Yêu cầu cơ bản khi thiết kế kết cấu phôi đúc Kết cấu vật đúc tác động đếnC Cách làm khuôn Sự kết tinh kim loại Sự hình thành tổ chức và khuyết tật.. Cấu tạo các bộ phận của phôi
Trang 22.1 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế kết cấu phôi đúc 2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
2.2.1 Nguyên tắc về công nghệ chế tạo khuôn
2.2.2 Nguyên tắc về gia công cơ khí
2.2.3 Nguyên tắc về tính đúc của vật liệu
Chương 2: Thiết kế phôi đúc
Trang 32.1 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế kết cấu phôi đúc
Kết cấu vật đúc tác động
đếnC
Cách làm khuôn
Sự kết tinh kim loại
Sự hình thành tổ chức và
khuyết tật.
Kết cấu đúc hợp lý tạo chất
lượng sp cao, giá thành hạ,
gia công cắt gọt dễ dàng.
Trang 42.1 Cấu tạo các bộ phận của phôi đúc
Chỉ tiêu:
Khối lượng Trung bình (Kg) Lớn( Kg) rất lớn (Kg)
Độ phức tạp của kết
cấu
Tùy thuộc vào tỉ số F/ V Trong đó F là diện thích bề mặt của vât đúc
V là thể tích của vật đúc F/V càng lớn -> kết cấu càng phức tạp, lắm gân gờ
Ví dụ :
Kết cấu đúc hợp lý tạo chất lượng sp cao, giá thành hạ, gia công cắt gọt dễ dàng
Trang 52.2.1 Nguyên tắc về công nghệ chế tạo khuôn
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Phụ thuộc vào các yếu tố về công nghệ làm khuôn:
- Mặt phân khuôn, cách lấy chi tiết
- Nếu là khuôn cát, đảm bảo dễ rút mẫu, chế tạo mẫu đơn giản
- Lõi (thao) có số lượng ít, dễ định vị trong lòng khuôn
Để thiết kế hợp lý, trước đó người thiết kế cần nắm được sơ bộ cách thiết kế khuôn đúc: mặt phân khuôn, cách rút mẫu, quy trình gia công ( sẽ đề cập trong chương 3)
Ví dụ: đánh giá 2 chi tiết ở hình
bên
Trang 62.2.1 Nguyên tắc về công nghệ chế tạo khuôn
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Phụ thuộc vào các yếu tố về công nghệ làm khuôn:
- Mặt phân khuôn, cách lấy chi tiết
- Nếu là khuôn cát, đảm bảo dễ rút mẫu, chế tạo mẫu đơn giản
- Lõi (thao) có số lượng ít, dễ định vị trong lòng khuôn
Trang 72.2.1 Nguyên tắc về công nghệ chế tạo khuôn
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Phụ thuộc vào các yếu tố về công nghệ làm khuôn:
- Mặt phân khuôn, cách lấy chi tiết
- Nếu là khuôn cát, đảm bảo dễ rút mẫu, chế tạo mẫu đơn giản
- Lõi (thao) có số lượng ít, dễ định vị trong lòng khuôn
Trang 82.2.1 Nguyên tắc về công nghệ chế tạo khuôn
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Phụ thuộc vào các yếu tố về công nghệ làm khuôn:
- Mặt phân khuôn, cách lấy chi tiết
- Nếu là khuôn cát, đảm bảo dễ rút mẫu, chế tạo mẫu đơn giản
- Lõi (thao) có số lượng ít, dễ định vị trong lòng khuôn
- Đơn giản hóa chi tiết nếu được
Trang 92.2.2 Nguyên tắc về gia công cơ khí
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
- Thiết kế đảm bảo thuận tiện cho các nguyên công gia công về sau
Yêu cầu người thiết kế nắm được quy trình gia công chung của dạng chi tiết, và
các sơ đồ trong các quá trình gia công cơ bản ( tham khảo giáo trình CKĐC)
Đảm bảo gá lắp trên máy và đồ gá chắc chắn, thuận tiện và chính xác
Kết cấu không gây cản trở cho quá trình cắt gọt Đảm bảo dụng cụ cắt gọt vươn tới bề mặt gia công
Kết cấu đảm bảo giảm lượng gia công cắt gọt để tiết kiệm vật liệu, nâng cao năng
suất,…
Trang 102.2.2 Nguyên tắc về gia công cơ khí
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Thiết kế đảm bảo thuận tiện cho các nguyên công gia công về sau
Yêu cầu người thiết kế nắm được quy trình gia công chung của dạng chi tiết, và các sơ đồ trong các quá trình gia công cơ bản ( tham khảo giáo trình CKĐC)
Trang 112.2.1 Nguyên tắc về tính đúc của hợp kim
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Phụ thuộc vào các tính chất của hợp kim đúc nhằm giảm thiểu các khuyết tật khi đúc:
- Tính co của kim loại khi giảm nhiệt độ>> lõm co, rỗ co, nứt
- Ứng suất biến dạng của vật đúc >> gây sai lệch hình dáng, kích thước
- Tính hòa tan khí >> rỗ khí
- Kết cấu hạn chế xuất hiện rỗ co, lõm co
Nơi xuất hiện rỗ co là nơi tập trung kim loại nhiều hơn xung quanh nó Để đánh giá
lượng kim loại tập trung nhiều hay ít người ta dùng khái niệm vòng tròn nhiệt.
d1
Trang 122.2.1 Nguyên tắc về tính đúc của hợp kim
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
- Kết cấu hạn chế xuất hiện rỗ co, lõm co
Khi xác định trước được hướng kết tinh và vị trí của chân đậu ngót thì vòng tròn nhiệt càng lên trên phải dần dần lớn hơn để phát huy khả năng bù co ngót
d1
d2
Trang 132.2.1 Nguyên tắc về tính đúc của hợp kim
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
>> Tránh tập trung kim
loại lỏng lớn, đặc biệt
ở chỗ chuyển tiếp,
>> Chọn chiều dày
thành hơp lý
>> Bố trí góc lượn,
gân hợp lý
Trang 142.2.1 Nguyên tắc về tính đúc của hợp kim
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc
Phụ thuộc vào các tính chất của hợp kim đúc nhằm giảm thiểu các khuyết tật khi đúc:
- Tính co của kim loại khi giảm nhiệt độ>> lõm co, rỗ co, nứt
- Ứng suất biến dạng của vật đúc >> gây sai lệch hình dáng, kích thước
- Tính hòa tan khí >> rỗ khí
>> Tránh tập trung kim loại lỏng lớn, đặc biệt ở chỗ chuyển tiếp,
>> Chọn chiều dày thành hơp lý
>> Bố trí góc lượn, gân hợp lý
Trang 15Đánh giá thiết kế của chi tiết sau
2.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế phôi đúc