Hợp kim đúc khi đông đặc bị co thể tích và chiều dài hoặc nội bộ hạt tinh thể vào khuôn đều tác dụng mãnh liệt với các loại khí của môi trường xung quanh.quá trình đó phụ thuộc vào l
Trang 1CHƯƠNG 4- ĐÚC CÁC HỢP KIM
Trang 24.1 Tính đúc của hợp kim
4.2 Cơ sở thiết kế đúc các hợp kim
4.3 Cơ sở thiết kế đúc đặc biệt
4.4 Thiết bị nấu chảy kim loại đúc phôi Chương 4: đúc các hợp kim
Trang 34.1 Tính đúc của các hợp kim
Để đánh giá chúng là dễ, thuận tiện hoặc khó, khi đúc người ta đưa ra khái niệm
về tính công nghệ đúc hay gọi tắt là tính đúc Tính đúc gồm nhiều yếu tố , người
ta xét những yếu tố cơ bản sau :
chính xác và rõ nét đồng thời tạo ra vật đúc có chất lượng tốt
trạng thái đặc Hợp kim đúc khi đông đặc bị co thể tích và chiều dài
hoặc nội bộ hạt tinh thể
vào khuôn đều tác dụng mãnh liệt với các loại khí của môi trường xung quanh.quá trình đó phụ thuộc vào loại hợp kim, loại khí và điều kiện nhiệt độ,áp suất.Những khí có sẵn trong môi trường như O2H2,N2,CO2, hơi nước
Trang 44.1 Tính đúc của các hợp kim
Tính chảy loãng
Mỗi loại hợp kim đúc có tính chảy loãng
khác nhau phụ thuộc vào:
Ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện rót;
áp suất kim loại; cấu trúc hệ thống rót;
phương pháp rót
Trang 54.1 Tính đúc của các hợp kim
Hợp kim đúc khi đông đặc bị co thể tích và
chiều dài, xác định lượng co đó theo công
v:hệ số nén nhiệt đặc trưng cho sự thay
đổi thể tích của vật khi nguội đi 100C
Trang 64.1 Tính đúc của các hợp kim
Tính thiên tích (segregation)
tính thiên tích :là sự không đồng đều về thành phần hoá học trong từng vùng hoặc nội bộ hạt tinh thể
+Thiên tích vùng (macrosegregation)xảy
ra do khối lượng riêng của các pha đặc
hình thành hoặc do các nguyên tố hợp
kim đông đặc khác nhau di chuyển theo
hai yếu tố :
-Yếu tố khối lượng riêng: HK đúc thường
có một số nguyên tố HK có khối lượng
Trang 74.1 T ính đúc của các hợp kim
+Thiên tích hạt (microsegregation):
Do sự khác nhau trong thông số
mạng tinh thể của các nguyên tố
hợp kim Và khả năng hòa tan
giữa các nguyên tố là có hạn
Kết tinh theo mạng tinh thể > sai
khác trong nội bộ hạt tinh thể
Phương truyền nhiệt >> hướng
của hạt tinh thể >> gây thiên tích
Trang 8Đa số các kim loại và hợp kim khi nấu chảy cũng như khi rót vào khuôn đều tác dụng mãnh liệt với các loại khí của môi trường xung quanh quá trình đó phụ thuộc vào loại hợp kim, loại khí và điều kiện nhiệt độ,áp suất Những khí có sẵn trong môi trường như O2,H2,N2,CO2, hơi nước
Khí hoà tan khi đó tạo nên dạng bong bóng để thoát ra khỏi vật đúc trong giai đoạn kết tinh Tuy nhiên nếu việc thoát khí kém thì 1 phần bóng khí bị giữ lại và tạo nên rỗ khí
4.1 Tính đúc của các hợp kim
Tính hòa tan khí
Trang 9Khí hoà tan khi đó tạo nên dạng bong bóng để thoát ra khỏi vật đúc trong giai đoạn kết tinh Tuy nhiên nếu việc thoát khí kém thì 1 phần bóng khí bị giữ lại và tạo nên rỗ khí
4.1 Tính đúc của các hợp kim
Tính hòa tan khí
- Khí O2 có không hoà tan ở trạng thái lỏng và đặc
trong nhóm kim loại như Al, Mg; có thể hoà tan trong
trạng thái lỏng với lượng lớn kim loại như:Fe,Cu,Ni
Khí H2 có thể hoà tan để tạo nên dung dịch với Al,Fe
-Khí N2 : các nguyên tố HK như Ti,Cr,Mn,Fe hoà tan
N2 ở trạng thái lỏng và tạo thành dung dịch đặc và nitrit
Nồng độ hòa tan của Hidro trong KL
Trang 10PHÂN LOẠI HỢP KIM Fe - C
C = 0,8%
Thép sau cùng tích
C >(=) 0,8%
Gang
trước
cùng tinh
C <(=) 4,43%
Gang cùng tinh
C = 4,43%
Gang
sau
cùng tinh
C >(=) 4,43%
4.2 Cơ sở thiết kế đúc các hợp kim
Đúc gang
Trang 114.2 Cơ sở thiết kế đúc các hợp kim
Đúc gang
GANG là hợp kim Fe- C, hàm lượng
C từ 2,14% ~ 6,67%
- Tổ chức của C trong gang:Xementit hoặc than chì.
- Đặc tính của gang phụ thuộc vào dạng cacbon và nền:
- Cùng với C, nguyên tố Si thúc đẩy sự graphit hoá, nghĩa là phân huỷ Fe 3 C thành
Fe và cacbon tự do khi kết tinh.
- Ngược lại Mn lại cản trở sự graphit hoá nhằm tạo ra Fe 3 C của gang trắng.
Lượng Si thay đổi trong gang ở giới hạn
từ 1,5 3,0 còn Mn thay đổi tương ứng với Si
ở giới hạn 0,5 1,0%
- Tạp chất S và P làm hại đến cơ tính của
gang Nên hàm lượng S thấp: 0,1 0,2%S
Nhưng nguyên tố P phần nào làm tăng tính
có thể hàm lượng đến 0.4-0.5% P
- Cacbon càng nhiều thì khả năng graphit
lượng cacbon sẽ làm giảm độ bền, tăng
dòn Vì vậy trong gang xám chẳng hạn,
hàm lượng cacbon giới hạn từ2,8 3,5%
Nền của gang xám có
thể là: ferit, pherit peclit , peclit
-tổ chức, hình dạng của cacbon: Fe 3 C hay graphit
Có thể tăng cơ tính nền gang bằng một số nguyên tố hợp kim khác (Cr, V, Mo )
Trang 12Gang trắng là loại gang mà hầu hết
Gang trắng chỉ hình thành khi có hàm lượng C, Mn… thích hợp và với điều kiện nguội nhanh ở các vật đúc thành mỏng, nhỏ
Khống chế % Si, tăng tốc độ nguội
để giữ cacbon ở dạng liên kết
Trang 13- Gang xám là loại gang mà hầu hết C ở dạng graphit.
Nhờ có vậy nên mặt gãy có màu xám
Cơ tính của gang xám phụ thuộc vào hai yếu tố:
Gang xám có độ bền nén cao nhưng bền kéo kém, chịu
Trang 14- Gang xám là loại gang mà hầu hết C ở dạng graphit.
Nhờ có vậy nên mặt gãy có màu xám
4.2 Cơ sở thiết kế đúc các hợp kim
Tính toán mẻ liệu đúc gang
a) Vật liệu nấu chảy GX.
Vật liệu KL: Gang thỏi – X %
Gang,thép vụn – Y % Gang phế liệu – Z %
Nhiên liệu: Chiếm khoảng 20% mẻ liệu
Chất trợ dung: Dùng để tạo xỉ trong quá trình nấu
gang Chất trợ dung thường dùng là đá vôi CaCO 3 chiếm khoảng 2 ÷ 7 % mẻ liệu
b) Tính toán mẻ liệu.
Trang 15- Gang cầu là loại gang có thể có tổ chức như gang xám, nhưng graphit có dạng thu nhỏ thành hình cầu
Để có tổ chức gang cầu, phải nấu chảy gang
xám và dùng phương pháp biến tính đặc biệt (Mg)
gọi là cầu hoá để tạo ra graphit hình cầu Kết quả
là cũng trên các nền tương tự như gang xám với
grathit cầu ta có: độ dẻo = 5 15%;
độ bền kéo k = 400 - 1000N/mm 2
Ký hiệu: Gang cầu: GC xx-zz (Liên xô: Bч xx-yy)
xx = chỉ độ bền kéo yzz = chỉ độ dãn dài tương đối %
Trang 16Gang dẻo là loại gang chế tạo từ gang trắng bằng phương pháp nhiệt luyện (Ủ)
Ký hiÖu: GZ xx-yy (Liªn x«: Kч xx-yy)
huỷ từ Fe 3 C trong gang trắng tạo
nên dạng cụm.
Ứng dụng
- Giá thành cao do khó đúc hơn
và thời gian ủ lâu.
- Chế tạo các chi tiết phức tạp, thành mỏng.
Trang 17- Nhôm là kim loại nhẹ
- Khối lượng riêng nhẹ: khoảng 2,7g/cm3
- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao
- Chống ăn mòn tốt
- Nhiệt độ nóng chảy: 6600C
- Độ bền thấp: = 60N/mm2
- Độ cứng thấp: (HB = 25 mềm), nhưng dẻo cao
- Trên bề mặt của nhôm có một lớp ôxyt bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường không khí ở nhiệt độ bình thường Lớp ôxyt nhôm này luôn luôn tự hỡnh thành trên bề mặt nhôm do tác dụng với không khí
+ 3 nhóm nhôm: A999: 99,999% Al loại tinh khiết
A995, A99, A97 và A95: 99,995 - 99,95% Al loại có độ sạch cao
A85, A8, A7, A0: 99,85 - 99% Al nhôm kỹ thuật
4.2 Cơ sở thiết kế đúc các hợp kim
Trang 18Nh«m vµ hîp kim Nh«m:
+ 2 loại HK Nhôm: HK nhôm đúc & HK nhôm biến dạng
mòn
Al-Si-Cu
Dụng cụ thực phẩm
7xxx Mg hoặc
Al-Zn-Mg-Cu
4.2 Cơ sở thiết kế đúc các hợp kim
Trang 19Đúc áp lực ( die casting )
•Ko dùng được lõi cát vì dòng chảy có áp
lực lớn Hình dạng lỗ hoặc mặt trong phải
Trang 20Đúc khuôn mẫu chảy
( investment casting )
Là 1 dạng đúc đặc biệt trong khuôn 1 lần Giống
như đúc trong khuôn cát nhưng chỉ khác ở chỗ
mẫu là vật liệu dễ chảy hoặc dễ cháy (sáp, ong,
parafin, …)
ĐẶC ĐIỂM
•Độ chính xác cao so với đúc cát (0,1/25mm)
• Thường đúc các chi tiết nhỏ (3g- 5kg)
•Bề mặt chi tiết nhẵn, không có bavia của mặt
phân khuôn
•Quy trình đúc dài ( 16-48 giờ)
4.3 Cơ sở thiết kế đúc đặc biệt
Trang 21Đúc liên tục (continous casting )
Continuous casting 1: Ladle 2: Stopper 3: Tundish 4:
Shroud 5: Mold 6: Roll support 7: Turning zone 8:
Shroud 9: Bath level 10: Meniscus 11: Withdrawal unit
12: Slab.
A: Liquid metal B: Solidified metal C: Slag D:
Water-cooled copper plates E: Refractory
Là QT rót KL lỏng liên tục vào khuôn
KL Vật đúc đông đặc liên tục và SP
được lấy ra liên tục.
Sử dung trong các nhà máy luyện kim
kết hợp hệ thống cán kéo kim loại ở
đầu ra (12) để sản xuất các dạng phôi
thanh, tấm.
4.3 Cơ sở thiết kế đúc đặc biệt
Trang 224.4 CÁC CÔNG NGHỆ ĐÚC
Đúc ly tâm (centrifugal casting)
ĐẶC ĐIỂM
•Trong đúc ly tâm, sử dụng loại khuôn vĩnh cửu
quay với tốc độ từ 300 đến 3000 v/ph
•Đúc ly tâm có thể đứng hoặc ngang, máy nằm
ngang thì thích hợp hơn cho chi tiết hình trụ dài,
mỏng , máy đứng thích hợp cho chi tiết dang
Trang 23Đúc trong khuôn vỏ mỏng
Là QT đúc trong khuôn cát đặc biệt
Trang 244.4 Thiết bị nấu chảy kim loại đúc phôi