Giếng dầu khí Là công trình hình trụ, chiều dài lớn, tiết diện bé Không thể vào bên trong để thao tác, phải tiến hành từ trên mặt Là phương tiện thăm dò chắc chắn nhất Là phươn
Trang 11
CÔNG NGHỆ KHOAN DẦU KHÍ
TS Nguyễn Thế Vinh nguyenthevinh@humg.edu.vn
Trang 28 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khoan
9 Gia cố thành giếng khoan
10 Thực hiện giếng thăm dò
11 Thực hiện giếng phát triển
12 Kiểm soát áp suất giếng trong quá trình khoan
13 Khoan định hướng
14 Khoan ngang và khoan đa đáy
16 Khoan kiểm soát áp suất
NỘI DUNG
Trang 3 Giếng dầu khí
Là công trình hình trụ, chiều dài lớn, tiết diện bé
Không thể vào bên trong để thao tác, phải tiến hành từ trên mặt
Là phương tiện thăm dò chắc chắn nhất
Là phương tiện khai thác duy nhất
Các thông số của giếng gồm
Đường kính giếng D
Chiều sâu giếng H
Chiều dài giếng L
Trang 4 Giếng thực tế có thể gồm các quĩ đạo: thẳng
đứng, cong, xiên, ngang
Tập hợp các phần này trên hình chiếu
đứng gọi là trắc diện (profile)
Số lượng giếng thẳng đứng ít (thường là
giếng thăm dò, thẩm lượng)
Giếng cong xiên được thực hiện bằng kỹ
thuật khoan định hướng
Các giếng dầu khí bao gồm:
Trang 5 Các loại hình giếng dầu khí
Giếng tìm kiếm: Xem xét khả năng về dầu khí
Giếng thăm dò: Phát hiện tích tụ, đánh giá sơ bộ khả năng công nghiệp
Giếng thẩm lượng: Đánh giá chính xác khả năng công nghiệp, loại bỏ tích
tụ không có giá trị
Giếng khai thác: Điều khiển dòng chảy từ đáy lên miệng
Giếng tác động vào vỉa: Duy trì áp suất vỉa bằng bơm ép hơi và nước, ngoài ra có thể ép các tác nhân nhiệt hoặc hóa chất
Giếng kỹ thuật: Quan trắc tốc độ thấm, hướng thấm, mức độ liên thông thủy lực, sự dịch chuyển mặt tiếp xúc giữa các pha, khắc phục cứu chữa
sự cố
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 6 Xây dựng giếng
Quá trình phá hủy
Quá trình vận chuyển đất đá phá hủy
Quá trình gia cố thành giếng
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 7Tiếp cần trong quá trình khoan
Trang 8MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Kéo cần ra khỏi lỗ khoan
Trang 9 Các quá trình cơ bản khi xây dựng giếng
Mô men quay M (tốc độ quay n): 80 200 v/ph
Được truyền từ trên mặt
Trang 10 Đáy giếng phải được làm
Trang 11 Quá trình gia cố thành giếng
Trang 12CÁC CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN MỘT GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Lựa chọn vị trí giếng khoan và khảo sát địa chất công trình tại vị trí giếng
Lựa chọn thuê giàn phù hợp với điều kiện giếng khoan
Thiết kế chương trình khoan
Lập kế hoạch khoan
Trang 13CÁC CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN MỘT GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Chọn vị trí khoan
Dùng các phương pháp khoa học gián tiếp trên nguyên tắc các loại đá
có tính chất khác nhau và sử dụng các dụng cụ đo có độ nhạy cao để xác định các tính chất này Các tính chất được sử dụng bao gồm:
Trên biển: Thực hiện cả 3 phương pháp cùng lúc
Lựa chọn vị trí giếng khoan và khảo sát địa chất công trình tại vị trí giếng
Khảo sát địa chất công trình tại vị trí giếng (Site Survey & Soil Boring)
Diện tích khảo sát tùy thuộc vào số lượng và vị đặt giếng khoan
Trang 14CÁC CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN MỘT GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Lựa chọn thuê giàn phù hợp với điều kiện giếng khoan
Loại giàn: Semi-submersible, jakup
Chiều sâu khoan tối đa của giàn,
Các thông số kỹ thuật của giàn,
Giá thuê giàn
Trang 15CÁC CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN MỘT GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Thiết kế chương trình khoan
Lựa chọn và thiết kế Quỹ đạo giếng (profin)
Lựa chọn cấu trúc giếng, vật liệu ống chống
Lựa chọn dung dịch khoan cho từng công đoạn khoan
Lựa chọn choòng khoan
Lựa chọn phương pháp khoan
Lựa chọn bộ khoan cụ (BHA) cho từng khoảng khoan
Lựa chọn chương trình bơm trám xi măng: đặc tính của vữa xi măng và chế độ bơm trám
Chương trình đo địa vật lý giếng khoan (logging) trong từng công đoạn khoan theo yêu cầu địa chất
Chương trình thử vỉa (DST) theo yêu cầu địa chất
Chương trình treo hoặc hủy giếng (đối với giếng thăm dò, thẩm lượng), chương trình hoàn thiện giếng (giếng khai thác)
Trang 16CÁC CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN MỘT GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Lập kế hoạch khoan
Lập dự toán chi phí xây dựng giếng và thời gian thi công
Lựa chọn thời gian phù hợp để tiến hành thi công khoan
Lựa chọn nhà thầu khoan (thường đi kèm gói thầu thuê giàn)
Kế hoạch di chuyển giàn vào vị trí giếng khoan và kế hoạch rời giàn sau khi kết thúc giếng
Lập tổ giám sát, điều hành trong quá trình khoan
Thi công giếng khoan phải theo sát chương trình khoan đã được thiết kế
và theo sự điều hành của chủ mỏ
Công tác hậu cần: Có kế hoạch mua sắm vật tư trước khi khoan và trong quá trình khoan Mọi vật tư phải được chuẩn bị sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu từ giàn khoan
Trang 18 Tháp khoan và hệ thống nâng thả
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA TỔ HỢP THIẾT BỊ KHOAN
Trang 20 Đầu xoay di động (Top drive)
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA TỔ HỢP THIẾT BỊ KHOAN
Trang 22 Máy bơm khoan: Bơm piston
2 xi lanh tác dụng kép
3 xi lanh tác dụng đơn
8
7 6 10 11 12 13 14 6a
5
4
6a
2 1- Bể chứa dung dịch; 2- Chõ bơm;
3- Đường ống hút; 4,4a- Van hút 5- Piston; 6,6a- Van đẩy; 7 Ra tio cao áp;
8- Bình điều hoà; 9- Xi lanh; 10- Trục piston;
11- Con trượt; 12- Thanh truyền;
13- Tay quay; 14- Trục truyền
1- Thân 2- Buồng khí nén 3- Van 4- Màng
Trang 23 Sàn rung
Máy tách cát (xoáy lốc thủy lực)
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA TỔ HỢP THIẾT BỊ KHOAN
Trang 24 Cụm thiết bị động lực
Cung cấp năng lượng cho các cụm thiết bị khác hoạt động Yêu cầu có đặc tính mềm
Động cơ Diezen
Động cơ điện xoay chiều
Động cơ Diezen-Điện 1 chiều
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA TỔ HỢP THIẾT BỊ KHOAN
Trang 25GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
“GIÀN”: CHỈ HỆ THỐNG KHUNG GIẰNG
Trên đất liền: Trên có lắp các thiết bị thi công
Trên biển: Ngoài thiết bị thi công còn:
Nhà ở, kho tàng
Phòng thí nghiệm
Sân bay, cầu cảng
Giàn trong dầu khí có 3 loại
Giàn khoan
Giàn khai thác
Giàn khoan khai thác
Trang 26 Các Giàn trên đất liền
Công suất nâng > 50T, Giàn được lắp ráp trên nền móng
Công suất < 50T, khối thiết bị được lắp giáp trên sàn rơ-moóc
1- Ròng rọc tĩnh 2- Tay với
3- Cáp khoan 4- Sàn trên cao 5- Ròng rọc động 6- Đầu quay di động 7- Trụ tháp
8- Cần khoan 9- Nhà giao ca 10- Thiết bị chống phun 11- Bể nước
12- Khay dẫn cáp điện 13- Cụm thiết bị động lực 14- Thùng nhiên liệu 15- Buồng điều khiển điện 16- Máy bơm khoan
17- Thùng chứa hóa phẩm 18- Bể chứa dung dịch khoan 19- Bể chứa dung dịch sau tuần hoàn 20- Thiết bị tách khí khỏi dung dịch
21- Sàn rung 22- Cụm phân dòng 23- Giá trượt cần 24- Giá để cần 25- Bộ tích điện
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 27 Công suất nâng > 50T, Giàn được lắp ráp trên nền móng với các sàn có cao độ khác nhau
Sàn mức cao (3 – 4,5m): Lắp khối tháp-tời; bàn rôto
Sàn mức trung bình: Lắp khối động cơ
Mức thấp (trực tiếp trên mặt đất
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 28 Các Giàn trên biển, hồ: Kết cấu phụ thuộc mục đích khoan, chiều sâu nước biển, khí tượng thủy văn, khoảng xa bờ
Theo khả năng cơ động, mức độ gắn kết với đáy biển, theo công suất Giàn được phân thành 3 loại:
Liên kết cứng với đáy biển:
Giàn cố định, đảo khoan
Liên kết tạm thời: Giàn
chìm
Không liên kết với đáy
biển: Giàn nổi
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 29 Liên kết cứng với đáy biển:
đảo khoan
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 30 Liên kết cứng với đáy biển:
Giàn cố định:
Chế tạo từ thép hoặc bê tông
Được xây lắp ở vùng biển sâu < 100m
Giàn có sức chịu tải lớn có thể thực hiện 10 – 30 giếng
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 31 Liên kết tạm thời: Giàn chìm có tính cơ động cao, chỉ có mục đích khoan
Khi không hoạt động, thân Giàn nổi trên mặt nước, di chuyển nhờ tàu kéo
Khi ở vị trí khoan, chân đế được đánh chìm tựa trên đáy biển
Để đánh chìm và kéo lên, Giàn có phao và cơ cấu tự nâng
Có 3 kiểu Giàn chìm:
Xà lan nhà sàn
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 32 Giàn chìm:
Giàn có phao hình trụ
• Xây dựng các giếng ở vùng có mực nước biển 20 – 60 m
• Được lai dắt bằng tàu kéo
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 33• Chân đế có hai loại: ống thép hoặc thanh giằng
• Được lai dắt bằng tàu kéo
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 35 Không liên kết với đáy biển: Giàn nổi, thuộc loại Giàn khoan – khai thác
Khi làm việc không có bộ phận tiếp xúc với đáy biển
Gồm có:
Tàu khoan và xà lan dạng tầu
• Hình dạng như tàu khách hoặc tầu hàng
• Khi làm việc nổi hoàn toàn
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 36 Giàn bán chìm
• Khi làm việc một phần chìm,
một phần nổi trên mặt nước
• Khi di chuyển nổi hoàn toàn
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 37 Kiểm soát sự ổn định các giàn nổi khi vận hành
Giàn nổi chịu nhiều tác động của sóng gió dễ mất ổn định đặc biệt là tàu khoan
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 40 Định vị động: Chiều sâu nước
biển > 300m phải định vị động
nhờ thiết bị đẩy và thiết bị định
vị âm thanh Khi đó dao động
của Giàn bằng cỡ 5% chiều
sâu của biển
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 41 Kiểm soát dao động theo phương
thẳng đứng và ngang
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Trang 43DỤNG CỤ KHOAN
Trang 45• A: ổ đỡ trơn,
• E: Vòi phun nối thêm,
• R: Hàn tăng cường,
• Y: Răng gắn dạng chóp,
• C: Vòi phun trung tâm,
• G: bảo vệ tăng cường,
• S: Răng thép tiêu chuẩn,
5: Choòng có răng nhọn để khoan đất đá mềm đến hơi mềm,
1: Loại có độ cứng thấp, 7: Mảnh bảo vệ trên đường kính
và các ổ lăn trơn, G: Có bảo vệ tăng cường (chống mòn đường kính ngoài)
Trang 46 Là bộ phận liên kết giữa choòng khoan với các thiết bị trên mặt, trong quá trình đi xuống (quá trình khoan) nó chịu hàng loạt các ứng suất: kéo, nén, rung lắc, xoắn, ma sát, áp suất vỉa, áp suất tuần hoàn dung dịch…
Cột cần khoan phải đủ ổn định để làm việc trong môi
trường phức tạp đồng thời có nhiệm vụ:
Cung cấp tải trọng cho choòng
Cho phép điều chỉnh hướng lỗ khoan
Giúp giữ đúng đường kính lỗ khoan
Trang 47 Cần chủ đạo (khoan roto),
Cần chủ đạo theo API có 2 loại tiêu chuẩn
Chiều dài tổng thể 40ft, chiều dài làm việc 37ft
Chiều dài tổng thể 54ft, chiều dài làm việc 51ft
DỤNG CỤ KHOAN
Trang 48DỤNG CỤ KHOAN
Trang 49 Đầu cần được chồn dày
Chồn bên trong
Chồn bên ngoài
Chồn cả trong và ngoài
DỤNG CỤ KHOAN
Trang 50 Đầu nối cần (tool joints)
DỤNG CỤ KHOAN
Trang 52 Giữ cần khoan luôn ở
trạng thái kéo để giảm
Trang 54hoặc tạo lỗ khoan hình
chía khoá của cần nặng
Tăng hoặc giảm góc trong
khoan định hướng
Giữ hướng trong đoạn lỗ
khoan thẳng
DỤNG CỤ KHOAN
Trang 55 Bộ doa (Roller reamers): Hoạt động như định tâm, giữ ổn định ĐK lỗ khoan
Đầu nối chống rung
Đầu nối chuyển tiếp
Búa thuỷ lực
DỤNG CỤ KHOAN
Trang 56CHẾ ĐỘ KHOAN
Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu khoan Các yếu tố đó thường gọi là thông số chế độ khoan, bao gồm:
Áp lực đáy( tải trọng lên choòng), P
Tốc độ quay của choòng, n
Lưu lượng nước rửa, Q
Chất lượng nước rửa (tỷ trọng, độ nhớt, độ thải nước,ứng suất cắt tĩnh )
Chế độ khoan nào đạt được các chỉ tiêu cao nhất về khối lượng và chất
lượng thì gọi là chế độ khoan hợp lý (hoặc chế độ khoan tối ưu) Trong thực tế thường phải khoan lấy mẫu, khoan trong điều kiện địa chất phức tạp (sập lở, mất nước ) hoặc khoan mở lỗ, khoan xẻ nhánh Chế độ khoan dùng trong các
trường hợp đó gọi là chế độ khoan đặc biệt
Trang 57Xuất phát từ yêu cầu cơ bản là phải khoan lỗ khoan với thời gian ngắn nhất, chất lượng cao và tiết kiệm vật tư Trước khi chọn chế độ khoan cần phải:
Nghiên cứu cẩn thận các điều kiện địa chất (địa tầng, kiến tạo) của vùng sẽ khoan và tính chất cơ lý của đất đá
Dự kiến các đoạn có thể xẩy ra hiện tượng phức tạp (sập lở, mất nước, phun ) và xác định áp lực của vỉa khai thác
Nghiên cứu khả năng cong tự nhiên của giếng khoan, các biện pháp phòng cong đã áp dụng, hiệu quả của các phương pháp đó
Tuỳ theo điều kiện địa chất chọn
Chọn nước rửa, xác định các thông số của nó để khoan các tầng khác nhau
Chọn phương pháp khoan cho từng đoạn
Chọn loại choòng để khoan các tầng
Nguyên tắc thiết kế thông số chế độ khoan
CHẾ ĐỘ KHOAN
Trang 58 Nguyên tắc thiết kế thông số chế độ khoan
Nếu khoan ở vùng mà trước đây chưa có khoan sâu thì phải dựa vào kết quả khoan ở các vùng có điều kiện địa chất tương tự mà xác định các yếu tố nói trên
Tuỳ theo phương pháp khoan, tính chất đất đá, chất lượng nước rửa, kiểu choòng khoan đã chọn mà xác định P, Q và n Khi đó dù phương pháp khoan nào cũng cần thoả mãn các yêu cầu sau:
Tận dụng tốt nhất khả năng của bộ máy khoan
Chọn nước rửa có tỷ trọng, độ nhớt và ứng suất cắt tĩnh bé nhất nếu có thể
Lưu lượng nước rửa phải đủ rửa sạch đáy lỗ khoan và đưa mùn khoan lên mặt đất
CHẾ ĐỘ KHOAN
Trang 59m CH
trình phá hủy trong vùng này mang
đặc trưng của quá trình phá hủy mỏi
- Vùng III: là vùng phá hủy thể tích
hiệu quả (m=1, 1)
Tốc độ cơ học là hàm số của tải trọng chiều trục
Ảnh hưởng của tải trọng chiều trục
CHẾ ĐỘ KHOAN
Trang 60 Ảnh hưởng của tốc độ vòng quay
Ảnh hưởng của các thông số thủy lực
CHẾ ĐỘ KHOAN
Trang 61Các thông số chế độ khoan sử dụng tại bể trầm tích Cửu Long
Trang 62DUNG DỊCH KHOAN
Đáy giếng phải được làm sạch liên tục dung dịch khoan
Dung dịch khoan là chất lỏng có cấu trúc (khi đứng yên ở thể rắn, di chuyển ở thể lỏng Các thông số tính chất của dung dịch bao gồm:
Trang 64 Dung dịch khoan gồm 2 pha
Pha liên tục là chất lỏng: nước hoặc dầu
Pha phân tán (chất tạo cấu trúc): sét, polime
Trang 65 Dung dịch khoan có nhiệm vụ:
Làm sạch đáy lỗ khoan
Vận chuyển mùn khoan
Làm mát, bôi trơn mũi khoan
Giữ ổn định tạm thời thành lỗ khoan
Cân bằng áp lực trên thành lỗ khoan
Cung cấp năng lượng cho động cơ đáy
Giữ mùn khoan không bị lắng khi bơm ngừng chạy
DUNG DỊCH KHOAN
pwl = zd2
Trang 66DUNG DỊCH KHOAN
Các loại dung dịch khoan
Trang 67 Hệ dung dịch độ nhớt cao (Hi-Vis): Được sử dụng để khoan các giếng
kiểm tra (Pilot hole) và các công đoạn khoan 36”, 26” Sử dụng nước biển bơm bổ trợ dung dịch có độ nhớt cao Hi-Vis
Hệ dung dịch nước biển/CMC/Bentonite: Là hệ dung dịch phân ly không
ức chế, được điều chế chủ yếu từ nước biển, sét bentonite và CMC hoặc tinh bột biến tính Hệ dung dịch này được sử dụng để khoan qua các vỉa cát bở rời, gắn kết yếu hoặc những lát cắt và các lớp đất đá ít sét hoặc không có sét
Hệ dung dịch Gel/KCl/PHPA: Thành phần chính của hệ dung dịch này là
sét benonite hoạt hóa, muối KCl và Polyacrylamide thủy phân từng phần (PHPA) Được sử dụng khoan qua địa tầng Pliocene – Miocene có các tập sét hoạt tính cao Khả năng ức chế sét và bôi trơn kém
Một số hệ dung dịch đang sử dụng phổ biến ở Việt Nam
DUNG DỊCH KHOAN
Trang 68 Hệ dung dịch KCl/PHPA/Polymer: Là hệ dung dịch phân ly ức chế được sử
dụng phổ biến ở Việt Nam và thế giới Thành phần chính của hệ gồm muối KCl và Polyacrylamide thủy phân từng phần (PHPA) Khả năng ức chế sét tốt
Hệ dung dịch Glycol/KCl/PHPA: Tác nhân ức chế chính của hệ dung dịch
này là Glycol và các Polymer Polyacrylamide thủy phân từng phần (PHPA) cùng với tác nhân ức chế là muối KCl Đây cũng là hệ dung dịch được sử
dụng tương đối phổ biến tại các chiều sâu khác nhau của các giếng khoan, với nhiều tên gọi thương mại như Anco 1000, Anco 2000, HF-Plus, Glydrill, Quadrill…
Hệ dung dịch gốc dầu tổng hợp: Phù hợp trong điều kiện nhiệt độ cao áp
suất cao
Một số hệ dung dịch đang sử dụng phổ biến ở Việt Nam
DUNG DỊCH KHOAN
Trang 69CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHOAN
Hiệu quả của quá trình khoan giếng được đánh giá qua những chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật về khối lượng và chất lượng
Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng
Các chỉ tiêu về chất lượng bao gồm:
Bảo đảm độ thẳng đứng hoặc hướng đã định của lỗ khoan,
Không làm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của tầng sản phẩm,
Phải đạt đến tầng sản phẩm cuối cùng của giếng khoan ở chiều sâu thiết kế