“GIÀN”: CHỈ HỆ THỐNG KHUNG GIẰNG
Trên đất liền: Trên có lắp các thiết bị thi công
Trên biển: Ngoài thiết bị thi công còn:
Nhà ở, kho tàng
Phòng thí nghiệm
Sân bay, cầu cảng
Giàn trong dầu khí có 3 loại
Giàn khoan
Giàn khai thác
Giàn khoan khai thác
Các Giàn trên đất liền
Công suất nâng > 50T, Giàn được lắp ráp trên nền móng
Công suất < 50T, khối thiết bị được lắp giáp trên sàn rơ-moóc
1- Ròng rọc tĩnh 2- Tay với
3- Cáp khoan 4- Sàn trên cao 5- Ròng rọc động 6- Đầu quay di động 7- Trụ tháp
8- Cần khoan 9- Nhà giao ca
10- Thiết bị chống phun 11- Bể nước
12- Khay dẫn cáp điện 13- Cụm thiết bị động lực 14- Thùng nhiên liệu
15- Buồng điều khiển điện 16- Máy bơm khoan
17- Thùng chứa hóa phẩm 18- Bể chứa dung dịch khoan
19- Bể chứa dung dịch sau tuần hoàn 20- Thiết bị tách khí khỏi dung dịch
21- Sàn rung
22- Cụm phân dòng 23- Giá trượt cần 24- Giá để cần 25- Bộ tích điện
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Công suất nâng > 50T, Giàn được lắp ráp trên nền móng với các sàn có cao độ khác nhau
Sàn mức cao (3 – 4,5m): Lắp khối tháp-tời; bàn rôto
Sàn mức trung bình: Lắp khối động cơ
Mức thấp (trực tiếp trên mặt đất
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Các Giàn trên biển, hồ: Kết cấu phụ thuộc mục đích khoan, chiều sâu nước biển, khí tượng thủy văn, khoảng xa bờ
Theo khả năng cơ động, mức độ gắn kết với đáy biển, theo công suất Giàn được phân thành 3 loại:
Liên kết cứng với đáy biển: Giàn cố định, đảo khoan
Liên kết tạm thời: Giàn chìm
Không liên kết với đáy biển: Giàn nổi
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Liên kết cứng với đáy biển:
đảo khoan
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Liên kết cứng với đáy biển:
Giàn cố định:
Chế tạo từ thép hoặc bê tông
Được xây lắp ở vùng biển sâu < 100m
Giàn có sức chịu tải lớn có thể thực hiện 10 – 30 giếng
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Liên kết tạm thời: Giàn chìm có tính cơ động cao, chỉ có mục đích khoan
Khi không hoạt động, thân Giàn nổi trên mặt nước, di chuyển nhờ tàu kéo
Khi ở vị trí khoan, chân đế được đánh chìm tựa trên đáy biển
Để đánh chìm và kéo lên, Giàn có phao và cơ cấu tự nâng
Có 3 kiểu Giàn chìm:
Xà lan nhà sàn
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Giàn chìm:
Giàn có phao hình trụ
• Xây dựng các giếng ở vùng có mực nước biển 20 – 60 m
• Được lai dắt bằng tàu kéo
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Giàn chìm:
Giàn tự nâng
• Xây dựng các giếng ở vùng có mực nước biển tới 200m
• Nâng hạ chân đế không dùng phao mà bằng cơ cấu thanh răng
• Chân đế có hai loại: ống thép hoặc thanh giằng
• Được lai dắt bằng tàu kéo
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Không liên kết với đáy biển: Giàn nổi, thuộc loại Giàn khoan – khai thác
Khi làm việc không có bộ phận tiếp xúc với đáy biển
Gồm có:
Tàu khoan và xà lan dạng tầu
• Hình dạng như tàu khách hoặc tầu hàng
• Khi làm việc nổi hoàn toàn trên biển
• Dùng trong khoan biển sâu, xa bờ, yên tĩnh
• Có tính cơ động cao, chứa tải lớn
• Nhạy cảm với sóng gió, không phù hợp
với vùng biển động
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Giàn bán chìm
• Khi làm việc một phần chìm, một phần nổi trên mặt nước
• Khi di chuyển nổi hoàn toàn
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Kiểm soát sự ổn định các giàn nổi khi vận hành
Giàn nổi chịu nhiều tác động của sóng gió dễ mất ổn định đặc biệt là tàu khoan
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Giải pháp hạn chế rung lắc:
Tạo bể cân bằng
Dùng tàu hai thân song song
1
3
3
4 5 5
2 1- Mức nước
2- Cửa lực thông nước
3- Ống chỉnh mực nước trong bể 4- Ống đo
5- Thông hơi
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Định vị giàn nổi
Định vị tĩnh: Neo giữ bằng cáp, xích trong trường hợp nước biển < 300m
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Định vị động: Chiều sâu nước biển > 300m phải định vị động nhờ thiết bị đẩy và thiết bị định vị âm thanh. Khi đó dao động của Giàn bằng cỡ 5% chiều sâu của biển
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC
Kiểm soát dao động theo phương thẳng đứng và ngang
GIÀN KHOAN VÀ KHAI THÁC