1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 26

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 106,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng là gì và nêu được mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.. - Nêu được có 3 hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy 08/03/2022 lớp 8B,D

10/03/2022 lớp 8C

Tiết 29+ 30 CHỦ ĐỀ: CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng là gì và nêu được mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

- Nêu được có 3 hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt và trình bày được đặc điểm của 3 hình thức

- Tìm được ví dụ minh họa về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt trong thực tế

- Nêu được hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không

2 Kỹ năng:Vận dụng kiến thức về nhiệt năng, dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt để

giải thích một số hiện tượng đơn giản

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

4 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập và trong giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống

- Năng lực hợp tác: Trong học tập và giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm liên quan đến bài học

2 Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập.

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.

1 Các hoạt động đầu giờ.

Tiết 1 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Mục tiêu: Nắm vững các công thức và nội dung kiến thức ở các bài 14 đến17 sgk.

- Nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu Viết lại tên các bài 14 đến 17, các công thức

thuộc nội dung các bài đó

- Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.

- Sản phẩm hoạt động: Công thức, tên bài học

- Tiến trình thực hiện.

GV yêu cầu học sinh cùng thực hiện 1

hành động “xoa hai bàn tay ” lại với nhau

? Cảm giác của các em bây giờ như thế

nào?

Trang 2

- HS trả lời: thấy tay nóng lên.

Khi tay nóng lên như vậy, người ta nói,

Nhiệt năng của tay đã thay đổi

Vậy, nhiệt năng là gì? Và có những cách

nào để thay đổi nhiệt năng, ta cùng tìm

hiểu chủ đề ngày hôm nay

Chủ đề:

Nhiệt năng – Các hình thức truyền

nhiệt 2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức

Đặt câu hỏi:

? Thế nào là động năng?

+ Năng lượng của vật có được do chuyển

động

? Vậy theo em, các phân tử có động năng

không? vì sao?

+ Có vì các phân tử nguyên tử luôn

chuyển động

+ Mối quan hệ giữa động năng phân tử v

à nhiệt độ ?

+ GV: Mỗi vật, sẽ được cấu tạo bởi rất

nhiều nguyên tử, phân tử Ứng với mỗi

phân tử thì sẽ có một động năng khác nhau

 Thông báo về nhiệt năng:

+ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ

của vật ?

* Hoạt động nhóm: 3 nhóm

Mỗi nhóm sẽ có 4 cụm từ tương ứng với 4

miếng ghép

Yêu cầu: Dán từng miếng ghép theo thứ tự

kèm theo chiều mũi tên cho đúng để thể

hiện được mối liên hệ giữa nhiệt năng và

nhiệt độ

+ Làm cách nào để biết nhiệt năng của vật

thay đổi ?

GV chốt ý cho HS ghi vở

- GV lấy VD: Có 1 chiếc chìa khoá, chúng

ta muốn thay đổi nhiệt năng của nó thì ta

làm ntn?

(Gợi ý: Ta thay đổi nhiệt độ của nó)

A Nhiệt năng

I Nhiệt năng là gì?

Tổng động năng của các phân tử cấu

tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

Trang 3

- GV chia bảng làm 2 cột (Thực hiện công

và truyền nhiệt ): HS nêu ví dụ, Gv ghi

bảng , sau đó kết luận: Cột nào là thực hiện

công, cột nào là truyền nhiệt

Vậy, Đây chính là 2 cách để thay đổi nhiệt

năng, ta qua phần II

- Lấy VD: Có 1 cốc nước lạnh, đun nóng

miếng đồng, sau đó bỏ vào cốc

? VD trên thuộc cách thay đổi nhiệt năng

nào?

? Khi bỏ miếng đồng vào cốc thì nhiệt độ

của miếng đồng và cốc nước thay đổi ntn?

Từ đó rút ra kết luận về sự thay đổi nhiệt

năng

II Các cách làm thay đổi nhiệt năng.

- Thực hiện công

- Truyền nhiệt

III Nhiệt lượng

- ĐN: Là phần nhiệt năng nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng

- Ký hiệu: Q

- Đơn vị: Jun (J)

- GV chiếu thí nghiệm mô phỏng H22.1

SGK, yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ trả

lời:

+ Nhiệt năng của thanh đồng và sáp đã

thay đổi như thế nào?

+ Nhiệt năng đã truyền như thế nào?

- GV nhận xét

- GV thông báo: Sự truyền nhiệt năng của

các vật như trong thí nghiệm H22.1 là dẫn

nhiệt

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự dẫn

nhiệt

- GV nhận xét, chuẩn lại kiến thức về dẫn

nhiệt

- GV(?): Tại sao bát ăn cơm thường làm

bằng sứ mà không làm bằng kim loại như

xoong, nồi?

- GV nhận xét, thông báo: Khả năng dẫn

nhiệt của các chất là khác nhau (Vì bản

chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động

năng của các phân tử, GV chiếu mô phỏng

hình ảnh nguyên tử, phân tử của 3 chất

B Các hình thức truyền nhiệt

I Dẫn nhiệt

“Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác, từ phần này sang phần khác của cùng một vật”.

Trang 4

rắn , lỏng, khí để hs quan sát thấy khoảng

cách giữa các phân tử) Từ đó nhận xét,

khoảng cách gần thì sự dẫn nhiệt nhanh

hơn, tốt hơn, còn khoảng cách xa thì sự

dẫn nhiệt kém hơn (Chất lỏng và chất khí)

- GV chuẩn lại kiến thức:

- GV chiếu thí nghiệm H23.2 SGK yêu cầu

HS quan sát và nhận xét hiện tượng

- GV yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2,

C3 SGK

- GV thông báo: Khi ta đun nóng nước,

nhờ các hạt thuốc tím, ta nhận thấy nước

chuyển động thành các dòng kín, nước

nóng ở dưới chuyển lên trên, nước lạnh ở

trên chuyển xuống dưới và khối nước nóng

dần lên Như vậy khối nước bên dưới đã

truyền nhiệt năng cho khối nước ở trên

theo các dòng Sự truyền nhiệt năng như

thế gọi là đối lưu.

- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đèn

đối lưu

- GV nhận xét, thông báo: đèn hoạt động

dựa trên hiện tượng đối lưu của chất lỏng

hoặc chất khí

- GV(?): Tương tự như thí nghiệm H23.2

đối lưu xảy ra trong chất lỏng, hãy giải

thích nguyên lí hoạt động của đèn đối lưu

chất khí?

- GV nhận xét, chuẩn lại

- GV(?): Từ thí nghiệm SGK và sản phẩm

trải nghiệm, đối lưu là gì?

- GV chuẩn kiến thức về đối lưu

- GV thông báo: Dù giữa Trái Đất và Mặt

Trời còn cách nhau khoảng chân không

nhưng nhiệt vẫn được truyền từ Mặt Trời

xuống Trái Đất bằng các tia nhiệt đi thẳng

- GV(?): Sự truyền nhiệt như hai ví dụ trên

là bức xạ nhiệt Vậy bức xạ nhiệt là gì?

- GV chốt kiến thức về bức xạ nhiệt

“- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.”

II Đối lưu

- Sự truyền nhiệt năng bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí được gọi là đối lưu.

III Bức xạ nhiệt

- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.

Trang 5

- GV định hướng giáo dục môi trường Tìm hiểu nguyên nhân sự ấm dần lên

của Trái Đất là do bức xạ nhiệt

Tiết 2 2.3 Hoạt động củng cố, luyện tập (25’)

GV nhắc lại vấn đề phần khởi động, chiếu

biểu đồ thể hiện tỉ lệ dự đoán của HS, yêu

cầu HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, chuẩn lại

IV Vận dụng

1 Ai chính xác hơn?

Ở vị trí 1, nhiệt truyền đến tay bằng đối lưu và bức xạ nhiệt

Ở vị trí 3, nhiệt truyền đến tay bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt

Ở vị trí 2, nhiệt truyền đến tay chỉ bằng bức xạ nhiệt

=> Ở vị trí 2, tay cảm thấy ít nóng nhất

2.4 Hoạt động vận dụng (15’)

? Hãy trả lời câu C3?

? Hãy trả lời câu hỏi C4?

? Hãy trả lời câu hỏiC5?

C3: Nhiệt năng của miếng đồng

giảm, nhiệt năng của nước tăng Đây là sự truyền nhiệt

C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng.

Đây là sự thực hiện công

C5: Một phần cơ năng đã biến

thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng, của quả bóng và mặt sàn

- GV hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học

- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.

- Nhiệm vụ: Làm các bài tập trong sách bài tập.

- Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân.

- Sản phẩm hoạt động: Giải được các bài tập trong SBT.

- Tiến trình thực hiện, dự kiến câu trả lời của Hs:

*) Hướng dẫn học sinh tự học

+ Gv: Củng cố lại toàn bộ kiến thức của bài học

+ Đọc mục có thể em chưa biết và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

+ Ôn tập lại các kiến thức đã ôn tập và chuẩn bị giấy để tiết sau kiểm tra

Trang 6

ĐỐ IL ƯU

Sự truyền nhiệt năng nhờ tạo thành các dòng đi từ dưới lên trên rồi từ trên xuống dưới.

BỨC XẠ NHIỆT

NHIỆT NĂNG - CÁCHÌNH THỨC TRUYỀNNHIỆT

ắn

X

Sự truyền động năng của các hạt vật chất khichúng va chạm vàonhau.

Sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau.

.

Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi

thẳng.

DẪ N N

HI ỆT

g

t khí

Cách làm thay đổi nhệt năng

Sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau.

yề

n n hiệt

2.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (5’)

- GV định hướng giáo dục môi trường

- HS quan sát

Tìm hiểu nguyên nhân sự ấm dần lên của Trái Đất là do bức xạ nhiệt

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” (SGK -76, 79, 82)

- Học bài theo các kết luận

- Tìm hiểu các hiện tượng, ứng dụng trong thực tế liên quan đến các hình thức truyền nhiệt

Ngày tháng 02 năm 2022

Kí duyệt của BGH

Lưu Thị Thu Hòa

Ngày … tháng 02 năm 2022

Kí duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Văn Tuấn

+

+

Ngày đăng: 06/04/2022, 05:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhiệt năng – Các hình thức truyền nhiệt - Tuần 26
hi ệt năng – Các hình thức truyền nhiệt (Trang 2)
NHIỆT NĂNG - CÁCHÌNH THỨC TRUYỀNNHIỆT - Tuần 26
NHIỆT NĂNG - CÁCHÌNH THỨC TRUYỀNNHIỆT (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w