LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch NetViet” em đã n
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch NetViet” em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía công ty NetViet và
phía nhà trường cùng thầy cô Khoa Khách sạn - Du lịch
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã chỉ dẫn cho em những kiến thức cơ bản
về đề tài nghiên cứu cũng như những kinh nghiệm thực tế giúp em hoàn thành tốt bàikhóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới cô giáo - ThS Dương Thị Hồng Nhung đãtrực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận.Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể nhân viên tại công ty NetViet
đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập Trong thời gian thực tập em học hỏi được rấtnhiều kinh nghiệm thực tế, những nghiệp vụ cơ bản khi làm việc tại một doanh nghiệp
lữ hành
Do còn hạn chế thời gian, kinh nghiệm chưa có nhiều, quá trình làm khóa luậncòn gặp nhiều sai xót, em rất mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để bài khóa luận tốtnghiệp của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Linh Chi
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH LỮ HÀNH INBOUND TẠI CÔNG TY DU LỊCH 5
1.1 Khái luận về kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại công ty du lịch 5
1.1.2 Kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 6
1.1.3 Nội dung kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 9
1.2 Nội dung của phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 12
1.2.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 18
1.3.1 Nhân tố chủ quan 18
1.3.2 Nhân tố khách quan 19
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH INBOUND TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI & DU LỊCH NETVIET 21
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển kinh doanh lữ hành inbound của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet 21
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet 21
2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty Netviet 24
2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet 28
2.2.1 Đặc điểm phát triển hoạt đông kinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet 28
Trang 32.2.2 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển trong kinh doanh lữ hành inbound của
công ty Netviet 31
2.3 Đánh giá chung về phát triển kinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet 39
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 39
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 40
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH INBOUND TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI & DU LỊCH NETVIET 42
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet 42
3.2 Một số giải pháp phát triển hoạt độngkinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet 43
3.2.1 Biện pháp phát triển sản phẩm lữ hành inbound 43
3.2.2 Biện pháp phát triển nhân sự inbound 45
3.2.3 Tăng cường marketing nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound47 3.2.4 Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh 48
3.2.5 Chuẩn bị nguồn lực tài chính đầu tư lữ hành inbound 49
3.3 Một số kiến nghị 50
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 50
3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Du lịch 50
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng /
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH NetViet 22Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Netviet 2016-
inbound của công ty Netviet trong năm 2016 và 2017
32
Bảng 2.6 Mức độ hài lòng của khách hàng sau khi dùng dịch vụ lữ
hành inbound tại công ty NetViet 2016-2017
35
Bảng 2.7 Tỷ lệ khách hàng quay trở lại sau khi sử dụng dịch vụ lữ
hành inbound tại công ty NetViet 2016-2017
37
Bảng 3.1 Kế hoạch kinh doanh lữ hành inbound của công ty Net Viet
trong năm 2018 và 2019
42
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một trong những cụm từ vô cùng thông dụng
và được xem như là một phần tất yếu của cuộc sống Những chuyến du lịch đếnvới bãi biển xanh, cánh rừng già hay du lịch khám phá đã giúp cuộc sống hiện đạiđầy bận rộn với công việc, xã hội và gia đình của con người có những khoảng lặng
để tái tạo năng lượng Cùng với đó, các quốc gia, doanh nghiệp có thêm cơ hộikinh doanh và thu về nguồn doanh thu và lợi nhuận dồi dào
Nhận thức được sự trù phú mà thiên nhiên ban tặng cũng như nền văn hóatruyền thống đặc sắc lâu đời, Việt Nam xác định phát triển kinh doanh du lịch trởthành một ngành kinh tế mũi nhọn Cụ thể, đề án định hướng đến năm 2020, du lịch
Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, “có tính chuyên nghiệp” và “đồng bộ, hiện đại” nhưng “vẫn giữ bản sắc dân tộc” và phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành “quốc gia có ngành du lịch phát triển” (Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL- Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2016) Những kết quả đánh giá thông qua các chỉ tiêu
về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành
Du lịch trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam trong việc tăng trưởng kinh tế, xoáđói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệmôi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng
Đặc biệt, năm 2018, ngành du lịch được nhìn nhận đang phát triển dựa trên nềntảng mới với nhiều thuận lợi Các động lực tạo đà cho sự phát triển từ các nhà đầu
tư, doanh nghiệp lữ hành vẫn đang tiếp tục hình thành và phát triển tích cực Theothống kê của Tổng cục du lịch, lượng khách quốc tế đến Việt Nam tính chung trongnăm 2017 ước đạt 11.616.490 lượt khách, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm 2016.Lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng lên qua các năm chính là cơ hội vàng cho cácdoanh nghiệp lữ hành, lưu trú, ăn uống trong việc phát triển doanh thu bản thân vàđóng góp vào xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam Đặc biệt, theo Tổng cục dulịch, trong số 20.000 doanh nghiệp lữ hành, có tới 15.000 doanh nghiệp đang kinhdoanh outbound Mảng inbound trên thị trường Việt Nam đang có khoảng trống lớn vàđây là cơ hội hấp dẫn cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
Trong các báo cáo tìm hiểu trước đây tại công ty TNHH Đầu tư Dịch Vụ Vận tải
và Du Lịch Netviet, doanh thu mảng kinh doanh du lịch inbound của công ty chỉchiếm tỷ trọng rất nhỏ so với kinh doanh lữ hành outbound Việc phụ thuộc quá nhiềuvào lữ hành outbound khiến cho tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận của công ty Netvietchậm chạp Hơn nữa, với số lượng doanh nghiệp lữ hành outbound hiện nay, công tyNetviet khó có thể gia tăng sức cạnh tranh của mình với các đối thủ trong thời gian sắptới dẫn đến việc không thể đảm bảo cho tương lai kinh doanh của công ty Xuất phát từ
Trang 7những lý do đó, em lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet” làm đề tài
khóa luận cho mình với hy vọng công ty Netviet tìm ra được một hướng đi mới làmchỗ dựa cho sự phát triển dài hơi và bền vững của mình
2.Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề phát triển hoạt động kinh doanh và phát triển hoạt động kinh doanh lữ hànhinbound đã được đề cập trong rất nhiều giáo trình và công trình nghiên cứu Cụ thể:
a.Sách và Giáo trình
- Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), giáo trình Kinh tế Du lịch
NXB Lao Động Xã Hội ,Hà Nội Khóa luận sử dụng những vấn đề khái quát tronggiáo trình như: Khái niệm về du lịch; nhu cầu, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh dulịch; điều kiện phát triển du lịch; tính thời vụ trong du lịch và bao hàm cả những vấn
dề kinh tế du lịch như: Lao động, cơ sở vật chất - kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và hiệuquả kinh tế du lịch
- Nguyễn Doãn Thị Liễu (2011), giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch,NXB Thống kê, Hà Nội Giáo trình này cung cấp những kiến thức cơ bản, chuyên
sâu về quản trị tác nghiệp hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Giáotrình không đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quản trị doanh nghiệp
mà nghiên cứu sâu những nội dung, phương pháp, kỹ năng quản trị tác nghiệp hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Những kiến thức này là cơ sở để đề ranhững giải pháp cho doanh nghiệp trong khóa luận
-Vũ Đức Minh (2009), giáo trình Kinh tế Du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội Giáo
trình cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm kinh doanh lữ hành, cách tính toánhoạt động kinh doanh lữ hành và những cách để phát triển hoạt động kinh doanh lữhành Những kiến thức này là cơ sở đánh giá các chỉ tiêu trong khóa luận
b Luận văn và Khóa luận tốt nghiệp
- Trần Thúy Hằng (2016) “Hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh chương trình du lịch trọn gói của trung tâm du lịch Việt Nam RAILTOUR thuộc Công ty cổ phần Vận tải và thương mại đường sắt.”Luận văn tốt nghiệp khoa Khách sạn - Du lịch,
Trường đại học Thương Mại, Hà Nội
- Nguyễn Thị Huyền (2017) “ Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa ở công ty Cổ phần Thương mại Du lịch Thanh niên Hà Nội ” Luận văn
tốt nghiệp khoa Khách sạn –Du lịch,Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội
Các luận văn tốt nghiệp nêu trên đã cung cấp cơ sở lý luận liên quan đến pháttriển hoạt động kinh doanh lữ hành tại các Công ty Các luận văn đều phân tích đượcthực trạng phát triển kinh doanh tại khách sạn, công ty du lịch để rút ra được nhữnghạn chế còn tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt độngkinh doanh tại đây Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nghiên
Trang 8cứu nào đi sâu nghiên cứu phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công tyTNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet Vì vậy, đề tài khóa luân tốt nghiệpnày có kế thừa các công trình nghiên cứu nhưng không trùng lặp với các công trìnhnghiên cứu đã nêu trên và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty Netviet.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận này là phân tích thực trạng hoạt động kinhdoanh lữ hành inbound của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịchNetviet và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hànhinbound tại công ty Netviet
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kinh doanh lữ hành inbound tại công
ty du lịch
- Phân tích thực trạng và đánh giá về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân củaviệc phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vậntải và Du lịch Netviet
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hànhinbound phù hợp với phương hướng phát triển của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụVận tải và Du lịch Netviet trong bối cảnh hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu đề tài là các vấn đề lý luận và thực trạng về phát triểnhoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành inbound của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụVận tải và Du lịch Netviet
5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập dữ liệu
Khóa luận sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã cósẵn, đã công bố Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạctrong quá trình thu thập nhưng là loại tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu tiếp thịcũng như các ngành khoa học xã hội khác.Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ cả hainguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Trang 9- Nguồn nội bộ: các dữ liệu thứ cấp nội bộ doanh nghiệp như báo cáo kinhdoanh, hồ sơ nhân lực, kế hoạch kinh doanh lữ hành inbound, các kết quả kinhdoanh khác….
- Nguồn bên ngoài: dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp chủ yếu là giáotrình, báo cáo, thống kê của Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch, Tổng cục Du lịch, tổngcục thống kê … và các trang tạp chí chuyên về du lịch khác
b Phương pháp phân tích dữ liệu
Các dữ liệu sẽ được tổng hợp và sử dụng theo mục đích và nội dung từngchương của đề tài Nhìn chung, các phương pháp phân tích dữ liệu được áp dụngtrong khóa luận sẽ bao gồm:
- Phương pháp phân tích: các dữ liệu thống kê được tính toán, phân tích bằngcác phép tình thích hợp để từ dữ liệu định lượng có thể đưa ra những kết luận địnhtính cho việc nghiên cứu đồng thời loại bỏ những thông tin hay tài liệu không còn phù hợpvới tình hình hiện tại
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin dữ liệu liên quan đến tình hình hoạtđộng kinh doanh lữ hành inbound,…của công ty cần thiết cho quá trình nghiên cứu đề tài
- Phương pháp so sánh: phương pháp này được sử dụng để so sánh giữa sốliệu của các đối tượng tương đồng, ví dụ, kết quả kinh doanh lữ hành inbound năm
2016 và 2017, kết quả kinh doanh lữ hành của công ty Netviet với các đối thủ cạnhtranh để đưa ra những kết luận cụ thể về thực trạng và giải pháp
- Ngoài ra,đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp dự báo
để có cơ sở đề xuất, định hướng phát triển kinh doanh lữ hành inbound của công tytrong những năm tiếp theo
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, khóa luận được chiathành 3 chương chính, bao gồm
- Chương I Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động kinh doanh
lữ hành inbound tại công ty du lịch
- Chương II Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tạicông ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải & Du lịch Netviet
- Chương III Đề xuất một số giải pháp kiến nghị nhằm phát triển hoạt độngkinh doanh lữ hành inbound tại công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải & Du lịchNetviet
Trang 10CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH INBOUND TẠI CÔNG TY DU LỊCH
1.1 Khái luận về kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
1.1.1 Khái niệm và phân loại công ty du lịch
a Khái niệm về công ty du lịch
Ở Việt Nam,theo định nghĩa của Tổng cục Du Lịch năm 2015: Công ty lữ hành
là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập được thành lập nhằm mục đích sinhlời bằng việc giao dịch kí kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các chương
trình du lịch đã bán cho khách du lịch
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều công ty có phạm vi hoạt động rộng lớn mangtính toàn cầu và tham gia cung cấp hầu hết các lĩnh vực dịch vụ trong hoạt động dulịch Các công ty lữ hành đồng thời sở hữu các tập đoàn khách sạn, các hãng hàngkhông, hãng tàu biển, ngân hàng phục vụ chủ yếu khách du lịch Khi đó, các công ty
lữ hành không chỉ là người bán, phân phối, người mua sản phẩm của các nhà cung cấpdịch vụ du lịch mà còn trở thành người sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du lịch Từ
đó có thể hiểu như sau: công ty lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchlợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình
du lịch cho khách du lịch Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành cáchoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch hoặc thựchiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu của khách
du lịch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng
b Phân loại công ty du lịch
Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch (Luật Du lịch năm 2017), công ty lữhành bao gồm 2 loại: Công ty lữ hành quốc tế và công ty lữ hành nội địa
Công ty lữ hành quốc tế: Là công ty có trách nhiệm xây dựng bán các tour lữhành trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đếnViệt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch.Thực hiện các lữ hành đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho cáccông ty lữ hành nội địa
Công ty lữ hành nội địa: Là công ty có trách nhiệm xây dựng bán và tổ chức thựchiện các lữ hành nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ, lữ hành cho khách nướcngoài đã được các công ty lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam
Tuy nhiên trong thực tế công ty không chỉ ghép nối các dịch vụ của các nhà cungcấp đơn lẻ mà còn trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm du lịch hoặc đại lý lữ hành làmtrung gian bán các sản phẩm du lịch để hưởng hoa hồng
Trang 111.1.2 Kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
1.1.2.1 Kinh doanh lữ hành tại công ty du lịch
a Khái niệm kinh doanh lữ hành tại công ty du lịch
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về kinh doanh lữ hành, tiêu biểu làmột số quan niệm sau:
− Kinh doanh lữ hành là việc kinh doanh các chương trình du lịch Kinh doanh
lữ hành có vị trí trung gian chắp nối để cung cầu du lịch gặp nhau, thúc đẩy sự pháttriển du lịch nội địa và quốc tế (Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp dulịch(2011), tác giả Nguyễn Doãn Thị Liễu)
− Kinh doanh lữ hành tác động cùng đồng thời đến cả cung và cầu trong dulịch, giải quyết những mâu thuẫn vốn có trong quan hệ cung cầu du lịch với vị trị làtrung gian, vai trò kinh doanh lữ hành là phân phối sản phẩm của nghành du lịch vàsản phẩm của các nghành khác của nền kinh tế quốc dân (Giáo trình Kinh tế dulịch(2006), tác giả Nguyễn Văn Đính)
Như vậy, có rất nhiều quan niệm đưa ra về kinh doanh lữ hành tại công ty dulịch Tuy nhiên, theo phạm vi nghiên cứu của đề tài, có thể hiểu: “Kinh doanh lữ hànhđược hiểu là doanh nghiệp đầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việctrong quá trình tạo ra và chuyển giao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêudùng du lịch với mục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi nhuận Kinh doanh lữ hành có thể
là kinh doanh một hoặc nhiều hơn một, hoặc tất cả các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãnhầu hết các nhu cầu thiết yếu, đặc trưng và các nhu cầu khác của khách du lịch” (Luật
Du Lịch Việt Nam 2017)
b Phân loại kinh doanh lữ hành tại công ty du lịch
Như vậy kinh doanh lữ hành là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn khácnhau, và về cơ bản là không khác nhiều so với các lĩnh vực kinh doanh khác Trongkinh doanh lữ hành tại Việt Nam, Luật Du Lịch Việt Nam 2017 chia làm 2 loại, đó làkinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế Cụ thể:
− Kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm hai hình thức là kinh doanh lữ hànhquốc tế chủ động (Inbound) và kinh doanh lữ hành quốc tế bị động (Outbound)
+ Kinh doanh lữ hành quốc tế chủ động (Inbound): là việc tổ chức cho ngườinước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến du lịch trong phạm vi lãnhthổ nước ta
+ Kinh doanh lữ hành quốc tế bị động (Outbound): là việc tổ chức cho công dânViệt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ nước ta đi du lịch ra nướcngoài
− Kinh doanh lữ hành nội địa (Domestic): là việc tổ chức cho công dân Việt Namhoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Trang 121.1.2.2 Kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
a Khái niệm
Kinh doanh lữ hành inbound chính là hình thức kinh doanh các chươngtrình du lịch cho người nước ngoài đến du lịch tại đất nước sở tại Khác với hình thứckinh doanh lữ hành outbound và kinh doanh lữ hành nội địa, khách hàng của lữ hànhinbound phải là người đang sinh sống, học tập và làm việc ở một quốc gia, đất nước,vùng lãnh thổ khác và phải thực hiện việc di chuyển, nhập cảnh vào đất nước sở tại đểthực hiện chuyến du lịch của mình Ví dụ, đối với việc kinh doanh lữ hành inbound ởViệt Nam, khách hàng của hình thức này phải là người nước ngoài, người Việt Namhiện đang sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài đi đến Việt Nam để du lịch Đây
là yếu tố rõ rệt nhất giúp phân biệt kinh doanh lữ hành inbound và lữ hành nội địa Theo nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật du lịch, Chính phủ đã điều chỉnh mức ký quỹ kinhdoanh lữ hành du lịch quốc tế (giữ nguyên mức ký quỹ 250 triệu đồng đối với doanhnghiệp kinh doanh lữ hành du lịch đón khách vào Việt Nam (inbound), mức ký quỹ
500 triệu đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch đưa khách ra nướcngoài (outbound) hoặc doanh nghiệp kinh doanh cả inbound và outbound)
b Đặc điểm kinh doanh lữ hành inbound
Kinh doanh lữ hành inbound chỉ là sự phân chia nhỏ của các hình thức kinhdoanh lữ hành và nó cũng mang đủ các đặc điểm của một loại hình kinh doanh dịch
vụ Vì vậy hoạt động kinh doanh lữ hành inbound nói chung và kinh doanh lữ hànhinbound ở Việt Nam nói riêng có các đặc điểm cơ bản sau:
+ Tính đồng thời: Trong lĩnh vực du lịch đòi hỏi sự phục vụ phải có sự phối hợpchặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp hay các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ và các cơ quan công quyền
Trang 13+ Tính vô hình:Sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể nên không thểnhìn thấy được, cầm được… Người ta không thể biết được chất lượng của dịch vụtrước khi sử dụng nó Khi mua một chương trình du lịch, khách du lịch không thể biếtđược chất lượng của chương trình này như thế nào, họ chỉ đánh giá được sau khi đãtham gia chương trình
+ Tính dị chủng hay tính không đồng nhất: Chất lượng dịch vụ thường khó xácđịnh, vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan Trước hết, chấtlượng dịch vụ phụ thuộc vào con người cung cấp, yêu cầu đầu tiên đối với con ngườilàm dịch vụ là phải có ý thức trách nhiệm đối với công việc và đối với khách hàng,phải có kỹ năng giao tiếp tốt, có kỹ năng nghề nghiệp và ngoại ngữ Chất lượng dịch
vụ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, trạng thái tâm lý của người phục vụ Cùngmột người phục vụ, nhưng với những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau chấtlượng dịch vụ sẽ khác nhau Vì vậy, dịch vụ có tính không đồng nhất
+ Tính tổng hợp: Sản phẩm lữ hành là sản phẩm dịch vụ tổng hợp bao gồm nhiềuloại dịch vụ khác nhau như dịch vụ vận chuyển, ăn uống, lưu trú, mua sắm, vui chơigiải trí…diễn ra tại Việt Nam phục vụ cho khách hàng quốc tế, người Việt Nam ởnước ngoài
+ Tính kế hoạch: Đó là những sắp xếp, dự kiến trước các yếu tố vật chất và phivật chất cho một chuyến đi du lịch để căn cứ vào đó người tổ chức chuyến đi thựchiện, người mua (khách du lịch) biết được giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ màmình sẽ tiêu dùng
+ Tính đa dạng: Căn cứ vào cách thức thiết kế và tổ chức chương trình, sự phốihợp các yếu tố cấu thành, phạm vi không gian và thời gian…sẽ có nhiều loại sản phẩm
lữ hành khác nhau Và chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưngtrong kinh doanh lữ hành Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiệnnhiều lần vào những thời điểm khác nhau và mỗi khách hàng có cảm nhận khác nhau
- Đặc điểm về tính thời vụ : Kinh doanh lữ hành inbound mang tính thời vụ một
cách rõ rệt Ở những thời điểm khác nhau trong năm thì nhu cầu du lịch của kháchhàng quốc tế, người Việt Nam ở nước ngoài đối với khách Việt Nam cũng khác.Chẳng hạn về mùa hè nhu cầu du lịch nghỉ biển tăng rất cao, nhưng mùa đông thì
Trang 14ngược lại, vào mùa xuân nhu cầu du lịch lễ hội cũng tăng mạnh Sự biến đổi của thờitiết và của các đặc điểm văn hóa xã hội làm cho hoạt động kinh doanh lữ hành có tínhthời vụ Các nhà quản trị cần nắm bắt được tính thời vụ nhằm đưa ra các biện pháp hạnchế tính thời vụ để duy trì nhịp độ phát triển đều đặn và nâng cao hiệu quả kinh doanh
lữ hành inbound
- Đặc điểm về mối quan hệ sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành inbound: Quá
trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành inbound diễn ra trong cùng một thờigian Trong kinh doanh lữ hành inbound, chúng ta chỉ tiến hành phục vụ khách du lịchkhi có sự có mặt của khách trong quá trình phục vụ Quá trình sản xuất và tiêu dùngsản phẩm lữ hành inbound diễn ra trong cùng một không gian Các sản phẩm lữ hànhinbound không thể mang đến tận nơi phục vụ cho khách hàng mà khách hàng vừa làngười tiêu dùng vừa là người tham gia tạo ra sản phẩm Như vậy, khách hàng là bộphận tham gia trực tiếp không thể tách rời trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm khác: Kinh doanh lữ hành inbound cũng giống như việc kinh doanh
lữ hành khác phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, trình độ dân trí, quỹ thời gian rảnhrỗi, thu nhập của người dân Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ làm cơ hội đi du lịch củakhách tăng và đương nhiên các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cũng có cơ hội phục
vụ khách được tốt hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Trình độ dân trí vàthu nhập của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh lữ hành của cácdoanh nghiệp Trình độ dân trí và thu nhập của người dân cao sẽ thúc đẩy nhu cầu đi
du lịch của du khách
1.1.3 Nội dung kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
− Nghiên cứu thị trường và tổ chức thống kế tour du lịch inbound: Nghiên cứuthị trường thực chất là việc nghiên cứu sở thích, thị hiếu, quỹ thời gian nhàn rỗi, thờiđiểm và nhu cầu, đặc điểm tiêu dùng, khả năng thanh toán của du khách Nghiên cứuthị trường là nghiên cứu các yếu tố cung về du lịch trên thị trường (nguyên cứu về tàinguyên du lịch, khả năng tiếp cận các điểm hấp dẫn du lịch, khả năng đón tiếp của nơiđến du lịch) và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Trên cơ sở đó, sẽ tiếnhành để tổ chức sản xuất các chương trình du lịch inbound nhằm đáp ứng nhu cầu củatập khách hàng inbound mà doanh nghiệp lựa chọn Việc tổ chức sản xuất các chươngtrình du lịch phải tuân thủ theo quy trình bao gồm bốn bước sau:
Bước 1: Thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan, giá trị củatuyến điểm đó, phong tục tập quán và các thông tin có liên quan đến việc tổ chức cácchuyến đi như: loại hình phương tiện vận chuyển, loại hình cơ sở lưu trú và chấtlượng, giá cả các dịch vụ các thông tin khác như thủ tục hải quan, visa, đổi tiền, chế độbảo hiểm cho khách,
Bước 2: Sơ đồ hoá tuyến du lịch, lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về các tuyếnđiểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ ăn nghỉ
Trang 15Việc thiết kế hành trình du lịch đòi hỏi các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng vềtính khả thi của chương trình, thông qua việc nghiên cứu và khảo sát thực địa, hợpđồng với các đối tác cung cấp dịch vụ
Bước 3: Định giá chương trình du lịch inound phải căn cứ vào tổng chi phíchương trình du lịch bao gồm chi phí cố định (giá vận chuyển, quảng cáo, quản lý,hướng dẫn viên) và các chi phí biến đổi khác( ăn, ngủ, bảo hiểm, tham quan…) và lợinhuận dự kiến của doanh nghiệp Mức giá trọn gói chương trình du lịch nhỏ hơn mứcgiá các dịch vụ cung cấp trong chương trình du lịch, việc tính giá phải đảm bảo tínhđúng, tính đủ để có thể trang trải các chi phí bỏ ra cũng như mang lại lợi nhuận cầnthiết cho doanh nghiệp và có khả năng hấp dẫn thu hút khách hàng
Bước 4: Viết thuyết minh cho chương trình du lịch, ứng với mỗi chương trình
du lịch thì phải có một bản thuyết minh Một điểm quan trọng trong bản thuyết minh làphải nêu lên giá trị của tuyến, điểm du lịch Bản thuyết minh phải rõ ràng, chính xác,
có tính hình tượng, có tính biểu cảm nhằm phản ánh và nâng cao chất lượng và giá trịcác điểm đến
− Quảng cáo và tổ chức bán: Sau khi xây dựng và tính toán giá xong một
chương trình du lịch inbound doanh nghiệp cần tiến hành quảng cáo và chào bán.Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có cách trình bày chương trình của mình một cáchkhác nhau Tuy nhiên, những nội dung chính cần cung cấp cho một chương trình dulịch trọn gói bao gồm: tên chương trình, mã số, độ dài thời gian, mức giá, hành trìnhtheo ngày Các khoản không bao gồm giá trọn gói như đồ uống, mua bán đồ lưu niệm
và những thông tin cần thiết khác tuỳ theo đặc điểm riêng của chương trình du lịch.Chương trình du lịch là sản phẩm không hiện hữu, khách hàng không có cơ hội thửtrước khi quyết định mua Do đó quảng cáo có một vai trò rất quan trọng và cần thiếtnhằm khơi dậy nhu cầu, thuyết phục, giúp khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết địnhmua Các phương tiện quảng cáo du lịch thường được áp dụng bao gồm: Quảng cáobằng ấn phẩm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, Doanh nghiệp tổchức bán chương trình du lịch của mình thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp.Bán trực tiếp nghĩa là các doanh nghiệp lữ hành trực tiếp bán các chương trình du lịchcủa mình cho khách hàng Doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với khách hàng thông quacác hợp đồng bán hàng Bán gián tiếp tức là doanh nghiệp lữ hành uỷ quyền tiêu thụcác chương trình du lịch của mình cho các đại lý du lịch Doanh nghiệp quan hệ vớicác đại lý du lịch thông qua các hợp đồng uỷ thác
Trang 16− Tổ chức thực hiện: Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: tổ chức tham quan,
vui chơi giải trí, mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại Để tổ chức thựchiện các chương trình du lịch doanh nghiệp cần có những chuẩn bị nhất định về:Hướng dẫn viên, các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành trình và các yếu tốcần thiết khác Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hướng dẫn viên
sẽ là người chịu trách nhiệm chính Vì vậy hướng dẫn viên phải là người có khả nănglàm việc độc lập, có trình độ nghiệp vụ, phải có những kiến thức hiểu biết về lịch sử,văn hoá, chính trị, kinh tế, luật pháp và những hiểu biết nhất định về tâm lý kháchhàng, về y tế để ứng xử và quyết định kịp thời các yêu cầu của khách và đảm bảochương trình du lịch được thực hiện theo đúng hợp đồng Hướng dẫn viên sẽ phải thựchiện việc giao dịch với các đối tác dịch vụ trong việc cung cấp dịch vụ theo đúng hợpđồng đảm bảo thực hiện hành trình du lịch đã ký kết (giúp khách khai báo các thủ tục
có liên quan đến chuyến đi, sử lý kịp thời các tình huống phát sinh ) cung cấp cácthông tin cần thiết cho khách về phong tục tập quán, nơi đến, mạng lưới giao thông cácdịch vụ vui chơi giải trí ngoài chương trình Giám sát các dịch vụ cung cấp và báocáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong chương trình du lịch để xin ý kiến cấp quản lý
có thẩm quyền giải quyết
− Thanh toán và rút kinh nghiệm: Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc,
doanh nghiệp lữ hành cần làm thủ tục thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toántài chính và giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn tại tiến hành rút kinh nghiệm vềthực hiện hợp đồng Khi tiến hành quyết toán tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu từkhoản tiền tạm ứng cho người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến các chi tiêu phát sinhtrong chuyến đi và số tiền hoàn lại doanh nghiệp Trước khi quyết toán tài chính ngườidẫn đoàn phải báo cáo tài chính với các nhà quản trị điều hành khi được các nhà quảntrị chấp thuận Sau đó sẽ chuyển qua bộ phận kế toán của doanh nghiệp để thanh toán
và quản lý theo nghiệp vụ chuyên môn Sau khi thực hiện chương trình du lịch xong,doanh nghiệp lữ hành sẽ lập những mẫu báo cáo để đánh giá những gì khách hàng ưathích và không ưa thích về chuyến đi để từ đó rút kinh nghiệm và có biện pháp khắcphục cho chương trình du lịch tiếp theo Các mẫu báo cáo này thường được thiết lập từnhững phiếu điều tra được doanh nghiệp in sẵn phát cho khách hàng để khách hàng tựđánh giá về những ưu nhược điểm của những chương trình du lịch mà họ vừa thamgia Tất cả các báo cáo trên được các nhà quản lý điều hành và người thiết kế chươngtrình nghiên cứu để đưa ra những điều chỉnh và thay đổi cho chương trình Những thayđổi đó có thể áp dụng ngay cho các chuyến đi tiếp theo hoặc cho mùa vụ du lịch sau
Trang 171.2 Nội dung của phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
1.2.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty
du lịch
1.2.1.1 Khái niệm phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
Theo quan điểm triết học, phát triển là sự vận động của sự vật, hiện tương theochiều hướng đi lên, từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, đưa đến sự ra đời của cáimới thay thế cho cái cũ
Khái niệm phát triển kinh doanh nói chung và kinh doanh lữ hành inbound nóiriêng có thể được hiểu theo nhiều chiều hướng bao gồm chiều rộng và chiều sâu Dướigóc độ kinh tế, phát triển kinh tế theo chiều rộng là sự tăng trưởng kinh tế nhờ vàoviệc tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất như vốn, lao động và tài nguyên thiên nhiên.Hay nói cách khác, sự phát triển phải dẫn đến sự tăng lên về quy mô sản xuất, yếu tốđầu vào khiến doanh nghiệp có thể tăng thêm giá trị sản lượng của vật chất, dịch vụ.Như vậy, phát triển kinh doanh lữ hành inbound hiểu theo chiểu rộng chính là việc cácdoanh nghiệp lữ hành inbound đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh sảnphẩm của mình nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, số lượng sản phẩm mới, thị phần và
số lượng khách hàng trong kinh doanh lữ hành inbound
Ngoài ra, phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch cũng có thể đượcxem xét về chiều sâu Cũng theo kinh tế học, phát triển kinh tế theo chiều sâu là thực hiệntăng trưởng kinh tế dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất Nghĩa là,
có thể cùng một quy mô sản xuất song cách thức sử dụng các nguồn lực khác đưa ra đượckết quả doanh thu, lợi nhuận, giảm bớt chi phí, tăng lượt khách…cũng gọi là phát triểnkinh doanh Do đó, việc phát triển kinh doanh lữ hành inbound theo chiều sâu có thể hiểu
là quá trình kinh doanh chuyển từ lượng sang chất, phát huy khả năng phân bổ và sử dụngcác nguồn lực trong công ty du lịch hiệu quả hơn
1.2.1.2 Sự cần thiết phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
Phát triển hoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp thiết lập 1 hệ thống sảnphẩm có chất lượng, phong phú và đa dạng Nó có ý nghĩa to lớn và đóng góp rất lớncho nền kinh tế cũng như các chủ thể có liên quan
- Với nền kinh tế: Việc phát triển lữ hành inbound có sự quan trọng với nền kinh
tế bởi bản chất lữ hành inbound là thu hút khách quốc tế, khách từ những đất nước,lãnh thổ khác đến thăm quan du lịch tại nước sở tại Việc chi tiêu, mua sắm và sử dụngcác dịch vụ, sản phẩm tại đất nước sở tại, bao gồm trong chương trình du lịch lẫn bênngoài chương trình du lịch, đều góp phần kích cầu tiêu dùng, tăng lượng ngoại hối vàthúc đẩy phát triển kinh tế nước sở tại, đặc biệt ở ngành du lịch và các ngành liênquan Du lịch phát triển sẽ tăng tỷ trọng đóng góp trong GDP, kéo theo sự phát triểncủa các ngành, lĩnh vực khác, tạo nhiều việc làm mới và góp phần bảo đảm an sinh xã
Trang 18hội Ngoài ra, phát triển lữ hành inbound còn đem lại những hiệu quả gián tiếp về kinh
tế như mang lại những ý tưởng đầu tư, kinh doanh mới của các doanh nghiệp nướcngoài tại nước sở tại hay phát triển mối quan hệ song phương giữa các quốc gia
- Đối với ngành du lịch: Lượng khách quốc tế đến với đất nước sở tại mang ýnghĩa thúc đẩy phát triển ngành du lịch về cả quy mô, chất lượng và số lượng Ngành
du lịch không chỉ thu về nguồn lợi nhuận cao hơn mà còn giải quyết việc làm chonhững nhân lực trong ngành Phát triển lữ hành inbound được coi là du lịch nhậnkhách, du lịch chủ động giúp cho ngành du lịch không chỉ có cơ hội quảng bá hình ảnhthiên nhiên, văn hóa, xã hội của đất nước mình tới khách hàng quốc tế ngay tại quêhương mà còn đạt được nhiều hiệu quả về truyền thông, quảng bá với các khách hàngquốc tế chưa có cơ hội thăm quan Việt Nam Điều này giúp cho ngành du lịch nước sởtại phát triển và có chỗ đứng tốt hơn trên trường du lịch quốc tế
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành inbound: Việc phát triểnkinh doanh mảng này giúp cho doanh nghiệp thu về nguồn doanh thu và lợi nhuận caohơn Thị trường du lịch inbound cũng cung cấp tập khách hàng rộng lớn hơn với khảnăng chi tiêu tốt hơn Do đó, phát triển lữ hành inbound giúp đảm bảo mục tiêu tăngtrưởng lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, với lữ hành inbound, doanh nghiệp
có thể tận dụng ưu thế về thiên nhiên, văn hóa, ẩm thực… của địa phương trong việcliên kết, khai thác và phát triển chương trình du lịch Bởi vì tính chất thuộc về địaphương, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành inbound có thể phản ứng nhanh và dễ dànghơn với các tour inbound trong việc phục vụ và đặc biệt, xử lý các tình huống chokhách hàng
- Đối với khách hàng: Khách hàng là những người trực tiếp sử dụng các chươngtrình du lịch lữ hành inbound do công ty cung cấp, do đó khách hàng là nhân tố chínhgiúp sản phẩm lữ hành inbound phong phú và đa dạng hơn Đồng thời dựa vào sự phảnhồi từ khách hàng, các sản phẩm du lịch inbound sẽ được điều chỉnh và chất lượng hơndựa vào mong muốn của du khách
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch 1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh lữ hành inbound theo chiều rộng
a Số lượt khách và tốc độ tăng trưởng lượt khách inbound
- Số lượt khách chính là tổng lượt khách mua và sử dụng sản phẩm lữ hànhinbound trong doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định thường là năm
- Số lượt khách du lịch gồm: Số lượt khách du lịch inbound trong một khoảngthời gian nhất định, một khách du lịch có thể mua và sử dụng sản phẩm của doanhnghiệp một hoặc nhiều lần
Tốc độ tăng trưởng lượt khách inbound biểu hiện mức độ phát triển, sự tăngtrưởng và quy mô của doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng lượt khách inbound được thểhiện qua công thức sau :
Trang 19∆ k= k 1−k 0
k 0 ∗100
∆k : Tốc độ tăng trưởng lượt kháchk1: Tổng só lượt khách cuối kỳ k0 : Tổng số lượt khách đầu kỳChỉ tiêu này càng cao thì biểu hiện tốc độ phát triển kinh doanh inbound càngnhanh
b Số ngày khách và tốc độ tăng trưởng ngày khách inbound
- Số ngày khách là tổng số ngày mà các lượt khách đi tour inbound trong khoảngthời gian nhất định (thường tính theo năm)
Trong thực tế các doanh nghiệp lữ hành xác định chỉ tiêu này bằng phương phápthống kê Khi xác định chỉ tiêu này cần lượng hoá các ảnh hưởng Để lượng hoá cácnhân tố ảnh hưởng có thể xác định số ngày khách theo công thức sau:
Tổng số = Tổng số lượt x Số ngày đi tour
ngày khách khách bình quân của khách
Một lượt khách có thể mua sản phẩm lữ hành trong ngày, ngắn ngày hoặc dàingày
Tốc độ tăng trưởng ngày khách inbound phản ánh chính xác hơn sự tăng trưởng
về quy mô của doanh nghiệp lữ hành cũng như mức độ phát triển hoạt động kinhdoanh lữ hành inbound
Tốc độ tăng trưởng ngày khách inbound được thể hiện qua công thức sau :
∆ NK= NK 1−NK 0
NK 0 ∗100
∆NK : Tốc độ tăng trưởng ngày kháchNK1: Tổng só ngày khách cuối kỳ NK0 : Tổng số ngày khách đầu kỳChỉ tiêu này càng cao thì biểu hiện tốc độ phát triển kinh doanh inbound càngnhanh
c Hiệu quả khai thác khách du lịch inbound
HLK = D / Tổng lượt khách inbound HLK = L / Tổng lượt khách inboundTrong đó:
HLK: Hiệu quả từ một lượt khách du lịch
Hai chỉ tiêu này cho biết doanh thu và lợi nhuận bình quân doanh nghiệp thuđược từ 1 lượt khách du lịch inbound Hai chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả từmột lượt khách du lịch inbound của doanh nghiệp càng tốt.Nhờ đó sẽ giúp doanhnghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận, phát triển quy mô doanh nghiệp
Trang 20d Hiệu quả khai thác ngày khách inbound
HNK = D / Tổng ngày khách inbound HNK = L / Tổng ngày khách inboundTrong đó:
HNK: Hiệu quả từ một ngày khách inbound
Hai chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu doanh thu và lợinhuận bình quân từ 1 ngày khách inbound Hai chỉ tiêu này càng cao chửng tỏ hiệuquả từ một ngày khách của doanh nghiệp càng tốt,phản ánh được tốc độ phát triển kinhdoanh inbound của doanh nghiệp
e Doanh thu lữ hành inbound và tốc độ tăng trưởng doanh thu lữ hành inbound
Doanh thu của doanh nghiệp lữ hành inbound là toàn bộ các khoản thu nhập màdoanh nghiệp đó thu đựơc trong một thời kỳ nhất định Nó bao gồm doanh thu từ hoạtđộng bán hay thực hiện các chương trình du lịch inbound, doanh thu từ kinh doanh vậnchuyển, hướng dẫn viên du lịch và các dịch vụ trung gian khác
Doanh thu inbound trong doanh nghiệp phản ánh mức độ phát triển hoạt độngkinh doanh inbound của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh Nó là một trong các chỉtiêu kết quả kinh doanh mà mọi doanh nghiệp quan tâm và được xây dựng trên các báocáo kế toán, thống kê
Doanh thu kinh doanh lữ hành inbound còn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảquá trình hoạt động kinh doanh lữ hành inbound của doanh nghiệp, là chỉ tiêu kinh tếphản ánh giá trị sản phẩm doanh nghiệp lữ hành inbound mà doanh nghiệp đã thực thutrong một thời kỳ nào đó Doanh thu kinh doanh lữ hành inbound được thể hiện quacông thức sau :
DT = Q*P
DT : doanh thu lữ hành inbound trong 1 năm
Q : Số lượng các sản phẩm lữ hành inbound được tiêu thụ trong 1 năm
P : Giá bán cho các dịch vụ du lịch lữ hành inboundTốc độ tăng doanh thu không chỉ biểu hiện lượng tiền mà doanh nghiệp thuđược tăng lên mà còn đồng nghĩa với việc tăng lượng sản phẩm dịch vụ lữ hành tiêuthụ trên thị trường, tăng lượng khách cũng như chi tiêu của họ cho doanh nghiệp Từ
đó, giúp doanh nghiệp trang trải các khoản hao phí, mở rộng thị phần kinh doanh, cóđiều kiện bảo toàn vốn để phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành
Trang 21f Lợi nhuận lữ hành inbound và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lữ hành inbound
Lợi nhuận kinh doanh lữ hành inbound là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành đánh giá trình độ phát triển hoạtđộng kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kinh doanh lữ hành inbound được cấu thành từ lợi nhuận kinhdoanh các chương trình du lịch và các dịch vụ đại lý, dịch vụ du lịch inbound khác Lợi nhuận trước thuế = doanh thu thuần – chi phí kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - thuế phải nộp cho nhà nước
Mức tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh lữ hành inbound sẽ thể hiện mức độ pháttriển hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp qua các thời kỳ nhất định
∆ L= L 1−L 0
L0 ∗100
∆L : Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lữ hành inbound trong 1 năm
L1: lợi nhuận lữ hành inbound cuối kỳ L0 : lợi nhuận lữ hành inbound đầu kỳChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tốc độ phát triển kinh doanhcàng lớn
g Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là chỉ tiêu phản ánh tổng quát hiệu quả kinh doanh củatoàn bộ quá trình sử dụng các nguồn lực trong kinh doanh lữ hành inbound của doanhnghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp lữ hành là toàn bộ các khoản thu nhập mà doanhnghiệp đó thu đựơc trong một thời kỳ nhất định Nó bao gồm doanh thu từ hoạt độngbán hay thực hiện các chương trình du lịch, doanh thu từ kinh doanh vận chuyển,hướng dẫn viên du lịch và các dịch vụ trung gian khác
Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh lữ hành tổng hợp bao gồm:
- Sức sản xuất kinh doanh lữ hành
H = D / F
- Sức sinh lợi kinh doanh lữ hành
H = L / F
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh lữ hành tổng hợp
D: Doanh thu kinh doanh lữ hành trong kỳ
L: Lợi nhuận kinh doanh lữ hành trong kỳ
F: Chi phí kinh doanh lữ hành trong kỳ
Hai chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra 1 đồng chi phí kinh doanh lữ hành, doanhnghiệp thu về được bao nhiêu đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh
Trang 22lữ hành Hai chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ phát triển kinh doanh lữ hànhinbound của doanh nghiệp càng tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận:
L’ = L / D x 100
Trong đó:
L’: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh lữ hành trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong 1000 đồng doanh thu kinh doanh lữ hành thì doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độphát triển kinh doanh lữ hành inbound của doanh nghiệp càng tốt
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh lữ hành inbound theo chiều sâu
a Mức độ hài lòng của khách hàng
CSI = ∑CSIi
n
Trong đó:
CSI: Mức độ hài lòng chung của khách hàng
CSIi: Mức độ hài lòng của khách hàng thứ i
n: tổng số khách hàng tham gia đánh giá mức độ hài lòng
Chỉ số mức độ hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI)được ứng dụng nhằm đo lường sự thõa mãn của khách hàng đối với các doanh nghiệp
lữ hành inbound Doanh nghiệp chỉ có thể chứng minh chất lượng dịch vụ lữ hànhinbound của mình nếu khách hàng cảm thấy hài lòng sau khi sử dụng dịch vụ Mức độhài lòng của khách hàng càng cao, doanh nghiệp lữ hành càng có nhiều cơ hội nângcao chất lượng dịch vụ, giữ vững lòng trung thành của khách hàng và nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp
b Tỷ lệ khách hàng quay lại
Tỷ lệ khách hàng quay lại = Số khách hàng quay lại Tổng khách hàng
Tỷ lệ khách hàng quay lại hay khách hàng trung thành chính là tỷ lệ khách hàng
đã từng sử dụng dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp và đã quay trở lại tiếp tục sử dụngdịch vụ lữ hành ít nhất thêm 1 lần nữa Tỷ lệ khách hàng quay lại càng cao, chất lượngdịch vụ của doanh nghiệp càng tốt bởi chỉ khi doanh nghiệp để lại ấn tượng tốt chokhách hàng, khách hàng mới mong muốn quay trở lại thêm lần nữa
Trang 231.3 Các nhân tố ảnh hưởng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại công ty du lịch
1.3.1 Nhân tố chủ quan
− Vốn: Mỗi công ty có một xuất phát điểm khác nhau, tức là số vốn khác nhau,
vốn ít hay nhiều quyết định quy mô ban đầu của công ty lớn hay nhỏ Tuy nhiên sựphát triển của công ty lại nằm ở số vốn tái sản xuất của công ty đó.Trong kinh doanh
lữ hành vốn của doanh nghiệp không chỉ đầu tư để trang trải các hao phí thiết kếchương trình du lịch,trả lương cho nhân viên mà còn dùng để trang bị mua sắm cơ sởvật chất kĩ thuật Vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp lữ hành phải cóbiện pháp quản lý vốn,quay vòng vốn một cách linh hoạt sao cho vốn ban đầu đó đượcthu hồi nhanh và có khả năng sinh lời lớn nhất để phát triển hoạt động kinh doanh lữhành inbound
− Đội ngũ nhân lực: Quy mô của công ty quyết định rất lớn đến số lượng lao
động, phương thức tổ chức lao động, phân công lao động và hợp tác lao động Công ty
có quy mô càng lớn thì sử dụng lao động càng nhiều khi đó việc bố trí và sử dụng laođộng sẽ gặp nhiều khó khăn Thứ hạng công ty càng lớn thì đội ngũ nhân viên Công tycũng đòi hỏi chẩt lượng cao, do họ là những người trực tiếp quyết định đến chất lượngdịch vụ và thay mặt doanh nghiệp trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.Chất lượng độingũ nhân lực tốt qua sự đánh giá của khách hàng sẽ tạo nên khả năng thu hút kháchhàng, tạo niềm tin cho khách hàng qua đó góp phần phát triển hoạt động kinh doanh lữhành inbound tại công ty
− Trình độ tổ chức quản lý: Đây là một yếu tố quan trọng quyết định đến phát
triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound nói riêng và sự thành công của doanhnghiệp nói chung Một nhà quản trị giỏi phải biết phát huy tối đa nhất nguồn lực củaCông ty để kinh doanh có hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường Khi quản lý tốt thì sẽgiảm bớt chi phí cho mỗi hợp đồng kinh doanh và đưa ra những chiến lược kinh doanhphù hợp với yêu cầu của khách hàng.Từ đó góp phần tạo nên thành công trong sự pháttriển của hoạt động kinh doanh lữ hành inbound tại doanh nghiệp
− Cơ sở vật chất kĩ thuật: Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp bao
gồm tất cả các phương tiện vật chất và tư liệu lao động để sản xuất ra toàn bộ sảnphẩm dịch vụ cho khách du lịch Vì vậy cơ sở vật chất kĩ thuật trong du lịch là điềukiện để doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như điều kiện lao động vànăng suất làm việc cho doanh nghiệp Cơ sở vật chất kĩ thuật là điều kiện tối quantrọng để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound
− Các nhân tố khác: Các nhân tố như văn hóa doanh nghiệp, quy chế nội quy của
Công ty…cũng ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound
Trang 241.3.2 Nhân tố khách quan
− Giá cả: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá tức là số tiền phải trả
cho hàng hoá đó, giá cả hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến doanh thu của hoạt động kinhdoanh lữ hành inbound Giá cả hàng hoá dịch vụ đầu vào tăng như giá xăng dầu tăngảnh hưởng đến chi phí bán hàng sẽ tác động rất lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuậncủa hoạt động kinh doanh inbound của doanh nghiệp.Thêm nữa,giá cả cũng ảnh hưởngđến sự lựa chọn tiêu dùng của khách hàng,làm giảm sức mua của du khách đối với cácsản phẩm lữ hành inbound.Từ đó làm chậm sự phát triển của hoạt động kinh doanh lữhành inbound,do vậy gía cả biến đổi chính là một trong những yếu tố quan trọng tácđộng đến phát triển lữ hành inbound tại doanh nghiệp
− Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội: Sự phát triển cơ sở hạ tầng cũng như áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động (đường
sá, thông tin liên lạc…) chủ trương chính sách của chính quyền trung ương và địaphương có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh inbound của doanh nghiệp.Chính sách nhập cảnh có thuận lợi,sẽ tác động lên lượt khách du lịch đến,chính sáchphát triển du lịch quốc gia có hiệu quả sẽ thu hút nhiều đối tượng khách…tất cả đềuảnh hưởng đến thị trường khách inbound của công ty.Những chủ trương,chính sáchcủa Nhà nước có tác động tích cực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt độngkinh doanh lữ hành inbound,ngược lại đôi khi có những chủ trương,chính sách lại gây
ra khó khăn cho phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound
− Tính thời điểm thời vụ của kinh doanh lữ hành: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất
lớn đến công tác quản trị nhân lực nói chung và công tác bố trí và sử dụng nhân viênnói riêng, tính thời vụ quyết định đến nhu cầu sử dụng lao động của Công ty vào cácthời kỳ khác nhau Ngoài ra, các yếu tố như khí hậu, thời gian, tài nguyên du lịch, sựtiếp cập điểm đến…cũng là những yếu tố thời vụ tác động đến hoạt động kinh doanh
lữ hành inound Khách hàng tiêu dùng chương trình du lịch quá tải lúc chính vụ và gâylãng phí cơ sở vật chất lúc trái vụ, dẫn đến tổn thất lớn tới hoạt động kinh doanh lữhành, ảnh hưởng tới phát triển hoạt động kinh doanh inbound
− Khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ ngày một phát triển kéo theo việc
áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình làm việc, tăng sự đóng góp của máy móc,giảm sức lao động cơ bắp của con người trong quá trình tạo và cung ứng dịch vụ chokhách hàng Ứng dụng khoa học công nghệ vào du lịch sẽ giúp cho du khách có thêmnhiều lựa chọn, từ đó kích cầu khả năng mua bán dịch vụ, làm tăng khả năng phát triểnhoạt động kinh doanh lữ hành nói chung và kinh doanh lữ hành inbound tại doanhnghiệp nói riêng
Trang 25− Sự cạnh tranh trong ngành du lịch : Khi du lịch Việt Nam đang trong thời kỳ
phát triển,dần dần trở thành một điểm đến hấp dẫn cho du khách quốc tế,thì đi cùng đó
là các công ty lữ hành cũng mọc lên nhanh chóng.Điều này dẫn đến sự cạnh tranh sẽngày càng gay gắt,sự đa dạng và chất lượng hơn trong việc cung cấp nhiểu chươngtrình du lịch sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh lữ hành inbound của mỗi doanhnghiệp tại thị trường ấy.Để có thể cạnh tranh bền vững đòi hỏi công ty phải khôngngừng nâng cao kỹ thuật, trình độ chuyên môn của nhân viên, bố trí và sử dụng họ mộtcách hiệu quả,thiết kế nhiều chương trình du lịch phục vụ riêng từng đối tượngkhách,nâng cao và phát triển hoạt động lữ hành inbound
− Các nhân tố khác: Sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, các yếu tố chính
trị, văn hóa, xã hội, động đất, thiên tai…cũng ảnh hưởng đến quá trình phát triển hoạtđộng kinh doanh lữ hành inbound
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
LỮ HÀNH INBOUND TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ
VẬN TẢI & DU LỊCH NETVIET
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển kinh doanh lữ hành inbound của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải
và Du lịch Netviet
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet
a Quá trình hình thành và phát triển công ty Netviet
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH
NETVIET
Tên tiếng Anh: NETVIET TOURISM AND TRANSPORT SERVICE
INVESTMENT COMPANY LIMITED
Tên giao dịch: NETVIET TOURISM TRANCO COLTD.
Văn phòng giao dịch:
+ Tại Hà Nội: 42 Trung Yên 3, Trung Hòa, Cầu Giấy, HN
+ Tại HCM: 91/6 Đinh Tiên Hoàng, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP.HCM+ Tại Thanh Hóa: Khách sạn Linh Trang, 24 Tống Duy Tân, Sầm Sơn, Thanh Hóa
Điện thoại: 0463.289.845 Fax: (04) 6285 3835
và tín nhiệm Từ xuất phát điểm ban đầu khó khăn ấy, đến nay công ty TNHH Đầu tư
DV vận tải và DL NetViet là một trong những đơn vị họat động uy tín về hoạt độngkinh doanh lữ hành Nội địa và Quốc tế Công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh,từng bước khẳng định vị thế của mình trong ngành du lịch Việt Nam
Trang 27hộ chiếu, Tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện.
Phương châm hoạt động của công ty: “Chuyên nghiệp trong sứ mệnh phục vụ”với Slogan: “Nhà tổ chức du lịch chuyên nghiệp”
b Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban công ty Netviet
Với quy mô vừa và nhỏ, công ty đã chọn cho mình mô hình trực tuyến - chứcnăng (hình 2.1.)
Hình 2.1.Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH NetViet
Ưu điểm của mô hình này là các hoạt động của công ty luôn đảm bảo sự thôngsuốt; các quyết định quản lí được thực hiện một cách hợp lí, giữa các bộ phận trongcông ty có sự phối hợp nhịp nhàng để đạt được mục tiêu cuối cùng sao cho hiệu quảcông việc cao nhất
Hạn chế của mô hình này là cơ cấu tổ chức không có sự phối hợp hàngngang,làm cho các bộ phận thiếu sự liên kết với nhau,dẫn đến việc đôi khi doanhnghiệp không đáp ứng được dịch vụ khách hàng một cách tốt nhất
c Sản phẩm và thị trường khách của công ty Netviet
Sản phẩm của công ty bao gồm: kinh doanh lữ hành quốc tế (inbound vàoutbound); lữ hành Nội địa, dịch vụ cho thuê xe; dịch vụ cung cấp vé máy bay, tàuhỏa; dịch vụ visa, hộ chiếu và tiến hành tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện, trong đótrọng tâm là kinh doanh lữ hành Outbound và kinh doanh lữ hành nội địa (phụ lục 3)
d Kết quả kinh doanh công ty Netviet giai đoạn 2016-2017
Trong những năm gần đây, tình hình kinh doanh của công ty có nhiều thay đổi doảnh hưởng của nền kinh tế thế giới và sự cạnh tranh của thị trường (bảng 2.1)
Trang 28Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Netviet 2016-2017
2017/2016 +/- giảm %Tăng/
Doanh thu lữ hành nội địa Trd 11,236 12,968 1,732 15.41
Doanh thu lữ hành quốc tế Trd 6,903 7,662 759 11.00
Doanh thu lữ hành quốc tế
Qua bảng 2.1, ta thấy cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ nhân viên của công
ty Netviet, doanh thu năm 2017 là 21.357 triệu VND, tốc độ tăng trưởng so với năm
2016 là 13.90% Hiện tại, doanh thu lữ hành nội địa vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trongviệc đóng góp vào tổng doanh thu của công ty Netviet với 11,236 triệu VND vào năm
2016 và tăng lên 12,968 triệu VND vào năm 2017, tương ứng tốc độ tăng trưởng là15.41% (bảng 2.1) Với các con số như trên, lữ hành nội địa luôn là mảng kinh doanhchính của công ty Netviet, với trên 50% đóng góp vào tổng doanh thu của công ty Doanh thu mảng lữ hành quốc tế không đạt kỳ vọng cao như lữ hành nội địa songvẫn có tốc độ tăng trưởng tốt Cụ thể, doanh thu mảng lữ hành quốc tế của công tyNetviet năm 2016 là 6,903 triệu VND (bảng 2.1) Con số này tăng lên 7,662 triệuVND vào năm 2017, tương ứng tốc độ tăng trưởng là 11.00% (Bảng 2.1) Trong doanhthu lữ hành quốc tế của công ty Netviet, lữ hành quốc tế inbound chiếm tỷ trọng caohơn so với doanh thu lữ hành quốc tế outbound song mức độ tăng trưởng lại chậm hơn(Bảng 2.1) Cuối cùng, doanh thu khác của công ty Netviet lại giảm từ 1,331 triệuVND vào năm 2016 xuống 1,277 triệu VND vào năm 2017, tương ứng tỷ lệ giảm là4.06% (Bảng 2.1) Tuy nhiên, vì chỉ đóng góp dưới 10% tổng doanh thu của công tyNetviet khiến cho việc giảm nhẹ doanh thu mảng này không ảnh hưởng quá nhiều đếntình hình tổng doanh thu chung của công ty Netviet
Tổng chi phí năm 2017 là 12.327 triệu VND, tăng 566 triệu VND tương ứng tăng
4,3% cho thấy chi phí tăng lên không đáng kể so với sự tăng trưởng của doanh thu (tỉ
suất chi phí giảm) Năm 2017 lợi nhuận sau thuế của công ty là 6011,1 triệu VND và
Trang 29tăng 2165,7 triệu VND tương ứng với tăng 56,3 % so với năm 2016 cho thấy bước
phát triển tăng vọt trong hoạt động kinh doanh của công ty
Sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận của Công ty đã cho thấy sự phát triểnngày một lớn mạnh của Công ty Netviet, là mục tiêu phấn đấu cho các năm tiếp theo,nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Netviet trên thị trường, thỏa mãn một cáchtối ưu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Từ đó làm tăng lượng vốn lưu động củaCông ty, Công ty Netviet sẽ giảm bớt được khoản vay bên ngoài để kinh doanh Doanhthu tăng lên là điều kiện để Công ty Netviet thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí phátsinh trong quá trình kinh doanh
2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh lữ hành inbound tại công ty Netviet
2.1.2.1 Nhân tổ chủ quan
a.Vốn
Qua bảng 2.2, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty Netviet tăng từ 12,492triệu VND vào năm 2016 lên 15,516 triệu VND vào năm 2017 chứng tỏ tiềm lựctài chính tốt của công ty Netviet trong việc duy trì và phát triển kinh doanh Bêncạnh đó, vốn chủ sở hữu của công ty Netviet cũng chiếm trên 70% và tăng từ 9,230triệu VND vào năm 2016 lên 10,260 triệu VND vào năm 2016 Điều này cho phépcông ty Netviet đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh bằng việc tăng tỷ trọng nợphải trả thêm một khoản dưới 5 tỷ VND vào năm 2018 và 2019 để phát triển kinhdoanh Với mức đòn bẩy tài chính như vậy, tỷ trọng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
sẽ tương đồng với nhau và công ty Netviet vừa đảm bảo áp lực trả nợ, vừa đảmbảo mở rộng và đẩy mạnh kinh doanh, hoạt động hiệu quả hơn, thúc đẩy sự tăngtrưởng về doanh thu, lợi nhuận ở các mảng kinh doanh mà trong đó có kinh doanh
Trang 30Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng
+/-Tỷ trọng (%)
Theo trình độ chuyên môn
tỷ lệ này chỉ đạt dưới 20% tổng nhân lực Điều này hạn chế sự giao tiếp của công
ty Netviet vớikhách inbound vốn là các khách hàng ngoại quốc đến từ các quốc gia
và vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam
Ngoài ra, việc bố trí và sử dụng nhân lực tại công ty Netviet hiện nay cũngcho thấy nhiều bất cập trong việc phát triển hoạt động inbound của công tyNetviet Hiện tại, tổng số lao động của công ty Netviet là 36 nhân lực, trong đó,phòng kinh doanh của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất với 20 nhân lực chia thành 4nhóm gồm có: nhóm khách hàng nội địa, nhóm khách hàng inbound, 2 nhóm kháchhàng outbound Nhân viên điều hành đối với các tour inbound chỉ có 1 trong khivới các tour nội địa là 2 người và tour outbound là 2 người Như vậy, việc sắp xếplao động làm việc của công ty Netviet cho thấy, công ty chưa đầu tư thật sư vàomảng kinh doanh lữ hành inbound khiến cho kinh doanh lữ hành inbound chưathực sự bứt phá và hiệu quả
c Trình độ tổ chức quản lý
Công ty Netviet sử dụng mô hình trực tuyến chức năng (hình 2.1) ở mức đơngiản với tầm quản lý rộng, cấp quản lý thấp Ban giám đốc công ty Netviet có kỹ
Trang 31năng quản trị tốt giúp cho việc kiểm soát công việc trong công ty dễ dàng, linhhoạt Các phòng ban của công ty Netviet được tổ chức theo các phòng ban chuyênmôn, đảm bảo sự trao đổi trong công việc thuận lợi và dễ dàng Điều này cũnggián tiếp giúp cho mảng lữ hành inbound của công ty Netviet nhận được sự phân
bổ và sắp xếp nhanh chóng để phát triển và mở rộng với các nhân lực chuyên sâuvào mảng này hơn là những kế hoạch được thực hiện đại trà trong công ty
d Cơ sở vật chất
Văn phòng giao dịch chính thức của công ty tại số 42 Trung Yên 3, Trung Hòa,Cầu Giấy, HN Nằm ở vị trí giao thông thuận lợi và phát triển năng động của thànhphố , đây là điều kiện thuận lợi các hoạt động giao dịch thương mại và kinh doanh lữhành của công ty với các khách hàng trong nước và quốc tế.Trang thiết bị văn phòngcủa công ty Netviet khá đầy đủ (bảng 2.4)
Bảng 2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty STT Máy móc thiết bị văn phòng và phương tiện Số lượng/ bộ
Qua bảng 2.4,có thể thấy công ty Netviet hiện đại hóa công việc và giảm thiểu sửdụng giấy tờ trong lưu trữ Tất các các nhân viên của công ty đều được cung cấp máytính cá nhân phục vụ cho công việc của mình và các thiết bị máy móc văn phòng đềuđược trang bị đầy đủ cho thấy sự hiện đại và chuyên nghiệp trong công việc của công
ty Netviet Bên cạnh đó công ty cũng thiết kế website www.netviettravel.vn là tài sảnphi vật chất của công ty đóng vai trò là cửa ngõ giúp khách inbound tiếp cận với công
ty Netviet dễ dàng hơn Việc trang bị đầy đủ cả cơ sở vật chất và phi vật chất giúpcông ty Netviet có điều kiện phát triển kinh doanh mảng inbound trong thời gian tới
Trang 322.1.2.2 Nhân tố khách quan
a Giá cả
Việc các chỉ số về giá cả của Việt Nam năm 2017 như CPI bình quân năm
2017 tăng 3,53% so với năm 2016, mục tiêu kiểm soát lạm phát thấp, giữ mức CPIbình quân năm 2017 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giácác mặt hàng do Nhà nước quản lý đặt ra trong năm 2017 (Tổng cục Thống kê) đãgiúp cho giá cả dịch vụ, phương tiện, vé vui chơi…của nhiều nhà cung cấp hợp táctrong tour inbound của công ty Netviet được duy trì ổn định và công ty Netviet cũng
có thể ổn định giá bán tour inbound để thu hút khách hàng Thông qua đó, công tyNetviet có thể kiểm soát được đường chi phí cận biên cũng như là mức doanh thu, lợinhuận của mình tốt hơn Ngoài ra, việc các nhà cung cấp duy trì giá cả cũng giúp chocông ty Netviet có kế hoạch tài chính mở rộng kinh doanh cụ thể cũng như kế hoạchbán tour inbound ổn định hơn
b Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
Sự phục hồi của nền kinh tế đã giúp cho các doanh nghiệp có khả năng, vốn tàichính để đầu tư vào du lịch Việt nam Sự đầu tư và đóng góp của các tập đoàn lớn nhưVingroup, Sungroup… đã góp phần nâng tầm cho vị thế du lịch Việt Nam và thúc đẩy
du lịch tăng trưởng đột phá.Trong vòng 6-7 năm gần đây, du lịch Việt Nam có bướctiến dài về cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở dịch vụ, khai thác đa dạng điểm đến du lịchgiúp cho khách hàng inbound có nhiều sự lựa chọn mới mẻ và hấp dẫn Nhờ vậy, công
ty kinh doanh lữ hành inbound như Netviet cũng có thêm cơ hội đa dạng hóa sản phẩmtour inbound của mình và thu hút thêm khách hàng inbound
Tuy nhiên, về điều kiện xã hội, theo báo cáo của TripAdvisor, Hà Nội đượcbình chọn vào dánh sách 10 thành phố có tỷ lệ trộm cắp cao nhất thế giới Cáckhách inbound là những người sống ở quốc gia khác ngoài lãnh thổ Việt Nam vàchỉ tham gia tour inbound trong thời gian ngắn Do vậy, sự quen thuộc đối vớicuộc sống thường ngày ở Việt Nam đối với khách inbound ít hơn rất nhiều so vớikhách du lịch nội địa Chính vì vậy, tình hình xã hội bất ổn hiện này khiến chonhiều khách du lịch không muốn đến Việt Nam tham gia các chương trìnhinbound, ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound củacác doanh nghiệp nói chung và đến công ty Netviet nói riêng
c Tính thời điểm thời vụ của kinh doanh lữ hành
Du lịch là ngành dịch vụ có những đặc thù không giống các ngành kinh tế khác.Tính thời vụ là một đặc điểm nổi bật, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp lữ hành nói chung và công ty Netviet nói riêng Đặc biệt, đối với mảngkinh doanh lữ hành inbound, tính thời vụ lại càng thể hiện rõ rệt, đặc biệt là trong lịchnghỉ lễ khác nhau giữa các quốc gia ví dụ các nước phương Tây, Bắc Mỹ thường có kỳ
Trang 33nghỉ dài trước giáng sinh và năm mới nên sẽ tăng nhu cầu du lịch trong thời điểm này.Điều này vừa tạo ra cơ hội vừa đưa đến thách thức cho công ty Netviet Công tyNetviet cần có lịch tổ chức các tour inbound tốt để tận dụng lợi thế cũng như kháchphục tính thời vụ
d Khoa học công nghệ
Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển trong ngành du lịch nói chung và du lịchinbound nói riêng có thể kể đến ở 2 mặt là phát triển công nghệ trong kinh doanh vàphát triển công nghệ trong điều hành tour Internet, một thứ không thể thiếu trongcuộc sống của con người thế kỷ 21, tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong quý II năm 2008với 4.087 tỷ người dùng Internet, chiếm 54% so với tổng dân số toàn cầu là 7.615 tỷngười (website dammio.com) Tour inbound là những tour cho khách hàng đang sinhsống ngoài lãnh thổ Việt Nam nên việc chào bán tour chỉ có thể thực hiện thông quacác hình thức online Bằng việc thiết kế website bán hàng, công ty Netviet có thểquảng cáo và giới thiệu các chương trình tour inbound của mình đến khách hàng trêntoàn thế giới thông qua email, Facebook, voice chat- video chat Skype…Ngoài ra, việcphát triển internet cũng giúp điều hành tour dễ dàng hơn Công ty Netviet luôn có thểcập nhật tình hình tour inbound cũng như ra phương án giải quyết tốt hơn để kháchhàng hài lòng về chuyến đi Việc công nghệ phát triển sẽ giúp cho công ty Netviet vàkhách hàng inbound của mình tiếp cận nhau dễ hơn, dẫn đến sự tăng trưởng về lượtkhách, doanh thu, lợi nhuận cho công ty
e Sự cạnh tranh trong ngành du lịch
Theo báo cáo của Tổng cục du lịch năm 2017, trong số hơn 20.000 doanh nghiệp
lữ hành, có tới hơn 15.000 doanh nghiệp đang kinh doanh outbound Điều này chothấy, cùng với sự phát triển của ngành du lịch, sự cạnh tranh giữa các công ty lữ hànhnói chung luôn rất khốc liệt và khó khăn Tuy nhiên, ở mảng inbound, số lượng doanhnghiệp khai thác mảng này chưa quá nhiều Điều này giúp cho công ty Netviet có thểthực hiện những chiến lược tăng trưởng, thu hút khách hàng và tăng thị phần trongtương lai
2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet
2.2.1 Đặc điểm phát triển hoạt đông kinh doanh lữ hành inbound của công ty Netviet
a Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh lữ hành inbound
Qua hình phụ lục 2, công ty Netviet luôn đảm bảo mọi bước làm việc trongkinh doanh lữ hành nói chung và kinh doanh inbound nói riêng theo đúng một lịchtrình khoa học
Quy trình tổ chức hoạt động tour inbound của công ty Netviet bắt đầu từ việccông ty gửi các chương trình tour inbound cho database khách hàng tiềm năng bao