GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

Một phần của tài liệu CÔNG NGHỆ KHOAN DẦU KHÍ (Trang 25 - 42)

“GIÀN”: CHỈ HỆ THỐNG KHUNG GIẰNG

 Trên đất liền: Trên có lắp các thiết bị thi công

 Trên biển: Ngoài thiết bị thi công còn:

 Nhà ở, kho tàng

 Phòng thí nghiệm

 Sân bay, cầu cảng

 Giàn trong dầu khí có 3 loại

 Giàn khoan

 Giàn khai thác

 Giàn khoan khai thác

 Các Giàn trên đất liền

 Công suất nâng > 50T, Giàn được lắp ráp trên nền móng

 Công suất < 50T, khối thiết bị được lắp giáp trên sàn rơ-moóc

1- Ròng rọc tĩnh 2- Tay với

3- Cáp khoan 4- Sàn trên cao 5- Ròng rọc động 6- Đầu quay di động 7- Trụ tháp

8- Cần khoan 9- Nhà giao ca

10- Thiết bị chống phun 11- Bể nước

12- Khay dẫn cáp điện 13- Cụm thiết bị động lực 14- Thùng nhiên liệu

15- Buồng điều khiển điện 16- Máy bơm khoan

17- Thùng chứa hóa phẩm 18- Bể chứa dung dịch khoan

19- Bể chứa dung dịch sau tuần hoàn 20- Thiết bị tách khí khỏi dung dịch

21- Sàn rung

22- Cụm phân dòng 23- Giá trượt cần 24- Giá để cần 25- Bộ tích điện

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Công suất nâng > 50T, Giàn được lắp ráp trên nền móng với các sàn có cao độ khác nhau

 Sàn mức cao (3 – 4,5m): Lắp khối tháp-tời; bàn rôto

 Sàn mức trung bình: Lắp khối động cơ

 Mức thấp (trực tiếp trên mặt đất

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Các Giàn trên biển, hồ: Kết cấu phụ thuộc mục đích khoan, chiều sâu nước biển, khí tượng thủy văn, khoảng xa bờ

 Theo khả năng cơ động, mức độ gắn kết với đáy biển, theo công suất Giàn được phân thành 3 loại:

 Liên kết cứng với đáy biển: Giàn cố định, đảo khoan

 Liên kết tạm thời: Giàn chìm

 Không liên kết với đáy biển: Giàn nổi

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Liên kết cứng với đáy biển:

 đảo khoan

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Liên kết cứng với đáy biển:

 Giàn cố định:

 Chế tạo từ thép hoặc bê tông

 Được xây lắp ở vùng biển sâu < 100m

 Giàn có sức chịu tải lớn có thể thực hiện 10 – 30 giếng

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Liên kết tạm thời: Giàn chìm có tính cơ động cao, chỉ có mục đích khoan

 Khi không hoạt động, thân Giàn nổi trên mặt nước, di chuyển nhờ tàu kéo

 Khi ở vị trí khoan, chân đế được đánh chìm tựa trên đáy biển

 Để đánh chìm và kéo lên, Giàn có phao và cơ cấu tự nâng

 Có 3 kiểu Giàn chìm:

 Xà lan nhà sàn

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Giàn chìm:

 Giàn có phao hình trụ

• Xây dựng các giếng ở vùng có mực nước biển 20 – 60 m

• Được lai dắt bằng tàu kéo

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Giàn chìm:

 Giàn tự nâng

• Xây dựng các giếng ở vùng có mực nước biển tới 200m

• Nâng hạ chân đế không dùng phao mà bằng cơ cấu thanh răng

• Chân đế có hai loại: ống thép hoặc thanh giằng

• Được lai dắt bằng tàu kéo

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Không liên kết với đáy biển: Giàn nổi, thuộc loại Giàn khoan – khai thác

 Khi làm việc không có bộ phận tiếp xúc với đáy biển

 Gồm có:

 Tàu khoan và xà lan dạng tầu

• Hình dạng như tàu khách hoặc tầu hàng

• Khi làm việc nổi hoàn toàn trên biển

• Dùng trong khoan biển sâu, xa bờ, yên tĩnh

• Có tính cơ động cao, chứa tải lớn

• Nhạy cảm với sóng gió, không phù hợp

với vùng biển động

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Giàn bán chìm

• Khi làm việc một phần chìm, một phần nổi trên mặt nước

• Khi di chuyển nổi hoàn toàn

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Kiểm soát sự ổn định các giàn nổi khi vận hành

 Giàn nổi chịu nhiều tác động của sóng gió dễ mất ổn định đặc biệt là tàu khoan

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Giải pháp hạn chế rung lắc:

 Tạo bể cân bằng

 Dùng tàu hai thân song song

1

3

3

4 5 5

2 1- Mức nước

2- Cửa lực thông nước

3- Ống chỉnh mực nước trong bể 4- Ống đo

5- Thông hơi

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Định vị giàn nổi

 Định vị tĩnh: Neo giữ bằng cáp, xích trong trường hợp nước biển < 300m

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Định vị động: Chiều sâu nước biển > 300m phải định vị động nhờ thiết bị đẩy và thiết bị định vị âm thanh. Khi đó dao động của Giàn bằng cỡ 5% chiều sâu của biển

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

 Kiểm soát dao động theo phương thẳng đứng và ngang

GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC

Một phần của tài liệu CÔNG NGHỆ KHOAN DẦU KHÍ (Trang 25 - 42)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(231 trang)