cao, nềnkinh tế của tỉnh ngày càng tăng trưởng hơn
Tuy nhiên du lịch Huế vẫn còn rất nhiều tồn tại Là một địa bàn du lịchtrọng điểm trong cả nước nhưng thị phần du lịch của tỉnh so với cả nước chỉchiếm khoảng 3,58% khách nội địa và khoảng 8,5 % khách quốc tế Ở Huế các
Trang 6loại hình hoạt động vui chơi giải trí chưa thật sự phong phú, ít các sản phẩm dulịch mới và còn thiếu các cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn quốc tế Và để góp phầnthu hút lượng khách đến Huế ngày càng đông thì việc phân tích nguồn khách vàtìm ra các giải pháp thu hút khách cũng rất quan trọng đối với sự phát triển dulịch của tỉnh nhà Xuất phát từ thực tế đó mà đề ch úng tôi đã tiến hành phân tíchtình hình khai thác khách quốc tế và những giải pháp nhằm thu hút khách tạicông ty Lữ Hành Hương Giang để có một cái nhìn khái quát về tình hình khách
du lịch đến Huế và thực trạng thu hút khách ở tỉnh Thừa Thiên Huế
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I Giới thiệu về Công ty TNHH Lữ Hành Hương Giang
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Lữ Hành Hương Giang
1.1.1Quá trình hình thành của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang
1.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty du lịch Hương Giang
1.1.1.2 Công ty Lữ Hành Hương Giang
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty lữ hành Hương Giang
1.2.1 Sơ đồ nhân sự của công ty
Công ty Lữ hành Hương Giang hoạt động theo mô hình trực tuyến chứcnăng Cơ cấu tổ chức của công ty được biểu diễn theo sơ đồ sau đây:
Trang 7Sơ đồ nhân sự Công ty Lữ Hành Hương Giang
Ghi chó:
Quan hÖ trùc tuyÕnQuan hÖ chøc n¨ng
vé máy bay
Phòng tổ chức hành chính Phòng
hướng dẫn
Trang 82.1 Sự biến động lượt khách của công ty qua 3 năm (2003- 2005)
Bảng 2: Biến động lượt khách quốc tế của công ty trên tổng số khách qua 3
Nguồn: Công ty Lữ Hành Hương Giang
Qua bảng số liệu cho thấy tình hình khai thác khách ở Công ty lữ hànhHương Giang trong ba năm 2003, 2004 và 2005 có tăng nhưng tỉ lệ tăng qua cácnăm không đều nhau Năm 2004 so với năm 2003 tăng 6,3% và năm 2005 so vớinăm 2004 chỉ tăng 2,7% Năm 2005 so với năm 2004 lượt khách quốc tế đến vớicông ty tăng 2200 lượt khách Thị trường khách quốc tế luôn là thị trường chủlực của công ty, đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng các dịch vụ, thoảmãn nhu cầu của tất cả các đối tượng khách là mục tiêu mà công ty luôn luôn đặt
ra để tăng cường hơn nữa việc khai thác khách của công ty, đặc biệt là kháchquốc tế, thị trường đòi hỏi rất cao về chất lượng các dịch vụ
2.2 Phân tích cơ cấu khách quốc tế của công ty
2.2.1 Cơ cấu khách theo bộ phận khai thác
Bảng 5: Cơ cấu khách theo bộ phận khai thác
1500111372 3692
15947 12081 3866
1912914741 4470
+ 946+ 709+ 174
+ 3182 + 2660 + 6042.Tổng ngày khách
-Quốc tế
- Nội địa
NKNKNK
64925569747951
736406354610094
928937989612997
+8715+6572+2143
+19253+16350 +2903
Nguồn: Công ty Lữ Hành Hương Giang
Trang 9Có thể thấy rằng số khách nội địa và quốc tế đều tăng qua 3 năm trong đónăm 2005 lượt khách quốc tế và nội địa đều tăng lên vượt bật Ngoài ra để gópphần tăng hiệu quả kinh doanh trong những năm gần đây công ty tăng cườngkhai thác thị trường khách nội địa trong đó có tổ chức các chương trình du lịchoutbound để đáp ứng nhu cầu của khách Việt Nam đi tham quan nước ngoài vàđồng thời giới thiệu đến du khách Việt Nam những chương trình du lịch trongnước Do đó mà lượt khách nội địa mà công ty khai thác được qua các năm cũngtăng lên Như vậy nhìn chung bộ phận khách quốc tế vẫn là thị trường chính củacông ty, đóng góp phần lớn trong tổng số khách mà công ty khai thác trung bình
>85% nhưng công ty cũng chú trọng đến thị trường khách nội địa, thị trường bổsung rất lớn cho công ty vào mùa thấp điểm
2.2.2 Cơ cấu khách theo giới tính
Bảng 6: Cơ cấu khách theo giới tính
Nữ 4938 43,4 5683 47 6188 42,6 745 115,1 505 108,9
Nguồn: Công ty Lữ Hành Hương Giang
Trong giai đoạn 2003 đến 2005 cơ cấu khách theo giới cũng tăng lên theotổng số khách của công ty và có sự chênh lệch giữa sự tăng lên của khách nam
và nữ Năm 2004 tỉ lệ khách nam giảm 36 khách so với năm 2004 nhưng tỉ lệkhách nữ lại tăng 15,1% tương đương với 745 lượt khách Đặc biệt năm 2005công ty đón được 8503 lượt khách nam, tăng 32,9% và 6188 lượt khách nữ đếncông ty tăng 8,9% so với năm 2004
2.2.3 Cơ cấu khách theo quốc tịch
Như đã phân tích ở các phần trên, khai thác thị trường khách quốc tế làthế mạnh của Công ty lữ hành Hương giang, chiếm đến 75- 80% lượng kháchkhai thác của công ty Khách quốc tế mà công ty khai thác đến từ nhiều quốc gia
ở các khu vực khác nhau như: châu Âu, châu Á, châu Mỹ, châu Úc Mỗi quốcgia đều có một nền văn hoá, truyền thống và tính cách riêng do đó mà đặc tínhtiêu dùng của họ cũng khác nhau Nhu cầu đi du lịch của họ phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố: thời gian, thu nhập, sở thích, Mỗi người, mỗi vùng, mỗi quốc gia
có nguồn thu nhập, quỹ thời gian khác nhau nên đặc tính tiêu dùng, thời gian đi
du lịch của họ cũng hoàn toàn khác nhau
Bảng 7: Cơ cấu khách theo quốc tịch
Trang 10Mỹ 653 5,74 1325 11 898 6,09 672 202,9 -427 67,78Anh 2540 22,3 2986 24,7 3028 20,54 446 117,6 42 101,4Đức 258 2,37 198 1,64 325 2,204 -60 76,74 154 164,1Thụy Sĩ 342 3,01 101 0,84 360 0,244 -241 29,53 259 356,4
Áo 161 1,24 161 1,33 170 0,115 0 100 9 105,6
Bỉ 110 0,96 128 1,06 138 0,94 18 116,4 10 107,8Canada 455 4 194 1,61 648 4,4 -261 42,37 454 334,0Ustralia 551 4,84 268 2,12 686 4,65 -283 48,64 418 255,9Nhật Bản 806 7,08 853 7,06 907 6,153 47 105,8 54 106,3Trung
Quốc 1050 9,43 1350 11,2 1308 8,87 300 128,6 -42 96,89Thái Lan 0 - 210 1,74 410 2,78 210 - 200 195,2Malaysia 84 0,74 0 - 120 0,814 -84 - 120 -New
Zealand 148 1,36 8 0,07 156 1,058 -140 5,41 148 1950Hong
Kong 43 0,37 53 0,44 45 0,305 10 123,3 -8 84,9Các nước
châu Mỹ
khác 541 4,76
17
6 1,46 570 3,87 -365 32,53 394 323,9
Nguồn: Công ty Lữ Hành Hương Giang
Qua 3 năm lượng khách quốc tế đến với công ty có nhiều biến động lớn,
có sự chênh lệch giữa các thị trường khách Năm 2004 so với năm 2003 lượngkhách quốc tế đến với công ty chỉ tăng 6,2% trong lúc đó tỉ lệ này vào năm 2005
so với năm 2004 là 22,1% Năm 2005 lượng khác công ty khai thác được là
14741 lượt khách trong đó tỉ lệ khách đến từ mỗi quốc gia có sự chênh lệch rấtlớn, thị trường khách Châu Âu như: Pháp, Đức, Anh vẫn là thị trường chủ lựccủa công ty, ngoài ra còn có và thị trường khách châu Á như: Nhật Bản, TrungQuốc Để tìm hiểu rỏ hơn về thị trường khách quốc tế, việc xem xét và phân tíchtừng thị trường là vấn đề rất cần thiết
2.2.4 Cơ cấu khách theo cách thức tổ chức
Kể từ năm 2004 đặc biệt vào năm với sự khai thông con đường xuyến Ágiữa Việt Nam, Lào và Thái Lan, công ty đã tiến hành khai thác thị trường này
và lượng khách Thái vào Việt Nam rất đông Hiện nay Thái Lan đang trở thànhthị trường đầy tiềm năng của công ty Đa số khách Thái Lan khi đến Việt Namthông qua công ty lữ hành Hương Giang đều mua tour trọn gói nên cơ cấukhách quốc tế đi tour trọn gói tăng lên nhanh chóng Năm 2003 và 2004 lượngkhách đi tour từng phần chiếm tỉ trọng lớn hơn so với khách đi tour trọn góichiếm trung bình trên 60% tổng số khách quốc tế của công ty Tuy nhiên năm
2005 số khách đi tour trọn gói tăng đột ngột từ 4416 lượt khách năm 2004 lên
10195 lượt khách vào năm 2005 và chiếm đến 69,11% tổng khách quốc tế củacông ty Do năm 2005 khách Thái Lan đến Việt Nam tăng nhanh và đa số khách
Trang 11Thái đều đi tour trọn gói Đây là một tín hiệu tốt đối với công ty bởi nếu bánđược các tour trọn gói thì hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn.
Bảng 8: Cơ cấu khách theo cách thức tổ chức
Nguồn: Công ty Lữ Hành Hương Giang
2.2.5 Cơ cấu khách theo độ tuổi
Bảng 9: Cơ cấu khách theo độ tuổi
> 51 3973 34,9 5987 49,6 6050 42 2014 150,7 63 101,1
Nguồn: Công ty Lữ Hành Hương Giang Qua bảng số liệu cho thấy cơ cấu khách theo tuổi có sự chênh lệch nhau
và thay đổi qua các năm Độ tuổi của khách rất đa dạng trong đó lứa tuổi chiếm
tỉ trọng cao nhất là trên 50 tuổi, đặc biệt là đối tượng khách Pháp thì tỉ lệ kháchlớn tuổi rất cao Độ tuổi dưới 16 tuổi chỉ từ 1,3 - 1,5% tổng số khách vì đây làlứa tuổi mà chủ yếu đi du lịch cùng với gia đình, mọi chi tiêu đều thuộc về giađình Lứa tuổi này vào năm 2004 giảm 26 khách và năm 2005 tăng lên 46 kháchtăng theo của tổng lượt khách Đối tượng khách từ 17 đến 30 tuổi chiếm tỉ trọngtrung bình 15,2% tổng số khách Đây là lứa tuổi thanh niên do vậy đối tượngkhách này rất thích các chương trình mạo hiểm, khám phá, mới lạ Thị trường dulịch Việt Nam hiện nay rất thiếu các chương trình du lịch mạo hiểm, các hoạtđộng thể thao, giải trí Thị trường khách nằm trong lứa tuổi này dự báo sẽ tăngvào thời gian tới với sự gia tăng lượng khách Nhật, Trung Quốc và Thái Lan vàoViệt Nam
2.2.6 Cơ cấu khách theo phương tiện vận chuyển
Bảng 10: Cơ cấu khách theo phương tiện vận chuyển
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004