Một trong những yếu tốquan trọng hàng đầu đó là nghiên cứu nhu cầu của thị trờng để đa ra nhữngsản phẩm mới phù hợp với yêu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng nh phùhợp với xu thế phát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
Đề tài: Nghiªn cøu, thiÕt kÕ, phèi chÕ m¸c thuèc l¸ ®iÕu cã gi¸ b¸n tÇm trung phôc vô cho c¸c tØnh miÒn T©y Nam bé
Học viên thực hiện: Lưu Anh Văn Nguyễn Đức Phương
Trang 2Mở đầu 4
Phần I: KháI niệm chung 5
I.1 Khái niệm về sản phẩm 5
I.2 Khái niệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm 5
I.2.1 Sản phẩm mới là gì? 5
1.2.1.1 Sản phẩm mới tơng đối 5
1.2.1.2 Sản phẩm mới tuyệt đối: 5
1.2.2 Tại sao cần phải nghiên cứu sản phẩm mới? 6
1.2.3 Phơng pháp phát triển sản phẩm mới: 7
1.2.4 Các bớc để đến thành công: 7
1.2.5 Quy trình phát triển sản phẩm mới 8
1.3 Một số quan điểm khác 10
1.3.1 Bộ phận thị trờng 10
1.3.2 Bộ phận công nghệ 11
1.3.3 Nhà cung cấp nguyên liệu 11
Phần II Liên hệ thực tế (Nghiên cứu, thiết kế, phối chế mác thuốc lá điếu có giá bán tầm trung phục vụ cho các tỉnh miền Tây Nam bộ) 12
I đặt vấn đề 12
II Mục tiêu của đề tài 12
III Nội dung nghiên cứu 12
IV đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu 13
1- Đối tợng nghiên cứu: 13
2-Phơng pháp nghiên cứu 13
V Kết quả nghiên cứu 14
1 Khảo sát một số sản phẩm thuốc lá điếu giá bán tầm trung đang tiêu thụ mạnh tại thị trờng miền Tây 14
2 Kết quả khảo sát, lựa chọn mẫu nguyên liệu và phối chế 16
3 Nghiên cứu hơng, liệu: 18
4 Chọn vật t, phụ liệu thuốc lá 19
Trang 35 Thiết kế bao bì 20
6 Sản xuất sản phẩm thử nghiệm 20
6.1 Phơng án phối chế lựa chọn sản phẩm 20
6.2 Kết quả phối chế sản phẩm đợt 1 21
6.2.1 Cuốn điếu thử nghiệm bao trắng 21
6.2.2 Thăm dò sơ bộ ý kiến ngời tiêu dùng đánh giá mẫu phối chế thí nghiệm 22
6.3 Kết quả phối chế sản phẩm đợt 2 22
6.3.1 Cuốn điếu thử nghiệm sản phẩm JENSON 22
6.3.2 Thăm dò sơ bộ ngời tiêu dùng đánh giá mẫu phối chế JENSON ( đợt 2) 23
6.4 Kết quả phối chế sản phẩm đợt 3 24
6.4.1 Cuốn điếu thử nghiệm sản phẩm bao trắng 24
6.4.2 Thăm dò sơ bộ ngời tiêu dùng đánh giá mẫu phối chế thí nghiệm ( đợt 3) 24
VI - Kết luận 27
Mở đầu
Trang 4Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tồn tại và phát triển mỗi doanhnghiệp dù là t nhân hay do nhà nớc quản lý đều luôn phải nghiên cứu thị trờng
để đa ra những hớng đi đúng đắn cho doanh nghiệp Một trong những yếu tốquan trọng hàng đầu đó là nghiên cứu nhu cầu của thị trờng để đa ra nhữngsản phẩm mới phù hợp với yêu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng nh phùhợp với xu thế phát triển của thời đại
Mỗi một sản phẩm mới ra đời là cả một quá trình nghiên cứu, tìm tòi
và đánh giá nhu cầu thực tế của thị trờng, có sản phẩm mới làm cho doanhnghiệp khẳng định đợc uy tín trên thị trờng, khẳng định đợc niềm tin của ngờitiêu dùng với sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra từ đó nâng cao vị thế củadoanh nghiệp Từ đó cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng doanh thu vàtiếp tục bám sát nhu cầu ngời tiêu dùng để nghiên cứu những sản phẩm mới có
uy tín và tiện lợi hơn nữa Nhng cũng có những sản phẩm mới khi doanhnghiệp sản xuất ra cung cấp cho thị trờng bị thị trờng tẩy chay quay mặt lạivới sản phẩm mới vì cha đáp ứng đợc thị hiếu và nhu cầu của ngời tiêu dùng.Khi đó doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn để tồn tại doanhnghiệp phải tiếp tục nghiên cứu và đầu t cho các sản phẩm mới tốt hơn nữa.Với quy luật cạnh tranh hiện nay là cơ hội để ngời tiêu dùng đợc sử dụngnhững sản phẩm có chất lợng và giá cả tốt nhất trên thị trờng
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này em xin giới thiệu một sản phẩm mớicủa Tổng công ty thuốc lá đó là: Nghiên cứu, thiết kế, phối chế mác thuốc lá điếu có giá bán tầm trung phục vụ cho các tỉnh miền Tây.
Phần I: KháI niệm chung
Trang 5I.1 Khái niệm về sản phẩm
- Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng
hợp các đặc tính vật lý học, hoá học, sinh học có thể quan sát đợc, dùng thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống
- Khái niệm sản phẩm theo quan điểm của MARKETING:
Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng,cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đa ra chào bán trên thị trờng với khảnăng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo đó, một sản phẩm đợc cấutạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản sau đây:
Yếu tố vật chất
Yếu tố phi vật chất
Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang vàtiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu Ngàynay, ngời tiêu dùng hiện đại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý đến khíacạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnhhữu hình và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm
I.2 Khái niệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm
I.2.1 Sản phẩm mới là gì?
Đứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, ngời ta chia sản phẩm mớithành hai loại: sản phẩm mới tơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối Chiến lợcmarketing đối với sản phẩm mới tuyệt đối này thờng phải đợc soạn thảo kỹ l-ỡng hơn, đòi hỏi những thông tin chi tiết hơn về khách hàng và thị trờng
1.2.1.1 Sản phẩm mới tơng đối
Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đa ra thị trờng, nhngkhông mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trờng Chúng cho phépdoanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới Chiphí đề phát triển loại sản phẩm này thờng thấp, nhng khó định vị sản phẩmtrên thị trờng vì ngời tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của đối thủ cạnhtranh hơn
1.2.1.2 Sản phẩm mới tuyệt đối:
Đó là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trờng.Doanh nghiệp giống nh "ngời tiên phong" đi đầu trong việc sản xuất sản phẩmnày Sản phẩm này ra mắt ngời tiêu dùng lần đầu tiên Đây là một quá trình t-
ơng đối phức tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng) Chiphí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trờngthờng rất cao Vậy liệu một sản phẩm có đợc coi là mới hay không phụ thuộcvào cách thị trờng mục tiêu nhận thức về nó Nếu ngời mua cho rằng một sảnphẩm khác đáng kể so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một số tính
Trang 6chất (hình thức bên ngoài hay chất lợng), thì cái sản phẩm đó sẽ đợc coi làmột sản phẩm mới
1.2.2 Tại sao cần phải nghiên cứu sản phẩm mới?
Một thực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đơng đầuvới điều kiện kinh doanh ngày càng trở nên khắt khe hơn:
Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học và công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu cầu mới;
Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe của khách hàng với các loại sản phẩm khác nhau;
Khả năng thay thế nhau của các sản phẩm;
Tình trạng cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt hơn
Trong những điều kiện đó, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới
và tự hoàn thiện mình trên tất cả phơng diện: các nguồn lực sản xuất , quản lýsản xuất kinh doanh, sự ứng xử nhanh nhạy với những biến động của môi tr-ờng kinh doanh
Nói chung một doanh nghiệp thờng sản xuất kinh doanh một số sảnphẩm nhất định Chủng loại và số lợng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sảnphẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có thể có quan hệ vớinhau theo những kiểu khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêudùng, các sản phẩm có thể thay thế nhau chủng loại sản phẩm trong danhmục nhiều hay ít tuỳ thuộc vào chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp theo
đuổi ( chính sách chuyên môn hoá hay chính sách đa dạng hoá sản phẩm )
Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, danh mục sản phẩm thờngkhông cố định mà có sự thay đổi thích ứng với sự thay đổi của môi tr ờng, nhucầu của thị trờng và điều kiện kinh doanh Điều này thể hiện sự năng động vànhạy bén của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh và nhucầu khách hàng, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việcthoả mãn nhu cầu của khách hàng Sự biến đổi danh mục sản phẩm của doanhnghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo nhiều hớng khác nhau:
Hoàn thiện các sản phẩm hiện có;
Phát triển sản phẩm mới tơng đối;
Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là ớng phát triển khá phổ biến Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ởviệc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đápứng thị hiếu đa dạng các nhóm khách hàng khác nhau Sự phát triển sản phẩmtheo chiều rộng thể hiện ở việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng
h-đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
Một công ty có thể đi theo ba con đờng để phát triển sản phẩm mới :
Trang 7 Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp khác, từ viện nghiên cứu khoa học và công nghệ;
Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới bằng nguồn lực của mình;
Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp khác, với viện nghiên cứu để thực hiện quá trình này
1.2.3 Phơng pháp phát triển sản phẩm mới:
1.2.3.1 Hoàn thiện sản phẩm hiện có
Sự hoàn thiện sản phẩm này nhằm đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi ngời tiêudùng, khả năng cạnh tranh trên thị trờng Sự hoàn thiện sản phẩm hiện có lại
đợc thực hiện với những mức độ khác nhau:
Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức: Giá trị sử dụng của sảnphẩm không có gì thay đổi nhng hình dáng bên ngoài của sản phẩmthay đổi nh thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm để tạo nên sự hấp dẫnhơn với khách hàng, nhờ đó tăng và duy trì lợng bán
Hoàn thiện sản phẩm về nội dung: Có sự thay đổi về nguyên liệu sửdụng để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lợng sản phẩm hoặc hạ giáthành sản phẩm mà chất lợng sản phẩm không đổi Ví dụ đó là sự thay
đổi công nghệ sản phẩm
Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn nội dung: Có cả sự thay đổi vềhình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay đổi vềcấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm
1.2.3.2 Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn:
Khó khăn: chi phí cao, rủi ro lớn, cần có kế hoạch dài hạn, công nghệkhoa học tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị trờng đúng
Lợi ích: Chúng cũng có thể đem tới một nguồn lợi lớn và quan trọng đốivới một số doanh nghiệp nếu họ phải tránh bị phá sản hoặc bị đối thủcạnh tranh mua lại
Nếu các doanh nghiệp Việt Nam không đầu t vào phát triển sản phẩm mới, rất
dễ bị "quét sách" khỏi thị trờng bởi các đối thủ cạnh tranh nớc ngoài
Trang 81.2.5 Quy trình phát triển sản phẩm mới
Quy trình phát triển sản phẩm mới gồm 8 bớc cơ bản sau: phát hiện/ tìmkiếm ý tởng, lựa chọn ý tởng, đánh giá và phát triển ý tởng, xây dựng chiến l-
ợc tiếp thị, phân tích kinh doanh, hoàn thiện sản phẩm, kiểm nghiệm thị trờng
và thơng mại hoá sản phẩm
Bớc 1: Phát hiện, tìm kiếm ý tởng
Cách tìm ý tởng:
Trong nội bộ doanh nghiệp: từ các nhân viên, nhà quản lý
Từ bên ngoài: từ nhợng quyền kinh doanh, mua lại tổ chức tạo ra sản phẩmmới, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hoặc từ các trờng, viện nghiên cứu
Doanh nghiệp có càng nhiều ý tởng thì khả năng chọn đợc ý tởng tốtcàng cao Doanh nghiệp nhỏ nên chủ động khai thác nguồn ý tởng từ nội bộ
do nguồn này dễ tác động, ít tốn kém về tiền và thời gian để khai thác Vả lạicác ý tởng thờng khả thi, sát với thực tế hơn bởi vì các ý tởng từ nội bộ thờngnảy sinh do va chạm với thực tế, tiếp xúc với khách hàng, quan sát đổi thủcạnh tranh
có đợc nhiều cách đánh giá và phản biện cho ý tởng
Thông qua quá trình phân tích và đánh giá, ý tởng sẽ đợc mổ xẻ dới nhiều góccạnh, quan trọng hơn là làm cho ý tởng đó đợc rõ ràng, cụ thể hơn và hạn chế
đợc những thử nghiệm không cần thiết hoặc tránh bớt những sai phạm không
đáng có Nh vậy, sau bớc này ý tởng về sản phẩm mới sẽ đầy đủ về các yếu tố
nh tính năng chính của nó, cách thức thiết kế, các giá trị gia tăng và quantrọng hơn hết là xác định đợc vai trò, ý nghĩa và mục đích muốn nhắm tới khiphát triển sản phẩm này
Bớc 4: Chiến lợc tiếp thị
Để tăng khả năng thành công của sản phẩm mới trên thị trờng, doanhnghiệp cần thiết nghĩ đến việc thơng mại hoá nó sẽ nh thế nào thông qua việcphác thảo bản kế hoạch tiếp thị ngắn ngọn Trong đó có phân tích các yếu tốtác động chính từ môi trờng kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp về cácmặt nh nhân sự, tài chính, trang thiết bị Đồng thời bản kế hoạch sơ thảo nàycần dự báo đợc doanh thu, lợi nhuận, thị phần trong ngắn hạn và dài hạn
Xây dựng kế hoạch tiếp thị sơ lợc nhằm hai lý do Một là tránh pháttriển những sản phẩm mới ít có thị thờng tiềm năng, hạn chế việc tổn thất vềthời gian, sức lực Hai là định hớng đợc mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, hoặc
đặc tính cần thiết của sản phẩm để việc phát triển nó có định hớng rõ ràng sátvới đòi hỏi của khách hàng
Bớc 5: Phân tích kinh doanh
Trang 9Phân tích kinh doanh đánh giá kỹ hơn về mục tiêu lợi nhuận, các lợi íchcủa sản phẩm đem lại Bên cạnh đó, nó đánh giá chi tiết hơn các mục tiêu củasản phẩm, những dự báo cho thị trờng và tác động của sản phẩm mới này vớicác sản phẩm hiện có Điều đó có nghĩa là, đánh giả sản phẩm mới này có gây
ảnh hởng xấu đến các sản phẩm hiện có hay không?
Bớc 6: Phát triển sản phẩm
Bớc này liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm
cụ thể Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu t chế tạo thử nghiệm Để giảm thờigian phát triển sản phẩm, và chi phí nghiên cứu, các cán bộ nghiên cứu nênchú trọng việc tìm kiếm thông tin, thu thập các nghiên cứu có sẵn hoặc liênquan để tránh mất thời gian làm lại những gì đã có
Bớc 7: Kiểm nghiệm thị trờng
Để cận thận hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện việc kiểm nghiệm thịtrờng bằng cách cho triển khai ở những vùng thị trờng nhỏ Công việc nàynhằm mục đích chính là đánh giá các yếu tố liên quan đến chức năng tiếp thị
nh giá cả, kênh phân phối, thị trờng, thông điệp quảng cáo hoặc định vị sảnphẩm
Bớc 8: Thơng mại hoá sản phẩm
Thơng mại hoá sản phẩm là việc tung sản phẩm thực sự vào thị trờngdoanh nghiệp sẽ phải xác định thị trờng triển khai, cách thức triển khai, các bộphận tác nghiệp liên quan nh bán hàng, quảng cáo, kế toán, chăm sóc kháchhàng, hoặc giao nhận
1.3 Một số quan điểm khác
Để bắt đầu một sản phẩm mới ra đời trớc hết phải có sự liên kết giữa 3
bộ phận gồm nhà cung nguyên liệu, nhà công nghệ và thị trờng
1.3.1 Bộ phận thị trờng
Mọi kế hoạch kinh doanh đều phải bao hàm phân tích thị trờng Phântích thị trờng là một trong những lý do đầu tiên và quan trọng nhất để lập kếhoạch kinh doanh Bất luận việc bạn mới bắt đầu hoạt động kinh doanh hayxem xét lại hoạt động kinh doanh hiện tại, bạn đều cần phải có phân tích mới
về thị trờng, ít nhất một lần/năm Thị trờng luôn thay đổi và doanh nghiệpphải luôn theo sát những thay đổi đó để có những chiến lợc, chiến thuật phùhơp và nhanh nhạy
Thị trờng bạn cần tìm kiếm là thị trờng thị trờng tiềm năng, chứ không phải là thị trờng hiện tại Thị trờng mục tiêu của bạn lớn hơn nhiều so với số ngời mà bạn đã tiếp cận đợc Đó là những ngời mà một ngày nào đó bạn có thể tiếp cậnhoặc họ tự tìm đến với bạn
Phân tích thị trờng của bạn cần bao hàm những nội dung cơ bản sau:
* Tìm kiếm thông tin
Bạn có thể tìm đợc các thông tin hữu ích để thực hiện một phân tích thịtrờng từ những nguồn khác nhau Ví dụ, bạn có thể cần những thông tin về địaphơng mà bạn có thể kiếm đợc từ các cơ quan chức năng Hoặc bạn có thể tìm
đợc các thông tin thị trờng của bạn qua các website Bạn cũng có thể cần tìmkiếm những thông tin từ số liệu thống kê, kết quả khảo sát…
Trên thực tế, không phải tất cả những thông tin bạn cần đều có thể đợccông bố một cách công khai và nhiều khi bạn phải đi theo con đờng vòng,
Trang 10phải có những kỹ năng tính toán nhất định Đôi khi bạn phải ngoại suy thôngtin từ nhiều nguồn khác nhau để có đợc thông tin bạn cần.
* Phân khúc thị trờng
Trong phân tích thị trờng, bạn cần chia thị trờng mục tiêu của mình rathành các phân khúc khác nhau Việc chia thị trờng mục tiêu ra những phânkhúc khác nhau giúp công ty hớng vào những nhu cầu thị trờng cụ thể hơn, cóbiện pháp quảng bá và cách tiếp cận hữu hiệu hơn, định giá phù hợp hơn
* Quy mô và triển vọng tăng trởng của thị trờng
Bạn cần đo lờng và định lợng thị trờng của mình Ví dụ, nếu các hộ gia
đình địa phơng là một phần trong thị trờng mục tiêu của bạn thì bạn cần định lợng cụ thể (từ tổng số dân, ớc tính số ngời sẽ mua sản phẩm/dịch vụ của bạn)
Về triển vọng tăng trởng của thị trờng, bạn cần đa ra dự báo về tốc độ tăng ởng của thị trờng đó Thị trờng đó sẽ tăng hay giảm, với tốc độ thế nào tínhtheo năm? Các dự báo thị trờng cần bắt đầu từ tổng số ngời có thể mua sảnphẩm trong từng phân khúc thị trờng, sau đó dự kiến về tỷ lệ phần trăm thay
tr-đổi trong 3 – 5 năm tới
* Xu hớng thị trờng
Bạn cần hiểu những gì đang diễn ra trong thị trờng của bạn Những xuhớng và trào lu gì bạn cho là sẽ ảnh hởng đến các phân khúc thị trờng củabạn? Ví dụ, nếu bán ô tô, bạn cần quan tâm đến phản ứng của mọi ngời trớcviệc giá xăng dầu tăng cao, mối quan tâm đến ô nhiễm môi trờng, các chínhsách trong nớc liên quan
1.3.2 Bộ phận công nghệ
Sau khi có định hớng mục tiêu, đặc tính sản phẩm mà thị trờng đangcần, nhà công nghệ tiến hành nghiên cứu có thể là hoàn thiện sản phẩm hiện
có hoặc nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới hoàn toàn
1.3.3 Nhà cung cấp nguyên liệu
Trong quá trình hình thành và phát triển một sản phẩm thì yếu tố đầuvào ( nguyên liệu sản xuất) cũng rất quan trọng, nó giải quyết vấn đề ổn địnhchất lợng, đáp ứng kịp thời cho sản xuất và khả năng dự phòng thay thế khitình hình nguyên liệu có sự cố biến động, giả sử vấn đề cung cấp nguyên liệusản xuất không đảm bảo chất lợng, không đảm bảo tính ổn định hoặc cung cấpchậm, thiếu hụt sẽ gây ra chất lợng sản phẩm bị thay đổi, lợng sản phẩmkhông đủ cung cấp cho thị trờng, dẫn tới sản phẩm sẽ mất dần thị phần
Trang 11Phần II Liên hệ thực tế (Nghiên cứu, thiết kế, phối chế mác thuốc lá điếu có giá bán tầm trung phục vụ cho
các tỉnh miền tây nam bộ)
I đặt vấn đề
Tình hình thị trờng thuốc lá điếu ở miền Tây trong những năm gần đâythay đổi theo hớng từ các loại thuốc lá đầu lọc chất lợng thấp sang loại thuốclá đầu lọc chất lợng trung, cao cấp Để đa dạng hoá sản phẩm thuốc lá điếu tạithị trờng này và cạnh tranh với một số sản phẩm thuốc lá điếu nhập lậu của n-
ớc ngoài, trong năm 2006 Viện KTKT Thuốc lá đã kết hợp với Công ty thuốclá An Giang phối chế, thiết kế nhãn mác và thăm dò lấy ý kiến sơ bộ ngời tiêudùng tại các tỉnh miền Tây
Để tiếp tục góp phần nghiên cứu các gu thuốc lá trung cấp nhằmchuyển giao vào sản xuất tại các công ty thuốc lá điếu, Viện Kinh tế – Kỹthuật Thuốc lá đăng ký đề tài này trên cơ sở kết hợp với Công ty thuốc lá AnGiang để mở rộng thị trờng, tăng cờng sản phẩm có giá trị vào thị trờng tiêuthụ thuốc lá điếu ở các tỉnh miền Tây
II Mục tiêu của đề tài.
- Tạo thêm 01 sản phẩm mới về thuốc lá điếu cho Công ty thuốc lá AnGiang có giá bán tầm trung tiêu thụ tại thị trờng miền Tây
- Đăng kí nhãn hiệu thuốc lá đợc Cục sở hữu trí tuệ cấp bản quyền
III Nội dung nghiên cứu.
- Khảo sát và điều tra thị hiếu ngời tiêu dùng về các sản phẩm thuốc lá
điếu có giá bán tầm trung đang tiêu thụ tại thị trờng miền Tây
- Thu thập, đánh giá và lựa chọn các loại nguyên liệu thuốc lá: vàngsấy, nâu, burley, oriental đợc sản xuất trong nớc và nhập ngoại thích hợp cho
Trang 12- Thiết kế lựa chọn mẫu nhãn thuốc lá
- Phối chế sản phẩm thí nghiệm có sử dụng chơng trình phần mềm phốichế – Viện KTKT thuốc lá
- Sản xuất thử nghiệm sản phẩm thuốc điếu theo gu đã đợc lựa chọn(10.000bao)
- Lấy ý kiến thăm dò ngời tiêu dùng sản phẩm thuốc điếu theo gu đã
đ-ợc lựa chọn tại thị trờng các tỉnh miền Tây
- Báo cáo kết quả đề tài
IV đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu.
1- Đối tợng nghiên cứu:
- Sản phẩm thuốc lá có giá bán tầm trung tiêu thụ tại thị trờng miềnTây
- Nguyên liệu, phụ liệu thuốc lá trong nớc và nhập ngoại
Trang 13giá thành) tiến hành phối chế sau đó đánh giá cảm quan và tiếp tục hiệu chỉnhcông thức phối chế theo mẫu thí nghiệm để có sản phẩm thích hợp.
2.4.Phơng pháp chuyên gia:
- Lấy ý kiến chuyên gia về chất lợng cảm quan gu thuốc, bao bì, giábán
V Kết quả nghiên cứu
1 Khảo sát một số sản phẩm thuốc lá điếu giá bán tầm trung đang tiêu thụ mạnh tại thị trờng miền Tây
Bảng1: Giá bán và sản lợng một số SP đang tiêu thụ mạnh tại thị trờng
miền Tây (Nguồn: Công ty thuốc lá An Giang - năm 2007)
TT Tên sản phẩm
thuốc lá điếu Nơi sản xuất
Giá bán trên thị trờng (đ/bao)
Sản lợng bao/tháng
1 Khánh Hội vàng C.ty T.lá Bến Thành 4.000 2.000.000
2 Bastion đỏ C.ty T.lá Long An 3.000 3.000.000
3 Bastos tím C.ty T.lá Đồng Nai 3.500 28.000.000
4 HEIROSE C.ty T.lá Bình Dơng 3.000 3.000.000
Nhận xét: Tại thị trờng Miền Tây hiện nay thuốc lá điếu có giá bán tầm trung
nh Bastos, Heirose, Bastion sản lợng tiêu thụ tơng đối lớn, đặc biệt là Bastos
Bảng 2 Thành phần hoá học của các mẫu thuốc lá điếu
Trang 14Nhận xét: Nhìn chung các mác thuốc tiêu thụ mạnh tại thị trờng miền Tây đều
có hàm lợng nicotin cao, từ 2,0% đến 2,5%, protein trung bình, đờng khửthấp
Bảng 4: Thành phần hoá học trong khói của một số sản phẩm thuốc lá
điếu đang tiêu thụ mạnh tại thị trờng miền Tây
TT Tên sản phẩm thuốc lá
điếu
Khối lợng
điếu (mg)
Chiều dài điếu
(mm)
Chiề
u dài
đầu lọc (mm)
Chiều dài đầu mẩu (mm) S
Trang 15Nhận xét: Nhìn chung các mác thuốc đang tiêu thụ mạnh tại thị trờng miềnTây đều có hàm lợng Tar và Nicotin trong khói cao, Tar từ: 18,4mg/điếu đến21,8mg/điếu, Nicotin trong khói từ: 1,83 mg/điếu - 2,31 mg/điếu.
2 Kết quả khảo sát, lựa chọn mẫu nguyên liệu và phối chế
Nhóm nghiên cứu đã dựa vào các mẫu nguyên liệu ở trong nớc đang sửdụng tại các công ty thuốc điếu, công ty thuốc lá nguyên liệu và mẫu chàohàng do một số công ty nổi tiếng ở nớc ngoài cung cấp
Trên cơ sở 50 mẫu nguyên liệu đã khảo sát và sử dụng phần mềm phốichế thuốc lá điếu để lựa chọn đợc 14 mẫu thuốc lá nguyên liệu trong và ngoàinớc phù hợp đa vào phối chế, có các kết quả phân tích thành phần hoá học và
đánh giá cảm quan nh sau:
2.1 Kết quả phân tích thành phần hoá học các mẫu nguyên liệu đã lựa chọn
Bảng 5 Thành phần hoá học của các mẫu thuốc lá nguyên liệu