MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do lựa chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu của Báo cáo thực tập 3 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4 1.1. Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương 4 1.1.1. Tiền lương 4 1.1.1.1. Khái niệm 4 1.1.1.2. Bản chất và chức năng của tiền lương 5 1.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 6 1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 8 1.1.1.5. Phân loại tiền lương 10 1.1.2. Các khoản trích theo lương 11 1.1.2.1. Khái niệm các khoản trích theo lương 11 1.1.2.2. Quỹ bảo hiểm xã hội 11 1.1.2.3. Quỹ bảo hiểm y tế 12 1.1.2.4. Kinh phí công đoàn 13 1.1.2.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 13 1.1.3. Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15 1.2. Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương 15 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian 16 1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm 18 1.2.2.1. Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp 18 1.2.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp 19 1.2.2.3. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến 20 1.2.2.4. Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán 21 1.2.3. Chế độ tiền lương 21 1.3. Thủ tục thanh toán tiền lương và các khoản trợ cấp 21 1.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22 1.4.1. Kế toán tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên 22 1.4.1.1. Nội dung 22 1.4.1.2. Nguyên tắc hạch toán 22 1.4.1.3. Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 22 1.4.1.4. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoạch toán tổng hợp liên quan đến tiền lương 24 1.4.1.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp 26 1.4.2. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 27 1.4.2.1. Nội dung 27 1.4.2.2. Nguyên tắc hạch toán 27 1.4.2.3. Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 27 1.4.2.4. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoach toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 28 1.4.2.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp 30 1.4.3. Kế toán tổng hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 30 1.4.3.1. Nội dung 30 1.4.3.2. Nguyên tắc hoạch toán 31 1.4.3.3. Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 31 1.4.3.4. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ kế toán tổng hợp 32 1.4.3.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp 33 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH NETVIET 34 2.1. Đặc điểm về lao động tại Công ty ảnh hưởng tới công tác kế toán tiền lương 34 2.1.1. Phân loại lao động và quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 34 2.1.2. Các hình thức trả lương tại Công ty 35 2.2. Hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 37 2.2.1. Thủ tục, chứng từ và tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương tại công ty 37 2.1.2. Trình tự và phương pháp hạch toán tiền lương tại Công ty 38 2.3. Hạch toán kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 43 2.3.1. Thủ tục, chứng từ và tài khoản sử dụng để hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty 43 2.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 44 CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH NETVIET 63 3.1. Đánh giá tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 63 3.1.1. Về công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty 63 3.1.2. Về chấp hành chế độ kế toán 63 3.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 64 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64 3.2.2. Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 65 KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Số TT Ký hiệu Từ viết tắt 1 DN Doanh nghiệp 2 CNTT Công nhân trực tiếp 4 NV Nhân viên 6 BHXH Bảo hiểm xã hội 7 BHYT Bảo hiểm y tế 8 KPCĐ Kinh phí công đoàn 9 TK Tài khoản 10 CNVC Công nhân viên chức 11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 15 KH CN Khoa học – công nghệ 16 BTC Bộ tài chính 17 QĐ Quyết định DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp khoản phải trả người lao động 26 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 30 Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán tổng hợp khoản trích tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 33 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Bảng tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương 14 Bảng 2.1. Bảng phân công lao động của Công ty 34 Bảng 2.2. Bảng chấm công bộ phận hành chính 39 Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận hành chính 40 Bảng 2.4. Mẫu phiếu chi số 03 42 Bảng 2.5. Bảng trích nộp các khoản theo lương 46 Bảng 2.6. Mẫu phiếu chi số 24 47 Bảng 2.7. Mẫu phiếu nghỉ hưởng BHXH 50 Bảng 2.8. Bảng thanh toán BHXH 51 Bảng 2.9. Sổ chi tiết phải trả người lao động 52 Bảng 2.10. Sổ chi tiết TK 3383 BHXH 53 Bảng 2.11. Sổ chi tiết TK 3384 BHYT 54 Bảng 2.12. Sổ chi tiết TK 3382 KPCĐ 55 Bảng 2.13. Bảng tổng hợp chi tiết TK 338 56 Bảng 2.14. Sổ Nhật ký chung 57 Bảng 2.15. Sổ cái TK 334 59 Bảng 2.16. Sổ cái Tk 338 61 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đang đứng trước vấn đề cạnh tranh gay gắt. Chính điều này đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, đồng thời phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của người lao động. Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp phải đầu tư đúng mục tiêu, đúng trọng điểm và quan trọng hơn cả là phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này. Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Tiền lương là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng vì nó liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động. Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Là một thành phố thủ đô phát triển mạnh với ngành kinh tế mũi nhọn, theo thống kê, mỗi năm Tp.Hà Nội có khoảng 2000 doanh nghiệp ra đời và phát triển có cơ chế kinh doanh mới, tìm kiếm thị trường trong nhiều lĩnh vực, phần lớn tập trung phục vụ ngành kinh tế mũi nhọn Vận tải và Du lịch, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân. Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet là một đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực về xây dựng công trình, san lấp... Để tăng năng suất lao động góp phần vào sự phát triển của công ty, việc trả lương hợp lí có vai trò quan trọng. Vì thế công ty đã có hệ thống hạch toán tiền lương phong phú và mở rộng. Xuất phát từ những vấn đề trên và thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương em đã chọn đề tài: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet để làm chuyên đề báo cáo thực tập dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tìm hiểu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet. Và thông qua đó giúp em hoàn thiện hơn về kiến thức mình đã học, cũng như đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau này. 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet. Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 21062016 đến ngày 20092016 Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet trong tháng 12 năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Thu thập số liệu từ phòng Tài chính Kế toán thông qua sổ sách, chứng từ kế toán, tìm hiểu tình hình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương từ những số liệu kế toán thực tế dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của các Nhân viên kế toán. Áp dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo sát thực tế Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu Phương pháp phân tích tổng hợp 5. Kết cấu của Báo cáo thực tập Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet. Do lần đầu tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, với vốn kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích và đánh giá tình hình thực tế tại đơn vị. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ của Quý Thầy Cô cùng Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tài chính Kế toán để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1. Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1.1. Tiền lương 1.1.1.1. Khái niệm Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động. Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của họ dùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên. Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích kinh doanh mạnh mẽ, nó kích thích người lao động và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động. Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một số tiền công nhất định. Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt. Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động. Vì hàng hoá sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về lao động. Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động. Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung như các loại hàng hoá thông thường khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động. Mặt khác tiền lương còn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm do vậy giá trị của sức lao động (tiền lương) còn phụ thuộc vào giá cả của sản phẩm khi được tiêu thụ trên thị trường. 1.1.1.2. Bản chất và chức năng của tiền lương a. Bản chất phạm trù tiền lương theo cơ chế thị trường. Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực xã hội còn chưa kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nước. Vấn đề tiền lương cũng chưa tạo được động lực phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lương, song quan niệm thống nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trước đây không được công nhận chính thức, thị trường sức lao động đã được hình thành từ lâu ở nước ta và hiện nay vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nước. Sức lao động là một trong các yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lương, tiền công là vốn đầu tư ứng trước quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc trả công lao động được tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lương hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao động. Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì được một số tiền công nhất định. Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc biệt. Tiền lương chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó hàng hoá sức lao động. Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là có giá trị. Người ta định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó. Sức lao động gắn liền với con người nên giá trị sức lao động được đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại ...) và những nhu cầu cao hơn nữa. Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường. Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lương là một phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan. Tiền lương cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động. b. Chức năng của tiền lương. Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau: Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động. Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình họ. Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động. Do đó tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh. 1.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương a. Vai trò của tiền lương. Về mặt sản xuất và đời sống tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau đây. Vai trò tái sản suất sức lao động Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất. Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền lương trước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối tới sản xuất. Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản suất xã hội, tiền lương cần thiết phải đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ. Đặc biệt là trong điều kiện lương là thu nhập cơ bản. Để thực hiện chức năng này, trước hết tiền lương phải được coi là giá cả sức lao động.Thực hiện trả lương theo việc, không trả lương theo người, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Mức lương tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lương và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học… Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định. Vai trò kích thích sản xuất: Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạt động của con người là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội. Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, người lao động thì lợi ích cá nhân người lao động là động lực trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Lợi ích của người lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lương đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lương và tiền công thúc đẩy và khuyến khích người lao động nâng cao nâng suất, chất lượng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương. Tiền lương phải đảm bảo: • Khuyến khích người lao động có tài năng. • Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho người lao động. • Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một động lực thực sự của sản xuất. Vai trò thước đo giá trị: Thước đo giá trị là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên. Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động. Vai trò tích luỹ: Bảo đảm tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộc sống hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy ra bất trắc. b. Ý nghĩa của tiền lương. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. 1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương. + Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân bằng. Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …). + Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm. Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm. + Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước, liên doanh … chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý. Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp: + Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân. + Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh. + Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương. Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động: + Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu. + Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau. Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên. + Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động. Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc: + Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn. + Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn. + Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương. + Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp. Các nhân tố khác: Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại. Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của lao động. 1.1.1.5. Phân loại tiền lương Do có nhiều hình thức tiền lương với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên phải phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp. Phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (lương sản phẩm, lương thời gian), phân theo đối tượng trả lương (lương gián tiếp, lương trực tiếp), phân loại theo chức năng lao động tiền lương (lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý)… Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản lý. Về mặt hạch toán tiền lương được chia làm hai loại là: Tiền lương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính: Bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm, có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất và gắn với năng suất lao động. Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất. 1.1.2. Các khoản trích theo lương 1.1.2.1. Khái niệm các khoản trích theo lương Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHTN,BHYT, KPCĐ. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất... sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp BHXH. 1.1.2.2. Quỹ bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động. Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức... được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó. Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sơ thanh toán với quỹ BHXH. Theo điều 85 Luật BHXH mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Theo điều 86 Luật BHXH mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau: a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Theo chế độ hiện hành mức trích lập BHXH được hình thành bằng các tính theo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán, trong đó người lao động phải đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất, còn đơn vị sử dụng lao động đóng 18% (trong đó 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.1.2.3. Quỹ bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT. Quỹ BHYT được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vào chi phí SXKD) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập của họ. Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT (qua tài khoản của họ ở kho bạc). 1.1.2.4. Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp, khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động. Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí SXKD). 1.1.2.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Theo Luật BHXH, Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này. 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết. Nguồn hình thành quỹ BHTN Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần. Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí Bảng 1.1. Bảng tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương Tổng mức đóng Trong đó Người sử dụng lao động Người lao động BHXH 26% 18% 8% BHYT 4,5% 3% 1,5% BHTN 2% 1% 1% KPCĐ 2% 2% Cộng 34,5% 24% 10,5% 1.1.3. Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động. Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau. Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác. Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, quỹ KPCĐ đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ. 1.2. Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương. Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làm nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức mua của người lao động Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức đó là: + Trả lương theo thời gian. + Trả lương theo sản phẩm. 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hay chức vụ của người lao dộng được xếp và thời gian làm việc thực tế của họ. Công thức tính như sau: ¬TLtg = ( MLcb + PC ) x TLVTT Trong đó: TLtg : Tiền lương tính theo thời gian MLcb : Mức lương theo cấp bậc hoặc chức vụ PC : Các khoản phụ cấp được tính (nếu có) TLVTT : Thời gian làm việc thức tế Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chủ yếu đối với công chức, viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và những người hoạt động trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Hình thức trả lương theo thời gian cũng áp dụng với công nhân sản xuất khi mà công việc của họ không thể định mức lao động được. Có 2 hình thức trả lương theo thời gian Trả lương theo thời gian đơn giản Là chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người được xác định trên cơ sở mức lương cấp bậc hay chức vụ và thời gian làm việc thực tế của họ. + Chế độ trả lương tháng: Mức lương tháng: Đây là khoản lương mà doanh nghiệp trả cố định theo hợp đồng 1 tháng (ví dụ : quản lý, kế toán… ) Mức lương tháng = Mức lương cấp bậc + Các khoản (chức vụ) phụ cấp ( nếu có ) Lương cấp bậc = Lương cơ bản x hệ số cấp bậc . + Chế độ trả lương ngày: Mức lương ngày: Là khoản lương tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng, áp dụng cho công nhân. Mức lương tháng = Số ngày làm việc theo chế độ + Chế độ trả lương giờ: Mức lương giờ: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương giờ công với số giờ làm việc thực tế trong một ngày. Lương ngày = Số giờ thực tế trong một ngày Theo chế độ qui định số giờ làm việc thực tế trong một ngày là 8 tiếng. Áp dụng cho những đối tượng làm thêm ngoài giờ hoặc làm thêm vào ngày chủ nhật. + Chế độ trả lương tuần: Mức lương tuần: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương trong một tuần, thường áp dụng cho những người lao động thời gian hoặc theo hợp đồng thời vụ. Mức lương tháng x 12 tháng Mức lương tuần = 52 tuần Trả lương theo thời gian có thưởng Là sự kết hợp giữa trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng khi người lao động đạt được chỉ tiêu và điều kiện thưởng. TLtlct = MLngạch, bậc x TGlvtt + Tth TLtlct : Tiền lương thời gian có thưởng MLngạch, bậc : Mức lương gạch, bậc của công nhân viên TGlvtt : Thời gian làm việc thực tế của công nhân viên Tth : Tiền thưởng cho hoàn thành chỉ tiêu thưởng Lương làm thêm giờ Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỷ lệ % được hưởng + Ngày thường : 150% + Ngày nghỉ hàng tuần : 200% +Ngày lễ, tết : 300% 1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm (hay công việc) đảm bảo chất lượng quy định, do một hay một nhóm người lao động hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm TLsp = ĐG x SLtt TLsp : Tiền lương sản phẩm ĐG : Đơn gia tiền lương SLtt : Sản lượng thực tế MLCBCV + PC ĐG = MSL Hoặc ĐG = ( MLCBCV + PC) x Mtg Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương MLCBCV : Mức lương cấp bậc công việc PC : Phụ cấp MSL : Mức sản lượng Mtg : Mức thời gian 1.2.2.1. Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm (chi tiết sản phẩm hay khối lượng công việc) của người lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương đã xác định. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân Hình thức áp dụng đối với những người trực tiếp sản xuất mà quá trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối, tiền lương của họ do chính năng suất, chất lượng lao động cá nhân họ quyết định. TLSP = ĐG x SLTT Trả lương theo sản phẩm tập thể Hình thức áp dụng rộng rãi với tất cả tổ, nhóm (tập thể) công nhân mà công việc có giao mức lao đông, đối với các công việc do đặc điểm, tính chất, quy trình công nghệ đòi hỏi phải có sự phối hợp của tập thể công nhân cùng thực hiện, khối lượng sản phâm, công việc đã hoàn thành là kết quả lao động của cả tập thể. TLsptt = ĐG x SLtt Trong đó: Hoặc ĐG : Đơn giá tiền lương : Tổng lương, phụ cấp của nhóm MSL : Mức sản lượng Mtg : Mức thời gian 1.2.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp Là chế độ trả lương cho công nhân phụ, phục vụ căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mức lao động của công nhân chính mà họ phục vụ và lương cấp bậc công nhân phụ, phục vụ. Hình thức áp dụng cho những công việc mà xét thấy chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, nên phải giao cả khối lượng công việc hoặc nhiều việc tổng hợp hoàn thành trong một thời gian nhất định, với số tiền lương và tiêu chuẩn công việc xác định trước khi bắt đầu công việc. TLspcnp = ĐGp x SLttcnc Trong đó: ĐGp : Đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phục vụ : Mức sản lượng của CN chính mà CN phụ phục vụ MLcbcnp : Lương cấp bậc của CN phụ phục vụ TLspcnp : Tiền lương sản phẩm của CN phụ phục vụ SLttcnc : Sản lượng thực tế của CN chính mà CN phụ phục vụ 1.2.2.3. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến Là chế độ trả lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm trong mức khỏi điểm được trả theo đơn giá bình thường (đơn giá cố định), tiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểm được trả theo những đơn giá lũy tiến (đơn giá tăng dần). Trả lương theo sản phẩm tăng tiến: Đối với những công việc cần khuyến khích, cùng công nhân vượt kế họach để đảm bảo sản xuất cân đối, đồng bộ thì có thể kết hợp trả lương vừa theo sản phẩm, vừa có phần thưởng cho việc vượt kế hoạch theo một tỷ lệ tăng tiến. Đơn giá cố định: trả cho những sản phẩm trong mức khỏi điểm MLCBCV + PC ĐGcđ = MSL Hoặc ĐGcđ = ( MLCBCV + PC) x Mtg Đơn giá lũy tiến: Trả cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm ĐGlti = ĐGcđ x (1 + Ki ) (i = 1,n) Trong đó ĐGlti : Đơn giá lũy tiến ở khoảng thứ i ĐGcđ : Đơn giá cố định Ki : Tỷ lệ tăng đơn giá lũy tiến ở khoảng i N : Số khoảng trả theo đơn giá lũy tiến 1.2.2.4. Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán Là chế độ trả lương cho một công nhân hay một tập thể công nhân, căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng sản phẩm (hay công việc) và đơn giá tiền lương đã được quy định trong hợp đồng khoán. TLspk = ĐGk x Qk Trong đó: TLSpk : Tiền lương sản phẩm khoán ĐGk : Đơn giá tiền lương khoán (sản phẩm hay công việc) Qk : Khối lượng công việc khoán đã hoàn thành 1.2.3. Chế độ tiền lương Chế độ trả lương tối thiểu. Chế độ trả lương cấp bậc. Chế độ trả lương chức vụ. 1.3. Thủ tục thanh toán tiền lương và các khoản trợ cấp Thủ tục tính lương Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của từng phòng ban, kế toán tiền lương tổng hợp tính toán và lập bảng chấm công của từng phong ban sau đó lập danh sách lương. Thủ tục tính các khoản trích theo lương Kế toán tiền lương dựa vào tiền lương của người lao động và dựa vào tỷ lệ của các khoản trích theo lương hiện hành để tính toán và lập bảng thanh toán BHXH cho người lao động. Thủ tục trả lương Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương thủ quỹ trả cho từng người lao động bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thông thường lương được trả 2 lần trong tháng, lần 1 tạm ứng lương, lần 2 thanh toán hết sau khi đã trừ đi các khoản trừ vào thu nhập. Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính lương cho từng người. Bảng thanh toán tiền lương và bao hiểm xã hội sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động. Các khoản thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ. 1.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.4.1. Kế toán tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên 1.4.1.1. Nội dung Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. 1.4.1.2. Nguyên tắc hạch toán Toàn bộ các khoản thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp được hoạch toán qua tài khoản 334 “Phải trả nười lao động”. Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động. Chi phí tiền lương, tiền công cần được hoạch toán chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí trong kì. 1.4.1.3. Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Là chứng từ theo dõi số ngày nghỉ được hưởng BHXH của từng người lao động. Phiếu báo làm thêm giờ. Phiếu chi. Bảng chấm công: Đây là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động. Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, của người lao động đều phải được ghi chép hằng ngày vào bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, phòng ban…cuối tháng từng bộ phận sẽ gửi về phòng kế toán để tính lương. Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành: Là chứng từ dùng để theo dõi sản phẩm, công việc hoàn thành, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, là cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động. Bảng thanh toán tiền lương: Dùng để phản ánh tiền lương được lãnh. Bảng thanh toán tiền lương phải được Giám đốc và kế toán trưởng xác nhận mới được chi trả lương. TK334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để theo dõi các khoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. Kết cấu: Bên nợ: + Các khoản đã trả công nhân viên. + Các khoản khấu trừ vào lương. + Các khoản ứng trước. + Kết chuyển lương chưa lĩnh. Bên có: Tất cả các khoản phải trả công nhân viên. Số dư bên Có: Các khoản khác còn phải trả công nhân viên. Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động (Số trả thừa cho công nhân viên). Tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. – Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động. 1.4.1.4. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoạch toán tổng hợp liên quan đến tiền lương 1.Tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả vho công nhân viên, ghi: Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang. Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng. Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 334 – Phải trả người lao động. 2. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên: Khi xác định số tiền thưởng tra công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi: Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi. Có TK 334 – Phải trả người lao động. Khi xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng chi trả tiền thưởng, ghi: Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động. Có các TK 111, 112,. 3. Tính tiền bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác. Có TK 334 – Phải trả người lao động. Khi có quyết định chi trả tiền (ốm đau, thai sản, tai nạn...) của BHXH, công ty sẽ chi cho công nhân viên ghi: Nợ TK 334 Có TK 11111121 Hoặc có thể đợi khi có quyết định chi trả tiền ốm đau...của BHXH, công ty chỉ cho công nhân viên và ghi: Nợ TK 3383 Có TK 11111121 4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 622, 627, 641, 642 Nợ TK 335 – Chi phí phải trả. Có TK 334 – Phải trả người lao động. 5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên như tiền tạm ứng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý...ghi: Nợ 334 – phải trả người lao động. Có TK 141 – Tạm ứng. Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác. Có TK 138 – Phải thu khác. 6. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động. Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) 7. Khi ứng trước hoặc thanh toán tiền lương cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 334 Có TK 111, 112 8. Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên Nợ TK 334 Có TK 111,112 9. Trường hợp thanh toán tiền lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa, ghi: a) Nợ TK 632 Có TK 152, 153, 154, 155 b) Nợ TK 334 Có TK 33311 (nếu có) 10. Chi phí tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334 11. Trường hợp công nhân viên đi công tác chưa lãnh lương, ghi: Nợ TK 334 Có TK 338 (3388) 1.4.1.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp khoản phải trả người lao động TK 111,112 TK 334 Ứng trước tiền lương TK 241,622,627,641,641 cho nhân viên Tiền lương và các khoản thu nhập phải trả cho nhân viên TK 138,141 TK 335 TK 622 Khấu trừ các khoản tiền phạt Tiền lương Trích trước tiền Tiền bồi thường, tạm ứng nghỉ phép thực lương nghỉ phép tế phải trả TK 3335 TK 3383 Thu hộ thuế TNCN BHXH phải trả người lao động cho nhà nước TK 3383, 3384 TK 3531 Phần đóng góp cho BHXH Tiền thưởng (từ quỹ khen thưởng) BHYT phải trả người lao động TK 111,112,512,33311 Thanh toán các khoản phải trả bằng tiền, hoặc sản phẩm hàng hóa 1.4.2. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 1.4.2.1. Nội dung Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định còn phải tính theo tỷ lệ tiền lương, các khoản an sinh xã hội và được hoạch toán vào chi phí. Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 1.4.2.2. Nguyên tắc hạch toán Phải theo dõi chi tiết từng nội dung, đối tượng phản ánh trên tài khoản 338 “phải trả, phải nộp khác” Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp, phải trả theo quy định hiện hành như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. 1.4.2.3. Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Bảng kê trích lập các khoản theo lương. Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH. Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản. TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, … Kết cấu: Bên Nợ: + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ. + Các khoản đã chi về KPCĐ tại đơn vị. + Xử lý giá trị tài sản thừa. + BHXH phải trả cho công nhân viên. + Chi mua BHYT cho người lao động. Bên Có: + Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ. + Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh. + Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên. + Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù. + Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán Số dư bên Nợ: Số chi vượt được cấp bù. Số dư bên Có: Số chi không hết phải nộp tiếp. TK 3382: Kinh phí công đoàn. TK 3383: Bảo hiểm xã hội. TK 3384: Bảo hiểm y tế. TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp 1.4.2.4. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoach toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 1. Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 (24%) Nợ TK 334 (10,5%) Có TK 3382 (2%) Có TK 3383 (26%) Có TK 3384 (4,5%) Có TK 3386 (2%) 2. Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ TK 3382 (2%) Nợ TK 3383 (26%) Nợ TK 3384 (4,5%) Nợ TK 3386 (2%) Có TK 111, 112 3. Tính BHXH phải trả cho nhân viên khi ốm đau, thai sản, ghi: Nợ TK 3383 Có TK 334 Cuối kỳ, chuyển lương công nhân đi vắng chưa lĩnh, ghi: Nợ TK 334 Có TK 3388 4. Khi chi tiêu KPCĐ tại đơn vị, ghi: Nợ TK 3382 Có TK 111, 112 5. Trường hợp KPCĐ, BHXH vượt chi được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 3382, 3383 1.4.2.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 111,112 TK 3382,3383,3384,3386 TK 622,627,641,642 Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ Trích BHXH,BHYT,KPCĐ BHTN cho cơ quan quản lý BHTN tính vào chi phí TK 334 TK 334 Trích BHXH,BHYT,BHTN Nhận tiền cấp bù quỹ BHXH trừ vào lương nhân viên cho nhân viên TK 111,112 Số BHXH phải trả trực tiếp Thu hồi BHXH,KPCĐ chi vượt Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 1.4.3. Kế toán tổng hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Mục đích trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân làm cho giá thành sản phẩm
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của Báo cáo thực tập 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4
1.1 Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.1.1 Tiền lương 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương 5
b Chức năng của tiền lương 6
1.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 6
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 8
1.1.1.5 Phân loại tiền lương 10
1.1.2 Các khoản trích theo lương 11
1.1.2.1 Khái niệm các khoản trích theo lương 11
1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội 11
1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm y tế 12
1.1.2.4 Kinh phí công đoàn 13
1.1.2.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 13
1.1.3 Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14
1.2 Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương 15
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 15
Trang 21.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 17
1.2.2.1 Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp 18
1.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp 19
1.2.2.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến 20
1.2.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán 20
1.2.3 Chế độ tiền lương 21
1.3 Thủ tục thanh toán tiền lương và các khoản trợ cấp 21
1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22
1.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên 22
1.4.1.1 Nội dung 22
1.4.1.2 Nguyên tắc hạch toán 22
1.4.1.3 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 22
1.4.1.4 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoạch toán tổng hợp liên quan đến tiền lương 24
1.4.1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp 26
1.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 27
1.4.2.1 Nội dung 27
1.4.2.2 Nguyên tắc hạch toán 27
1.4.2.3 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 27
1.4.2.4 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoach toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 28 1.4.2.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp 30
1.4.3 Kế toán tổng hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 30
1.4.3.1 Nội dung 30
1.4.3.2 Nguyên tắc hoạch toán 31
1.4.3.3 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 31
1.4.3.4 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ kế toán tổng hợp 32
1.4.3.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH NETVIET 34
2.1 Đặc điểm về lao động tại Công ty ảnh hưởng tới công tác kế toán tiền lương 34
Trang 32.1.1 Phân loại lao động và quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải
và Du Lịch NetViet 34
2.1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty 35
2.2 Hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 37
2.2.1 Thủ tục, chứng từ và tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương tại công ty 37
2.1.2 Trình tự và phương pháp hạch toán tiền lương tại Công ty 38
2.3 Hạch toán kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 43
2.3.1 Thủ tục, chứng từ và tài khoản sử dụng để hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty 43
2.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 44
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH NETVIET 63
3.1 Đánh giá tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 63
3.1.1 Về công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty 63
3.1.2 Về chấp hành chế độ kế toán 63
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 64
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64
3.2.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet 65
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, các tổ chức kinh tế, doanhnghiệp đang đứng trước vấn đề cạnh tranh gay gắt Chính điều này đã đặt ra nhiều cơhội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp có quyền tổ chức vàthực hiện hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định củapháp luật Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợinhuận, đồng thời phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, củangười lao động Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình thì các doanhnghiệp phải đầu tư đúng mục tiêu, đúng trọng điểm và quan trọng hơn cả là phải quản
lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thùlao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây
là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được Một công ty sẽ hoạt động
và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xãhội to lớn của nó Tiền lương là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng vì nó liênquan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúcđẩy người lao động nâng cao năng suất lao động Tiền lương chính là biểu hiện bằngtiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kếtquả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu củangười lao động Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như:Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng…
Là một thành phố thủ đô phát triển mạnh với ngành kinh tế mũi nhọn, theothống kê, mỗi năm Tp.Hà Nội có khoảng 2000 doanh nghiệp ra đời và phát triển có cơchế kinh doanh mới, tìm kiếm thị trường trong nhiều lĩnh vực, phần lớn tập trung phục
vụ ngành kinh tế mũi nhọn Vận tải và Du lịch, góp phần vào sự phát triển chung củađất nước, tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân
Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet là một đơn vịhoạt động trong các lĩnh vực về xây dựng công trình, san lấp Để tăng năng suất lao
Trang 8động góp phần vào sự phát triển của công ty, việc trả lương hợp lí có vai trò quantrọng Vì thế công ty đã có hệ thống hạch toán tiền lương phong phú và mở rộng.
Xuất phát từ những vấn đề trên và thấy được tầm quan trọng của tiền lương và
các khoản trích theo lương em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet" để làm
chuyên đề báo cáo thực tập dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Tìm hiểu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet Và thông qua đó giúp em hoànthiện hơn về kiến thức mình đã học, cũng như đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiệncông tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và tích luỹ kinh nghiệm cho công việcsau này
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Đầu TưDịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 21/06/2016 đến ngày 20/09/2016
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu việc hạch toántiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải
và Du Lịch NetViet trong tháng 12 năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu từ phòng Tài chính - Kế toán thông qua sổ sách, chứng từ kếtoán, tìm hiểu tình hình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương từ những sốliệu kế toán thực tế dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của các Nhân viên kế toán
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu
Phương pháp phân tích tổng hợp
Trang 95 Kết cấu của Báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du Lịch NetViet
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải và Du LịchNetViet
Do lần đầu tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, với vốn kiến thức và kinh nghiệmcòn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích và đánh giá tình hìnhthực tế tại đơn vị Em rất mong nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ của Quý Thầy Côcùng Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tài chính - Kế toán để em có thể hoàn thành tốtbáo cáo thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất laođộng
- Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một
số tiền công nhất định Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem trao đổi để lấytiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt Và tiềnlương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động Vì hàng hoá sứclao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thoả thuận giữangười mua với người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do
đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan
hệ cung cầu về lao động Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cảnày sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầuhàng hoá sức lao động Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng nóphải xoay quanh giá trị sức lao động cung như các loại hàng hoá thông thường khác, nóđòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó Mặt khác giá
Trang 11tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngườilao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động.
- Mặt khác tiền lương còn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm dovậy giá trị của sức lao động (tiền lương) còn phụ thuộc vào giá cả của sản phẩm khiđược tiêu thụ trên thị trường
1.1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương
a Bản chất phạm trù tiền lương theo cơ chế thị trường.
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nước ta đã đạt được nhữngthành tựu to lớn Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực xãhội còn chưa kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nước Vấn đề tiền lươngcũng chưa tạo được động lực phát triển kinh tế xã hội
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lương, song quan niệm thống nhấtđều coi sức lao động là hàng hoá Mặc dù trước đây không được công nhận chính thức,thị trường sức lao động đã được hình thành từ lâu ở nước ta và hiện nay vẫn đang tồntại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nước Sức lao động là một trong các yếu tố quyết địnhtrong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lương, tiền công là vốn đầu tư ứngtrước quan trọng nhất, là giá cả sức lao động Vì vậy việc trả công lao động được tính toánmột cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phầnkinh tế Để xác định tiền lương hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sứclao động Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì được một số tiềncông nhất định Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặcbiệt Tiền lương chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là có giá trị.Người ta định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó Sức laođộng gắn liền với con người nên giá trị sức lao động được đo bằng giá trị các tư liệusinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại ) và nhữngnhu cầu cao hơn nữa Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thịtrường
Trang 12Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động, làđộng lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động Tiền lương là một phạm trù củakinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan Tiền lươngcũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thoả thuậnhợp đồng thuê lao động.
b Chức năng của tiền lương.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau:
- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốcdân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động
- Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ dothu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đìnhhọ
- Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quantrọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động Do đó tiềnlương là công cụ quan trọng trong quản lí Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người laođộng hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuấtkinh doanh
1.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
a Vai trò của tiền lương.
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau đây
* Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thểcon người, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất Trong quá trình laođộng sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền lươngtrước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu tất yếu không phụthuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lại củaphân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo táisản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản suất xã hội, tiền lương cần thiết phải
Trang 13đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ Đặc biệt là trong điều kiện lương là thunhập cơ bản.
Để thực hiện chức năng này, trước hết tiền lương phải được coi là giá cả sức laođộng.Thực hiện trả lương theo việc, không trả lương theo người, đảm bảo nguyên tắcphân phối theo lao động Mức lương tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lương vàtiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học… Đồng thời người sử dụng laođộng không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định
* Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạtđộng của con người là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội Trong 3 loạilợi ích: xã hội, tập thể, người lao động thì lợi ích cá nhân người lao động là động lựctrực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
Lợi ích của người lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiền lươngđúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việcthực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Vì vậy tổ chức tiền lương và tiền công thúc đẩy
và khuyến khích người lao động nâng cao nâng suất, chất lượng và hiệu quả của laođộng bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương Tiền lươngphải đảm bảo:
• Khuyến khích người lao động có tài năng
• Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho người lao động
• Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thànhmột động lực thực sự của sản xuất
* Vai trò thước đo giá trị:
Thước đo giá trị là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biếnđộng, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức laođộng, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên Tiền lương phảithay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
* Vai trò tích luỹ:
Trang 14Bảo đảm tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộc sốnghàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao độnghoặc xảy ra bất trắc.
b Ý nghĩa của tiền lương.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người laođộng còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng,tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạchtoán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiềnlương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian,kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất laođộng, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho người lao động
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
* Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương.
+ Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướnggiảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng,còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cânbằng Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi cácnhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động,giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)
+ Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéotheo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế
sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩacho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lươngthực tế không bị giảm
Trang 15+ Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tưnhân, Nhà nước, liên doanh … chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức
độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nướccần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý
* Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp:
+ Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Vớidoanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động
sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lươngcủa người lao động sẽ rất bấp bênh
+ Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiềnlương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao đểgiám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người laođộng để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
+ Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập caohơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao độngphải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ởtrường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏiphải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tếcao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu
+ Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Mộtngười qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được nhữngrủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trướccông việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tănglên
Trang 16+ Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng haykhông đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động.
* Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
+ Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiềulao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việckém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lươngcao hơn
+ Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thìđịnh mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể lànhững khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguyhiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn
+ Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác địnhphần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc vớimáy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương
+ Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết haychỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp
* Các nhân tố khác: Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi,
thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánhđược mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trảlương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiềnlương của lao động
1.1.1.5 Phân loại tiền lương
Do có nhiều hình thức tiền lương với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên phải phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp
Phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (lương sản phẩm, lương thời gian),phân theo đối tượng trả lương (lương gián tiếp, lương trực tiếp), phân loại theo chứcnăng lao động tiền lương (lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý)… Mỗi một
Trang 17cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản lý Về mặt hạch toán tiềnlương được chia làm hai loại là: Tiền lương chính và tiền lương phụ.
Tiền lương chính: Bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gianthực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp
có tính chất lương
Tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phísản xuất sản phẩm, có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất và gắn vớinăng suất lao động
Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định nhưtiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ
xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sảnxuất
1.1.2 Các khoản trích theo lương
1.1.2.1 Khái niệm các khoản trích theo lương
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH,BHTN,BHYT, KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đốivới người lao động
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nhưkhi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoảntrợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảmbớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp BHXH
1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹBHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hayvĩnh viễn mất sức lao động
Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, hưu trí, mất sức được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian
mà người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó Khi người lao động được nghỉ
Trang 18hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảngthanh toán BHXH để làm cơ sơ thanh toán với quỹ BHXH.
Theo điều 85 Luật BHXH mức đóng và phương thức đóng của người lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luậtnày, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất
Theo điều 86 Luật BHXH mức đóng và phương thức đóng của người sử dụnglao động
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xãhội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luậtnày như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗingười lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Theo chế độ hiện hành mức trích lập BHXH được hình thành bằng các tínhtheo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên củangười lao động thực tế trong kỳ hạch toán, trong đó người lao động phải đóng 8% vàoquỹ hưu trí và tử tuất, còn đơn vị sử dụng lao động đóng 18% (trong đó 3% vào quỹ
ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 14% vào quỹ hưutrí và tử tuất
1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng cótrách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT Quỹ BHYT được sử dụng để trợcấp cho những người tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Trang 19Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu3% (tính vào chi phí SXKD) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhậpcủa họ Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT (qua tài khoảncủa họ ở kho bạc).
1.1.2.4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp, khoảntrích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyềnlợi ích chính đáng cho người lao động Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ đượctrích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệpphải chịu toàn bộ (tính vào chi phí SXKD)
1.1.2.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật BHXH, Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủcác điều kiện sau đây:
1 Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sauđây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việctrái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2 Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khichấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tạiđiểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này
3 Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trongthời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
4 Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừcác trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
Trang 20c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sởgiáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao độngchịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí
Bảng 1.1 Bảng tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương
1.1.3 Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm,tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiền BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động
Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương,cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau
Các khoản
trích theo lương
Tổng mứcđóng
Trong đóNgười sử dụng laođộng
Người laođộng
Trang 21 Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành.
Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đềxuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộphận quản lý khác
Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm
vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, quỹ KPCĐ đề xuất các biện pháp khaithác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống nhữnghành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về laođộng tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ
1.2 Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương
- Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làmnghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
- Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức muacủa người lao động
Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức đólà:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương căn cứ vào mứclương cấp bậc hay chức vụ của người lao dộng được xếp và thời gian làm việc thực tếcủa họ Công thức tính như sau:
TL tg = ( ML cb + PC ) x T LVTT
Trong đó:
TLtg : Tiền lương tính theo thời gian
MLcb : Mức lương theo cấp bậc hoặc chức vụ
Trang 22PC : Các khoản phụ cấp được tính (nếu có)
TLVTT : Thời gian làm việc thức tế
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chủ yếu đối với công chức,viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và những người hoạt động trong lĩnhvực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Hình thức trả lương theo thời gian cũng áp dụng với công nhân sản xuất khi màcông việc của họ không thể định mức lao động được
- Có 2 hình thức trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian đơn giản
Là chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người được xác định trên cơ sở mứclương cấp bậc hay chức vụ và thời gian làm việc thực tế của họ
Mức lương giờ
Trang 23Theo chế độ qui định số giờ làm việc thực tế trong một ngày là 8 tiếng Áp dụngcho những đối tượng làm thêm ngoài giờ hoặc làm thêm vào ngày chủ nhật.
+ Chế độ trả lương tuần:
Mức lương tuần: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương trongmột tuần, thường áp dụng cho những người lao động thời gian hoặc theo hợp đồng thờivụ
Mức lương tháng x 12 tháng
Mức lương tuần =
52 tuần
Trả lương theo thời gian có thưởng
Là sự kết hợp giữa trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng khi ngườilao động đạt được chỉ tiêu và điều kiện thưởng
TL tlct = ML ngạch, bậc x TG lvtt + T th
TLtlct : Tiền lương thời gian có thưởng
MLngạch, bậc : Mức lương gạch, bậc của công nhân viên
TGlvtt : Thời gian làm việc thực tế của công nhân viên
Tth : Tiền thưởng cho hoàn thành chỉ tiêu thưởng
Lương làm thêm giờ
Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỷ lệ % được hưởng
TL sp = ĐG x SL tt
TLsp : Tiền lương sản phẩm
ĐG : Đơn gia tiền lương
Trang 24ĐG : Đơn giá tiền lương
MLCBCV : Mức lương cấp bậc công việc
MSL : Mức sản lượng
Mtg : Mức thời gian
1.2.2.1 Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sảnphẩm (chi tiết sản phẩm hay khối lượng công việc) của người lao động đã hoàn thành
và đơn giá tiền lương đã xác định
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân
Hình thức áp dụng đối với những người trực tiếp sản xuất mà quá trình lao độngcủa họ mang tính độc lập tương đối, tiền lương của họ do chính năng suất, chất lượnglao động cá nhân họ quyết định
TL SP = ĐG x SL TT
Trả lương theo sản phẩm tập thể
Hình thức áp dụng rộng rãi với tất cả tổ, nhóm (tập thể) công nhân mà công việc
có giao mức lao đông, đối với các công việc do đặc điểm, tính chất, quy trình côngnghệ đòi hỏi phải có sự phối hợp của tập thể công nhân cùng thực hiện, khối lượng sảnphâm, công việc đã hoàn thành là kết quả lao động của cả tập thể
TL sptt = ĐG x SL tt
Trong đó:
Trang 25
1.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Là chế độ trả lương cho công nhân phụ, phục vụ căn cứ vào kết quả lao độngcủa công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mứclao động của công nhân chính mà họ phục vụ và lương cấp bậc công nhân phụ, phụcvụ
Hình thức áp dụng cho những công việc mà xét thấy chi tiết không có lợi về mặtkinh tế, nên phải giao cả khối lượng công việc hoặc nhiều việc tổng hợp hoàn thành trong một thời gian nhất định, với số tiền lương và tiêu chuẩn công việc xác định trước khi bắt đầu công việc
Trang 261.2.2.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Là chế độ trả lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm trongmức khỏi điểm được trả theo đơn giá bình thường (đơn giá cố định), tiền lương củanhững sản phẩm vượt mức khởi điểm được trả theo những đơn giá lũy tiến (đơn giátăng dần)
Trả lương theo sản phẩm tăng tiến: Đối với những công việc cần khuyến khích,cùng công nhân vượt kế họach để đảm bảo sản xuất cân đối, đồng bộ thì có thể kết hợptrả lương vừa theo sản phẩm, vừa có phần thưởng cho việc vượt kế hoạch theo một tỷ
Ki : Tỷ lệ tăng đơn giá lũy tiến ở khoảng i
N : Số khoảng trả theo đơn giá lũy tiến
1.2.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán
Là chế độ trả lương cho một công nhân hay một tập thể công nhân, căn cứ vàomức độ hoàn thành khối lượng sản phẩm (hay công việc) và đơn giá tiền lương đãđược quy định trong hợp đồng khoán
TL spk = ĐG k x Q k
Trong đó:
TLSpk : Tiền lương sản phẩm khoán
ĐGk : Đơn giá tiền lương khoán (sản phẩm hay công việc)
Qk : Khối lượng công việc khoán đã hoàn thành
Trang 27 Thủ tục tính các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương dựa vào tiền lương của người lao động và dựa vào tỷ lệ củacác khoản trích theo lương hiện hành để tính toán và lập bảng thanh toán BHXH chongười lao động
Thủ tục trả lương
Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương thủ quỹ trả cho từng người lao động bằngtiền mặt hoặc chuyển khoản Thông thường lương được trả 2 lần trong tháng, lần 1 tạmứng lương, lần 2 thanh toán hết sau khi đã trừ đi các khoản trừ vào thu nhập
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người laođộng, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “bảng thanh toán tiền lương” cho từng
tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính lương chotừng người Bảng thanh toán tiền lương và bao hiểm xã hội sẽ được làm căn cứ đểthanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động Các khoản thanh toán lương,thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng vớicác chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán đểkiểm tra, ghi sổ
Trang 281.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên
1.4.1.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người laođộng
- Bảng chấm công: Đây là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán
thời gian lao động Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, của người lao động đềuphải được ghi chép hằng ngày vào bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêngcho từng bộ phận, phòng ban…cuối tháng từng bộ phận sẽ gửi về phòng kế toán đểtính lương
- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành: Là chứng từ dùng đểtheo dõi sản phẩm, công việc hoàn thành, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, là cơ sở để lập bảngthanh toán tiền lương cho người lao động
Trang 29- Bảng thanh toán tiền lương: Dùng để phản ánh tiền lương được lãnh Bảngthanh toán tiền lương phải được Giám đốc và kế toán trưởng xác nhận mới được chi trảlương.
- TK334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để theo dõi các khoản phải trả côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Kết cấu:
Bên nợ:
+ Các khoản đã trả công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào lương
- Các khoản khác còn phải trả công nhân viên
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ
Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng vàcác khoản khác cho người lao động (Số trả thừa cho công nhân viên)
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khácthuộc về thu nhập của công nhân viên
– Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhânviên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
Trang 301.4.1.4 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoạch toán tổng hợp liên quan đến tiền
lương
1.Tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả vho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2 Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
- Khi xác định số tiền thưởng tra công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Khi xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng chi trả tiền thưởng,ghi:
Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112,
3 Tính tiền bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn, ) phải trả cho côngnhân viên, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Khi có quyết định chi trả tiền (ốm đau, thai sản, tai nạn ) của BHXH, công ty
sẽ chi cho công nhân viên ghi:
Trang 31Có TK 1111/1121
4 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả người lao động
5 Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên như tiềntạm ứng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyếtđịnh xử lý ghi:
Nợ 334 – phải trả người lao động
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
6 Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp, ghi
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
7 Khi ứng trước hoặc thanh toán tiền lương cho công nhân viên, ghi:
Có TK 33311 (nếu có)
10 Chi phí tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334
Trang 3211 Trường hợp công nhân viên đi công tác chưa lãnh lương, ghi:
Phần đóng góp cho BHXH Tiền thưởng (từ quỹ khen thưởng)
TK 111,112,512,33311
Thanh toán các khoản phải
trả bằng tiền, hoặc sản phẩm
hàng hóa
Trang 331.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
1.4.2.1 Nội dung
Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định còn phải tính theo
tỷ lệ tiền lương, các khoản an sinh xã hội và được hoạch toán vào chi phí
Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quanpháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế
1.4.2.3 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng kê trích lập các khoản theo lương
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho
cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ, …
Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về KPCĐ tại đơn vị
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ BHXH phải trả cho công nhân viên
Trang 34+ Chi mua BHYT cho người lao động.
Bên Có:
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sảnxuất, kinh doanh
+ Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên.+ Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
+ Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán
Số dư bên Nợ:
Số chi vượt được cấp bù
Số dư bên Có:
Số chi không hết phải nộp tiếp
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3384: Bảo hiểm y tế
- TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
1.4.2.4 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu và sơ đồ hoach toán tổng hợp quỹ
Trang 36Nhận tiền cấp bù quỹ BHXH trừ vào lương nhân viên
cho nhân viên
TK 111,112
Số BHXH phải trả trực tiếp
Thu hồi BHXH,KPCĐ chi vượt
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
1.4.3 Kế toán tổng hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp
sản xuất
Mục đích trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân làm cho giá thành sảnphẩm ổn định, ít bị đột biến tăng lên trong trường hợp công nhân nghỉ phép dồn dậpvào một tháng đặc biệt nào đó trong năm kế hoạch
1.4.3.1 Nội dung
Theo quy định hiện hành, hàng năm mỗi người lao động được hưởng 12 ngàynghỉ đủ lương Đối với công nhân sản xuất, việc bố trí các ngày nghỉ không thể đềuđặn giữa các tháng trong năm nên khoản tiền lương nghỉ phép của đối tượng này phảitiến hành theo kế hoạch để tính vào chi phí từng ký kế toán theo số dự đoán nhằm làmcho chi phí và giá thành không bị biến động đột biến
Trang 37Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch trong năm của CNSX
Tỉ lệ trích trước =
Tổng tiền lương tính theo kế hoạch
trong năm của CNSX
1.4.3.2 Nguyên tắc hoạch toán
Chỉ được hạch toán vào tài khoản này những nội dung chi phí phải trả theo quyđịnh Ngoài các nội dung quy định này, nếu phát sinh những khoản khác phải tínhtrước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp phải cógiải trình về những khoản chi phí phải trả đó
Việc tính trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ phải được tính toán một cách chặt chẽ (Lập dự toán chi phí và dựtoán trích trước) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải tríchtrước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với
số chi phí thực tế phát sinh Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dungkhông được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán năm các khoản chi phí phải trả phải quyết toánvới số chi phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tếphải xử lý theo chế độ tài chính hiện hành
Tài khoản 335 “Chi phí phai trả”
Kết cấu và nội dung tài khoản 335
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả