1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro

113 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 28 Hình 1.6 mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 31 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu vốn đầu tư cơ bản của XNLD Vietsovpe

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

TỐNG THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH KHOAN DẦU KHÍ TẠI XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này bên cạnh nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới những người đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Đại Thắng, người đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của tôi đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện, chia sẻ công việc của tôi trong thời gian tôi bảo vệ luận văn

Lời cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, ba mẹ và chồng con, những người đã luôn giúp đỡ tôi những lúc khó khăn trong cuộc sống

Hà Nội, Ngày 22 tháng 3 năm 2013 HỌC VIÊN CAO HỌC KHÓA 2010 - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……… 1

MỤC LỤC……… 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… 6

DANH MỤC HÌNH……… 7

DANH MỤC BẢNG……… 8

PHẦN MỞ ĐẦU……… 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ … 11

1.1 Dự án đầu tư……… 11

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư……… 11

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư……… 11

1.2 Quản lý dự án đầu tư……… 12

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư……… 12

1.2.2 Nội dung quản lý dự án……… 13

1.2.3 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư……… 16

1.2.4 Đặc trưng cơ bản của quản lý dự án đầu tư……… 17

1.2.5 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư……… 18

1.3 Chu trình quản lý dự án đầu tư……… 19

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư……… 19

1.3.2 Thực hiện đầu tư- xây dựng……… 22

1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư……… 24

1.4 Các lĩnh vực quản lý dự án……… 26

1.5 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư……… 27

1.5.1 Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn về quản lý và điều hành dự án .28

1.5.2 Căn cứ vào vai trò và trách nhiệm của người lãnh đạo dự án … 31

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án……… 32

1.6.1 Yếu tố về môi trường bên ngoài của dự án……… 32

1.6.2 Yếu tố về sự hỗ trợ của các tổ chức bên ngoài dự án………… 33

1.6.3 Yếu tố bên trong……… 33

Trang 4

1.6.4 Yếu tố về sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong dự án……… 34

1.6.5 Yếu tố về năng lực nhà quản lý dự án……… 34

1.7 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án……… 35

1.7.1 Tập trung vào kết quả……… 35

1.7.2 Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo …… 35

1.7.3 Đổi mới tổ chức dự án……… 35

1.7.4 Điều phối dự án bằng sơ đồ ngang và sơ đồ mạng……… 36

1.7.5 Kiểm soát dự án bằng báo cáo……… 36

1.8 Đặc điểm của các dự án khoan thăm dò và khai thác dầu khí………… 36

1.8.1 Rủi ro cao……… 37

1.8.2 Vốn đầu tư lớn……… 38

1.8.3 Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại……… 39

1.8.4 Thời gian thực hiện……… 39

1.8.5 Địa điểm thực hiện……… 39

1.8.6 Chi phí thất bại……… 39

1.8.7 Lợi nhuận lớn……… 39

1.8.8 Tỷ lệ đóng góp vào GDP của quốc gia……… 40

1.8.9 Yêu cầu trình độ nhân lực……… 40

1.8.10 Vai trò của thị trường quốc tế……… 40

1.8.11 Dầu mỏ (bao gồm cả khí đốt) là nguồn năng lượng có cạn kiệt…… 40

TÓM TẮT CHƯƠNG 1……… 41

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH KHOAN THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH VIETSOVPETRO……… 42

2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của XNLD Vietsovpetro 42

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của XNLD Vietsovpetro 44

2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của XNLD Vietsovpetro 45

2.1.4 Một số kết quả hoạt động của XNLD Vietsovpetro 48

Trang 5

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án công trình khoan thăm dò và

khai thác dầu khí tại XNLD Vietsovpetro 50

2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý các dự án khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại XNLD Vietsovpetro 50

2.2.2 Kết cấu thực hiện các dự án đầu tư khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại XNLD Vietsovpetro 52

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự án 56

2.2.3.1 Phân tích chỉ tiêu thực hiện tiến độ dự án 56

2.2.3.2 Phân tích chỉ tiêu chất lượng thực hiện dự án 66

2.2.3.3 Phân tích chỉ tiêu chi phí thực hiện dự án 73

2.2.3.4 Phân tích chỉ tiêu rủi ro khi thực hiện dự án 76

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại XNLD Vietsovpetro 77

2.3.1 Điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý các dự án đầu tư khoan thăm dò và khai thác dầu khi tại XNLD Vietsovpetro 77

2.3.2 Các nguyên nhán ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư khoan thăm dò và khai thác dầu khi tại XNLD Vietsovpetro 80

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH KHOAN THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TAI XNLD VIETSOVPETRO 86

3.1 Phương hướng phát triển của XNLD Vietsovpetro trong giai đoạn 2013-2017 86

3.1.1 Vị trí vai trò của XNLD Vietsovpetro trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa 86

3.1.2 Tiềm năng dầu khí 88

3.1.3 Định hướng phát triển của XNLD Vietsovpetro 89

3.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý các dự án công trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí của XNLD Vietsovpetro 94

Trang 6

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án công trình khoan

thăm dò và khai thác dầu khí 95

3.3.1 Tổ chức lại bộ máy quản lý dự án đầu tư khoan 95

3.3.1.1 Thành lập phòng thẩm định các dự án đầu tư 95

3.3.1.2 Thay đổi mô hình của các Ban quản lý dự án 96

3.3.2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 98

3.3.2.1 Đào tạo chuyên môn kỹ thuật 100

3.3.2.2 Đào tạo chuyên đề pháp luật đầu tư xây dựng 101

3.3.2.3 Đào tạo chủ nhiệm dự án đầu tư 102

3.3.3 Thu hút và sử dụng nhân tài 104

3.3.4 Tăng cường ứng dụng tin học vào công tác nghiệp vụ 105

3.3.5 Dự toán các chi phí thực hiện giải pháp 106

3.3.6 Dự kiến lợi ích nếu giải pháp được thực hiện 106

3.4 Một số kiến nghị cụ thể để hoàn thành kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2013 107

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

10 XNLD Vietsovpetro Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 28

Hình 1.6 mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 31

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu vốn đầu tư cơ bản của XNLD Vietsovpetro 50

Hình 2.4 Sơ đồ tiến độ thực hiện công việc khoan thăm dò và khai thác

dầu khí

60

Hình 2.6 Số lượng công trình gặp rủi ro trong quă trình thực hiện thi công

do sai sót của những khâu trước

72

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước có nhiều thay đổi Chúng ta đã đạt được rất nhiều thành tích đáng tự hào trên nhiều lĩnh vực, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp Dầu khí Đây là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta, đã đóng góp đáng kể vào Ngân sách quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế- xã hội

Xí nghiệp Liên doanh Việt- Nga Vietsovpetro là một trong những Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã góp phần to lớn vào sự phát triển của toàn ngành công nghiệp dầu khí đó Sau 30 năm hoạt động, XNLD Vietsovpetro đã có những bước tiến mang tầm vóc quốc tế, đã triển khai công tác tìm kiếm và thăm dò Dầu khí ở nhiều nước trên thế giới và đạt được những kết quả nhất định

Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí nhất thiết phải được thực hiện theo

dự án, vì đây là hoạt động mang tính chất lâu dài, phức tạp và cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng Do đó công tác quản lý dự án đầu tư vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, hiệu quả, tiến độ của dự án sau này Bên cạnh đó nhiệm

vụ chủ yếu của XNLD Vietsovpetro có nhiệm vụ chủ yếu và trọng tâm là khoan tìm kiếm và khai thác ra dầu khí

Xuất phát từ những thực tiễn nói trên, Tôi chỉ xin phân tích và lựa chọn đề

tài “Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án công

trình khoan dầu khí tại Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý đầu tư khoan dầu khí Vận dụng những cơ sở lý luận đó để phân tích thực trạng tình hình QLDA tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến công tác QLDA

và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLDA đầu tư công trình khoan dầu khí của XNLD Vietsovpetro

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công

tác quản lý dự án đầu tư công trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí Phương hướng chiến lược phát triển của XNLD Vietsovpetro và các giải pháp nhằm nâng cao công tác QLDA đầu khoan thăm dò và khai thác dầu khí

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào tình hình công tác

QLDA công trình khoan dầu khí đó chính là các dự án khoan thăm dò và khai thác dầu khí của XNLD Vietsovpetro trong thời gian qua (2007-2012)

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở XNLD Vietsovpetro để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý các dự án công trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại XNLD Vietsovpetro

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án công trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại XNLD Vietsovpetro

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3- Luật đấu thầu), hay nói cách khác dự án đầu

tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999)

Tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: Mục đích nguồn lực và thời gian Bất kể dự án có thể khác nhau về mục tiêu hay phương tiện, cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nhân văn của bản chất dự án

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư

Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của khái niệm dự án như sau:

Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm

nhiệm vụ cần được thực hiện, với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Trang 13

Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là, giống

như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận

quản lý chức năng với quản lý dự án… Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư

mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường xuyên có quan hệ lẫn nhau, và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau

Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với

quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại

là duy nhất Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại

Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia

nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau

và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị

Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư

và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý, để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp, nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể, xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng

Trang 14

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết , kỹ năng , công cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản

lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

1.2.2 Nội dung quản lý dự án

Quản lý dự án được tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án Tuỳ theo chủ thể quản lý dự án mà quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án

Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý là Nhà nước và các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng của dự án Quản lý vĩ mô cũng được thực hiện ở tất cả các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc thực hiện khai thác

dự án và quản lý về giá xây dựng

Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án

Theo các khía cạnh của một dự án , quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Quản lý chi phí dự án

Quản lý chất lượng công trình

Quản lý tiến độ xây dựng

Hình 1 1 Sơ đ ta giác uản ự án

Trang 15

Ngoài ra:

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

- Quản lý môi trường xây dựng

a) Quản lý chi phí dự án

Trong giai đoạn đầu của quá trình dự án, quản lý kinh phí là xác định số lượng

và nguồn kinh phí để thực hiện dự án Giai đoạn này nguồn kinh phí sử dụng chiếm

tỷ lệ nhỏ so với hai giai đoạn sau, nhưng tính chất của các hoạt động lại rất quan trọng nên không cần phải quá hạn chế nguồn kinh phí chi trong giai đoạn này, làm ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động

Trong giai đoạn thực hiện dự án, kinh phí được bỏ ra là rất lớn, chia làm nhiều khâu, nhiều hạng mục Quản lý kinh phí trong giai đoạn này cần đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát, tránh lãng phí, tránh tiêu cực chiếm dụng vốn Bên cạnh đó, quản lý chi phí trong giai đoạn này cũng cần đảm bảo giải ngân đúng tiến

độ, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ dự án

Giai đoạn khai thác và vận hành các kết quả dự án Kinh phí chủ yếu thể hiện dưới dạng kinh phí vận hành dự án Tùy từng ngành mà tỷ lệ khác nhau Đối với ngành sản xuất kinh doanh, quản lý kinh phí trong giai đoạn này là đảm bảo vốn lưu động cần thiết cho hoạt động Ước lượng chi phí: Ước lượng gần đúng cho những chi phí gần đúng, cho những chi phí cần thiết cho toàn bộ dự án

Chi phí ngân sách cho dự án: Được đưa ra làm ranh giới cho từng ngân sách cấp cho từng công việc và đặt ra kế hoạch quản lý Cần phải điều chỉnh ngay khi có

sự thay đổi trong công việc làm có liên quan đến ngân sách, ước lượng lại chi phí để kịp thời cập nhật bổ sung và điều phối

Kiểm tra chi phí trên mức ngân sách đưa ra khi đó BQL dư án s tính toán lại chi phí sau đó cập nhật ngay ngân sách

b) Quản l thời gian và tiến độ thực hiện dự án

Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự

án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án, trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

Trang 16

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:

Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?

Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?

Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định, cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)?

Những công việc nào có thể kéo dài, và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu? Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian

và tiến độ, quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường, vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thời gian thực hiện dự án: Trong quá trình thực hiện dự án việc thay đổi chính sách của nhà nước ảnh hưởng đến tiến độ dự án

cụ thể như sau: Từ năm 200 đến năm 2012 khi thực hiện dự án các cơ chế chính sách thay đổi như sau:

Từ năm 200 trở về trước khi thực hiện dự án tuân theo nghị định 2 NĐ-CP ngày 1 đến tháng năm 200 khi triển khai thực hiện dự án lại tuân theo nghị định 1 NĐ-CP ngày 2 200 của chính phủ Cho đến tháng 2 năm 200 Việc quản lý dự án lại tuân thủ theo nghị định số 12 NĐ-CP ngày 10 2 200 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Như vậy trong khoảng thời gian 10 năm chế độ chính sách của nhà nước đã thay đổi rất nhiều đây là nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ dự án

Trang 17

Ngoài ra còn những nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng đến tiến độ dự án như: Trong một dự án có nhiều gói thầu khác nhau Vì vậy nếu một trong số các gói thầu của dự án bị chậm tiến độ điều này ảnh hưởng đến tiến độ của toàn dự án

Trong quá trình thực hiện dự án không tránh khỏi những phát sinh khi thực hiện cụ thể như sau: Với xu thế phát triển kinh tế xã hội như hiện nay các dự án rất hay chồng chéo lên nhau dẫn đến việc phải điều chỉnh lại thiết kế KTTC – Dự toán

c) Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây lắp bao gồm:

- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch

- Kiểm định chất lượng vật liệu, thiết bị của công trình

- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình xây dựng

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …

Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án, từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác Quản lý chất lượng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly khỏi môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án

1.2.3 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ, các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án

Trang 18

đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi Về mặt toán học, bốn vấn

đề này liên quan với nhau theo công thức sau:

C= f ( P, T, S )

Trong đó : C : Chi phí

P : Hoàn thành công việc ( kết quả )

T : Yếu tố thời gian

S : Phạm vi dự án

Phương trình cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: hoàn thành công việc, thời gian và phạm vi dự án Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được

mở rộng

Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực ( cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực …) và chất lượng có quan hệ chặt ch với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưng tựu chung đạt được tốt đối với mục tiêu này, thường phải “ hy sinh” một trong hai mục tiêu kia Cụ thể trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý

dự án Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hi vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án

1.2.4 Đặc trưng của quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn

bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thông dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự

án

Trang 19

- Mục đích của QLDA là để thực hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích

- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản

lý dự án là quản lý sáng tạo

1.2.5 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư

Mặc dù phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác, nhưng tác dụng của nó rất lớn Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau đây:

- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh, và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi, hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó Những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị; quyền lực và trách nhiệm của nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ hay

“bệnh” của dự án là những nhược điểm cần được khắc phục đối với phương pháp quản lý dự án

Trang 20

1.3 Chu trình quản lý dự án đầu tư

Công tác QLDA các dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu

tư hoặc Ban quản lý dự án được Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác

sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự

án nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu, chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau,

có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau

Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác

sử dụng

Hình 1.2: Quá trình quản lý dự án 1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án , xác định dự án)

Đây là ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan cửa nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tình chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chứa nghiên cứu

Chủ trương, ý tưởng đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

kết thúc đầu tư

Xác định chủ đầu tư

Dự án được phê duyệt

Dự án được nghiệm thu

Trang 21

Bảng 1.1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư

Vận hành kết quả đầu tư (SX,KD,DV)

án báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

Đánh giá

và quyết định (thẩ

m định

dự

án )

Hoà

n tất các thủ tục

để triển khai thực hiện đầu

Thiế

t kế

và lập

dự toán thi công xây lắp công trình

Thi côn

g xây lắp côn

g trình

Chạy thử và nghiệ

m thu

sử dụng

Sử dụn

g chưa hết công suất

Sử dụn

g công suất

ở mức cao nhất

Côn

g suất giảm dần

và kết thúc

cơ sở cho việc xem xét , lựa chọn dự án Theo nghị định 12 200 NĐ-CP về quản lý

dự án đầu tư và xây dựng thì báo cáo NCTKT được gọi là báo cáo đầu tưxây dựng công trình

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Chế độ khai thác và sử dụng tài nghiên quốc gia nếu có;

- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, điện tích xây dựng, các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, phương

án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

Trang 22

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án và phân

kỷ đầu tư nếu có

Nghiên cứu khả thi (NCKT)

Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu

tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; Đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hính thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác;

- Mô tả về quy mô và điện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất;

- Các giải pháp thực hiện bao gồm:

+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động ;

+ Phân đoạn thực hiện , tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

- Đánh giá tác động môi trường , các giải pháp phòng cháy chữa cháy và cá yêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phươngán hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn

và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế- tài chính, hiệu quả xã hội của dự án

Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế -xã hội, cần chú đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

Trang 23

- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung cơ bản của một dự án đầu tư

- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình

độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có đầy

đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không

- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác

1.3.2 Thực hiện đầu tư-xây dựng

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen k nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng , có liên quan chắt ch với việc đảm bảo chất lượng và tiến dộ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

Công việc của chủ đầu tư:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình

Công việc của tổ chức xây lắp:

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp, san lắp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng, đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng

Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

Các công tác tiếp theo:

Trang 24

Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến

độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí

+ Dự án phải đáp ứng phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi l kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến trong dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ s làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoại trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được

do tiến độ thi công kéo dài

+ Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng

Dự án phải đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong các bản v thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì s không thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án s không thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng s dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa, cải tạo cũng như

có thể dự án s không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội

Trang 25

+ Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí

Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư Có thể s ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư TMĐT này là cơ

sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể s làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả

Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu về tiến

độ, chất lượng, chi phí, và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú đến các nhân

tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi công phải là người có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt

- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn s đảm bảo việc thi công cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch

- Tiến độ: Quản lý chặt ch tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án

1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư

Vận hành dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính

Đánh giá sau khi thực hiện dự án

Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của dự

án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:

Trang 26

- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế- kỹ thuật của dự án để đảm bảo mức đã được

dự kiến trong nghiên cứu khả thi

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự

án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

Kết thúc dự án

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh

toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

Một dự án được coi là hiệu quả khi công tác nhiệm thu, xác nhận các công việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng

Các nhân tố ảnh hưởng công việc kết thúc dự án: - Nhân tố con người: Cần có các cán bộ đủ năng lực, công tâm, làm việc khách quan, khoa học và chính xác

- Phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị, độ vững của công trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị

- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi công, giám sát, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành công tác nghiệm thu bàn giao được tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra

Trang 27

- Quản lý những thay đổi

Quản phạ vi công việc

- Xác định phạm vi dự án

- Lập kế hoạch phạm vi công việc

- Quản lý thay đổi phạm vi công việc

Quản thời gian

- Tuyển dụng, đào tạo

- Phát triển nhóm

Quản thông tin

- Lập kế hoạch quản lý

thông tin

- Xây dựng kênh và phân

phối thông tin

- Báo cáo tiến độ

Quản rủi ro ự án

- Xác định rủi ro

- Đánh giá mức độ rủi ro

- Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư

Lập kế hoạch tổng quan Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ

chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc

đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

Quản lý phạm vi công việc Quản lý phạm vi công việc dự án là việc xác định,

giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc

về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án

Quản lý thời gian Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám

sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công

Trang 28

việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào

s hoàn thành

Quản lý chi phí Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám

sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

Quản lý chất lượng Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát

những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Quản lý nhân lực Là việc hướng dẫn, phối hợp nỗ lực của mọi thành viên

tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?

Quản lý thông tin Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin

thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời 3 câu hỏi: ai cần thông tin về dự án? Mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?

Quản lý rủi ro Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án,

lượng hóa mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua sắm Quản lý hợp đồng và hoạt động

mua sắm của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết

bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này nhằm giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung ra sao?

1.5 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư

Tổ chức là một nhân tố động Các mô hình tổ chức luôn thay đổi phù hợp với

sự thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ và yêu cầu quản lý Những năm gần đây mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý dự án nói riêng

có những thay đổi tích cực theo hướng phát triển nhiều mô hình tổ chức mới, năng động và hiệu quả

Trang 29

Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp

1.5.1 Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn về quản lý và điều hành dự án

a Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Quản lý dự án theo mô hình chủ đầu tư (chủ dự án) trực tiếp quản lý là hình

thức tổ chức quản lý dự án không đòi hỏi cán bộ chuyên trách quản lý dự án phải trực tiếp tham gia điều hành dự án mà chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành.Các nhà quản lý dự án chuyên nghiệp không chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc thực hiện và kết quả cuối cùng của dự án mà chỉ đóng vai trò cố vấn, tư vấn cho chủ đầu

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thường được áp dụng cho các dự

án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án

b Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Mô hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là mô hình tổ chức trong đó

chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều

Hình 1.3 Mô Hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Trang 30

hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án và họ được đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, s là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư về dự án mà liên quan đến các đơn vị thực hiện s được triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án Hình thức này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp

c Mô hình chìa khoá trao tay

Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay là hình thức tổ chức trong đó

nhà quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là “chủ” của dự án

Hình thức tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay áp dụng khi chủ đầu tư được phép đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án Khác với hình thức chủ nhiệm điều hành, giờ đây mọi trách nhiệm được giao cho nhà quản lý

dự án và họ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với việc thực hiện dự án Trong một số trường hợp nhà quản lý dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự

Hình 1.4 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Trang 31

án mà còn được phép cho người khác nhận thầu từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Khi đó họ như một thứ “cai” điều hành dự án Trong trường hợp này bên quản

lý dự án không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp

d Mô hình tự thực hiện

Hình thức tự thực hiện dự án là mô hình quản lý mà chủ đầu tư không thuê các

nhà quản lý dự án chuyên trách làm tư vấn cũng như quản lý dự án Chủ đầu tư có

đủ năng lực thực hiện, quản lý hoạt động sản xuất, xây dựng, phù hợp với yêu cầu

dự án

Hình 1.5 Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay

Trang 32

1.5.2 Căn cứ vào vai trò và trách nhiệm của người lãnh đạo dự án

a Tổ chức quản lý dự án theo chức năng

Hình thức tổ chức dự án theo chức năng có đặc điểm là:

Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó (tuỳ thuộc vào nhiệm vụ của dự án)

Các thành viên của dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn liên quan đến dự án

b Tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Hình thức tổ chức chuyên trách dự án về thực chất là tạo ra một xí nghiệp con

do một chủ nhiệm dự án quản lý Mô hình tổ chức này có dạng như hình 1.6

c Tổ chức quản lý dự án dạng ma trận

Loại hình tổ chức dự án dạng ma trận là sự kết hợp 2 loại hình tổ chức dự án theo chức năng và dạng chuyên trách dự án

Hình1.6 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Trang 33

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án

1.6.1 Yếu tố về ôi trường bên ngoài của dự án

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện dự án đầu tư Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của dự

án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện về kinh

tế, chính trị, pháp luật, môi trường xã hội văn hóa, các điều jieenj về tự nhiên có ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư a) Môi trường kinh tế vĩ mô: Môi trường kinh tế vĩ mô s ảnh hưởng đến

ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án.Tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định

có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ

mô có thể có rất nhiều

b) Môi trường chính trị pháp luật: Sự ảnh hưởng về mặt chính trị cũng

như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định vá hành vi của nhà đầu tư Trong quá trình lập

dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai ), cần phải nghiên cứu thỏa đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án

c) Môi trường văn hóa xã hội: Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên

cứu môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp s được chú trọng Trong khi đó đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số Cơ cấu dân số; các chỉ tiêu đặc trưng như: số bác sĩ, số giáo viên tren 1000 dân s được quan tâm phân tích

Trang 34

d) Môi trường tự nhiên: Tùy từng dụ án mà yếu tố môi trường tự nhiên

s được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẩng hạn đối với nhữ dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm

1.6.2 Yếu tố về sự hỗ trợ của các tổ chức bên ngoài dự án

Yếu tố liên quan đến các tổ chức bên ngoài ảnh hưởng đáng kể đến thành quả

dự án điện, như các cơ quan chính quyền địa phương hỗ trợ công tác đền bù đất đai, giải phóng mặt bằng thi công cho công trình trong giúp đẩy nhanh tiến độ thi công dự án Dựa vào 03 yếu tố liên quan đến sự hỗ trợ tổ chức bên ngoài dự án bao gồm sự hỗ trợ của chính quyền địa phương nơi xây dựng dự án, sự hỗ trợ của các đơn vị trong ngành, sự hỗ trợ các bên ngoài ngành liên quan đến dự án,

Sự hỗ trợ các tổ chức bên ngoài dự án càng tốt thì Thành quả dự án điện s tốt hơn

1.6.3 Yếu tố bên trong

- Quy mô của dự án đầu tư xây dựng đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến dự

án, là yếu tố tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dụ án Quy mô của dự án càng lớn thì công tác quản lý dự án càng phức tạp Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các chủ đầu tư Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án

- Hình thức quản lý dự án đầu tư: Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp, yêu

cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự

án đầu tư

+ Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không

đủ điều kiện năng lực;

+ Trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án;

Trang 35

Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, khi thành lập các ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách về xây dựng cơ bản, không thực sự đủ năng lực s dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự án

- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng

lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của dự án Nếu

dự án được giải ngân nhanh thì tiến độ thực hiện s nhanh, ngược lại đối với các dự

án được giải ngân chậm thì tiến độ của dự án s chậm Thực tế cho thấy các dự án xây dựng có tiến độ giải ngân rất chậm

Cơ cấu vốn của các dự án được phê duyệt hầu hết bao gồm nhiều nguồn vốn

để Chủ đầu tư chủ động tìm và khai thác các nguồn voosncho hiệu quả nhất, tuy nhiên do đó có sự không đồng nhất bởi các văn bản hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán cho các dư án nên đã gây tình trạng ách tắc vốn

1.6.4 Yếu tố về sự hỗ trợ của tổ chức bên trong dự án

Các yếu tố thuộc về tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cơ cấu tổ chức, sự hỗ trợ của nhà quản lý chức năng và sự hỗ trợ của người đứng dầu dự án Một trong những yếu tố quan trọng nhất để dự án thành công là sự hỗ trợ nhiệt tình của quản lý cấp cao Thành quả dự án thường phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc tổ chức của dự án, đối với dự án thuộc cấu trúc tổ chức theo chức năng thường không có mâu thuẫn về nguồn lực tuy nhiên dự án mang tính cục

bộ, không phân biệt rõ trách nhiệm cụ thể,thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bên tham gia

1.6.5 Yếu tố về năng lực nhà quản lý dự án

Có nhiều nghiên cứu về quản lý dự án cho rằng yếu tố năng lực nhà quản lý và năng lực thành viên có tác động đến thành quả của dự án Việc chọn một nhà quản

lý cho dự án, tiêu chí quan trọng nhất là năng lực về kỹ thuật và kỹ năng quản lý Năng lực nhà quản lý trở nên cực kỳ quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn kết thúc dự án Năng lực thành viên cũng đóng vài trò rất quan trọng trong giai đoạn thực hiện dự án Dựa vào 04 yếu tố về năng lực nhà quả lý dự án bao gồm khả

Trang 36

năng phân quyền, khả năng thương lượng, khả năng phối hợp, khả năng ra quyết định và khả năng nhận thức vai trò và nhiệm vụ quản lý

1 7 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án

1.7.1 Tập trung vào kết quả

Trong toàn bộ quá trình lập kế hoạch, Ban quản lý dự án luôn luôn tập trung vào kết quả Do vậy, kế hoạch s nhằm vào những kết quả được định hướng trước

để cho tất cả những bên liên quan tới dự án biết điều gì mà phối hợp Cần lưu ý rằng

do đặc thù của dự án lưới điện hiệu quả của dự án phụ thuộc chủ yếu vào các biện pháp giảm thiểu chi phí chứ không phải là tìm biện pháp tăng thu nhập

1.7.2 Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo

a Phân cấp kế hoạch

Thông thường có ba cấp cơ bản liên quan đến việc lập kế hoạch một dự án: Cấp điều hành, cấp quản lý và cấp thực hiện Tất cả kế hoạch ở các cấp phải được liên kết thống nhất với nhau, nhưng mỗi cấp chỉ nhận những thông tin cần thiết, giúp họ điều phối và kiểm soát sự tham gia của mình trong dự án

cả các bên có liên quan bởi chính họ là những người lập ra kế hoạch thực hiện hay lập chương trình của dự án

1.7.3 Đổi mới tổ chức dự án

Mục đích của việc tổ chức có thể được xác định như sau:

- Đạt được sự hợp tác tích cực giữa các thành viên tham gia dự án

- Phân định rõ vai trò và trách nhiệm cho những người tham gia dự án

- Xác định rõ trách nhiệm của từng đối tượng thực hiện các quyết định

- Phân phối và truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả

Trang 37

Việc lập ra một sơ đồ trách nhiệm trong công tác tổ chức là rất cần thiết, vì nó chỉ rõ tên hay trật tự các công việc, cũng như từng giai đoạn của dự án mà mỗi thành viên tham gia phải chịu trách nhiệm

1.7.4 Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng

Một trong những phương tiện cơ bản trong việc điều phối dự án là sơ đồ ngang, sơ đồ này phải dựa trên sơ đồ mạng Chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ đảm bảo rằng, tất cả các thành viên của đội dự án hiểu được thời gian đóng góp của họ vào mối quan hệ qua lại giữa công việc của dự án với các công việc khác Sơ đồ mạng phải được chuyển thành sơ đồ ngang để dễ hiểu và dễ tham chiếu

Sơ đồ mạng s giúp cho Chủ nhiệm dự án dễ dàng điều phối các nguồn lực và

dự đoán dòng tiền Đó là những công cụ quản lý dự án cơ bản, giúp cho Đội dự án lập

ra được một kế hoạch khả thi đảm bảo cho sự thành công của dự án

1.7.5 Kiểm soát dự án bằng báo cáo

Kiểm soát các mối liên quan đến việc theo dõi dự án và lập các báo cáo thực hiện Đối với dự án có thời gian dài từ hai đến ba năm, nên lập báo cáo thực hiện theo chu kỳ tuần hoặc hai tuần một lần Mục tiêu của báo cáo là để cung cấp thông tin đầy đủ cho chủ nhiệm dự án để kịp thời điều chỉnh nếu thấy cần thiết Điều

này là cơ sở đảm bảo cho dự án có thể được quản lý một cách có hiệu quả

1 8 Đặc điể của các ự án khoan thă ò và khai thác ầu khí

Dự án Dầu khí: là các dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác dầu khi

do Tổng công ty thực hiện với tư cách là chủ sở hữu hoặc tham gia góp vốn và điều hành Dự án Dầu khí bao gồm:

- Dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác được thực hiện bắt đầu từ giai đoạn tìm kiếm thăm dò;

- Dự án phát triển, khai thác được thực hiện bắt đầu từ giai đoạn phát triển, khai thác dầu khí;

- Dự án mua tài sản Dầu khí

Dự án khoan thăm dò và khai thác do Vietsovpetro thực hiện : là các dự án

khoan các giếng khoan tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác dầu khi do

Trang 38

Vietsovpetro thực hiện để đưa được sản phẩm là dầu khí ra khỏi lòng đất Vietsovpetro với tư cách là chủ sở hữu hoặc tham gia góp vốn và điều hành

Trong công nghiệp dầu khí, người ta thường chia làm hai nhánh hoạt động chính Đó là công việc thượng nguồn (thăm dò khai thác dầu khí) và hạ nguồn (lọc hóa dầu và phân phối các sản phẩm dầu khí) Dự án thăm dò khai thác dầu khí có những đặc điểm sau đây:

1.8.1 Rủi ro cao

Rủi ro được hiểu là sự làm giảm hoặc mất cơ hội có lợi có thể xảy ra bất cứ lúc nào Trong dự án thăm dò khai thác dầu khí thường hay gặp rủi ro lớn hơn so với các loại dự án khác, những rủi ro hay gặp phải như: có triển vọng dầu khí, có phát hiện dầu khí nhưng không có giá trị thương mại, giếng khô (giếng khoan không gặp dầu khí), dầu khí khai thác được có hàm lượng lưu huỳnh, phốt pho cao

và trong giai đoạn hiện nay không thể không nhắc tới rủi ro về chính trị Những rủi

ro này dẫn đến sự thua lỗ của nhà đầu tư Với thực tế đó đòi hỏi nhà đầu tư phải nghiên cứu rủi ro để giảm thiểu những rủi ro này Hiện nay trong hoạt động dầu khí

có thể phân chia các loại rủi ro thường gặp phải như sau:

* Rủi ro về địa chất :Là rủi ro liên quan đến khả năng thành công trong công tác tìm kiếm thăm dò đối với các phát hiện hay khu vực tiềm năng không được như tính toán Rủi ro nếu xảy ra s dẫn đến khả năng tính kinh tế của đề án nói chung và của các bên tham gia nói riêng khác xa với nhận định khi thành công

* Rủi ro về kỹ thuật và công nghệ: Là rủi ro liên quan đến tính khả thi khi triển khai thực tế các công việc cụ thể của đề án Khi xảy ra các rủi ro này làm phát sinh chi phí và chậm tiến độ

* Rủi ro về chính trị : Là rủi ro liên quan đến khả năng thay đổi trạng thái chính trị của quốc gia nơi đang tiến hành hoạt động thăm dò khai thác dầu khí Các hành động của quốc gia khi thay đổi chính quyền hay chính sách dẫn đến khả năng sung công hay quốc hữu hóa sở hữu đề án

* Rủi ro về tác hại từ thiên nhiên: Là rủi ro gắn với các hoạt động thiên nhiên gây ra các tác hại đến hoạt động đề án Khi xảy ra các rủi ro này dẫn đến tiến độ dự

án thậm chí làm dừng toàn bộ hoạt động dự án

Trang 39

Rủi ro cũng có thể được chia làm 3 nhóm chính :

- Rủi ro về kỹ thuật: địa chất, công nghệ, an toàn

- Rủi ro về quản lý: đầu vào cho dự án, trình độ nhân lực, hậu cần, thông tin…

- Rủi ro về thương mại: luật pháp, thị trường, tiến độ, ngân sách, hợp đồng… Các điều chưa chắc chắn trong hoạt động khai thác

Rủi ro khi chưa chắc chắn về giá sản phẩm và khí đốt:

- Giá dầu thô tùy thuộc vào diễn biến trên thị trường quốc tê có ảnh hưởng tốt cũng như xấu đến tính kinh tế của đề án Thông thường giá khí cũng chịu ảnh hưởng tương tự nhưng tùy nơi mức độ ảnh hưởng khác nhau

- Rủi ro khi chưa chắc chắn về chi phí Ngân sách

- Khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn

dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểm soát chi phí Tương tự nhu giá sản phẩm trên,chưa chắc chắn về chi phí có thể dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp lên tính kinh tế của đề án

- Rủi ro khi chưa chắc chắn về tiến độ thực hiện dự án

Có nhiều công việc khi dự kiến không thể chắc chắn về mặt tiến độ khi các yếu tố ảnh hưởng vẫn cồn tiềm ẩn nhiều thay đổi như công tác chuẩn bị, phê duyệt, triển khai đấu thầu, mua sắm, lắp đặt, thu xếp tài chính… Chưa chắc chắn về tiến độ có thể dẫn tới khả năng chậm tiến độ trong thực tế ( Phổ biến hơn trường hợp sớm tiến

độ ), từ đó ảnh hưởng đến cả đề án trong hệ thống chung

1.8.2 Vốn đầu tư lớn

Thực tế cho thấy dự án thăm dò dầu khí dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, để đưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Cho nên các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có tiềm lưc về tài chính mạnh và

ổn định Bảng thống kê dưới đây s cho thấy rõ về điều này:

Trang 40

Bảng 1 3: thống kê tình hình sử ụng vốn đầu tư vào ột số hạng ục

1 1 giếng khoan thăm dò trên đất liền Triệu USD 5-8

2 1 giếng khoan thăm dò ngoài biển Triệu USD 25-150

3 Thẩm lượng tính thương mại của mỏ Giếng 7-10

4 Phát triển một mỏ dầu tầm trung Tỷ USD 50-70

6 Thu nổ, xử lý 1000 km địa chấn Triệu USD 4-5

1.8.3 Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại

Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các dự án thăm

dò dầu khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiện đại được nhập từ nước ngoài Các thiết bị được sử dụng trong giai đoạn này như: các phần mềm tin học chuyên dụng, các thiết bị phân tích phóng xạ, quang học các thiết bị sử dụng có quy mô lớn và đỏi hỏi độ chính xác cao

1.8.4 Thời gian thực hiện

Dự án dầu khí thường có thời gian thực hiện dài lên đến hàng mấy chục năm trong trường hợp có sản phẩm để đi vào khai thác, thu hồi vốn

1.8.5 Địa điể thực hiện

Dự án dầu khí có địa điểm thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào yếu tố tự nhiên được xác định qua quá trình tìm kiếm thăm dò Việc triển khai dự án ngoài biển khơi đi kèm với một số khó khăn và chi phí

1.8.6 Chi phí thất bại

Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lên đến hàng trăm triệu USD Với một mức độ thất bại về kĩ thuật như nhau thì mức độ thất bại kinh tế có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố gắn với rủi ro trên

1.8.7 Lợi nhuận lớn

Dự án thành công thường dẫn đến các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự án nói chung và các bên tham gia nói riêng Việc phân chia lợi nhuận tuỳ thuộc vào

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
3. TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý Dự án Đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Dự án Đầu tư
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
4. TS. Nguyễn Xuân Thủy, ThS. Trần Việt Hoa, ThS. Nguyễn Việt Ánh (2005), Quản trị Dự án Đầu tư l thuyết và bài tập, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Dự án Đầu tư l thuyết và bài tập
Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Thủy, ThS. Trần Việt Hoa, ThS. Nguyễn Việt Ánh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
5. TS. Bùi Ngọc Toàn, Các nguyên lý quản lý dự án, NXB Giao thông vận tải 6. TS. Đặng Minh Trang (2004), Tính toán dự án Đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý quản lý dự án", NXB Giao thông vận tải 6. TS. Đặng Minh Trang (2004), "Tính toán dự án Đầu tư
Tác giả: TS. Bùi Ngọc Toàn, Các nguyên lý quản lý dự án, NXB Giao thông vận tải 6. TS. Đặng Minh Trang
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải 6. TS. Đặng Minh Trang (2004)
Năm: 2004
1. Viện Sĩ, Tiến sĩ khoa học Nguyễn Văn Đáng. NXB Tổng hợp Đồng Nai Khác
7. Vietsovpetro 30 năm xây dựng và phát triển , NXB Chính trị quốc gia Các số liệu, tài liệu của ban Quản lý dự án dịch vụ, phòng Kỹ thuật, phòng Kinh tế kế hoạch XNLD Vietsovpetro Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:  Quá trình quản lý dự án - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình 1.2 Quá trình quản lý dự án (Trang 20)
Bảng 1.1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 1.1 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư (Trang 21)
Bảng 1 2 Các  ĩnh vực của quản lý dự án - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 1 2 Các ĩnh vực của quản lý dự án (Trang 27)
Hình 1.3 Mô Hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình 1.3 Mô Hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 29)
Hình thức tổ chức dự án theo chức năng có đặc điểm là: - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình th ức tổ chức dự án theo chức năng có đặc điểm là: (Trang 32)
Bảng 1 3: thống kê tình hình sử  ụng vốn đầu tư vào  ột số hạng  ục - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 1 3: thống kê tình hình sử ụng vốn đầu tư vào ột số hạng ục (Trang 40)
Hình 2 1 Sơ đ  tổ chức của Xí nghiệp  iên doanh Vietsovpetro - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình 2 1 Sơ đ tổ chức của Xí nghiệp iên doanh Vietsovpetro (Trang 48)
Bảng 2.1: Các chỉ số kỹ thuật- công nghệ và các kết quả sản xuất kinh  oanh giai đoạn 1981- - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 2.1 Các chỉ số kỹ thuật- công nghệ và các kết quả sản xuất kinh oanh giai đoạn 1981- (Trang 50)
Hình 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư cơ bản của LD Việt-Nga Vietsovpetro - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư cơ bản của LD Việt-Nga Vietsovpetro (Trang 51)
Hình thức quản lý các dự án này là hình thức chủ nhiệm điều hành dự án. Do - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình th ức quản lý các dự án này là hình thức chủ nhiệm điều hành dự án. Do (Trang 52)
Bảng 2.2 Các dự án tiêu biểu thực hiện trong giai đoạn 2007-2012 - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 2.2 Các dự án tiêu biểu thực hiện trong giai đoạn 2007-2012 (Trang 54)
Bảng 2.5: Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 2.5 Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công (Trang 66)
Bảng 2.9 Các rủi ro trong khi khoan thă   ò và khai thác  ầu khí.. - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 2.9 Các rủi ro trong khi khoan thă ò và khai thác ầu khí (Trang 78)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng Thẩ  định Vietsopetro - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Phòng Thẩ định Vietsopetro (Trang 97)
Bảng 3.3 Dự kiến chỉ phí thực hiện giải pháp - Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình khoan dầu khí tại xí nghiệp liên doanh vietsopetro
Bảng 3.3 Dự kiến chỉ phí thực hiện giải pháp (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm