THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Một phần của tài liệu CÔNG NGHỆ KHOAN DẦU KHÍ (Trang 87 - 117)

Chọn vị trí khoan

Dùng các phương pháp khoa học gián tiếp trên nguyên tắc các loại đá có tính chất khác nhau và sử dụng các dụng cụ đo có độ nhạy cao để xác định các tính chất này. Các tính chất được sử dụng bao gồm:

o Từ tính o Tỷ trọng

o Đặc tính truyền âm thanh

Các phương pháp địa vật lý

 Trên đất liền: Theo tuần tự thăm dò từ, thăm dò trọng lực, thăm dò địa chấn

 Trên biển: Thực hiện cả 3 phương pháp cùng lúc

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Các phương pháp địa vật lý

Phương pháp thăm dò từ

Dùng các dụng cụ đo lực từ (từ kế) cho đi qua các diện tích nghiên cứu để ghi nhận từ trường của vùng

 Từ trường bình thường thì đất đá đồng nhất

 Từ trường méo lệch là gặp dị thường

Hạn chế: Không phát hiện các vòm nâng hình thành nhờ các nấm muối

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Phương pháp thăm dò trọng lực

Dùng các tỷ trọng kế ghi lại sự thay đổi mật độ đất đá vùng khảo sát

 Vùng có mật độ cao sẽ cho dị thường dương, chỉ ra đới nâng do đá móng

 Vùng có mật độ thấp sẽ cho dị thường âm, chỉ ra vòm nâng do trụ muối

Hạn chế: Dễ nhầm lẫn trụ muối với các trầm tích khác

+ 0 -

+ 0 -

Dị thường dương chỉ vòm nâng do đá phún xuất nâng nên Dị thường âm chỉ ra các vòm nâng do trụ muối xâm nhập

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Phương pháp thăm dò Từ - Trọng lực

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Phương pháp thăm dò địa chấn

Được sử dụng nhiều nhất và cho thông tin chi tiết, chính xác

 Hoạt động dựa vào hiện tượng phản xạ sóng âm thanh của các lớp đất đá

 Vỉa càng nông tín hiệu âm thanh được thu càng sớm

 Tín hiệu âm thanh thu được được chuyển thành tín hiệu điện và được khuếch đại để lập mặt cắt địa chất

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Phương pháp thăm dò địa chấn

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Thiết kế khoan: Là công việc đầu tiên, được thực hiện dựa trên tài liệu địa chất và mục tiêu của công tác thăm dò

 Tài liệu địa chất

Chỉ có tài liệu dự báo, còn gọi là cột địa tầng dự kiến, thể hiện sự sắp xếp các tầng đá, mỗi tầng có các thông tin dự báo khác nhau:

 Loại đá, thạch học, phá hủy kiến tạo

 Mức độ rắn chắc

 Áp suất vỉa và nứt vỡ vỉa

 Chế độ nhiệt

Để có mặt cắt dự kiến:

 Nghiên cứu địa chất bề mặt

 Nghiên cứu địa vật lý

 Tài liệu các giếng vùng kế cận hoặc có cấu trúc tương tự

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

 Tài liệu địa chất

 Mức độ rắn chắc pz = pro + pf

 Áp suất vỉa và nứt vỡ vỉa

Áp suất vỉa căn cứ vào áp suất của nước pn = pf + (1/2 ÷ 1/3)pr

 Các dị thường áp suất xác định căn cứ vào kiến tạo, phản ứng hóa học, sự biến dạng của đất đá

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Thiết kế khoan

 Chương trình dung dịch khoan

Dung dịch khoan còn gọi là chất lưu khoan, là dạng huyền phù, gồm:

 Môi trường phân tán là nước hoặc dầu

 Pha phân tán là sét hoặc polime (chất tạo cấu trúc)

 Hóa chất hòa tan (hóa phẩm) Yêu cầu cơ bản về dung dịch

 Không tạo ra phản ứng hóa lý với các tầng đất đá (dung dịch ức chế)

 Tạo sự ổn định tạm thời vách giếng khoan do tỷ trọng dung dịch quyết định (tạo áp suất lên thành lỗ khoan, không cho chất lưu vỉa xâm nhập...)

pwl = zd2 p = 0.052 x Hz(ft) x d2(ppg) Yêu cầu đối với pwl

pf < pwl < pn Nếu pf = pwl Khoan cân bằng

pf > pwl Khoan dưới cân bằng d2 < 1 (dung dịch nhẹ)

d2 = 1,1 ÷ 1,5 (dung dịch bình thường)

d2 > 1,2 (dung dịch nặng)

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Qui trình thiết kế cấu trúc giếng

Thiết kế khoan

 Lập cấu trúc giếng, bao gồm:

 Xác định số lượng ống và chiều sâu thả

 Xác định đường kính ống

 Xác định độ dày ống

 Tính toán trám xi măng

 Để khoan đến độ sâu 11000ft sử dụng dung dịch có trọng lượng riêng 16,3ppg. Đường A cho thấy các đoạn lỗ khoan nhỏ hơn 10200ft sẽ bị phá vỡ, vì vậy cần thả một cột ống chống bảo vệ

 Để khoan đến 10200ft (đường B), sử dụng dung dịch có trọng lượng riêng 15ppg. Dung dịch này sẽ phá vỡ các đoạn lỗ khoan ở trên 8300ft (đường C). Điều này xác định chiều sâu thả 1 cột ống chống.

 Để khoan đến 8300ft, sử dụng dung dịch có trọng lượng riêng 13ppg (đường E). Dung dịch này sẽ phá vỡ đoạn lỗ khoan nhỏ hơn 2500ft. Vì vậy đây sẽ là chiều sâu đặt cột ống dẫn hướng.

Chân cột ống chống luôn được đặt thấp hơn điểm phá huỷ được chỉ ra đề đảm bảo an toàn.

Thiết kế khoan

 Xác định số lượng cột ống và chiều sâu thả

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

 Xác định đường kính ống

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Thiết kế khoan

 Tính toán bền cho mỗi cột ống (chọn bề dày, mác thép) căn cứ vào trạng thái ứng suất

 Kéo, nén do trọng lượng bản thân ống sinh ra

 Áp suất ngoài do áp lực vỉa, đất đá hoặc xi măng trám

 Áp suất trong do lực ép của máy bơm (khi bơm ép), áp lực vỉa (dòng sản phẩm)

Kết quả tính toán Giá trị áp suất

ngoài và trong Giá trị kéo, nén

L

l1 l2 l3 ln PN,

PT

k, n

H H

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

 Lập cấu trúc giếng

 Trám xi măng

Là loại xi măng chuyên dụng, có phụ gia và các hóa phẩm, tỷ lệ nước/xi măng khoảng 0,4 ÷ 0,6

 Cột ống dẫn hướng bắt buộc phải trám toàn bộ chiều dài

 Tính toán khối lượng (vữa xi măng, dung dịch ép, lượng nước, xi măng khô căn cứ vào chiều cao và bề dày

 Tính toán tốc độ bơm, thời gian bơm và áp suất bơm

   

D D H D D H D h

Vdx lk2 n2 1 tt2 n2 2 t2

4    

 

H2

H1 Hc H

h

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Thiết kế khoan

 Chọn choòng khoan (lưỡi khoan)

 Đường kính chọn từ cấu trúc giếng

 Mã hiệu chọn theo độ cứng, dẻo, mài mòn và mức độ tiêu hao/mét khoan

Mềm Trung bình

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Cứng

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Chọn choòng khoan (lưỡi khoan)

 Lập chế độ làm việc cho choòng (P, n, Q)

 P  Stx’k

 n: Đất đá mềm, dẻo, mài mòn sử dụng n thấp; Cứng dòn dùng n lớn

 Q = FlVl (Vl = 1 ÷ 1,5m/s)

 Vj = 80 ÷ 120m/s (Choòng có vòi phun thủy lực)

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Thiết kế khoan

 Chọn cần khoan

Cột cần khoan gồm 2 phần:

 Phần trên cần khoan thông thường có nhiệm vụ truyền mô men và dẫn chất lòng

 Phần dưới cần nặng có nhiệm vụ truyền tải trọng P cho mũi khoan và giữ hướng cho giếng

lcn = (1,25 ÷ 1,85)P/qcn

k, n x

H H

 Chịu tải cột cần khoan phức tạp chịu kéo, nén, xoắn, uốn nên khi thiết kế phải được kiểm toán theo thuyết bền 3

 Bên trên: Kiểm toán xoắn + kéo

 Bên dưới: Kiểm toán xoắn, nén, uốn dọc

 Các phần không thẳng kiểm toán uốn ngang

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Lựa chọn thiết bị và giàn

 Công suất thiết bị

Được xác định trên cơ sở sức nâng của tời tháp:

Qmax = Q(1- d/t)K trong đó

d- Tỷ trọng của chất lưu khoan (dung dịch)

t- Tỷ trọng của thép

K- Hệ số đề cập đến kẹt cần

Q- Trọng lượng cột cần lớn nhất (Qcmax) hoặc trọng lượng cột ống lớn nhất (Qômax) trong điều kiện không khí

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Lựa chọn thiết bị và dàn

 Chọn dàn

 Khoan trên bờ

Đối với khoan thăm dò chọn loại có tính cơ động, ưu tiên theo thứ tự: tự hành, bán tự hành, tĩnh tại (tháo lắp nhanh)

 Khoan trên biển

Chủ yếu dùng các dàn chìm, việc lựa chọn căn cứ vào:

 Chiều sâu nước biển

 Khả năng mang tải

 Điều kiện khí hậu, môi trường

 Tĩnh sẵn sàng

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Đánh giá vỉa

Được thực hiện sau khi phát hiện ra các tích tụ HC nhằm xác định khả năng công nghiệp của các tích tụ, đánh giá bằng 3 phương pháp:

 Nghiên cứu địa chất

 Địa vật lý giếng khoan

 Nghiên cứu thủy động

 Khai thác thử

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Đánh giá vỉa

 Nghiên cứu địa chất

Thu thập mẫu đá và thí nghiệm xác định các tính chất vật lý – thạch học, tính di dưỡng

 Mẫu vụn (mùn khoan):

 Được thu thập tại sàng rung và được xác định độ sâu theo tốc độ chảy của dung dịch

 Sau khi phân tích thạch học sẽ thiết lập cột địa tầng lỗ khoan

 Mẫu lõi

 Có dạng nguyên khối hình trụ dùng để xác định: độ rỗng, độ thấm, độ bão hòa, tính chất cơ lý, xác định sơ bộ tính chất, chất lưu

 Để thu hồi mẫu sử dụng choòng lấy mẫu kết hợp bộ ống mẫu

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Dụng cụ lấy mẫu

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Đánh giá vỉa

 Đo địa vật lý giếng khoan

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

 Đo địa vật lý giếng khoan

Các phương pháp đo phổ biến:

 Phương pháp phóng xạ: , , 

 Phương pháp điện: Điện trở, điện thế tự nhiên

 Phương pháp âm: Đo tính chất truyền sóng Các thông tin thu được sau khi xử lý số liệu đo:

 Tính di dưỡng: Độ rỗng (phương pháp Gama, phương pháp âm; Độ thấm (phương pháp điện)

 Thành phần thạch học (phương pháp Gama tự nhiên)

 Độ bão hòa dầu (phương pháp Nơtron); Độ bão hòa nước (phương pháp điện trở)

 Danh giới các tầng; Mặt tiếp xúc dầu-nước, dầu-khí (phương pháp điện trở)

 Bức tranh về nứt nẻ, uốn nếp, đứt gãy (Camera)

 Xác định đường kính lỗ khoan

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Đánh giá vỉa

 Phương pháp thử vỉa (nghiên cứu thủy động)

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

 Phương pháp thử vỉa (nghiên cứu thủy động)

Các thiết bị ghi nhận thay đổi áp suất đáy theo 2 dạng

 Đường hồi áp: Gia tăng áp suất ở đáy khi trong giếng không có dòng chảy, xác định:

 Áp suất vỉa

 Độ thấm

 Sự nhiễm bẩn

 Đường giảm áp: Suy giảm áp suất ở đáy giếng khi có dòng chảy lên mặt, xác định:

 Độ thấm

 Độ nhiễm bẩn

 dòng chảy vào giếng

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

 Phương pháp thử vỉa (nghiên cứu thủy động) Qui trình thử:

 Thử từ trên xuống: Khoan đến đâu thử đến đấy

 Thử từ dưới lên: Sau khi chống ống trám xi măng

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Kết thúc giếng

Công việc kết thúc giếng bao gồm:

 Đưa thông tin thu được vào lưu trữ

 Thu hồi tối đa các vật liệu sử dụng

 Trám lấp giếng khoan

 Xây mốc miệng giếng đối với giếng khô

 Đóng giếng nếu có thể chuyển thành giếng khai thác

THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ

Những khái niệm liên quan đến giếng phát triển

 Giai đoạn phát triển mỏ được thực hiện sau giai thi công các giếng thăm dò và thẩm lượng

 Việc đầu tiên trong giai đoạn phát triển mỏ là xây dựng các giếng phát triển trên cơ sở các thiết kế mở vỉa

 Thiết kế khoan tương tự như khoan thăm dò (bổ sung thêm phần lựa chọn profile của giếng)

 Chất lượng giếng xác định bởi chỉ tiêu năng suất

 Việc phát triển được thực hiện với 2 thiết kế cơ bản

 Thiết kế mở vỉa: Các công việc ngầm dưới mặt đất, gồm:

 Sơ đồ mở vỉa

 Phương pháp khai thác giếng

 Thiết kế thu gom: Công việc từ miệng giếng đến điểm xuất dầu khí

Một phần của tài liệu CÔNG NGHỆ KHOAN DẦU KHÍ (Trang 87 - 117)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(231 trang)