1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

21 7 vợ nhặt (tràng)

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2,0 điểm Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình” của con người trong cuộc sống hôm

Trang 1

ĐỀ THI THAM

KHẢO

KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát

đề

I ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Ở quanh con, người tử tế vẫn nhiều Vẫn còn có bao điều tốt đẹp

Xa danh lợi hãy chịu nhiều thua thiệt Hãy vì người, nếu mong họ vì con

Rách cho thơm, dẫu đói thì phải sạch Tình thương yêu không mua được bằng tiền Cần gỗ tốt, nước sơn còn phải tốt

Oán bên lòng, ơn khắc dạ đừng quên

Nếu vấp ngã, con tự mình đứng dậy Muốn tập bơi, cứ nhảy xuống giữa dòng Thà mất cả, cố giữ gìn danh dự

Sống thẳng mình, mặc kệ thế gian cong

(Nói với con, Nguyễn Huy Hoàng, Nguồn

http://baophunuthudo.vn/article)

Câu 1 Xác định thể thơ của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 2 Chỉ ra những câu tục ngữ dân gian mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ thứ hai? Việc vận

dụng tục ngữ dân gian đó có tác dụng gì? (0,75 điểm)

Câu 3 Anh,chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào? (0,75 điểm)

Ở quanh con, người tử tế vẫn nhiều Vẫn còn có bao điều tốt đẹp

Xa danh lợi hãy chịu nhiều thua thiệt Hãy vì người, nếu mong họ vì con.

Trang 2

Câu 4 Những lời tâm sự “nói với con”của nhà thơ được thể hiện trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì? (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200

chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình” của con người trong cuộc sống

hôm nay

Câu 2 (5,0 điểm)

“Hắn chắp hai tay sau lưng, lững thững bước ra sân Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói và hai con mắt còn cay sè của hắn Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ Nhà cửa, sân vườn, hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươn mươn niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch.

Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng Hắn đã có một gia đình Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng Một nguồn vui sướng phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà.”

(Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr.30)

Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn Kim Lân

Trang 3

-Hết-GỢI Ý ĐÁP ÁN Phầ

n

u

I Đọc hiểu (3.0 điểm)

2 - Những câu thơ có vận dụng tục ngữ dân gian:

+ Rách cho thơm, dẫu đói thì phải sạch (Tục ngữ: Đói cho sạch, rách cho thơm)

+ Cần gỗ tốt, nước sơn cần phải tốt (Tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn)

-Việc vận dụng tục ngữ dân gian trong đoạn thơ thứ hai có tác dụng:

+Thể hiện sự am hiểu sâu sắc vốn văn hoá dân gian của nhà thơ;

tạo nên ý thơ cô đọng, hàm súc;

+Giúp cho người đọc hiểu được dù cuộc sống có khó khăn nhưng con người vẫn phải giữ cho tâm hồn được trong sạch, phải tự tìm lấy hạnh phúc chứ không phải mua hạnh phúc bằng tiền

0,75đ

3 - Nội dung của các dòng thơ:

+ Thể hiện niềm tin với mọi người, với cuộc sống;

+ Gợi lẽ sống cao đẹp: sống vị tha, hãy vì mọi người mà biết chấp nhận thiệt thòi về mình, đừng để danh lợi cám dỗ

+ Bộc lộ tình thương, sự quan tâm và trách nhiệm của người cha

0,75đ

4 - HS bày tỏ suy nghĩ.

- Gợi ý:

+ Qua đoạn trích trên, có thể thấy rằng người cha đã nói với con nhiều điều: hãy sống vì mọi người mà chấp nhận thiệt thòi, đừng

để bị cám dỗ bởi đồng tiền, vượt qua những khó khăn, thử thách của cuộc sống…

+ Suy nghĩ của bản thân: Thế giới này luôn tồn tại nhiều mặt trái, thế nhưng lòng tốt vẫn chiếm số đông Mặt khác, con người cần sống tỉnh táo bởi lòng người phức tạp khó lường, sau những mất mát vẫn phải biết hy vọng nhìn về tương lai, cơ hội đến với con người thật hiếm hoi và phải tinh tường mới nhận ra và quan

1.0đ

Trang 4

trọng hơn là phải biết nắm bắt lấy cơ hội đó Phải có niềm tin vào con người

II Làm văn (7.0 điểm)

1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy

viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa

của việc “Sống thẳng mình” của con người trong cuộc sống

hôm nay

2.0đ

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0.25đ

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: trình bày suy

nghĩ về ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình” của con người

trong cuộc sống hôm nay

0.25đ

Trang 5

c Triển khai vấn đề cần nghị luận:

Thí sinh có thể vận dụng các thao tác lập luận khác nhau để

triển khai vấn đề cần nghị luận, tuy nhiên phải đúng trọng tâm

mà đề bài yêu cầu Có thể tham khảo hướng sau:

* Nêu vấn đề cần nghị luận: “Sống thẳng mình” của con người

trong cuộc sống hôm nay

* Giải thích: “Sống thẳng mình” là phải biết đối diện với sự

thật, sống theo sự thật, không gian dối, lừa gạt

* Ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình”:

- Việc sống thẳng mình tạo cho con người có bản lĩnh vững

vàng, không bị dao động, lung lay ý chí, không cúi đầu trước

bạo lực, bất công, không bị cám dỗ bởi tiền tài, địa vị, danh lợi;

- Việc sống thẳng mình đem lại uy tín của bản thân trước tập thể

, tạo được niềm tin với mọi người;

- Việc sống thẳng mình làm cho tâm hồn cảm thấy bình an,

thanh thản, nhẹ nhàng

- Người có đức tính ngay thẳng sẽ góp phần làm cho xã hội phát

triển, lành mạnh, đem lại công bằng bình đẳng giữa con người

với nhau

- Sống thẳng mình không có nghĩa là làm việc gì cũng nguyên

tắc và cứng nhắc mà không có sự linh hoạt mềm dẻo trong học

tập và công tác

* Bài học nhận thức và hành động:

- Mỗi người, nhất là tuổi trẻ phải nhận thức được sống thẳng

mình là lối sống đẹp, đem lại nhiều giá trị cho cộng đồng

- Mỗi người cần có hành động cụ thể: rèn cho mình tính sống

thẳng mình, biết giữ gìn đạo đức, nhân cách, đấu tranh chống lại

lối sống thực dụng, ích kỉ, vụ lợi, tham nhũng

* Kết luận

1.0 đ

d Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, suy nghĩ

mới mẻ về vấn đề cần nghị luận

0.25 đ

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc

chính tả, dùng từ, đặt câu

0.25 đ

Trang 6

Câu 2 (5,0 điểm)

“Hắn chắp hai tay sau lưng, lững thững bước ra sân.

……

Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì

để dự phần tu sửa lại căn nhà.”

(Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, NXB

Giáo dục, 2008, tr.30)

Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét về nghệ

thuật xây dựng nhân vật của nhà văn Kim Lân?

5.0 đ

a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài,

Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu

được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành

nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm

sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn

đề, thể hiện được cảm xúc cá nhân

0.25 đ

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

- Tâm trạng nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện

trong đoạn trích trên

- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn Kim

Lân?

0.25 đ

c Triển khai hợp lí nội dung bài văn: vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ với dẫn

chứng Học sinh có thể triển khai bài biết theo

nhiều cách khác nhau, đảm bảo những nội dung

chính sau:

4.0 đ

Trang 7

* MB: Giới thiệu tác giả Kim Lân và tác phẩm “Vợ nhặt”, nêu

vấn đề chính: diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng và nhận xét về tình huống truyện,

* TB:

**Khái quát sơ lược về tác phẩm, giới thiệu nhân vật Tràng.

**Tâm trạng Tràng vui sướng hạnh phú trong buổi sáng sau khi có vợ:

- Cảm nhận sự thay đổi của khung cảnh

- Niềm vui sướng khi có vợ mà Tràng cứ ngỡ là còn trong giấc

mơ nhưng niềm sung sướng đang tràn ngập trong lòng Tràng

- Tràng quan sát mọi thứ xung quanh có nhiều thay đổi khác lạ

- Tràng thấy cảm động yêu thương gia đình từ những điều đơn giản

- Tràng thấy nên người và có bổn phận trách nhiệm với gia đình

* Những đặc sắc nghệ thuật: lối kể hóm hỉnh, chân thành;

ngôn ngữ mộc mạc gần với đời sống người nộng dân; diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế sau sắc,

**Cách xây dựng tình huống truyện của Kim Lân:

- Nhà văn chọn tình huống Tràng nhặt vợ tạo nên sự bất ngờ và kịch tính éo le và độc đáo tác động đến các nhân vật

- Tràng là người có ngoại hình xấu, thô kệch; nhà nghèo lại có người đàn bà theo không về làm vợ

+ Việc Tràng có vợ tạo nên sự bất ngờ khiến anh còn không thể tin được vào việc đã xảy ra Từ đó Tràng đã trưởng thành, nên người và biết gắn bó với gia đình

- Tình huống truyện có ý nghĩa làm nổi bật chủ đề và khai thác tâm lí nhân vật nhà văn đã tạo nên kết cấu chặt chẽ cho các sự việc, chi tiết xoay quanh tình huống Đồng thời tác giả khẳng định giá trị nhân đạo sâu sắc qua ngòi bút tài ba

Trang 8

d Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả,

dùng từ, đặt câu

0.25 đ

e Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ

riêng về vấn đề nghị luận

0.25 dd

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: - 21  7  vợ nhặt (tràng)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: (Trang 4)
- Tràng là người có ngoại hình xấu, thơ kệch; nhà nghèo lại có người đàn bà theo khơng về làm vợ. - 21  7  vợ nhặt (tràng)
r àng là người có ngoại hình xấu, thơ kệch; nhà nghèo lại có người đàn bà theo khơng về làm vợ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w