1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BO-DE-SO-1-DSTK-HE-2021-FAMILY-

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 473,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ ĐỀ THI SỐ 1 2 BỘ ĐỀ THI SỐ 1 CỦA CHƯƠNG TRÌNH “ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH” Nội Dung & Thể Lệ 1 Nội dung thi là kiến thức căn bản trong 5 lĩnh vực Kinh Thánh (80 câu = 50 câu Cựu Ước + 30 câu Tân Ước),[.]

Trang 1

BỘ ĐỀ THI

Trang 2

BỘ ĐỀ THI SỐ 1 CỦA CHƯƠNG TRÌNH “ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH”

Nội Dung & Thể Lệ:

1 Nội dung thi là kiến thức căn bản trong 5 lĩnh vực:

Kinh Thánh (80 câu = 50 câu Cựu Ước + 30 câu Tân Ước), Thần Học & Giáo Lý Căn Bản (40 câu), Lịch

Sử Hội Thánh (30 câu), Truyền Giáo (30 câu) và Tổng Hợp (20 câu)

2 Hình thức câu đố bao gồm những thể loại như:

a) Trắc nghiệm [chọn câu đúng nhất]

b) Hình ảnh [xem hình ảnh, video-clip, ráp hình… sau đó cho biết ý nghĩa, nội dung]

c) Âm nhạc [nghe nhạc, xem dòng nhạc… sau đó cho biết tựa đề bài hát]

d) Thơ-ca [nghe đọc thơ-ca sau đó cho biết ý nghĩa]

e) Học thuộc lòng [nội dung Kinh Thánh, mục lục Kinh Thánh]

f) Viết ra giấy, vẽ hình

g) Tìm địa chỉ (đố lật Kinh Thánh)

h) Tính toán cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia)

- Lưu ý: Một số thể loại câu đố sẽ KHÔNG cho đáp án trước (vd: hình ảnh, nhạc )

3 Có 2 vòng thi: VÒNG ĐẤU LOẠI (tối đa 70 thí sinh) và VÒNG CHUNG KẾT (tối đa 24 thí sinh) 24 thí

sinh có số điểm cao nhất ở Vòng Đấu Loại sẽ tham gia Vòng Chung Kết

4 Mỗi Bộ Đề Thi sẽ có 200 câu hỏi với đáp án cho trước gửi đến các thí sinh để tìm hiểu và ghi nhớ Sau

mỗi lần thi ĐSTK, số lượng Bộ Đề Thi sẽ tăng lên theo thời gian

5 Tại các buổi thi của Vòng Đấu Loại và Vòng Chung Kết, mỗi buổi đều sẽ có 24 câu hỏi 20 câu sẽ được

chọn ra từ trong Bộ Đề Thi, tuy nhiên, 04 câu hỏi cuối cùng KHÔNG CÓ TRONG BỘ ĐỀ THI Các câu hỏi từ số 01 đến 20, mỗi câu là 01 điểm Câu 21, 22, và 23: mỗi câu 02 điểm Câu số 24 là 03 điểm Vì vậy,

04 câu hỏi sau cùng sẽ có số điểm khá cao, mang tính chất quyết định và may mắn

6 Sau khi đọc xong câu hỏi, thí sinh có 12 giây để suy nghĩ và sau khi kết thúc 12 giây này, thí sinh phải giơ

cao đáp án Ai đưa ra đáp án trễ 02 giây sẽ không được chấp nhận Đối với những câu hỏi khó, Ban Giám Khảo sẽ tăng thêm thời gian để suy nghĩ

7 Thí sinh nên học thuộc lòng mục lục Kinh Thánh vì sẽ có những câu hỏi liên quan đến việc trưng dẫn

Kinh Thánh hoặc mở tìm (đố lật) địa chỉ Kinh Thánh

8 Phần thưởng:

a) Ở Vòng Đấu Loại, mỗi thí sinh sẽ nhận được 01 món quà kỷ niệm trị giá 100,000 đồng Ở Vòng Chung Kết (trừ người chiến thắng), 23 thí sinh sẽ nhận được 01 món quà trị giá 200,000 đồng

b) GIẢI ĐẶC BIỆT: 01 máy tính xách tay trị giá 14,000,000 (mười bốn triệu) đồng

9 Mỗi thí sinh cần làm sẵn 04 cây đuốc bằng giấy theo màu sắc và kích cỡ mẫu 04 màu đuốc là: Đỏ tươi, trắng, vàng, xanh lá cây Các đuốc này dùng để trả lời mỗi câu đố

10 Tất cả thí sinh khi tham dự phải trung thực và thi đua với tinh thần hoà đồng và vui vẻ Quyết định cuả Ban Giám Khảo là tiếng nói sau cùng (miễn tranh cãi) Nếu thí sinh tranh cãi với Ban Giám Khảo sẽ bị loại khỏi cuộc thi

CHÚC CÁC THÍ SINH SỚM RINH ĐƯỢC QUÀ!!!

Trang 3

CÂU HỎI & ĐÁP ÁN Phân bố câu hỏi (Tổng cộng 200 câu):

Kinh Thánh

Cựu Ước

Kinh Thánh Tân Ước

Thần học

& Giáo lý

Lịch sử Hội thánh

Truyền Giáo Tổng hợp

& Xã hội

I KINH THÁNH CỰU ƯỚC (50 CÂU)

Câu 1 Nhà thiết kế trang phục đầu tiên của loài người là ai?

A A-đam B A-đam và Êva C Đức Chúa Trời D Cả 3 đều đúng

Đáp án: C (Sáng thế ký 3:21)

Câu 2 Ai là người được xác nhận là trọn vẹn, công bình, đồng đi cùng Đức Chúa Trời

Đáp án: A (Sáng thế ký 6:9)

Câu 3 Đức Chúa Trời đặt giữa vườn Ê-đen cây sự sống và cây tri thức về điều thiện và điều ác Đức Chúa Trời cấm A-đam, Ê-va ăn loại cây nào?

A Cây sự sống B Cây biết điều thiện và điều ác

C Cả hai loại cây D Không cấm loại cây nào

Đáp án: B (Sáng thế ký 2:9, 17)

Câu 4 Trong Sáng thế ký, Ca-in là người đã nói dối với ai và lời nói dối ấy là gì?

A Nói dối với A-đam: “Tôi không giết.” B Nói dối với Ê-va: “Tôi sơ ý.”

C Nói dối với A-đam và Ê-va: “Tôi sợ hãi” D Nói dối với Đức Chúa Trời: “Tôi không biết.”

Đáp án: D (Sáng thế ký 4:9)

Câu 5 Đức Chúa Trời kể Áp-ra-ham là người công bình, vì Áp-ra-ham là người ?

A Sống đạo đức và làm nhiều việc tốt lành

B Tin cậy Đức Chúa Trời

C Sống ngay thẳng và thành thật

D Yêu thương gia đình hết lòng

Đáp án: B (Sáng 15:6)

Câu 6 Giấc mơ của Pha-ra-ôn đã trở thành hiện thực Giấc mơ đó là:

A Hình ảnh 11 bó lúa sấp mình xuống trước 1 bó lúa

B Có 7 con bò gầy guộc nuốt chửng 7 con bò mập béo 7 gié lúa lép nuốt 7 gié lúa chắc

C Có 1 cây to, cao tận trời bị đốn hạ và gốc của nó bị xiềng lại

D Có một pho tượng bằng vàng, bạc, đồng, sắt, đất sét, bị 1 hòn đá bay đến đập tan nát

Đáp án: B (Sáng 41:1-7)

Trang 4

Câu 7 Sau khi cha mình là Gia-cốp qua đời, các anh của Giô-sép lo sợ Giô-sép sẽ báo thù về chuyện cũ, nhưng Giô-sép đã làm gì đối với anh em của mình?

A Tiếp tục cung cấp thức ăn cho gia đình các anh B An ủi các anh

C Lấy lời êm dịu mà nói cùng các anh D Tất cả đều đúng

Đáp án: D (Sáng thế ký 50:21)

Câu 8 Để làm giảm sức mạnh của dân Do-thái, vua Pha-ra-ôn của Ai-cập đã làm gì?

A Bắt người Do-thái làm việc cực nhọc

B Truyền cho những bà mụ đỡ đẻ phải giết con trai Do-thái mới sanh

C Truyền lệnh ném các bé trai Do-thái mới sinh xuống sông

D Tất cả đều đúng

Đáp án: D (Xuất Ê-díp-tô-ký 1: 11, 16, 22)

Câu 9 Lần đầu tiên hiện ra với Môi-se trong ngọn lửa không tàn ở bụi gai, Đức Chúa Trời đã tỏ cho Môi-se biết Danh của Ngài là gì?

A Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu B Ta là Đức Giê-hô-va Vạn quân

C Ta là Đức Chúa Trời Kỵ tà D Ta là Đức Chúa Trời Toàn năng

A Cây trượng an ủi B Cây gậy trổ hoa

C Cây gậy của Đức Chúa Trời D Cây gậy quyền năng

Đáp án: C (Xuất Ê-díp-tô ký 4:20)

Câu 12 Theo luật Môi-se thì trong ngày sa-bát (thứ bảy), người Do-thái không được:

A Nổi giận B Nổi hứng C Nổi lửa D Nổi gió

Đáp án: C (Xuất Ê-díp-tô ký 35:3)

Câu 13 Khi ở trên núi với Đức Chúa Trời trong 40 ngày và 40 đêm, Môi-se đã:

A Ăn và uống mỗi ngày B Ăn nhưng không uống

C Uống nhưng không ăn D Không ăn và không uống

Đáp án: D (Xuất Ê-díp-tô ký 34:28)

Câu 14 Theo luật Môi-se, mọi của lễ chay dâng lên cho Đức Chúa Trời thì phải nêm muối, vì muối là dấu hiệu về điều gì?

C Giao ước của Đức Chúa Trời lập với dân sự Ngài D Cả ba đều đúng

Đáp án: C (Lê-vi-ký 2:13)

Trang 5

Câu 15 Theo luật Môi-se, nếu ai xây về đồng cốt và thầy bói mà thông dâm cùng chúng nó, thì Đức Chúa Trời sẽ nổi giận cùng người đó, và người đó sẽ bị gì?

A Bị xử tử B Bị trục xuất ra khỏi dân sự

C Bị ném đá D Tất cả đều đúng

Đáp án: D (Lê-vi-ký 20:6, 27)

Câu 16 Theo luật Môi-se, người nào chửi mắng cha mẹ, hoặc đánh cha mẹ mình thì sẽ bị hình phạt gì?

A Bị xử tử B Bị trục xuất ra khỏi dân sự

Đáp án: A (Xuất Ê-díp-tô-ký 21:15, Lê-vi-ký 20:9)

Câu 17 Khi dân Y-sơ-ra-ên bị rắn lửa trong đồng vắng cắn làm nhiều người chết, Đức Chúa Trời bảo Môi-se làm một con rắn bằng đồng treo lên cây sào, và bảo rằng ai muốn được cứu sống thì phải làm gì?

A Tin cậy con rắn bằng đồng B Chạm tay vào con rắn bằng đồng

C Nhìn lên con rắn bằng đồng D Thờ lạy con rắn bằng đồng

Đáp án: C (Dân số ký 21:9)

Câu 18 Sau khi Môi-se qua đời, ai là người kế vị Môi-se để dẫn dân Y-sơ-ra-ên vào đất hứa Ca-na-an?

Đáp án: C (Dân số ký 27:18-20)

Câu 19 Mười Điều Răn được chép ở đâu?

A Xuất Ê-díp-tô-ký 20 B Phục truyền luật lệ ký 5

C Câu A và B đều đúng D Câu A và B đều sai

Đáp án: C

Câu 20 “Quyển sách luật pháp nầy chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong Vì như vậy, ngươi mới được (1) trong con đường mình, và mới được (2) ” (Giô-suê 1:8)

A Giàu có, khỏe mạnh B Thạnh vượng, nổi tiếng

C May mắn, phước D Thành công, sống lâu trên đất

Đáp án: C

Câu 21 Ai được Đức Chúa Trời gọi là bạn của Ngài?

A Áp-ra-ham B Môi-se C Ê-li D Đa-ni-ên

Trang 6

Câu 23 Thầy tế lễ và văn sĩ E-xơ-ra đã có lần ngồi buồn bã, xé áo mình, nhổ tóc và râu của mình vì việc gì đã xảy ra?

A Vì dân Y-sơ-ra-ên thờ hình tượng

B Vì dân Y-sơ-ra-ên từ bỏ Đức Chúa Trời

C Vì dân Y-sơ-ra-ên tìm đến đồng bóng, tà thuật

D Vì dân Y-sơ-ra-ên cưới vợ, gả chồng, và kết thông gia với dân ngoại bang, là dân làm nhiều điều gớm ghiếc

Đáp án: D (Ê-xơ-ra 9:1-3)

Câu 24 “Trước tôi trẻ, rày đã già, nhưng chẳng hề thấy bị bỏ, hay là dòng dõi người đi ăn mày.”

A Người công bình B Người khôn sáng

C Người siêng năng D Người có tài

Đáp án: A (Thi thiên 37:25)

Câu 25 “Nếu lòng tôi có chú về tội ác, ắt Chúa chẳng tôi.”

A Thương xót B Tha thứ C Giải cứu D Nghe

Đáp án: D (Thi thiên 66:18)

Câu 26 Loài gì dù không có người chỉ huy, nhưng lại biết sắm sửa lương thực vào mùa hè và mùa gặt

mà kẻ biếng nhác cần phải học hỏi loài đó?

A Loài mối B Loài ong C Loài kiến D Loài chim sẻ

Đáp án: C (Châm ngôn 6:6-8)

Câu 27 “Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn Và anh em sanh ra để ”?

A Yêu thương lẫn nhau B Gây dựng cho nhau

C Phục vụ lẫn nhau D Giúp đỡ trong lúc hoạn nạn

Đáp án: D (Châm ngôn 17:17)

Câu 28 “Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Đức Giê-hô-va vay mượn Ngài sẽ ”?

A Mở cửa sổ trên trời đổ phước xuống cho người ấy

B Ban nước thiên đàng cho người ấy

C Ban sự giàu có cho người ấy

D Báo lại việc ơn lành đó cho người ấy

Đáp án: D (Châm ngôn 19:17)

Câu 29 “Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo Dầu khi nó trở về già, cũng không hề ”?

A Lìa khỏi đó B Lầm lỗi C Lạc bước D Thất bại

Đáp án: A (Châm ngôn 22:6)

Câu 30 Lời tiên tri về sự giáng sinh của Chúa Jêsus: “Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên” được chép trong sách nào?

A Sáng thế ký 3:15 B Dân số ký 24:17 C Ê-sai 7:14 D Mi-chê 2:6

Đáp: C

Trang 7

Câu 31 Các từng trời cao hơn đất bao nhiêu, thì điều gì của Đức Chúa Trời cũng cao hơn so với con người cũng bấy nhiêu?

A Đường lối của Đức Chúa Trời B Ý tưởng của Đức Chúa Trời

C Quyền năng của Đức Chúa Trời D Câu C sai

Đáp án: D (Ê-sai 55:8)

Câu 32 Câu Kinh thánh sau được chép ở đâu?

“Lòng loài người là dối trá hơn mọi vật, và rất là xấu xa, ai có thể biết được?”

A Xóa tên ngươi khỏi sách sự sống của ta

B Khiến ngươi cùng chịu hình phạt với kẻ ác đó

C Trục xuất ngươi ra khỏi dân sự ta

D Đòi huyết của kẻ dữ đó nơi tay ngươi

Đáp án: D (Ê-xê-chi-ên 3:18)

Câu 34 Đa-ni-ên và ba người bạn của ông đã xin được ăn rau mà không ăn thịt và uống rượu, là đồ cúng thần tượng mà vua ban, nên Đức Chúa Trời đã ban cho họ ?

A Mặt họ xinh đẹp và đầy đặn hơn nhưng người ăn đồ ô uế vua ban

B Biết mọi sự hiện thấy và chiêm bao

C Khôn ngoan và giỏi hơn gấp 10 những đồng bóng, thuật sĩ cả nước

Câu 36 Trước Chúa giáng sinh khoảng 615 năm, tức cách nay khoảng 2636 năm, có lời tiên tri nói về

xã hội tương lai rằng: “Những xe đi hỗn độn trong đường phố, và chạy đi, chạy lại trong các đường rộng, thấy nó như những ngọn đuốc, và chạy như chớp.” Lời nầy được chép bởi tiên tri nào?

Đáp án: D (Na-hum 2:4)

Câu 37 “Bạc hoặc vàng của loài người đều ”?

A Không thể giải cứu chúng nó khỏi cuộc đời bất hạnh

B Không thể giải cứu chúng nó khỏi quyền lực ma quỷ

C Không thể giải cứu chúng nó khỏi sức mạnh của tội lỗi

D Không thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Chúa Trời

Đáp án: D (Sô-phô-ni 1:18)

Trang 8

Câu 38 “Các ngươi trông nhiều mà được ít Các ngươi đem vào nhà, thì ta sẽ thổi lên trên Đức hô-va vạn quân phán: Ấy là tại ”

Giê-A Dân sự ta còn có nhiều người nghèo đói, mà các ngươi thì ăn uống xa xỉ

B Nhà ta thì hoang vu, mà các ngươi ai nấy lo xây nhà mình

C Các người dùng của cải mình mà làm những điều ác

D Các ngươi kiêu ngạo vì sự giàu có của mình

Đáp án: B (A-ghê 1:9)

Câu 39 Sa-tan đã có lần đứng bên phải một Thầy tế lễ cả ở ngay trước mặt thiên sứ của Đức Giê-hô-va

để kiện cáo ông vì ông “mặc áo bẩn.” Thầy tế lễ cả nầy tên là gì?

Đáp án: A (Xa-cha-ri 3:1-3)

Câu 40 “Những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va nói cùng nhau, thì Đức Giê-hô-va ”?

A Đặt lời khôn ngoan trong miệng họ

B Đặt lời tiên tri trong miệng họ

C Để ý mà nghe

D Để ý mà sửa dạy

Đáp án: C (Ma-la-chi 3:16b)

Câu 41 Tên của Áp-ra-ham có nghĩa là gì?

A Cha của đức tin B Cha của nhiều dân tộc

C Cha cao quý D Cha của lời hứa

Đáp án: B (Sáng thế ký 17:5)

Câu 42 Bà Ru-tơ xuất thân từ dân tộc nào?

A Am-môn B Ê-đôm C Mô-áp D Y-sơ-ra-ên

A Thi-thiên 58:10 B Châm ngôn 23:20

C Truyền đạo 10:3 D Giê-rê-mi 40:5

Đáp án: B

Câu 45 Sách nào dài nhất trong Cựu Ước?

Đáp án: B (Thi-thiên)

Trang 9

Câu 46 Ai là tác giả của sách Châm Ngôn?

A) Đa-vít B) Sa-lô-môn C) Giô-si-a D) Không biết

Đáp án: B (Sa-lô-môn)

Câu 47 Tiên tri nào nổi tiếng với cụm từ “Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên”?

A) Ê-sai B) Giê-rê-mi C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án: A (Ê-sai)

Câu 48 Sách tiên tri nào nói nhiều về cuộc đời của Chúa Jêsus?

A) Ê-sai B) Giê-rê-mi C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án: A (Ê-sai)

Câu 49 Tiên tri nào được mệnh danh là “tiên tri than khóc”?

A) Ê-sai B) Giê-rê-mi C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án: B (Giê-rê-mi)

Câu 50 Tiên tri nào thấy khải tượng về các đế quốc bị sụp đổ tiếp nối nhau?

A) Ê-sai B) Giê-rê-mi C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án: C (Đa-ni-ên)

II KINH THÁNH TÂN ƯỚC (30 CÂU) Câu 1 Khi Chúa Jêsus đã giáng sinh, các nhà thông thái ở Đông phương đã đi tìm Chúa Khi gặp được Hài Nhi Jêsus và cha mẹ Ngài thì họ sấp mình xuống thờ lạy ai?

A Bà Ma-ri và Hài nhi Jêsus B Bà Ma-ri và ông Giô-sép

C Ông Giô-sép, bà Ma-ri, và Chúa Jêsus D Hài nhi Jêsus

Đáp án: D (Ma-thi-ơ 2:11)

Câu 2 Khi Sa-tan đem Chúa Jêsus lên trên núi cao, và bảo Ngài thờ lạy nó, nó sẽ ban cho Ngài mọi nước trên thế gian Chúa Jêsus đã nói gì với Sa-tan?

A Ngươi phải thờ phượng Đức Chúa Trời và và các thánh

B Người phải thờ phượng Đức Chúa Trời và bà Ma-ri

C Người phải thờ phượng và hầu việc một mình Đức Chúa Trời

D Ngươi phải thờ phượng các giáo chủ của các tôn giáo

Câu 4 Của cải của người ta thường ở chung một nơi với cái gì của họ?

A Tài năng và học thức B Danh tiếng và quyền lực

Đáp án: C (Ma-thi-ơ 6:21)

Trang 10

Câu 5 Người nào sau đây quả quyết rằng không có sự sống lại, không có thiên sứ, và không có thần linh gì hết?

A Người Pha-ri-si B Người Sa-đu-sê

C Người Sa-ma-ri D Người theo đảng Ni-cô-la

Đáp án: B (Công vụ các sứ đồ 23:8)

Câu 6 Chúa Jêsus sống lại vào ngày thứ mấy trong tuần lễ?

A Sau ngày Sa-bát B Ngày thứ nhất trong tuần lễ

Câu 8 Mục đích Chúa Jêsus xuống thế gian để làm gì?

A Phó sự sống mình để chuộc tội cho nhiều người

B Giảng Tin Lành và hầu việc người ta

A Suy ngẫm lời Chúa ngày và đêm B Cầu nguyện không thôi

C Nghe và giữ lời Đức Chúa Trời D Không bỏ qua sự nhóm lại

Đáp án: C (Lu-ca 11:27-28)

Câu 11 Chúa Jêsus nói rằng người phạm tội lỗi là tôi mọi (nô lệ) của:

Đáp án: B (Giăng 8:34)

Câu 12 Chúa Jêsus dạy rằng để một người làm bạn hữu của Ngài, thì người đó phải:

A Làm theo điều Chúa dạy B Vác thập tự giá mình mà theo Chúa

C Không chối Chúa trước mặt thiên hạ D Không làm bạn của thế gian

Đáp án: A (Giăng 15:14)

Trang 11

Câu 13 Hết thảy người nào được Đức Thánh Linh dẫn dắt, đều là:

A Người nói được tiếng lạ B Giàu có và danh tiếng

C Người làm nhiều điều công đức ở đời D Con của Đức Chúa Trời

Câu 15 Môi-se làm báp-têm cho dân Do-thái ở đâu?

A Trong đám mây và dưới biển B Trong đám mây và đám lửa

C Nơi nước chảy ra từ tảng đá trong đồng vắng D Nơi dòng sông Giô-đanh

Đáp án: A (1Cô-rinh-tô 10:2)

Câu 16 Đồ người ngoại cúng tế là cúng tế các quỷ, nên ăn đồ cúng là:

A Phạm tội thờ hình tượng B Thờ lạy ma quỷ

C Thông đồng với ma quỷ D Câu A, B, C đúng

Đáp án: C (1 Cô-rinh-tô 10:20-22)

Câu 17 Sứ đồ Phao-lô không khoe về chính mình, nhưng ông chỉ khoe về:

A Thập tự giá của Đức Chúa Jêsus Christ B Các ân tứ của Đức Thánh Linh

C Tầm quan trọng của luật pháp Môi-se D Các cống hiến của các sứ đồ

Đáp án: A (Ga-la-ti 6:14)

Câu 18 “Vì chưng anh em bởi tin Đức Chúa Jêsus Christ, nên hết thảy đều là ”

A Đầy tớ của Đức Chúa Trời B Con trai của Đức Chúa Trời

C Lính giỏi của Đấng Christ D Câu A, B, C đúng

Đáp án: B (Ga-la-ti 3:26)

Câu 19 “Vả, ấy là nhờ ân điển, bởi đức tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là ”

A Sự thương xót của Đức Chúa Trời B Sự bao dung của Đức Chúa Trời

C Sự ban cho của Đức Chúa Trời D Sự thành tín của Đức Chúa Trời

Đáp: C (Ê-phê-sô 2:8)

Câu 20 Gươm của Đức Thánh Linh là:

A Quyền năng của Đức Chúa Trời B Ân tứ của Đức Chúa Trời

C Ân điển của Đức Chúa Trời D Lời của Đức Chúa Trời

Đáp án: D (Ê-phê-sô 6:17)

Câu 21 Lời sứ đồ Phao-lô truyền dạy cho tín hữu là:

A Lời của các sứ đồ B Lời của các đấng tiên tri

C Lời của Đức Chúa Trời D Lời của riêng mình

Đáp án: C (1Tê-sa-lô-ni-ca 2:13)

Trang 12

Câu 22 Hết thảy mọi người muốn sống cách nhân đức trong Đức Chúa Jêsus Christ, thì sẽ:

Đáp án: D (2 Ti-mô-thê 3:12)

Câu 23 Kinh thánh là:

A Lời của Đức Chúa Trời và con người B Lời của Đức Chúa Trời

Câu 25 Khi Áp-ra-ham dâng con mình là Y-sác trên bàn thờ, thì ông đã nghĩ gì?

A Đức Chúa Trời sẽ ban cho ông đứa con trai khác

B Đức Chúa Trời sẽ khiến Y-sác sống lại

C Đức Chúa Trời sẽ dùng Ích-ma-ên thay cho Y-sác

D Đức Chúa Trời muốn hình phạt ông

Đáp án: B (Hê-bơ-rơ 11:19)

Câu 26 Cơ quan nào trong cơ thể mà con người không thể trị phục được?

Đáp án: D (Gia-cơ 3:8)

Câu 27 Muốn được ban phước, người ta phải có những hành động nào khi đến với sách Khải huyền?

Đáp áp: D (Khải huyền 1:3)

Câu 28 Ai là “Đấng đầu tiên và cuối cùng” trong sách Khải Huyền?

A Đức Chúa Trời B Đức Chúa Jêsus Christ C A và B đúng D Không biết

Đáp án: C (Khải Huyền 1:8, 17; 2:8; 21:6; 22:13)

Câu 29 Sau khi chịu phán xét, những kẻ không có tên trong Sách sự sống của Chiên Con đều:

A Không được vào thiên đàng, phải ở ngoài không trung

B Bị ném vào hồ có lửa

C Phải ở trên mặt đất đời đời

D Cả thể xác lẫn linh hồn đều bị tiêu biến hoàn toàn

Trang 13

III THẦN HỌC & GIÁO LÝ CĂN BẢN (40 CÂU)

Câu 1: Đức Chúa Trời là ai?

A Ngài là điểm “tác động” và “tác nhân” đầu tiên của cả vũ trụ trời đất

B Ngài là vị thần đầu tiên có mặt trên trái đất này

C Đấng Sáng Tạo trời đất, vạn vật, loài người và bảo tồn tất cả (Nê-hê-mi 9:6)

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: C

Câu 2: Đức Chúa Trời từ đâu mà có?

A Ngài đã được tạo ra từ trước vô cùng

B Ngài là tạo vật đầu tiên của vũ trụ trời đất

C Ngài là Đấng Tự Hữu, Hằng Hữu (Xuất 3:14)

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: C

Câu 3: Nhờ đâu con người nhận biết được Đức Chúa Trời?

A Lương tâm (là bản năng thiên phú để con người nhận biết Chúa (Rô-ma 2:5)

B Vũ trụ (là tuyệt phẩm của Chúa để con người nhận biết Ngài (Thi 19:1)

C Kinh Thánh (là Lời thành văn để bày tỏ chân lý của Ngài cho con người (IITim 3:16)

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 4: Danh xưng “Jêsus Christ” có nghĩa là gì?

A Jêsus: “Đấng Cứu Thế”, Christ: “Ngôi Hai của Đức Chúa Trời”

B Jêsus: “Đấng Cứu Thế”, Christ: “Đấng chịu xức dầu”

C Jêsus: “Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta”, Christ: “Ngôi Hai của Đức Chúa Trời”

D Jêsus: “Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta”, Christ: “Đấng chịu xức dầu”

Đáp án: B

Câu 5: Công việc của Đức Thánh Linh là gì?

A Ngài cùng với Đức Chúa Cha và Đức Chúa con sáng tạo vũ trụ trời đất

B Ngài cáo trách tội lỗi và giúp con người ăn năn tin nhận Chúa Jêsus

C Ngài là Đấng dẫn dắt và lãnh đạo Hội Thánh

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 6: Hậu quả của tội không vâng lời của A-đam và Ê-va là gì?

A Con người phải làm việc vất vả mới có ăn

B Cả dòng dõi loài người mất đi mối tương giao với Đức Chúa Trời

C Khiến cho cả nhân loại phạm tội và dẫn đến sự chết đời đời

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Trang 14

Câu 7: Hành động của sự ăn năn là:

A Nhận thức về tình trạng tội lỗi của mình (Phương diện lý trí)

B Đau buồn về tình trạng tội lỗi của mình (Phương diện tình cảm)

C Quyết tâm từ bỏ tội lỗi và đầu phục Đức Chúa Trời (Phương diện ý chí)

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 8: Hành động thể hiện đức tin nơi Chúa Jêsus là:

A Sống giữ trọn những tiêu chuẩn đạo đức của con người

B Nương cậy vào tiêu chuẩn chung “Tốt đạo, đẹp đời”

C Tin nhận Chúa Jêsus là Cứu Chúa của mình và phó thác đời sống mình cho Ngài

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: C

Câu 9: Chúng ta nên cầu nguyện điều gì với Chúa?

A Chỉ cầu nguyện cho cá nhân và gia đình mình là đủ

B Chỉ cầu thay cho mọi người tin Chúa mà thôi

C Cầu nguyện cho mọi người theo sự cảm động và soi dẫn của Đức Thánh Linh

D Vì Chúa biết hết mọi điều suy nghĩ trong lòng của mình nên không cần cầu nguyện

Đáp án: C

Câu 10: Vì sao có những lời cầu nguyện không được Đức Chúa Trời nhậm?

A Vì người cầu nguyện còn tội lỗi chưa giải quyết B Vì xin điều trái lẽ với lời dạy của Chúa

C Vì cầu nguyện mà chưa đặt đức tin trọn vẹn nơi Chúa D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 11: Sự thờ phượng Chúa thật là như thế nào?

A Là yên lặng, chấp tay đứng thờ phượng Chúa

B Là làm theo sự cảm động ở trong lòng

C Lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Chúa

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: C

Câu 12: Hôn nhân đẹp lòng Đức Chúa Trời là:

A Sự gắn kết giữa người nam và người nữ bởi sự kết hiệp của Đức Chúa Trời trong tình yêu và sự chung thủy trọn đời

B Sự kết ước giữa người nam và người nữ với mục đích duy trì nòi giống

C Sự kết ước giữa người nam và người nữ với việc đăng ký kết hôn chính thức

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Câu 13: Hội Thánh được thành lập như thế nào?

A Chúa Jêsus tuyên bố thành lập Hội Thánh như lời xưng nhận của Phi-e-rơ trong Ma-thi-ơ 16:18 “ Ta sẽ

lập Hội Thánh Ta trên đá này ”

B Đức Thánh Linh giáng lâm vào ngày Lễ Ngũ Tuần và khai lập Hội Thánh

C Các sứ đồ rao giảng Phúc Âm và khai mở những Hội Thánh địa phương

D Câu A, B, C đúng

Đáp án: D

Ngày đăng: 06/04/2022, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Hình ảnh 11 bó lúa sấp mình xuống trước 1 bó lúa. - BO-DE-SO-1-DSTK-HE-2021-FAMILY-
nh ảnh 11 bó lúa sấp mình xuống trước 1 bó lúa (Trang 3)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w