Công ty TNHH Đầu tư & Công nghệ Emars đã và đang không ngừng phát triển, là một trong những công ty có uy tín lớn trong lĩnh vực kinh doanh công nghệ mới và giải pháp ứng dụng CNTT (phần cứng và phần mềm). Công ty luôn vươn tới sự hoàn thiện chính mình về chất lượng.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cách đây hơn 70 năm, kể từ khi kỹ nghệ quảng cáo hiện đại ra đời, những ngườihoạt động trong ngành này đều phải công nhận rằng quảng cáo chính là sự phản ánh trựctiếp xã hội đương thời Một ấn phẩm của công ty quảng cáo N.W.Ayer & Sons của Mỹnăm 1926 viết: “Mỗi ngày qua bức tranh về thời đại mà chúng ta đang sống đều được ghilại một cách đầy đủ và sinh động trong các mục quảng cáo trên báo và tạp chí ” Còn giờđây chỉ với kết nối modem, chúng ta có thể thấy bức tranh ấy ngay trên màn hình máytính của chúng ta Internet đã trở thành một phần quan trọng trong kế hoạch truyền thôngmix (media mix) của các nhà quảng cáo Những nhà kinh doanh nhạy cảm đã nhận thấyInternet không chỉ là một mạng thông tin thông thường Nó là một thị trường toàn cầu vàvới sự phát triển từng ngày của mạng Internet, các nhà tiếp thị khôn ngoan đang biếncông nghệ mới này thành lợi thế của mình Quảng cáo trên mạng đang phát triển với tốc
độ rất nhanh trên thế giới, hơn 100% mỗi năm, đem lại lợi ích cho cả người quảng cáo vàbán quảng cáo Số lượng các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động quảng cáo trên mạngcũng đang tăng lên nhanh chóng Các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài xuthế này Cùng với sự xuất hiện và phát triển của thương mại điện tử, quảng cáo trênInternet cũng bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầukhám phá những sức mạnh của quảng cáo trên mạng và nó đã chứng minh những hiệuquả tuyệt vời của mình, đặc biệt trong việc giúp các doanh nghiệp Việt Nam có được sựhiện diện của mình trên thị trường thế giới Tuy nhiên, cũng như thương mại điện tử, việcquảng cáo trên Internet mới chỉ hạn chế trong một bộ phận nhỏ các doanh nghiệp Mộtphần là do cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông tin của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, mộtphần khác quan trọng hơn là các doanh nghiệp chưa nhận thức được các lợi ích củaquảng cáo trên mạng và cách thức để biến phương tiện truyền thông này phục vụ chohoạt động kinh doanh và quảng cáo của mình
Vì vậy, mục đích của bài luận này nhằm cung cấp một bức tranh khái quát về sựhình thành và phát triển của quảng cáo trên mạng, cách tiến hành quảng cáo trên Internet
và thông qua đó để xem xét, phân tích các yếu tố tác động đến sự quan tâm của người
Trang 2dùng thông qua dịch vụ quảng cáo online trên mạng xã hội tại công ty TNHH Đầu tư &Công nghệ Emars.
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.Giới thiệu công ty TNHH Đầu tư & Công nghệ Emars
1.1.1 Lịch sử hình thành doanh nghiệp
- Logo công ty :
- Tên cơ quan : Công ty Đầu Tư & Công Nghệ Emars
- Giám đốc công ty : Bùi Duy Hổ
- Địa chỉ : 38 Bình Thái 1, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
- Văn phòng đại diện: 56 Hàn Thuyên, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thànhphố Đà Nẵng
- Ngành nghề kinh doanh:
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển có nhiều công ty được mở ra kinhdoanh theo hướng phát triển công nghệ mới Theo đó Emars là một công ty đầu tư &công nghệ cũng không nằm ngoài xu hướng đó, và hiện nay công ty đang hoạt động kinhdoanh trên 11 lĩnh vực khác nhau bao gồm:
• Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
• Lập trình máy vi tính
• Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
• Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
Trang 4• Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
• Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
• Quảng cáo trực tuyến (lĩnh vực hoạt động chính)
• Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
• Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửahàng chuyên doanh
• In ấn
Công ty Đầu Tư & Công Nghệ Emars là kết quả của sự phát triển và kế thừa từ mộtnhóm doanh nghiệp trẻ và năng động đã hợp tác và hoạt động từ tháng 3 năm 2017 tronglĩnh vực công nghệ Đối tác của công ty là những công ty hoạt động trong lĩnh vực côngnghệ
Emars trân trọng với những gì cả tập thể cố gắng trong suốt một năm qua
Emars tự hào là một công ty đầy sức trẻ, đầy nhiệt huyết, đầy năng động Hành trang củamỗi một nhân viên Emars không chỉ là kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm xử lý côngviệc mà còn cả một trái tim căng đầy sức trẻ, không ngại khó ngại khổ, không ngừng phấnđấu, cải tiến, hoàn thiện bản thân, hành trang của công ty còn là một văn hóa doanh nghiệpxây dựng dựa trên giá trị cốt lõi hỗ trợ cộng đồng, phát triển doanh nghiệp và bản thân cánhân Với tất cả những gì có thể và sự nổ lực không ngừng nhằm cung cấp các dịch vụ tốtnhất cho khách hàng thân yêu
Công ty TNHH Đầu tư & Công nghệ Emars đã và đang không ngừng phát triển, là mộttrong những công ty có uy tín lớn trong lĩnh vực kinh doanh công nghệ mới và giải phápứng dụng CNTT (phần cứng và phần mềm) Công ty luôn vươn tới sự hoàn thiện chínhmình về chất lượng Công ty luôn mong muốn thỏa mãn sự hài lòng của quý khách hàngbằng cách phục vụ khách hàng những công nghệ mới nhất và sản phẩm chất lượng caonhất Vì vậy mục tiêu của công ty là:
Trang 5• Trở thành Công ty hàng đầu sử dụng công nghệ mới trong kinh doanh tại Việt Nam.
• Có uy tín lớn đối với khách hàng và doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước
• Từng bước hoàn thiện chính mình trong các lĩnh vực đảm bảo sự hài lòng tuyệt đốicủa khách hàng và doanh nghiệp hàng trước và sau khi mua bất kỳ sản phẩm nào
mà Công ty cung cấp
• Không ngừng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của từng cán bộ, nhân viêntrong từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.Thường xuyên mở các khóađào tạo theo từng chuyên môn khác nhau như: đào tạo các nhân viên mới, bổ sungkiến thức và lĩnh hội những công nghệ mới trên thế giới đối với toàn bộ các nhânviên của Công ty
• Tạo điều kiện cho cán bộ, nhân viên trong Công ty có thu nhập ổn định và mứcsống ngày càng được nâng cao Nâng cao đời sống tinh thần cho các nhân viên củaEmars để tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình làm việc và phục vụ khách hàng
1.1.2 Bộ máy tổ chức
- Sơ đồ tổ chức:
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức
- Ban giám đốc
Trang 6• Giám đốc công ty - Ông Bùi Duy Hổ: Là người đứng đầu Công ty, là người lãnh đạo cao nhất Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Là người trực tiếp quản lý, định hướng và đưa ra những quyết định đúngđắn cho quá trình phát triển lâu dài của công ty Chịu trách nhiệm về vấn đề công ăn việclàm, đảm bảo đời sống vật chất cho nhân viên Công ty
• Phó giám đốc - Ông Lâm Thành Tiến: Là người giúp việc cho giám đốc và có trách
nhiệm phụ trách về công tác, dự án kinh doanh, có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, giúp đỡnhưng bộ phận được giám đốc phân công phụ trách hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.Thay mặt giám đốc trong một số trường hợp khi được ủy quyền bằng văn bản và chịutrách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật Được tham gia đề xuất với giám đốctrong công tác quản lý, tổ chức, điều hành và xây dựng chiến lược kinh doanh trong từnggiai đoạn
- Phòng Kinh doanh và phát triển dự án - Bà Trần Thị Thu Hiền
Có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc trong kế hoạch kinh doanh Là phòng
có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu tìm tòi phát hiện các mặt hàng kinh doanh Nghiêncứu và khảo sát thị trường, đề xuất với Giám đốc các giải pháp cụ thể trong kinh tế đốingoại trên cơ sở pháp luật hiện hành.Tổ chức mọi hoạt động tuyên truyền, quảng cáo giớithiệu sản phẩm Chịu trách nhiệm tạo nguồn hàng cho bộ phận kinh doanh, phòng kinhdoanh có nhiệm vụ giao dịch với người cung ứng nguồn hàng và giao dịch với kháchhàng Hệ thống bao gồm những người chuyên tiếp nhận các dự án, tổ chức và triển khaithực hiện các dự án
- Phòng Kế toán – Tài chính: Bà Trần Thị Thắm
Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc điều hành và quản lý trong lĩnh vực tàichính Chịu trách nhiệm theo dõi kịp thời, liên tục có hệ thống các số liệu về tài sản, tiềnvốn, quỹ của công ty Lập và thực hiện kế hoạch về kế toán, tài chính, thống kê Quyếttoán tài chính, lập báo cáo hàng tháng, quý, năm theo quy định Tính toán các khoản chi
Trang 7phí để lập biểu giá thành, tính lãi, lỗ các khoản thanh toán theo chế độ hiện hành Chịutrách nhiệm và xây dựng kế hoạch tài chính Theo dõi và giải quyết công nợ trong vàngoài công ty Thực hiện chức năng thống kê, xây dựng các định mức lao động và đơngiá tiền lương, xác định quỹ lương, các hình thức tiền lương và tính trả lương cho cán bộcông nhân viên trong công ty.
- Phòng kỹ thuật - Ông Nguyễn Trần Phương Nam
Mỗi công ty thì sẽ có mỗi nhiệm vụ riêng cho phòng kỹ thuật của mình, tại công tyTNHH Đầu Tư & Công Nghệ Emars thì phòng kỹ thuật có nhiệm vụ lập trình và tạo racác chức năng hoạt động xây dựng dự án
- Nguồn nhân lực:
Cũng giống như các công ty khác, Công ty TNHH Đầu tư & Công nghệ Emars luôncoi nguồn nhân lực là một yếu tố hàng đầu, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bạicủa công ty Chính vì vậy, trong một năm qua công ty đã không ngừng phát triển đội ngũcán bộ công nhân viên trong công ty Ban đầu công ty có 8 nhân sự thì có: 5 lao độngchính và 3 cộng tác viên Đến nay công ty có 17 nhân sự trong đó có: 10 lao động cínhthức và 7 cộng tác viên Hiện công ty còn đang có 7 lao động đang trong thời gian đào tạo
và thử việc
Cơ cấu lao động trong công ty hiện nay bao gồm các bộ phận sau:
• Ban giám đốc: 2 người
• Phòng kế toán– tài chính: 2 người
• Phòng kỹ thuật: 5 người
• Phòng kinh doanh và phát triển dự án: 8 người (bao gồm cả cộng tác viên)
Do đặc tính của công việc và yêu cầu kỹ thuật nên trong công ty nhân viên chủ yếutheo chuyên ngành thương mại điện tử và công nghệ thông tin Phần lớn là trẻ tuổi, tuổiđời trung bình là 25 tuổi Thời gian qua theo yêu cầu của sản xuất, công ty đã tiến hànhđiều chuyển nguồn nhân lực giữa các đơn vị trong nội bộ công ty và tiến hành bổ nhiệmcán bộ thuộc diện công ty quản lý Ngoài ra, để thực hiện chủ trương tuần làm việc 48 giờ,công ty đã cùng các đơn vị cơ sở tiến hành triển khai sắp xếp lao động trong từng ca làm
Trang 8việc, từng bộ phận công tác cho phù hợp theo hướng tăng năng suất lao động và hạn chếthời gian lãng phí để bố trí cho cán bộ công nhân viên được nghỉ theo chế độ quy định.Nhìn chung toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã nghiêm chỉnh chấp hànhtốt các nội quy, quy chế của công ty và chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật Nhànước
Tuy nhiên trong Công ty vẫn tồn tại một ít cán bộ công nhân viên vi phạm kỷ luật laođộng như: có thái độ không tốt với khách hàng, vi phạm chế độ quản lý Trong đó cónhiều trường hợp công ty phải thi hành kỷ luật với các hành thức khác nhau
1.1.3 Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp
Với mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu, chiến lược khác nhau,và những điềukiện về nguồn nhân lực khác nhau Để đạt được mục tiêu đặt ra, cần có chiến lược đúngdắn, và vận dụng các nguồn lực sẵn có một cách hợp lí Do đó, doanh nghiệp khác nhauthì có những mô hình kinh doanh khác nhau Cùng có điều kiện kinh doanh như nhau,tuynhiên có những doanh nghiệp thành công vang dội, cũng có những doanh nghiệp bị thấtbại ngay từ khi khơi mào bởi mô hình kinh doanh áp dụng không hợp lí Như vậy chứngtở,mô hình kinh doanh có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của mộtdoanh nghiệp
Ngày nay với sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ, doanh nghiệp đã áp dụngphương tiện kĩ thuật có hàm lượng tri thức cao vào kinh doanh tạo nên một loại hình kinhdoanh mới là thương mại điện tử Thương mại điện tử sử dụng công nghệ truyền thông sốtoàn cầu tạo ra một thị trường thương mại điện tử cho tất cả các loại hình hàng hóa dịch
vụ Đối với mỗi thị trường thương mại điện tử đều có mô hình kinh doanh, trong đó sửdụng công nghệ bán hàng khác nhau khác nhau, tất cả đều tạo nên thành công cho doanhnghiệp nếu biết tận dụng và khai thác điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của mô hình đó
Mô hình thương mại điện tử B2B là loại hình thương mại điện tử có số lượng giaodịch lớn nhất, được các doanh nghiệp chọn sử dụng cũng khá nhiều, và Công ty TNHH
Trang 9Đầu tư & Công nghệ Emars cũng đã chọn loại hình kinh doanh này để áp dụng cho công
ty của mình
1.1.4 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty
Theo như tìm hiểu qua thời gian thực tập tại công ty thì tôi được biết mức độ nhậnbiết của khách hàng về công ty thông qua các diễn đàn, mạng xã hội, email là cao nhấtbởi vì những hình thức đó là nền tảng dữ liệu ban đầu, khi những thông tin về các dự áncủa công ty đã được đăng trên diễn đàn, mạng xã hội, email và Youtube Khi khách hàngtìm kiếm bằng công cụ tìm kiếm của Google hay trên các trang mạng xã hội nhưFacebook, Twitter, LinkedIn, Intasgram… thì sẽ thấy được các dự án của Emars xuất hiệntrong danh sách tìm kiếm Khi khách hàng tiếp cận được những thông tin đó thì họ sẽquan tâm đến các dự án đã thành công của công ty Từ đó, công ty được nhiều người biếtđến
1.2.Giới thiệu dịch vụ Quảng cáo online
1.2.1 Quảng cáo là gì?
- Theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ (American Advertising Association) [1]: “Quảng cáo là hoạt
động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hànghoá, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằmcông kích người khác”
- Philip Kotler: Trong cuốn sách “Marketing căn bản” ông định nghĩa [2]: “Quảng cáo là
những hình thức truyền thông không trực tiếp, được thực hiện thông qua những phươngtiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí” [19, tr 376] Nhưng trong giáo
trình “Quản trị Marketing” (Marketing Management), của mình, Philip Kotler lại đưa ra
một khái niệm khác về quảng cáo: “Quảng cáo là một hình thức trình bày gián tiếp vàkhuyếch trương ý tưởng, hàng hoá hay dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền.”[20, tr 678]
Vậy quảng cáo được là một hình thức tuyên truyền, quảng bá mà nhà đầu tư sẽ phảitrả phí, đổi lại họ có thể giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình đến nhiều những khách
Trang 10hàng tiềm năng hơn Với quảng cáo, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận, khai thác một thịtrường khách hàng tiềm năng rộng lớn, qua đó có thể dễ dàng tìm thấy những khách hànghơn, bán được nhiều sản phẩm hơn và cùng với đó chính là việc thương hiệu của doanhnghiệp cũng sẽ phát triển song song với mục tiêu bán hàng Hiện nay thì các dịch vụquảng cáo trực tuyến đang phát huy khá tốt sức mạnh của mình, tạo ra một hiệu ứng lantruyền và kinh doanh tốt, cùng với đó thì những dịch vụ quảng cáo truyền thống vẫn phầnnào đó thể hiện được vai trò của mình, chẳng hạn như quảng cáo truyền hình.
- Một số đặc điểm của quảng cáo [3]:
• Quảng cáo là trả phí, nghĩa là doanh nghiệp doanh nghiệp cần phải trả phí cho đơn vịcũng cấp dịch vụ để quảng cáo có thể hiển thị
• Nội dung của quảng cáo được tạo ra để thuyết phục người dùng đi đến một quyết định
Quảng cáo thu hút sự chú ý của khách hàng và thuyết phục họ về những lợi ích, sựhấp dẫn của sản phẩm nhằm biến đổi hoặc củng cố thái độvà lòng tin của người tiêu thụ
về sản phẩm của công ty và tăng lòng ham muốn mua hàng của họ
Quảng cáo là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh Quảng cáo khai thác mọi giátrị tồn tại trong nền văn minh hiện đại: chất lượng, sức khỏe, sự an toàn, thuận tiện, sựthích thú, tính thẩm mỹ cao, sự hấp dẫn, tính hiệu quả, kinh tế và tiết kiệm Quảng cáokhông chỉ cần thiết khi hàng hóa ứ đọng, thị trường bão hòa Quảng cáo là một công việccần thiết trong lưu thông hàng hóa nhằm đẩy mạnh quá trình lưu thông, hướng dẫn hìnhthành nhu cầu, đáp ứng nhu cầu một cách nhanh chóng, đúng đối tượng và hướng dẫnngười tiêu dùng sử dụng hiệu quả hàng hóa đã mua
Trang 11Khả năng cung ứng hàng hóa càng lớn về số lượng, đa dạng về chủng loại hàng đồngthời nhu cầu của người tiêu dùng càng đi vào chiều sâu, đòi hỏi về chất lượng càng cao,thị hiếu càng tinh tế và đa dạng thì quảng cáo càng trở nên cần thiết.
1.2.2 Quảng cáo trên mạng
- Khái niệm quảng cáo trên mạng [4]:
Khái niệm về quảng cáo trên mạng Internet đã được phát triển và thay đổi liên tụctrong suốt quá trình hình thành và phát triển của nó Ban đầu người ta định nghĩa nó là sựtổng hợp của tất cả các ngành Quảng cáo trên mạng kết hợp hiệu quả cả các yếu tố in ấn,hình ảnh của báo chí cũng như âm thanh chuyển động của truyền hình Người ta đã tranhcãi rất nhiều về việc liệu quảng cáo trên mạng giống hình thức quảng cáo truyền thốngnhằm gây sự chú ý hay giống kiểu marketing trực tiếp để bán hàng Cũng như các môhình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độgiao dịch giữa người mua và người bán Nhưng quảng cáo trên mạng khác hẳn các môhình quảng cáo khác, nó giúp những người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo Tóm lại quảng cáo trên mạng, hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến (quảng cáo trênInternet hay quảng cáo trên website) Nó là một hình thức tiếp thị và quảng cáo mà chủyếu là trên Internet, chúng cung cấp hay quảng bá những thông điệp marketting chongười tiêu dùng
- Hình thức quảng cáo trên mạng Internet bao gồm: tiếp thị bằng email, tiếp thị bằng công
cụ tìm kiếm (search engine marketing - SEM), tiếp thị truyền thông xã hội (social mediamarketing), quảng cáo bằng hình ảnh hay quảng cáo trên thiết bị di động Cũng như cácloại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến
độ giao dịch giữa người mua và người bán Nhưng quảng cáo trên Website khác hẳnquảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, Trên mạng, hành vi của ngườitiêu dùng theo một mô hình hoàn toàn khác so với các phương tiện truyền thông quảng
cáo truyền thống Mô hình này có thể giải thích theo quá trình: Nhận thức (Awareness) -Quan tâm (Interest) - Ham muốn (Desire) - Mua hàng(Action) Tất cả các hành động
Trang 12này diễn ra cùng một lúc trong quảng cáo trên mạng Nó giúp người tiêu dùng có thểtương tác với quảng cáo Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặcmua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm
từ các quảng cáo online trên Website
Quảng cáo trực tuyến gửi các thông điệp tới khách hàng trên các Website hoặc thưđiện tử nhằm đạt được các các mục đích sau:
• Tạo ra sự nhận thức của khách hàng vềnhãn hiệu sản phẩm
• Thúc đẩy nhu cầu mua sản phẩm hoặc dịch vụ
• Cung cấp các phương tiện cho khách hàng để liên hệ với nhà quảng cáo cho mục đíchlấy thêm thông tin hoặc mua hàng
Giống như các phương tiện truyền thông đại chúng khác, Internet cũng cung cấp các
cơ hội lớn cho các doanh nghiệp tìm hiểu xem khách hàng thích gì và không thích gì, họmua sắm hay thu thập thông tin như thế nào Ngoài ra, Internet và mạng toàn cầu cònmang đến cơ hội cho các doanh nghiệp hướng các thông điệp hướng các thông điệp vàomột số lượng lớn các đối tượng nhưng vẫn thiết kế thông điệp phù hợp với từng nhómdân cư và sở thích của mỗi nhóm
- Những ưu điểm của quảng cáo trực tuyến
• Khả năng nhắm chọn
Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới Họ có thể nhắm vàocác công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu đểlàm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi củangười tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp
• Khả năng theo dõi
Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đối với nhãnhiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng triểnvọng Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vi của người sử dụng qua sitecủa họ và xác định xem có nhiều người quan tâm đến quảng cáo của họ hay không?
Trang 13Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo (thông qua
số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảng cáo,…)nhưng điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền thống như trên tivi, báochí và bảng thông báo
• Tính linh hoạt và khả năng phân phối
Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm Hơnnữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhàquảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ởtuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳnkiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hayquảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên
• Tính tương tác
Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sảnphẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vì khách hàng có thể tươngtác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua Ví dụ, một quảngcáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấythông tin và kiểm tra trực tiếp Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trựctiếp Không có loại hình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểuthông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet
1.2.3 Quảng cáo Online trên mạng xã hội
Ngày nay, ngoài việc thiết kế website nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp có hiệu quả hơn thì sự ra đời và phát triển rộng rãi của các trang mạng xãhội cũng có thể giúp cac doanh nghiệp có thêm cơ hội quảng bá hình ảnh công ty, sảnphẩm, dịch vụ đến đông đảo khách hàng trự truyến một cách rộng rãi và hiệu quả hơn.Quảng cáo trên mạng xã hội có vai trò quang trọng đối với hoạt động kinh Markettingonline, PR, bán hàng trực truyến cũng như giải đáp thắc mác cảu khách hàng được thựchiện một cách nhanh nhất Có thể nói, quảng cáo trên mạng xã hội là công cụ tương tác
Trang 14hữu hiệu giữa các doanh nghiệp và khách hàng Vậy, thế nào là mạng xã hội? Quảngcáo trên mạng xã hội là gì?
Mạng xã hội (Social Network) là dịch vụ liên kết giữa các thành viên trên Internetthông qua một trang web cộng đồng, với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệtkhông gian và thời gian Mạng xã hội cho phép người dùng tạo dựng và phát triểnprofile, giới thiệu, chia sẻ những thông tin sản phẩm, dịch vụ và những thông tin hữuích liên quan khác với cộng động
Vậy quảng cáo trên mạng xã hội là hoạt động kết nối giữa các thành viên trongcộng đồng mạng và người dùng có thể đăng tải bài viết, hình ảnh quảng cáo của sảnphẩm hay dịch vụ đến với người truy cập trên Internet một cách rộng rãi Nhờ đó, nhiềudoanh nghiệp trên thị trường đã ứng dụng quảng cáo trên mạng xã hội vào hoạt độngkinh doanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao Có thể kể đến một số trang mạng xã hộiđang rất phổ biến hiện và có nhiều người sử dụng như:
- Facebook [5]: Trên toàn thế giới, có hơn 1,94 tỷ tài khoản Facebook hoạt độngmỗi tháng (cập nhật vào tháng 3/2017), tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016.Chẳng có gì ngạc nhiên khi các doanh nghiệp đều muốn quảng cáo trên mạng xãhội này, Facebook là nền tảng quá lớn mà tất cả các doanh nghiệp không thể bỏqua
• Doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu với những yêu cầu chi tiết như là
độ tuổi, giới tính, địa điểm và sở thích
• Doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều biến thể khác nhau của nội dung quảng cáo và theodõi để đánh giá hiệu quả
Nhược điểm:
Trang 15• Nội dung quảng cáo ngắn gọn: Dòng tiêu đề bị hạn chế ở 25 ký tự và 90 ký tự chophần nội dung
• Các chiến dịch quảng cáo được mặc định theo một mức ngân sách mỗi ngày trên cơ sởtính toán chi phí theo số lần hiển thị (cost per impressions - CPM) Mặc dù cũng có cơchế tính giá theo chi phí trên mỗi click (cost per click - CPC) nhưng Facebook khôngđưa ra hướng dẫn chi tiết về cách để lựa chọn chúng
- Youtube [5]: Quảng cáo video online được dự báo sẽ đạt mức 16.1 tỷ đô la trêntoàn cầu vào năm 2015 (theo ZenithOptimedia) Với ước tính khoảng một tỷngười truy cập hàng tháng trên toàn thế giới, 51% người dùng YouTube truy cậptrang này hàng tuần hoặc thường xuyên hơn và 52% người dùng trong độ tuổi từ18-34 thường xuyên chia sẻ các video với doanh nghiệp bè và đồng nghiệp
- Twitter [5]: Mặc dù còn khá mới đối với lĩnh vực quảng cáo, trang tiểu blog(micro-blogging site) này đã có tới 230 triệu người dùng tích cực, đăng tải tới
500 triệu tweet mỗi ngày
Ưu điểm:
Trang 16• Doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng thông qua các từ khóa, cụm từ, những ngườidùng đã truy cập trang của mình, và những người theo dõi (followers) của một ngườidùng nhất định.
• Việc cài đặt (setup) cơ bản rất đơn giản và trực quan
• Nội dung quảng cáo chạy gần như tức thì
• Thường rẻ hơn so với các lựa chọn quảng cáo tính giá theo từng click (Pay Per Click –PPC) khác
Nhược điểm:
• Doanh nghiệp khó có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu giống như cách doanh nghiệplàm với Facebook hoặc LinkedIn
• Việc theo dõi và báo cáo bằng giao diện quảng cáo của họ không mạnh mẽ bằng
• Đòi hỏi nhiều hoạt động thủ công hơn để quản lý các chiến dịch quảng cáo
- LinkedIn [5]: Nếu doanh nghiệp triển khai quảng cáo cho đối tượng khách hàng
là doanh nghiệp (B2B), thì đây là nền tảng phù hợp với các doanh nghiệp đó Vớigần 90 triệu thành viên tại hơn 200 quốc gia, cứ vài giây lại có một thành viênmới gia nhập cộng đồng LinkedIn Và theo thông tin từ trang số liệu thống kêcủa LinkedIn, các nhà lãnh đạo của tất cả các công ty có tên trong danh sáchFortune 500 đều là thành viên của mạng xã hội này
Ưu điểm:
• Doanh nghiệp sẽ có những hướng dẫn từng bước về cách xây dựng nội dung quảngcáo của mình
• Doanh nghiệp có thể quảng bá trang LinkedIn hoặc URL trang web của mình
• Cũng giống như là Facebook, doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều biến thể quảng cáokhác nhau trong một chiến dịch và theo dõi hiệu quả của chúng
• Doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng của mình dựa trên những yêu cầu cụ thể, baogồm cả địa điểm, chức vụ, độ tuổi, giới tính, đơn vị tuyển dụng hiện tại và trường đãhọc
• Chương trình này cung cấp một công cụ hệ thống Thu thập Thông tin Khách hàng tiềmnăng (Lead Collection) hoàn toàn miễn phí
Nhược điểm:
Trang 17• Nội dung quảng cáo ngắn; phần tiêu đề có độ dài 25 ký tự và phần mô tả bị hạn chế ở
75 ký tự
• Chi phí cao: Doanh nghiệp có thể lựa chọn trả tiền theo click (pay per click) hoặc theomức số lần hiển thị (per impression) và nó không hề rẻ Có một mức ngân sách tốithiểu hàng ngày và những người dùng mới còn phải trả một khoản phí kích hoạt mộtlần
1.3.Mục đích của đề tài
Mạng xã hội là một trong những khái niệm cực kỳ thông dụng vào những năm vừaqua Kể từ khi Facebook được hình thành và phát triển từ năm 2004, nền công nghiệpquảng cáo online đã có hướng đi mới, vị trí độc tôn từ gã khổng lồ Google đã bị lung lay.Tới thời điểm này, Facebook đã là một đối thủ năng ký với Google trên thị trườngmarketing kỹ thuật số Và khái niệm mạng xã hội hiện nay cũng không còn xoay quanhmột mình Facebook, mà đã xuất hiện thêm những nền tảng đầy tiềm năng khác nhưInstagram, Tumblr, Whatsapp, Twitter…
Hiện nay thực hiện các chiến lược quảng bá hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm củadoanh nghiệp chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để đưa doanh nghiệp
và khách hàng lại gần nhau hơn Đặc biệt, tại Việt Nam, một trong những quốc gia có tỷ
lệ người dân sử dụng mạng xã hội rất cao - đứng hàng thứ 7 thế giới về số người dùngFaceboook (theo thống kê của vnexpress vào tháng 7 năm 2017) Chính vì vậy, sử dụngmạng xã hội để quảng bá các sản phẩm và thương hiệu Việt Nam đang trở thành mốiquan tâm lớn tại các doanh nghiệp Đây cũng chính là lý do chính mà Em chọn đề tài:
“Các yếu tố tác động đến sự quan tâm của người dùng thông qua dịch vụ quảng cáoonline trên mạng xã hội tại công ty TNHH Đầu tư & Công nghệ Emars” Mục đích củabài luận này là nghiên cứu về khái quát về sự hình thành và phát triển của quảng cáo trênmạng, cách tiến hành quảng cáo trên Internet và thông qua đó để xem xét, phân tích cácyếu tố tác động đến sự quan tâm của người dùng thông qua dịch vụ quảng cáo online trênmạng xã hội tại công ty TNHH Đầu tư & Công nghệ Emars
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Trang 19CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Lịch sử hình thành mạng xã hội và sự ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
Năm 1971, email đầu tiên được gửi đi giữa 2 máy tính được đặt sát nhau với đoạnnội dung :”QWERTYUIOP” Đây được xem là bước đánh dấu đâu tiên cho nền móngcủa quá trình giao tiếp của xã hội loài người: giao tiếp qua internet
Năm 1978, phiên bản sơ khai của trình duyệt web được hình thành thông qua nhữngcuộc tranh luận trên các Usenet Usenet là hệ thống mạng lưới dưới dạng diễn đàn mở,cho phép tất cả các thành viên tham gia đều có thể bàn luận về tất cả mọi vấn đề trongcuộc sống mà không phải chịu sự quản lý hay kiểm duyệt nào như bây giờ
Đến năm 1994, một trong những mạng xã hội trực tuyến đầu tiên trên thế giới được
ra đời: Geocities Ý tưởng thành lập của Geocities là cho phép người dùng tự xây dựngnhững website của riêng mình theo từng chủ đề nhất định Geocities sau đó được Yahoomua lại vào năm 1999 với giá là 3.57 tỷ USD Vào năm 2009, dịch vụ này đã bị Yahookhai trừ
Năm 1995, mạng xã hội TheGloBe.com ra đời, nó cho phép người dùng tự do chia
sẻ những trãi nghiệm cuộc sống và cùng bàn luận với những người có cùng sở thích.TheGloBe.com bị đóng cửa vào năm 2008 và trước đó trang web này đã đạt được một
kỷ lục xấu đó là khi giá trị sụt giảm từ 850 triệu USD xuống còn 4 triệu USD chỉ trongvòng chưa đầy 3 năm
Vào năm 1997, phần mềm AOL Instant Messenger – phần mềm chat đầu tiên trênthế giới được ra mắt và trở nên thông dụng Và cũng trong năm này, dịch vụSixDegrees.com ra mắt Đây là mạng xã hội đầu tiên cho phép người dùng tự tạo cácprofile và liên kết doanh nghiệp bè
Năm 2002, Friendster – mạng xã hội liene kết doanh nghiệp bè thực ở cuộc sốngbên ngoài được ra đời Friendster đã đạt 3 triệu thành viên chỉ trong 3 tháng đầu tiên sau
Trang 20khi ra mắt Và hiện nay Friendster vẫn là mạng xã hội tìm kiếm và kết nối doanh nghiệp
bè nhanh nhất thế giới
Năm 2003 được xem là năm bùng nổ của mạng xã hội Khởi đầu là sự ra mắt củaMySpace, được xem như là một bản sao của Friendster, nhưng có sự đầu tư mạnh mẽ từcác công ty quảng cáo trực tuyến và công nghệ Phiên bản đầu tiên của MySpace làđược lập trình và ra mắt chỉ trong 10 ngày Và tiếp theo đó là sự ra đời của các mạng xãhội khác như Tribe.net, LinkEdin, Classmate.com, Jaiku, NetLog,
Năm 2004, Mark Zuckerberg đã cho ra mắt TheFacebook Khi đó anh còn là mộtsinh viên của trường đại học Hanvard, đây là cổng liên lạc và giao tiếp dành cho cácsinh viên của trường TheFacebook đã có 19.500 thành viên chỉ trong tháng đầu tiên saukhi được giới thiệu
Năm 2006, tiểu blog Twitter được ra mắt Được xem như cách thức đơn giản nhất
để người dùng có thể chia sẻ trạng thái của mình với doanh nghiệp bè và những ai quantâm Kỷ lục đầu tiên mà Twitter đật được là khi trận bong đá giữa Nhật Bản và ĐanMạch tại vòng chung kết World Cup 2010, đã có trung bình 3282 lượt tweet được đăngtải trong 1 giây
Đến năm 2008, vào thời gian này Facebook đã vượt mặt MySpace và trở thànhmạng xã hội lớn nhất thế giới, cả về lượng người dùng lẫn số người truy cập cho đếnthời điểm hiện tại Đặc biệt, cả Facbook và MySpace đều vượt xa Friendster, mạng xãhội từng dẫn đầu trong một thời gian dài Tuy nhiên, Friendster vẫn đang rất phát triển ởkhu vực châu Á Số người đến từ châu Á chiếm 90% lượng truy cập của mạng xã hộinày
Vậy mạng xã hội ảnh hưởng gì đến quyết định mua của khách hàng? Những
người dùng chia sẻ quan điểm và những ý kiến của mình trên các mạng xã hội, điều nàylặp đi lặp lại được thể hiện ở việc họ luôn tham khảo những ý kiến trước khi mua mộtsản phẩm hay dịch vụ nào đó thông qua mạng xã hội Trên thực tế, 78% người tiêu dùngtin vào những sản phẩm hay dịch vụ được giới thiệu từ người quen hơn bất kỳ kênh nào
Trang 21Người tiêu dùng sẽ sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm những thông tin đó Chính vì thế,những thành viên của mạng xã hội đóng 2 vai trò đó là vừa là người cung cấp thông tinvừa là người tiếp thu thông tin từ người khác Nếu họ nhận thấy một thông điệp có giátrị thì thông điệp này sẽ dễ trở thành virut lan truyền nhanh trong cộng đồng mạng xãhội Vì vậy, mạng xã hội là một công cụ quan trọng đối với những người làm markettinghay quảng cáo, một khi khách hàng chú ý đến săp phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệpthì doanh nghiệp đó đã có một bước thành công lớn.
2.2 Các hình thức sử dụng Quảng cáo Online trên mạng xã hội
Không có gì bí mật khi quảng cáo kỹ thuật số trở thành một phần quan trọng tronghầu hết các chiến dịch tiếp thị Chi tiêu quảng cáo trên Internet đã vượt qua chi tiêuquảng cáo báo chí vào năm 2013 và theo eMarketer dự đoán rằng chi tiêu quảng cáotruyền hình sẽ vượt qua chi tiêu quảng cáo truyền hình lần đầu tiên vào cuối năm nay.Con số này là rất lớn: dự đoán $ 72,09 tỷ dành cho quảng cáo kỹ thuật số ở Hoa Kỳ mộtmình vào năm 2016, con số dự kiến sẽ tăng lên hơn 82 tỷ đô la năm tới và hơn 113 tỷ đô
la vào năm 2020
Nó có thể đến như không có gì ngạc nhiên khi Facebook là một trong những ngườichơi lớn nhất trong quảng cáo kỹ thuật số, chỉ ra rằng quảng cáo truyền thông xã hội làmặt trước và trung tâm trong thế giới quảng cáo kỹ thuật số Trên thực tế, Facebook thổitất cả các thuộc tính kỹ thuật số khác ra khỏi nước khi nói đến việc hiển thị chi tiêu quảngcáo, chiếm 35,4% tổng chi tiêu quảng cáo hiển thị ở Hoa Kỳ - một con số khổng lồ 11,93
tỷ USD (Google đứng thứ hai, so sánh) 4,79 tỷ đô la)
Và đó chỉ là quảng cáo hiển thị hình ảnh Tổng doanh thu quảng cáo xã hội củaFacebook là hơn 6,8 tỷ đô la trong quý 3 năm 2016 Nhưng các mạng xã hội khác không
có gì để hắt hơi, với Twitter mang về 545 triệu đô la trong doanh thu quảng cáo truyềnthông xã hội trong cùng thời kỳ Snapchat bán ra được 367 triệu đô la quảng cáo xã hộitrong năm 2016, sau khi tung ra nền tảng quảng cáo của nó chỉ hơn một năm trước Tổng
Trang 22chi tiêu quảng cáo xã hội trong năm 2016 dự kiến đạt 32,97 tỷ đô la Đến năm 2018, chỉriêng Facebook sẽ đứng đầu con số đó
Dựa trên thống kê quảng cáo truyền thông xã hội, rõ ràng đối thủ cạnh tranh củadoanh nghệp đang đầu tư vào nền tảng quảng cáo xã hội Về ROI, hơn 95% các nhà quản
lý truyền thông xã hội cho biết Facebook mang lại lợi nhuận cao nhất , tiếp theo làTwitter và Instagram
Với rất nhiều lựa chọn, có thể là một thách thức để phát triển chiến lược quảng cáotruyền thông xã hội hoạt động cho doanh nghiệp một cách độc đáo Và cách khởi chạychiến dịch quảng cáo xã hội như thế nào? Dưới đây là cách thức khởi chạy quảng cáotrên 6 trang mạng xã hội đang phổ biến nhất hiện nay:
2.2.1 Facebook
Facebook cung cấp các tùy chọn nhắm mục tiêu mở rộng và việc chọn đối tượng mục tiêu tốt nhất sẽ tối đa hóa giá trị chi tiêu quảng cáo của người dùng Bắt đầu bằng cách nhắm mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp dựa trên vị trí, tuổi, giới tính và ngôn ngữ Sau đó, doanh nghiệp có thể đi sâu vào các tùy chọn nhắm mục tiêu chi tiết của Facebook:
- Nhân khẩu học cho phép doanh nghiệp lọc chín danh mục nhân khẩu học: giáo dục, mối
quan hệ sắc tộc, thế hệ, thành phần hộ gia đình, các sự kiện trong cuộc sống, nuôi dạy con cái, chính trị (chỉ ở Hoa Kỳ), mối quan hệ và công việc
- Sở thích chia sẻ nhiều lợi ích mà người dùng Facebook chỉ ra thông qua hoạt động
truyền thông xã hội của họ thành chín loại rộng: kinh doanh và công nghiệp, giải trí, gia đình và các mối quan hệ, thể dục và chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và đồ uống, sở thích
và hoạt động, mua sắm và thời trang, thể thao và ngoài trời, và Công nghệ Mỗi danh mụcnày có nhiều danh mục phụ, vì vậy doanh nghiệp có thể đi sâu vào nhắm mục tiêu của mình
- Hành vi cho phép doanh nghiệp lọc người dùng dựa trên hành vi của họ trên Facebook
và thông tin Facebook thu thập từ các đối tác
Trang 23Người dùng cũng có thể chọn nhắm mục tiêu hoặc loại trừ những người đã có kết nối với họ trên Facebook, cũng như doanh nghiệp bè của những người đó Facebook cũngcho phép Người dùng tạo đối tượng tùy chỉnh bằng cách tải lên danh sách địa chỉ email,
số điện thoại, ID người dùng Facebook hoặc ID người dùng ứng dụng Sau đó, Người dùng có thể sử dụng các đối tượng giống nhau để tìm những người khác trên Facebook giống với đối tượng đó Khi Người dùng đã tạo đối tượng mục tiêu, họ có thể thu hẹp tiêuđiểm của mình hơn nữa dựa trên loại thiết bị và ngay cả khi người dùng Facebook được kết nối qua dữ liệu hoặc Wi-Fi
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo Facebook?
- Đối tượng mục tiêu
Đối tượng mà doanh nghiệp chọn sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo Như đề cập ở trên, Facebook có hệ thống đặt giá thầu Marketer thường hiểu lầm rằng họ chỉ cạnh tranh với những người cùng ngành, cùng lĩnh vực Ví dụ, doanh nghiệp bán thảm yoga thì doanh nghiệp đó chỉ nghĩ rằng đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là hãngbán đồ yoga hoặc đồ thể thao khác Tuy nhiên, suy nghĩ này không đúng Doanh nghiệp
Trang 24phải cạnh tranh trực tiếp với các marketer khác cũng muốn tiếp cận một khách hàng cụ thể nào đó.
Ví dụ, với một khách hàng cụ thể, doanh nghiệp – một người bán thảm yoga, sẽ không chỉ nhắm vào đối tượng có sở thích: yoga Mà đối tượng đó cũng thích câu cá, lặn biển, và gần đây còn tự kinh doanh Đó là những hành vi, sở thích mà rất nhiều hãng kháccũng nhắm vào Và tất cả chúng ta đều cạnh tranh với nhau để quảng cáo của mình xuất hiện trên bảng tin của khách hàng này
- Chất lượng nội dung quảng cáo
Chất lượng quảng cáo của doanh nghiệp có thể khiến giá tăng cao ngất trời nhưng cũng có thể giúp giảm đáng kể Nếu như doanh nghiệp chưa có đủ động lực để tạo ra những quảng cáo tuyệt vời để chuyển đổi khách hàng và điều đó trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo
Có hai cách để đánh giá chất lượng quảng cáo: điểm chất lượng quảng cáo
(Relevance score) và tỷ lệ nhấp chuột Nếu doanh nghiệp xác định điểm chất lượng cho mỗi quảng cáo chạy từ 1 đến 10 và Facebook sẽ đánh giá độ tương thích của quảng cáo với đối tượng mà doanh nghiệp nhắm đến Điểm chất lượng quảng cáo của doanh nghiệp
sẽ thay đổi liên tục khi nhiều người tương tác với quảng cáo hơn Nếu họ phản hồi tích cực (như tương tác hoặc nhấp vào trang đích), điểm sẽ tăng lên Nhưng nếu người dùng phản hồi tiêu cực, báo với Facebook rằng họ không muốn nhìn thấy quảng cáo của doanhnghiệp nữa, điểm sẽ giảm Facebook đã xác nhận điểm chất lượng quảng cáo càng cao, thì doanh nghiệp sẽ trả phí thấp hơn
- Tỷ lệ nhấp chuột
Tỷ lệ nhấp chuột là tỷ lệ nhấp vào quảng cáo trên số lượt hiển thị Tỷ lệ nhấp chuột cao hơn chứng tỏ quảng cáo phù hợp với đối tượng hơn Facebook nhận biết được điều này và giảm chi phí tổng, mặc dù doanh nghiệp có nhiều nhấp chuột hơn, doanh
Trang 25nghiệp sẽ tiêu nhiều hơn nếu chọn tối ưu theo CPC Tuy nhiên, CTR cao sẽ giúp giảm chiphí và tăng hiệu quả quảng cáo.
- Thời điểm
Có những thời điểm trong năm mà tất cả các nhà quảng cáo “đổ xô” lên Facebook Ads, nhiều hơn mức bình thường Trong suốt khoảng thời gian này, quảng cáo sẽ cạnh tranh nhiều hơn và doanh nghiệp phải trả phí cao hơn cho một mục tiêu
Ví dụ, hãy tưởng tượng vào cùng một thời điểm, mỗi nhà quảng cáo đều cố gắng chạy quảng cáo trong dịp Black Friday, giảm giá ngày lễ,… Chạy quảng cáo vào những giai đoạn này thì doanh nghiệp chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải trả phí cao hơn
2.2.1.2 Làm thế nào để chạy quảng cáo trên Facebook?
Trước khi doanh nghiệp mua quảng cáo Facebook vào đầu tiên của mình, doanh nghiệp cần phải thiết lập một trang doanh nghiệp trên Facebook Khi trang của doanh nghiệp đã sẵn sàng để đi quảng cáo, doanh nghiệp có thể chuyển sang trình quản lý Quảng cáo Facebook để tạo quảng cáo đầu tiên của mình
Bước 1: Chọn mục tiêu chiến dịch của doanh nghiệp
Facebook cung cấp 15 mục tiêu chiến dịch khác nhau, chia thành ba loại nhận thứcrộng (tăng bài đăng, tăng nhận thức về thương hiệu), xem xét (lượt cài đặt ứng dụng, bộ sưu tập khách hàng tiềm năng) và chuyển đổi (chuyển đổi trang web, lượt truy cập vào cửa hàng ngoại tuyến)
Trang 26Chọn mục tiêu phù hợp nhất với mục tiêu của doanh nghiệp cho quảng cáo
Facebook cụ thể
Bước 2: Chọn đối tượng và vị trí mục tiêu của doanh nghiệp
Theo dõi đồng hồ ở bên phải của trang cho biết chiều rộng lựa chọn đối tượng của doanh nghiệp, cùng với biểu đồ phạm vi tiếp cận hàng ngày ước tính ở dưới cùng bên phải
Trang 27Bước 3: Đặt ngân sách và lịch biểu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể chọn ngân sách hàng ngày hoặc toàn thời gian, sau đó đặt ngày bắt đầu và ngày kết thúc cho quảng cáo của mình hoặc đặt ngày để bắt đầu chạy ngay lập tức
Tùy chọn ngân sách nâng cao cho phép doanh nghiệp thực sự kiểm soát những gì
mà doanh nghiệp chi tiêu bằng cách chọn tối ưu hóa phân phối quảng cáo cho tương tác, hoặc hiển thị phạm vi tiếp cận hàng ngày duy nhất và doanh nghiệp trả tiền theo hiển thị hoặc tương tác (chỉ dành cho quảng cáo tương tác)
Trang 28Bước 4: Tạo quảng cáo của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể chọn tạo quảng cáo mới hoặc sử dụng bài đăng hiện có Nếu tạo quảng cáo mới, trước tiên doanh nghiệp chọn có sử dụng một hình ảnh, một video hoặc trình chiếu hay không, sau đó nhập văn bản quảng cáo của doanh nghiệp Ở bên phải của trang, doanh nghiệp có thể xem trước quảng cáo sẽ trông như thế nào ở các định dạng khác nhau
Trang 29Khi doanh nghiệp hài lòng với giao diện của quảng cáo, thì doanh nghiệp nhấp
vào nút Đặt hàng, sau đó chờ để nhận được email từ Facebook cho doanh nghiệp biết
rằng quảng cáo của đã được chấp thuận
Quảng cáo Twitter cũng được phân loại theo mục tiêu chiến dịch của doanh nghiệp:
- Đối với các chiến dịch nhấp chuột hoặc chuyển đổi trang web, doanh nghiệp quảng bá Tweets cho những người doanh nghiệp muốn truy cập và thực hiện hành động trên trang web của mình Doanh nghiệp bị tính phí cho mỗi nhấp chuột
- Đối với các chiến dịch tương tác với Tweet, khi doanh nghiệp quảng bá Tweets với mục tiêu bắt đầu cuộc hội thoại về thương hiệu của mình thì doanh nghiệp phải trả tiền cho sự tham gia ban đầu
- Đối với các chiến dịch theo dõi, doanh nghiệp quảng cáo tài khoản Twitter của mình và trả tiền cho mỗi người theo dõi đã đạt được
- Đối với chiến dịch nâng cao nhận thức, doanh nghiệp quảng bá Tweets của mình cho đối tượng rộng và trả tiền cho số lần hiển thị (CPM)
- Đối với chiến dịch lượt xem video, doanh nghiệp quảng bá video của mình cho đối tượngđược nhắm mục tiêu và trả tiền cho mỗi lượt xem video
- Đối với lượt cài đặt ứng dụng hoặc chiến dịch tương tác lại thì doanh nghiệp quảng bá Tweet và trả tiền cho mỗi lượt cài đặt ứng dụng của mình
Trang 30- Đối với các chiến dịch tạo khách hàng tiềm năng thì doanh nghiệp quảng cáo Tweets và trả cho mỗi khách hàng tiềm năng được thu thập.
2.2.2.1 Đối tượng và nhắm mục tiêu
Twitter cho phép nhắm mục tiêu cấp cao dựa trên vị trí (quốc gia, tiểu bang, khu vực, khu vực đô thị hoặc mã bưu chính), giới tính, ngôn ngữ, thiết bị, nền tảng và thậm chí cả nhà cung cấp dịch vụ
Tùy chọn nhắm mục tiêu chi tiết hơn cho phép doanh nghiệp nhắm mục tiêu đối tượng của mình theo từ khóa mà họ Tweet, sở thích của họ (theo danh mục hoặc dựa trên tên người dùng Twitter người thể hiện sở thích của khán giả mong muốn), chương trình truyền hình cụ thể quan tâm đến các sự kiện cụ thể
Doanh nghiệp cũng có thể tải lên danh sách người cụ thể (ví dụ: danh sách email của doanh nghiệp) để nhắm mục tiêu với quảng cáo hoặc nhắm mục tiêu những người tương tự với cơ sở người theo dõi của doanh nghiệp
2.2.2.2 Định giá
Chi phí quảng cáo Twitter phụ thuộc vào loại quảng cáo Tweet và tài khoản được quảng cáo có thể khiến doanh nghiệp mất từ 50 xu đến 10 đô la trở lên cho mỗi lần tươngtác (xem video, nhấp vào liên kết, theo dõi, v.v.) dựa trên cách quảng cáo của doanh nghiệp được nhắm mục tiêu Mặt khác, xu hướng quảng cáo đã được báo cáo với chi phí 200.000 đô la một ngày
Khi doanh nghiệp chọn chạy thử nghiệm quảng cáo của mình, doanh nghiệp sẽ chạy một vài chiến dịch ngắn với ngân sách nhỏ để tìm hiểu mục tiêu nào phù hợp với đối tượng và ngân sách của doanh nghiệp Đối với các chiến dịch tương tác, Twitter chỉ tính phí doanh nghiệp khi người dùng hoàn thành hành động được đặt ra trong mục tiêu chiến dịch, vì vậy tất cả các chiến dịch này sẽ cung cấp một số giá trị
2.2.2.3 Làm thế nào để chạy quảng cáo trên Twitter?
Trang 31Khi doanh nghiệp đăng nhập vào nền tảng quảng cáo Twitter (và thêm thông tin thanh toán của mình), thì việc mua quảng cáo Twitter là một quy trình bốn bước đơn giản.
Bước 1: Thiết lập chiến dịch của doanh nghiệp
Chọn mục tiêu của doanh nghiệp và nhấp vào Tạo chiến dịch để tiếp cận màn hình chiến
dịch quảng cáo Khi đó, doanh nghiệp đặt tên cho chiến dịch của mình, chọn có bắt đầu chiến dịch ngay lập tức hoặc lập lịch ngày bắt đầu và ngày kết thúc hay không và quyết định có thêm theo dõi của bên thứ ba với DoubleClick hay không
Bước 2: Chọn đối tượng của doanh nghiệp
Chọn trong số các tùy chọn nhắm mục tiêu của Twitter Chúng cung cấp kích thước đối tượng ước tính để hướng dẫn và giúp doanh nghiệp chọn đối tượng quảng cáo của mình
Trang 32Bước 3: Đặt ngân sách của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể đặt ngân sách chiến dịch tối đa và tổng ngân sách hàng ngày Twitter ngừng hiển thị quảng cáo của doanh nghiệp khi đạt đến ngân sách của mình, do đó doanh nghiệp không phải kết thúc chiến dịch theo cách thủ công để tránh bị tính phí
Bước 4: Chọn quảng cáo của doanh nghiệp
Twitter sẽ hiển thị cho doanh nghiệp một danh sách các Tweets đủ điều kiện để quảng bá, hoặc doanh nghiệp có thể tạo những cái mới Sau đó doanh nghiệp sẽ thấy bản