1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng về sự biến động chỉ tiêu lợi nhuọ̃n của xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi tỉnh HảI Dơng

43 391 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Về Sự Biến Động Chỉ Tiêu Lợi Nhuận Của Xí Nghiệp Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
Tác giả Lờ Anh Thựy
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn kiểm tra tính hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh từng lĩnh vực từng bộ phậncông tác nói riêng, doanh nghiệp không thể không chú ý đến nõng cao lợi nhuận.Lợi

Trang 1

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

Lời nói đầu

Sau hơn 20 năm đổi mới, các doanh nghiệp Nhà nớc đạt đợc sự tăng trởng kinh tếmột cách hết sức khó khăn Thực tế cho thấy muốn có một kết quả kinh tế tăng trởngcao, một mặt các doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực mới, mặt khác phải sửdụng chúng hết sức tiết kiệm, theo một kế hoạch cơ cấu mang tính dài hạn, tổng thể và

có chiến lợc Công việc kinh doanh ngày nay không chỉ giới hạn trong nớc, mà ngàycàng có quan hệ mật thiết với khu vực và quốc tế Do vậy, câu hỏi đặt ra đối với cácdoanh nghiệp Nhà nớc là làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của mình cả trên thịtrờng nội địa và thị trờng quốc tế

Với trình độ còn thấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu nh trên tất cảcác mặt thì việc nâng cao lợi nhuận đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả cácdoanh nghiệp Làm thế nào để có đủ vốn, để sử dụng vốn và các nguồn lực khác cóhiệu quả giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng trởng, thoát khỏi nguy cơ phá sản

và chiến thắng trên thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay Đây đang là một bài toánkhó đối với tất cả các doanh nghiệp

Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận song có thể khẳng địnhtrong cơ chế kinh tế thị trờng mọi doanh nghiệp kinh doanh (doanh nghiệp Nhà nớc,công ty TNHH, công ty cổ phần) đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợinhuận Để đạt đợc mục tiêu này trớc hết doanh nghiệp phải xác định chiến lợc kinhdoanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trờng kinhdoanh; phải phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra xem ph-

ơng án kinh doanh đang tiến hành là có hiệu quả hay không ? Muốn kiểm tra tính hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh từng lĩnh vực từng bộ phậncông tác nói riêng, doanh nghiệp không thể không chú ý đến nõng cao lợi nhuận.Lợi nhuận là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình

sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất Nó không chỉ là thớc đo trình độ quản

lý, tổ chức sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

Cũng không nằm ngoài quy luật đó,từ khi thành lập (năm 2003), xí nghiệp khai tháccông trình thủy lợi thành phố Hải Dơng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hiệuquả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đã ngàycàng đợc nâng cao Nhng để duy trì và

Trang 2

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

phát triển trong điều kiện hiện nay, xí nghiệp cần phải cải tiến và nâng cao hơn nữacác mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Vì vậy, qua thời gian thực tập tại xí nghiệp đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các côchú trong xí nghiệp em đã học hỏi và tớch lũy được nhiều kiến thức cho mỡnh, vớimong muốn liên hệ, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn để nâng cao nhận thức cũng nhgóp phần nhỏ bé kiến thức của mình vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của xínghiệp

Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình

thuộc công ty khai thác công trình thuỷ lợi Hải Dơng Giám đốc: Trần Văn Quân

Điện thoại: 0320.892.856 - 0913.268.295 Trụ sở: Km số 04 Đờng Nguyễn Lơng Bằng- TP Hải Dơng - Tỉnh Hải Dơng Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp:

Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình thuộc công ty Khai tháccông trình thuỷ lợi Hải Dơng là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết

Trang 3

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

13 tháng 10 năm 2003 của uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dơng, Quyết định thành lập số121/QĐ-CT ngày 24 tháng 10 năm 2003 của công ty khai thác công trình thủy lợi tỉnh

Hải Dơng"thành lập xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình" Bắt đầu đi

vào hoạt động từ quý IV năm 2003 với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên cơ sở các đội xây dựng sẵn có của công ty

Trong những năm qua các thành viên của xí nghiệp đã tham gia thiết kế , thicông nhiều công trình trong và ngoài đơn vị, các công trình trên đã thực hiện đúng tiến

độ đảm bảo chất lợng và đợc chủ đầu t đánh giá cao-điển hình nh: Kè biên giới thị xãMóng Cái – Quảng Ninh, nhiều trạm bơm và hồ đập trong tỉnh, cầu máng thép quasông Cầm huyện Đông Triều – Quảng Ninh, xi phông qua sông Sinh thị xã Uông Bí-Quảng Ninh, bê tông hoá nhiều tuyến đờng giao thông nông thôn trong toàn tỉnh,KCHKM Khe Táu xi hí huyện Tiên Yên – Quảng Ninh, kè Thanh Bính Thanh Hà -Hải Dơng, các công trình kênh mơng; trạm bơm; xây dựng cầu cống trên kênh và

nhà quản lí các trạm bơm thuộc công ty, sửa chữa lắp đặt trạm bơm Kiếp Bạc xãHng Đạo và nhiều công trình khác

Hệ thống công trình thuỷ lợi nói trên đã thực hiện góp phần to lớn phục vụ sảnxuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, mang lại hiệu quả thiết thực,tạo nên diện mạo mới ở nông thôn Nhiều năm sản xuất nông nghiệp tỉnh HảI Dơngliên tục đợc mùa không thể phủ định sự đóng góp tích cự của công tác thuỷ lợi nóichung, trong đó có hệ thống dịch vụ nông thôn nội động nói riêng

Xí nghiệp đã và đang thi công nhiều công trình, với đội ngũ cán bộ công nhânviên là 75 ngời trong đó có cao đẳng và đại học: 45 ngời, trung cấp: 08 ngời và cónhiều thợ lành nghề bậc cao Xí nghiệp có đủ các thiết bị phục vụ thiết kế và thi côngxây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, san lấp mặt bằng, kinh doanhvật liệu xây dựng.v.v với nhiều quy mô khác nhau

Để chủ động thích ứng hội nhập, đáp ứng tốt yêu cầu của sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc mục tiêu phấn đấu của xí nghiệp trong thời gian sắp tới đó

là :Tích cực nắm bắt thị trờng gắn liền với chủ động sáng tạo trong sản xuất kinhdoanh, chủ trơng đa dạng hoá sản phẩm mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quảphấn đấu tăng trởng kinh tế bền vững từ 15-20% trong năm 2008 và các năm tiếp theo,góp phần giải quyết tốt việc làm và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộcông nhân viên Xí nghiệp quyết tâm hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đợc giao, thựchiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc

Trang 4

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

Chỉ mới thành lập đợc 6 năm nhng xí nghiệp đã đạt đợc những thành tựu to lớn góp phần tạo lên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nớc ta Quá trình lớn mạnh của Xí nghiệp gắn liền với sự phát triển xây dựng tại Việt Nam nói chung và sở xây dựng nói riêng

1 Tổ chức bộ máy quản lí:

1.1 Cơ cấu tổ trức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) có mối quan hệ phụ

thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá, có nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm nhất

định, đợc sắp xếp bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện những mục tiêu của

tổ chức Với chức năng tạo khuôn khổ cơ cấu và nhân lực cho việc triển khai công tác

tổ chức sản xuất do vậy nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và quyết định phần lớn sựthành bại của tổ chức Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ cũng nh các đặc thù sản xuấtkinh doanh của ngành, cơ cấu bộ máy quản lý của xí nghiệp đợc tổ chức nh sau :

mô hình tổ chức

Giám đốc XN

cơ giới

Đội SC cơ điện

Đội XD CT1 Đội XDCT2 khảo sát Đội

Đội

địa chất thuỷ

Trang 5

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận:

2.1 Giám đốc xí nghiệp:

Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất trong xí nghiệp, điều hành mọi hoạt độngcủa Xí nghiệp theo đúng chủ trơng chính sách, pháp luật đảm bảo hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, công ty và tậpthể ngời lao động về mọi hoạt động kinh tế, xã hội thuộc thẩm quyền quản lý Đồngthời thực hiện công tác đối ngoại, đại diện pháp nhân của Xí nghiệp quan hệ giaodịch với các đối tác, kí kết hợp đồng kinh tế Giám đốc có thể uỷ quyền cho Phógiám đốc điều hành công việc, thực hiện các chế độ công tác, báo cáo với các tổchức đảng, chính quyền, cơ quan nhà nớc cấp trên Trả lời yêu cầu kiến nghị của cơquan đơn vị trực thuộc các cơ quan ngôn luận về những vấn đề có liên quan đến Xínghiệp

2.2 Phó Giám đốc Xí nghiệp:

Là ngời giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo các tổ, độinghiệp vụ đã đợc phân công phụ trách Phó Giám đốc Xí nghiệp là ngời thay mặt choGiám đốc Xí nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, hớng dẫn các tổ trởng, đội trởng trựcthuộc về các lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách và là ngời quyết định cuối cùng

về các biện pháp chuyên môn đó

Trờng hợp phải giải quyết những vấn đề trong sản xuất - kinh doanh vợt quálĩnh vực và quyền hạn về chuyên môn của mình, phó Giám đốc Xí nghiệp chủ động đềxuất, bàn bạc, phối hợp với tổ trởng, đội trởng phụ trách lĩnh vực có liên quan để tìmbiện pháp giải quyết Trờng hợp có ý kiến khác nhau thì Giám đốc Xí nghiệp là ngời

Trang 6

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

lý ( Đội trởng, đội phó và kế toán đội xây dựng, tổ trởng chuyên môn nghiệp vụ củatoàn Xí nghiệp ) Giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãimiễn, kỷ luật, khen thởng, nghỉ hu

- Xây dựng quy chế làm việc, theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc và cácquy định khác của Xí nghiệp Hớng dẫn các bộ phận trực thuộc Xí nghiệp hoạt động,

ký kết hợp đồng liên kết kinh doanh đúng pháp luật

- Tập hợp, nghiên cứu chính sách, quy định của Nhà nớc, Công ty về công tác tổchức, lao động tiền lơng

- Quản lý lao động, tiền lơng cán bộ công nhân viên cùng với tổ kế toán tàichính xây dựng tổng quỹ tiền lơng và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lơng, kinh phí hànhchính Xí nghiệp và các đội xây dựng trực thuộc

- Giúp Giám đốc giải quyết các công việc về lao động tiền lơng, xây dựng địnhmức tiền lơng, theo dõi và đề xuất các biện pháp quản lý quỹ tiền lơng, bảo hiểm lao

động, bảo hiểm xã hội- bảo hiểm y tế và mọi quyền lợi của ngời lao động

- Quản lý xây dung cơ bản trụ sở Xí nghiệp và các phơng án mở

rộng sản xuất - kinh doanh

- Thờng trực Hội đồng lơng, Hội đồng thi nâng cấp bậc công nhân, Hội đồngthi đua khen thởng - kỷ luật

- Quản lý tài sản, thiết bị phục vụ cho làm việc và sinh hoạt của lãnh đạo và cán

bộ công nhân viên tại khu vực trụ sở Xí nghiệp bao gồm: đất đai, nhà cửa, ô tô con, hệthống điện, nớc, các thiết bị văn phòng

- Quản lý con dấu, điện thoại, quản lý lu trữ văn bản hành chính theo quy định

Trang 7

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

2.4.Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch:

- Hớng dẫn các đội sản xuất thuộc Xí nghiệp xây dựng kế hoạch năm, tổng hợp

kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Xí nghiệp Báo cáo tổng hợp tình hình thựchiện sản xuất - kinh doanh của Xí nghiệp

- Cùng với các tổ nghiệp vụ, đội sản xuất của Xí nghiệp xây dựng đồng bộ cácmặt kế hoạch: Kế hoạch sử dụng vốn (gồm cả vốn ngoại tệ) và tài vụ, kế hoạch vật t -kho hàng - vận tải, kế hoạch sản xuất - nghiên cứu kỹ thuật, kế hoạch xây dung cơbản, kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch tiếp thị tìm kiếm việc làm và liên kết kinh

- Quản lý chất lợng sản phẩm (KCS) khi xuất kho Chất lợng vật t hàng hoá khi

nhập kho (Tuỳ từng công việc mà Giám đốc Xí nghiệp giao cụ thể)

- Tổ chức chơng trình bảo dỡng, sửa chữa lớn các thiết bị của các đội trực thuộc(trờng hợp các đội sản xuất không đủ phơng tiện, cán bộ kỹ thuật) và kiểm tra việcbảo dỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đội sản xuất theo định kỳ

- Tập hợp và hớng dẫn các chế độ quản lý xây dung cơ bản, đôn đốc

và kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy định

- Cùng các bộ phận chuyên môn và đội xây dựng của Xí nghiệp tiếp thị tìmkiếm việc làm, chủ trì việc đấu thầu

- Dự thảo, đàm phán để Giám đốc Xí nghiệp ký, đề nghị ký các hợp đồng kinh

tế giao nhận thầu xây lắp với các Chủ đầu t nhà thầu chính

Trang 8

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

- Lu trữ, quản lý hồ sơ thi công về kỹ thuật-kế hoạch của tất cả các công trình

do Xí nghiệp thi công Mọi văn bản liên quan, các tổ đội đều phải gửi về tổ kỹ

thuật-kế hoạch để lu trữ: Hồ sơ mời thầu, dự thầu, hợp đồng, hồ sơ hoàn công, bản vẽ thi

công, các văn bản xử lý quá trình thi công.

- Thẩm định thiết kế tổ chức thi công, dự toán thi công của các đội trình Giám

đốc phê duyệt

- Kiểm tra, đôn đốc giám sát thực hiện kế hoạch tiến độ thi công, chất lợng kỹ,

mỹ thuật công trình tiến hành nghiệm thu nội bộ những công việc quan trọng và toàn

bộ công trình trớc khi các ngành tổng nghiệm thu

- Phối kết hợp lập các dự án xây dựng của Xí nghiệp, dự án đầu t chiều sâu,giám sát thi công các công trình xây dựng nội bộ

- Công tác khoa học kỹ thuật:

+ Tiếp thu chuyển giao những công nghệ mới khi có chủ trơng

+ Tổng hợp các sáng kiến: Biện pháp thi công để tổ chức hội thảo, trao đổi kinhnghiệm nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ kỹ thuật, công nhân lao động

+ Biên soạn chơng trình tổ chức hớng dẫn thi nâng bậc cho cán bộ kỹ thuật

- Tham gia hội đồng bảo hiểm lao động chịu trách nhiệm về biện pháp kỹ thuật

an toàn lao động vệ sinh môi trờng

2.5.Phòng Kế toán - Tài chính.

- Thờng xuyên tập hợp và phổ biến các quy định của Nhà nớc, các Văn bảnpháp quy về tài chính kế toán để hớng dẫn và thực hiện, quản lý tài chính tại Xínghiệp

- Giúp Giám đốc quản lý toàn bộ các nguồn vốn, tài sản và các quỹ của Xínghiệp, đề xuất cấp phát vốn, vay vốn, hạch toán nội bộ, quyết toán với Công ty, Nhànớc theo đúng quy chế tài chính của Công ty, Xí nghiệp và Pháp lệnh của Nhà nớc

- Bảo đảm việc cung ứng các nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh,Phối hợp cùng các tổ đội trong việc tạm ứng thanh toán, thanh lý các hợp đồng để thuhồi vốn

- Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán kịp thời, chính xác đảm bảo chế độ tàichính theo luật Kế toán- Thống kê, tính hợp lý hợp pháp của chứng từ trong toàn Xí

Trang 9

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

- Kiểm tra thờng xuyên, quản lý tài sản, tiền vốn của các tổ đội trong đơn vị, tổng hợpkịp thời tình hình chi phí phục vụ Xí nghiệp sử dụng các nguồn vốn, các quỹ báo cáoGiám đốc và đề xuất các biện pháp quản lý hữu hiệu nhất

- Thực hiện quyết toán quý, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với các tổnghiệp vụ Xí nghiệp để hoạch toán lỗ lãi trên từng bộ phận trực thuộc, giúp cho Giám

đốc Xí nghiệp nắm chắc nguồn vốn, biết rõ lợi nhuận

- Theo dõi và hớng dẫn các Đội trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch

về các loại vốn: Cố định, lu động, chuyên dùng, xây dung cơ bản

- Theo dõi các Đội xây dựng hạch toán kế toán, hớng dẫn lập báo cáo về cácnguồn vốn cấp, vốn vay đợc nhận

- Tham mu cho Giám đốc Xí nghiệp chỉ đạo các Đội thực hiện các chế độ

quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định hiện hành

- Cùng với tổ kỹ thuật - kế hoạch giúp Giám đốc Xí nghiệp giao kế hoạch xétduyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các Đội trực thuộc theo định kỳ

- Thờng xuyên bồi dỡng nghiệp vụ kế toán thống kê cho cán bộ kế toán đội

2.6 Các đội xây dựng công trình:

- Cùng với Xí nghiệp tiếp thị tìm kiếm việc làm (Những công việc mà đội tự tìm

kiếm đợc Xí nghiệp có u tiên )

- Tổ chức quản lý thi công các công trình bảo đảm tiến độ, chất lợng, kỹ mỹthuật, lập đầy đủ hồ sơ công trình, hạch toán vào sổ đầy đủ đúng nội quy quy chế của

- Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trờng, các điều kiệnlàm việc cho ngời lao động

Trang 10

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

- Bảo đảm an ninh trật tự khu vực thi công, chấp hành các chính sách Luật pháp,quy định của địa phơng

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, các nguyên tắc quy định của Xí nghiệp

- Khi đội đợc giao việc đội có trách nhiệm thực hiện theo đúng nội dung củaphiếu giao việc

- Trớc khi thi công công trình đội xây dựng phải lập thiết kế tổ chức thi công, dựtoán thi công trình tổ kỹ thuật-kế hoạch thẩm định Giám đốc phê duyệt, biện pháp antoàn lao động – vệ sinh môi trờng, cho học tập và hớng dẫn an toàn lao động cho ng-

ời lao động, có sổ ghi chép đầy đủ

- Riêng một số đội đợc giao quản lý thiết bị chuyên dùng của Xí nghiệp phải cótrách nhiệm quản lý, tu sửa phục vụ cho các bộ phận khác theo lệnh của Giám đốc vàhợp đồng giữa đội với đơn vị thuê mợn Tuyệt đối không đợc tự ý mang thiết bị máymóc ra khỏi cơ quan, không đợc sử dụng sai mục đích

Việc hạch toán thiết bị thi công của đội có thiết bị cho thuê phải tuân thủ cácquy định của Xí nghiệp và trực tiếp là phòng kế toán tài vụ hớng dẫn về giá cả, thu hồikhấu hao, sửa chữa

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xí nghiệp.

3.1 Đặc điểm về công nghệ máy móc thiết bị:

Cơ sở vật chất là một yếu tố không thể thiếu đợc ở bất kỳ một doanh nghiệp, đơn

vị nào muốn tham gia vào sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định khảnăng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quyết định của doanh nghiệp sẽ sản xuấtsản phẩm gì? với chất lợng nh thế nào? do vậy mà cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại

là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, chiếm lĩnh thị trờng

Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị trong xây dựng là một trong những yếu

tố quan trọng nói lên năng lực sản xuất cuả xí nghiệp Muốn

tăng hiệu quả cũng nh chất lợng các công trình thì phải có hệ thống máy móc thiết

bị thi công hiện đại và máy móc thiết bị đó phải phù hợp với năng lực tài chính cũng

nh trình độ sử dụng của cán bộ, công nhân kỹ thuật thì máy móc thiết bị đó mới thực

sự có hiệu quả

Trang 11

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

Nắm bắt đợc tầm quan trọng của máy móc thiết bị xây dựng trong việc bảo đảmtiến độ thi công các công trình, xí nghiệp đã trang bị cho mình một số máy móc thiết

bị tiên tiến nhằm đáp ứng đợc yêu cầu trong tình hình kinh doanh mới của xí nghiệp

Bảng 1: Tình trạng cơ sở vật chất máy móc thiết bị của Xí

nghiệp

TT Loại máy thi công

Nămsảnxuất

Nớc sảnxuất

Tình trạng kỹ thuật Hoạt

động

H hỏng

% còn lại

Trang 12

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

Có thể cha đầy đủ, cha phản ánh hết năng lực sản xuất của Xí nghiệp Song với nhữnggì mà ta thấy cùng với sức mạnh về nguồn lực ,trình độ quản lý có thể khảng định xínghiệp có đủ năng lực đảm nhận thi công các công trình đòi hỏi kỹ thuật, mỹ thuật vàchất lợng cao

3.2 Đặc điểm lao động của xí nghiệp:

Sự tồn tại và phát triển đi lên của xí nghiệp phụ thuộc vào vai trò lãnh đạo, trình độ,năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ Cán bộ lãnh đạo là hạt nhân, là mũi nhọn củanăng lực sản xuất Phải sắp xếp, tổ chức công tác và sử dụng cán bộ thật tốt để mỗingời ở mỗi cơng vị công tác đều yên tâm phất huy khả năng của bản thân hoàn thiệnxuất sắc những nhiệm vụ đợc giao

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của toàn xí nghiệp là :

Trong đó : Lao động gián tiếp 75 ngời

Lao động trực tiếp 400 ngời

bảng 2 tổng hợp nguồn lực về quản lý + kỹ thuật lao động

Trình độ

Trang 13

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

l-T gian công tác BQ

Kỹ s

Trungcấp, Cao

đủ việc làm, sắp xếp việc làm phù hợp với khả năng, trả lơng, thởng tới tận tay ngờilao động, kịp thời đều đặn, khuyến khích vật chất thực hiện tốt thực hiện tốt chínhsách xã hội với ngời lao động nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…Hơn nữa do tínhHơn nữa do tínhchất công việc và đặc thù của ngành xây dựng là ngành sản xuất mang đặc trng

Trang 14

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

tính thời vụ , với sự đa dạng về công việc, cũng nh những yêu cầu của lao động sửdụng hầu hết là lao động phổ thông, tuỳ vào tính chất khối lợng công việc mà mỗinăm một lực lợng lao động lớn mang tính chất lao động thời vụ đợc xí nghiệp sắpxếp tạo việc làm Thành phần chủ yếu của lao động này là nông dân Việc thu hút sửdụng ngời lao động nhàn rỗi làm tăng hiệu quả xã hội tức là tạo đợc việc làm cho họ,tạo thu nhập thêm và góp phần tích cực vào công tác chống thất nghiệp cho nhân dântrong vùng

3.5 Đặc điểm về thị trờng của xí nghiệp:

Thị trờng hoạt động, khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng

là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanhnào Là ngành sản xuất công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế đất nớc, xây dựng làlĩnh vực có thị trờng rộng lớn , có tiềm năng phát triển mạnh và tốc độ tăng trởng khácao Tốc độ phát triển của ngành kinh tế xây dựng phản ánh một phần tốc

độ phát triển của nền kinh tế đất nớc Trong những năm qua, với các dự án đầu t và kếhoạch xây dựng trong nớc đã thực hiện khối lợng xây dựng cơ bản rất lớn, tạo điềukiện phát triển cho ngành xây dựng nói chung đợc nâng cao chất lợng cả về số lợng

nh chất lợng quy mô cũng nh chất

lợng sản phẩm công trình

Với nhiệm vụ xây lắp các công trình công nghiệp, hạng mục dân dụng, các côngtrình giao thông thuỷ lợi Thị trờng hoạt động kinh doanh của xí nghiệp là rất rộng lớn.Cùng với sự phát triển về quy mô của xí nghiệp, các đơn vị chi nhánh trực thuộc đợc

bố trí, phân bổ hoạt động hầu hết các tỉnh miền bắc Sự đa dạng hoá hoạt động sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp, những thành tựu đạt đợc, cùng với uy tín và bề dàykinh nghiệm trong thiết kế, thi công và bảo đảm an toàn chất lợng, tiến độ thi công thịtrờng hoạt động của xí nghiệp trong những năm qua không ngừng đợc mở rộng vàhiệu quả kinh tế mang lại là không nhỏ

Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, nhu cầu con ngời ngày càng tăng, yếu tố

chất lợng, thẩm mỹ và sự đa dạng hoá trong kiến trúc là một đòi hỏi thiết thực Để

đáp ứng yêu cầu này, xí nghiệp đã không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ kháchhàng, tiến hành thăm dò và nghiên cứu thi trờng…Hơn nữa do tínhtừ đó hoạch định cho mình một h-ớng đi đúng đắn và đóng phần tích cực vào công cuộc xây dựng và đổi mới theo hớngcông nghiệp hóa hiện đại hóa

Trang 15

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

Phõ̀n II: Phõn tích Thực trạng vềSự biờ́n đụ̣ng chỉ tiờu lợi nhuọ̃n của xí nghiợ̀p.

1.Đỏnh giỏ sự biờ́n đụ̣ng của lợi nhuọ̃n trong một số năm.

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là một thớc đo để đánh giá đúng năng lực

trình độ của một doanh nghiệp Khả năng nhạy bén, năng động và hoạt động có hiệuquả hay không đợc thể hiện qua các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đó Để đánh giá đợc lợi nhuọ̃n kinh doanh trớc tiên ta đánh giá các chỉ tiêu

sau:

1.1/.Chỉ tiêu doanh thu

Trang 16

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

-Doanh thu hoạt động bất thờng: Là toàn bộ các khoản thu nhập bất thờng đã trừ đicác khoản giảm trừ, nó bao gồm: Thu nhập do thanh lý nhợng bán tài sản, tiền thu đợc

do phạt vi phạm hợp đồng, các khoản nợ khó đòi đã đợc sử lý

Vậy ta có công thức tính toán sau:

Tổng doanh thu = DT hđ xây lắp + DT hđ tài chính + DT hđ bất thờng

Để đánh giá đợc ảnh hởng của các yếu tố doanh thu tới hiệu quả kinh doanh của xínghiệp, căn cứ thực trạng kinh doanh của xí nghiệp ta có bảng sau:

Bảng3:doanh thu của xí nghiệp

sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế đất nớc trong những năm qua, nắm bắt thời cơcũng nh biết sử dụng hợp lí năng lực hiện có của mình, xí nghiệp đã không ngừng tìmkiếm thị trờng, tích cực tham gia đấu thầu, thắng thầu các công trình lớn có uy tín và

sự đảm bảo về chất lợng cũng nh kỹ thuật công trình mà xí nghiệp đảm nhận

Doanh thu xây lắp tăng nhanh qua các năm đóng góp chủ yếu cho mức tăng ởng của tổng doanh thu Doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác cũng tăng qua các năm, điều đó đợc thể hiện qua số doanh thu và thu nhập của hoạt động này

tr-1.2/.Chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách

1.2.1/.Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá thực chất kết quả hoạt động kinh doanh củamỗi doanh nghiệp Doanh thu đạt đợc có thể cao song mức lợi nhuận thu về lại rất nhỏ

do lợng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh lớn, lợi nhuận là phần chênhlệch giữa doanh thu và chi phí

Ta có công thức :  = TR – TC

Trang 17

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

TC là tổng chi phí

Để phân tích và đánh giá một cách cụ thể và chi tiết hơn chỉ tiêu lợi nhuận, ta xétbảng số liệu sau:

Bảng 4 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 18

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

(nguồn phòng kế toán tài chính của xí nghiệp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanh thu năm 2006 tăng 2.300,7 triệu đồnghay tăng 36,8%so với năm 2005 Năm 2007 tổng doanh thu đạt đợc là 8.550,8 triệu

đồng tăng 3.685,3 triệu đồng so với năm 2006 tơng ứng với tỷ lệ là 43,1% Điều nàycho thấy xí nghiệp đã tiến hành thi công các công trình có giá trị lớn, sản lợng cao ,

bàn giao đa vào sử dụng và thu hồi đợc vốn của chủ đầu t, đặc biệt doanh thu xây lắptăng đóng góp phần lớn vào mức tăng trởng của tổng doanh thu Doanh thu hoạt

động tài chính năm 2006 tăng 1,036 triệu đồng hay tăng 83% so với năm 2005 Năm

2007 doanh thu hoạt động tài chính tăng 2,112 triệu đồng hay tăng 92,5% Nhng dochi phí hoạt động tài chính tăng hơn rất nhiều so với doanh thu làm cho lợi nhuận từhoạt động tài chính giảm nhiều ảnh hởng tới lợi nhuận của xí nghiệp Thuế thu nhậpdoanh nghiệp năm 2006 tăng 0,39 triệu đồng tơng ứng với tăng 16,3% so với năm

2005, sang năm 2007 thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng 0,76 triệu đồng haytăng 27,2% so với năm 2006 Mức lợi nhuận sau thuế tăng trởng tơng đối đều qua cácnăm Năm 2006 lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp tăng là 7,2 triệu đồng hay tăng16,3% so với mức lợi nhuận sau thuế năm 2005 Năm 2007 lợi nhuận sau thuế đạt đợc

là 9,1 triệu đồng hay tăng 27,2% so với mức lợi nhuận năm 2005 Có thể nói trong hainăm 2006 và 2007 xí nghiệp đã sử dụng vốn hợp lý và kinh doanh có hiệu quả

Trang 19

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

Là một doanh nghiệp nhà nớc, đã từng gặp nhiều khó khăn thử thách trong côngtác chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nớc, song Xí nghiệp vẫn hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình đồng thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm vànghĩa vụ của minh đối với Nhà nớc

Bảng 6 Tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nớc

đồng Năm 2006 tổng doanh thu đạt đợc là 8.550,8 triệu đồng tăng 36,8% so với năm

2005 do vậy tổng mức thuế phải nộp cũng tăng 13,4% Năm 2007 tổng doanh thu đạt

đợc là 12.263,2 triệu đồng tăng 43,1% so với năm 2006 do vậy tổng

mức thuế phải nộp cũng tăng 198,5% Có thể nói xí nghiệp đã hoàn thành tốt nghĩa vụcủa mình đối với Nhà nớc, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế chung của đất n-ớc

1.3/Nguồn vốn kinh doanh

Vốn là một yếu quan trọng không thể thiếu đợc ở bất kỳ một hoạt động sản xuấtkinh doanh nào Tuỳ thuộc vào quy mô từng loại hình sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần một lợng vốn nhất định Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định vàvốn lu động, là hình thái giá trị của mọi tài sản, máy móc thiết bị dùng trong hoạt

Trang 20

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

động sản xuất kinh doanh thuộc quyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp Để phântích và đánh giá vốn kinh doanh của xí nghiệp một cách chính xác và khách quan ta cóthể căn cứ vào bảng sau:

Bảng 7 Nguồn vốn hoạt động của xí nghiệp

tổng nguồn vốn kinh doanh của Xí nghiệp là 10.638 triệu đồng tăng 32,4% Để thấy

rõ hơn sự tăng nguồn vốn kinh doanh này ta có thể đi xét bảng sau:

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của xí nghiệp)

Bảng 9 Nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp

Trang 21

chuyên ngành:quản trị kinh doanh

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của xí nghiệp)

Nh vậy vốn lu động năm 2005 là 3.432 triệu đồng chiếm 69,2% tổng nguồn vốn

kinh doanh, năm 2006 đã tăng lên thành 6.166 triệu đồng chiếm 76,7% tổng nguồnvốn kinh doanh và sang năm 2007 vốn l động tăng lên thành 8.534 triệu

đồng chiếm 80,2% tổng nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp

Tốc độ tăng trởng vốn cố định qua các năm giảm Năm 2005 vốn cố định là1.562 triệu chiếm 30,8% trong tổng vốn kinh doanh Năm 2006 vốn cố định giảmxuống còn 23,3% trong tổng nguồn vốn kinh doanh tức là giảm 7,5% so với năm

2005, tỷ trọng giảm vốn cố định so với tổng số vốn kinh doanh trong thành phầnnguồn vốn mặc dù năm 2006 vốn cố định vẫn tăng 307 triệu đồng so với năm 2005 T-

ơng tự năm 2007 vốn cố định giảm xuống còn 19,8% trong tổng nguồn vốn kinhdoanh tức là giảm 3,5% so với năm 2006 tỷ trọng giảm vốn cố định so với tổng nguồn

vốn kinh doanh trong thành phần nguồn vốn mặc dù năm 2007 vốn cố định khôngthay đổi

Tỷ lệ VLĐ/NV từ năm 2005 đến năm 2007 đều tăng Điều này đợc thể hiện qua sựtăng của các khoản phải thu Đặc biệt năm 2006 các khoản phải thu đạt đợc là 5.559triệu đồng tăng 77,3% so với năm 2005 tức là Xí nghiệp đã thu hồi đợc nợ của cácchủ đầu t

Từ năm 2005 đến 2007 tỷ lệ vốn cố định trên tổng nguồn vốn kinh doanh giảm

nh-ng vốn cố định qua các năm vẫn tănh-ng là do cônh-ng ty đã tiến hành mua sắm và đ a vào

sử dụng một số máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công xây dựng do vậy mà

số vốn cố định tăng Với việc mạnh dạn đầu t thiết bị công nghệ hiện đại đáp ứng đợcnhu cầu thị trờng về chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình do đó năng suất lao

động tăng đồng thời tổng doanh thu cũng tăng Năm 2007 doanh thu đạt đợc là 12.236triệu đồng tăng 43,1% so với năm 2006

1.4 Chỉ tiêu chi phí

Để đạt đợc mục đích kinh doanh của mình, để sản xuất ra một sản phẩm, cung cấpmột dịch vụ nào đó thì mỗi doanh nghiệp phải tiêu hao các yếu tố đầu vào nh nguyênvật liệu, vật t, khấu hao máy móc thiết bị, tiền lơng công nhân, nhân viên quản lýnhững yếu tố này gọi là chi phí Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ các hao phí về vật chất, về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiếnhành sản xuất sản phẩm trong một kỳ kinh doanh Chi phí là một chỉ tiêu quan trọng,

Ngày đăng: 09/01/2014, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2  tổng hợp nguồn lực về quản lý + kỹ thuật lao động - Phân tích thực trạng về sự biến động chỉ tiêu lợi nhuọ̃n của xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi tỉnh HảI Dơng
Bảng 2 tổng hợp nguồn lực về quản lý + kỹ thuật lao động (Trang 12)
Bảng 6 Tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nớc - Phân tích thực trạng về sự biến động chỉ tiêu lợi nhuọ̃n của xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi tỉnh HảI Dơng
Bảng 6 Tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nớc (Trang 19)
Bảng 10 Tình hình chi phí sxkd của xí nghiệp qua các năm - Phân tích thực trạng về sự biến động chỉ tiêu lợi nhuọ̃n của xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi tỉnh HảI Dơng
Bảng 10 Tình hình chi phí sxkd của xí nghiệp qua các năm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w