Ngoài ra,các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tàichính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợinhuận, đạt hiệu
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2TÊN SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU CỦA CÔNG TY Tên sơ đồ, bảng biểu Số lượng Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 1
Bảng 2: Phân tích cơ cấu lao động của công ty 1
Bảng 3 : Tình hình tài sản cố định của công ty tính đến ngày
Bảng 4 : Phân tích tài sản cố định của công ty 1
Bảng 5: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 6: Phân tích sản lượngtheo mặt hàng của công ty 1
Bảng 7: Phân tích Chi phí vận tải của công ty 1
Bảng 8: Phân tích Giá thành vận tải của công ty 1
Bảng 9: Phân tích Chi phi vận chuyển trên 2 tuyến HP-QN và
Bảng 10 : Tình hình thực hiện giá thành trên 1 số tuyến năm
2014/2013 và năm 2015/2014
1Bảng 11: Tổng hợp 1 số kết quả kinh doanh của công ty từ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay có rất nhiều những công ty được thànhlập và cũng có rất nhiều những công ty bị phá sản Do cơ chế mở cửa như vậy màcác công ty phải cạnh tranh khốc liệt để có thể sinh tồn trên thị trường Trước thựctrạng ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà không mộtdoanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó là làm thếnào để đứng vững và phát triển
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thếnào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợptác Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọngnhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh Đồng thời, các doanhnghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, lao động, vốn Ngoài ra,các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tàichính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợinhuận, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã phần nào tìm hiểu được thực tếcông tác tổ chức kế toán chi phí vận tải và tính giá thành vận tải Và em đã chọn đề
tài: “Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty
TNHH Đầu tư Thương mại vận tải và Xây Dựng Nam Cường ”.Làm báo cáo
thực tập của mình.Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lí luận về chi phí và giá thành
Chương 2: Thực trạng việc tính chi phí và giá thành từ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty TNHH Đầu tư Thương mại vận tải và Xây dựng NamCường từ năm 2013 đến năm 2015
Chương 3: Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công
ty TNHH Đầu tư Thương mại vận tải và Xây dựng Nam Cường
Trang 4CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH VẬN TẢI
1.1 Khái niệm về chi phí và giá thành vận tải.
1.1.1 Khái niệm, phân loại, chi phí vận tải.
a, Khái niệm :
Chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ các hao phí về lao động sống vàilao động vật hóa mà doanh nghiệp vận tải bỏ ra để vận chuyển được một khối lượnghàng hóa nhất định trong một thời kì nhất định
b, Phân loại :
- Phân loại theo yếu tố chi phí , tức phân theo nội dung kinh tế thì toàn bộ chiphí vận tải được chia thành các yếu tố chi phí : nhiên liệu, tiền lương,BHXH,BHYT, chi phí săm lốp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí khác …Cách phân loại này có tác dụng nghiên cứu mức hao phí về lao động sống vài laođộng vật hóa trong sản xuất vận tải , là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất
- Phân lọai chi phí sản xuất vận tải theo khoản mục chi phí tính giá thành căn
cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh để sắp xếp chi phí thành các khoảnmục chi phí : tiền lương lái phụ xe , BHXH , BHYT , BHTN , nhiên liệu trong quátrình sản xuất vận tải , dầu nhờn , trích trước chi phí săm lốp , chi phí sửa chữathường xuyên và bảo dưỡng phương tiện vận tải , khấu hao cơ bản , lệ phí giaothông , bảo hiểm phương tiện , chi phí quản lý Cách phân loại này cho phépnghiên cứu công dụng kinh tế , mục đích sử dụng , địa điểm phát sinh của từng loạichi phí , ảnh hưởng của từng loại khoản mục chi phí đến giá thành Từ đó đề xuấtbiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất vận tải
- Phân loại chi phí sản xuất vận tải theo tác nghiệp của quá trình sản xuất vận tảibao gồm:
1. Chi phí cho tác nghiệp đi , đến (đầu, cuối)
2. Chi phí cho tác nghiệp trung chuyển
3. Chi phí cho tác nghiệp thuần túy ( tác nghiệp chạy )
Cách phân loại này có tác dụng khảo sát ảnh hưởng của khoảng cách vận chuyển
và là cơ sở để xây dựng giá cước theo khoảng cách
Trang 5- Phân loại chi phí sản xuất vận tải theo mối quan hệ với khối lượng sản xuấtvận tải thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định là những chi phí không biến đổi hoặc ít biến đổi cùng vớisựbiến đổi của khối lượng vận tải , chi phí cố định chiếm 30 – 40% tổng chi phí + Chi phí biến đổi là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận cùng với sự biến đổicủa khối lượng vận tải
Cách phân lọai này cho phép nghiên cứu những quy luật biến động của các chiphí và khảo sát sự ảnh hưởng của khối lượng vận tải đến giá thành
- Phân loại theo các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
Cách loại này thường được sử dụng để dự toán nhu cầu về tài chínhcũng như đểphân tích sự quay vòng của chi phí Toàn bộ chi phí cho sản xuất kinh doanh đượcphân ra :
+ Chi phí chuẩn bị cho sản xuất kinh doanh
+ Chi phí cho quá trình sản xuất
+ Chi phí cho việc tiêu thụ sản phẩm ( trong lưu thông )
- Phân loại chi phí theo nghiệp vụ kinh doanh
Theo cách phân loại này bao gồm những chi phí trong cùng một nhóm để phục vụcho một loại hoạt động (hay nghiệp vụ) sản xuất kinh doanh nhất định Chẳng hạn,đối với kinh doanh vận tải đó là:
+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh sản phẩm vận tải hàng hóa
+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh sản phẩm vận tải hành khách
+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ BDSC
+ Chi phí của nghiệp vụ đại lý vận tải
+ Chi phí cho vận chuyển hành khách du lịch
+ Chi phí cho các loại dịch vụ khác
- Phân loại theo địa điểm phát sinh chi phí
Cách phân loại này là để phục vụ cho các công tác hạch toán nội bộ trong doanhnghiệp.Theo cách phân loại này các chi phí ở cùng một nhóm đều phục vụ cho mộtđối tượng hay một đơn vị SXKD trong doanh nghiệp bất kể đó là chi phí gì Chẳnghạn đối với doanh nghiệp vận tải đó là :
+ Chi phí ở đội xe
Trang 6+ Chi phí ở xưởng
+ Chi phí ở các phòng ban nghiệp vụ
- Phân loại theo thời điểm chi
+ Chi phí trích trước: là những khoản chi phí chưa phải chi nhưng được tríchtrước để tạo nguồn
+ Chi phí chờ phân bổ: là những khoản chi phí đã phát sinh nguồn chi cầnđược huy động ở các kì sau Cách phân loại này phục vụ cho công tác quản lý vốn
1.1.2 Khái niệm, phân loại giá thành.
a, Khái niệm :
Giá thành là hao phí lao động sống và lao động sống và lao động vật hóa ( laođộng quá khứ) được kết tinh trong một đơn vị sản phẩm, được biểu thị bằng đơn vịtiền tệ Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nó phản ánhtổng hợp mọi quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, sử dụng các yếu tố đầuvào cũng như nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đều được phản ánhvào giá thành
- Giá thành dự toán: Là một loại giá thành tính trước nhưng thường không đầy
đủ vì nó xây dựng trên cơ sở định mức tính toán các khoản chi phí chủ yếu chưa xétđầy đủ tất cả các khoản chi phí.Giá thành dự toán được sử dụng dự toán nhu cầu vềtài chính
- Giá thành hạch toán nội bộ: Được xây dựng để thực hiện hách toán kinh tếnội bộ trong doanh nghiệp Thông thường giá thành này chỉ xét đến các khoản chiphí trực tiếp phát sinh từ các bộ phận đó và một phần chi phí cho phân bổ bởi vậy
nó là giá thành không đầy đủ
Trang 7- Giá thành định mức: Là giá thành đước xác định trên cơ sở định mức laođộng vật tư, tài chính hiện hành Ngoài ra còn có thể sử dụng các loại giá thànhkhác như: Giá thành bình quân ngành, giá thành thực tế.
* Ý nghĩa chi phí,giá thành
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa, đểquá trình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao thì các nhà quản lí chủ doanhnghiệp phải sử dụng hàng loạt các biện pháp công cụ quản lí khác nhau để quản líchặt chẽ chi phí sản xuất như hạch toán , kế toán, chi phí hoạt động thống kê, phântich các hoạt đọng kinh tế trong đó hình thức kế toán là quan trọng nhất, là phươngtiện ghi chép tính toán lien lạc và sát xao sự biến động của vật tư, tài sản , tiền vốn
Kế toán sử dụng đồng thời hai thước đo giá trị và thước đo hiện vật, do đó đã củng
cố kịp thời các chứng từ tài liệu thông tin cần thiết về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm Ngoài ra kế toán còn cung câp đầy đủ kịp thời cần thiết chi phí sản xuấttrong kì và xác định được giá thành sản phẩm sản xuất ra Từ đó biết được quá trình
sử dụng chi phí sản xuất trong kì là tiết kiệm hay lãng phí, đồng thời biết được giáthành sản phẩm chính xác còn vận dụng phương pháp tính giá thàng phù hợp vớitừng đặc điểm, hoạch định tố chức sản xuất, đặc điểm do sản xuất của doanh nghiệp
đề ra Muốn tính toán chính xác chi phí đầu vào thì công tác kế toán không phải tổchức ghi chép tính toán phản ánh và giám sát thường xuyên liên tục chi phí chi ratrong quá trình sản xuất mà trên cơ sở cung cấp những thông tin chi phí quan trọng
về tình hình mua, sử dụng nguyên vật liệu , máy móc thiết bị cho quá trình sản xuấtkinh doanh trong hệ thống điều hành tổ chức doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp đề
ra các phương pháp quản lí kịp thời và có khoa học đối với vấn đề chi phí sản xuấtnhằm tiết kiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường, chi phí chiếm một phần quan trọng và có quan
hệ với nhiều vấn đề khác nhau của doing nghiệp cũng như xã hội Chi phí sản xuấtkhông chỉ là mối quan tâm của nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêudùng và xã hội Giảm chi phí sản xuất sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăngtính cạnh tranh của hàng hóa đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng
Trang 81.2 Phương pháp tính chi phí, giá thành.
1.2.1 Các phương pháp phân tích chi phí và giá thành vận tải.
Để đạt được mục đích và thực hiện được các nhiệm vụ phân tích, cần phải cócác phương pháp phân tích thích hợp Phương pháp phân tích là tổng hợp cácphương thức, cách thức cần thiết để tiến hành nghiên cứu các đối tượng phân tích đã
đề ra Phươg pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình diễn biến và kết quảcủa chúng nhằm đánh giá đúng đắn và khách quan kết quả hoạt động của doanhnghiệp, vạch ra được các nguồn lực hiện có trên cơ sở đó đề ra được các biện phápkhai thác sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động của doanhnghiệp Các phương pháp phân tích:
a, Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh để đạtđược kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.Nguyên tắc của phương pháp này:
Tiêu chuẩn so sánh: Đó là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh
b, Phương pháp loại trừ :
Đây là phương pháp được sử dụng rông rãi để xác định xu hướng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi lọai trừ ảnh hưởng của cácnhân tố còn lại Phương pháp này thể hiện qua phương pháp thay thế liên hòan vàphương pháp số chênh lệch
Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này dùng để xác định mức độảnh hưởng của tường nhân tố đến chỉ tiêu phan tích khi giả định các chỉ tiêu còn lạikhông thay đổi bằng cách lần lượt thay đổi từng nhân tố từ ký gốc sang kỳ phântích Trên cơ sở do tổng hợp lại mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với đốitượng với nghiên cứu Khi sử dụng phương pháp này cần xác định được phươngtrình kinh tế biểu thị mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích.Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng phải tuân thủ các nguyên tắc đó là: Nhân tố
số lượng được thay đổi trước còn nhân tố chất lượng thay đổi sau, trong trường hợp
Trang 9có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thay đổi trước tiên, đến nhân
tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố số lượng
Trong phương pháp loại trừ còn có phương pháp số chênh lệch: Đây trườnghợp đặc biệt của nhân tố thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố cómối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng sốchênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác cốđịnh
c, Phương pháp thống kê hồi quy.
Đây là phương pháp sử dụng công cụ thống kê nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các dãy số đó và xây dựng thành một phương trình hồi quy tuyến tính có dạng
Y=a + bx
Trong đó:
Y: được gọi là phụ biến thuộc vào x(đã biết)
X: được gọi là biến độc lập(đã biết)
a,b là các tham số chưa biết cần tìm
d, Phương pháp khác.
Ngoài các phương pháp đã được nêu trên trong phân tích có thể sử dụng cácphương pháp như :
- Phương pháp liên hệ cân đối
- Phương pháp chi tiết
- Phương pháp hồi quy bội
1.2.2 Phương pháp xác định chi phí vận tải và giá thành sản phẩm vận tải ôtô
Để hạch toán chi phí sản xuất vài giá thành sản phẩm người ta có thể sử dụngnhiều phương pháp khác nhau
Quy trình hạch toán cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm : Chi phí có thểphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau bởi vậy hạch toán giá thành cũng có thểtheo nhiều phương pháp khác nhau
1. Hạch toán giá thành theo định phí và biến phí
Theo phương pháp này giá thành (S) được tính như sau :
S =
Trong đó:
Trang 10: Chi phí cố định tính bình quân cho một giờ xe vận doanh
: Chi phí cố định tính bình quân cho một ngày xe vận doanh
: Tổng ngày xe vận doanh
: Chi phí biến đổi tính bình quân cho 1 km xe chạy (đồng /km)
Trước hết cần xác định mức chi phí cố định tính bình quân cho 1 giờ xe hoạtđộng hoặc 1 ngày xe vận doanh và mức chi phí biến đổi tính bình quân cho 1 km xechạy sau do tính toán theo công thứ trên Phương pháp này thường được dùng đểxác định chi phí và giá thành theo kế hoạch trên cơ sở định mức chi phí cốđịnhtrong 1 ngày xe và chi phí biến đổi trên 1km xe chạy (theo thống kê cả nămtrước )
Ngoài ra phương pháp này còn phục vụ cho mục đích phân tích mối quan hệgiữa chi phí sản lượng và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
2. Hạch toán giá thành theo chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Theo phương pháp này , trước hết cần tập trung toàn bộ các loại chi phí sau đó phân
ra các loại chi phí trực tiếp liên quan đồng thời đến nhiều loại sản phẩm của doanhnghiệp bởi vậy nó được tính vào giá thành của từng loại sản phẩm thông qua việcphân bổ
Muốn phân bổ cần phải lựa chọn tiêu thức phân bổ ,phương pháp này thườngdùng để hạch toán giá thành thực tế và giá thành hạch toán nội bộ
3. Hạch toán giá thành theo yếu tố chi phí ( theo nội dung kinh tế )
Theo phương pháp này giá thành được hạch toán gồm các yếu tố chi phí sau :
- Hao phí lao động sống (V) : Tiền lương , các khoản theo lương và bảo hiểmcác loại cho người lao động
- Khấu hao tài sản cố định ( ) : Là phần chi phí đẻ bù đắp lại những khoản đầu
tư đã ứng ra để tạo ra tài sản cố định
- Chi phí vật tư phụ tùng nguyên nhiên liệu ()
- Các khoản chi phí khác ( Thuế , lệ phí …
Như vậy :
S =
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để phân tích đánh giá lựa chọnphương án kết hợp tối ưu giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh
Trang 114. Phương pháp hạch toán giá thành theo khoản mục chi phí
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí cócùng nội dung kinh tế , thông thường bao gồm các khoản mục sau : Các loạithuếđánh vào yếu tố đầu vào của sản xuất , các loại chi phí bao gồm lệ phí cầuđường , bến bãi , lệ phí bán vé , các loại bảo hiểm bao gồm bảo hiểm xã hội , y tếcủa người lao động , bảo hiểm hàng hóa , hành khách , hành lý , tiền lương của láiphụ xe , nhiên liệu , vật liệu khai thác , bảoo dưỡng và sửa chữa phương tiện , khấuhao cơ bản và sửa chữa lớn phương tiện vận tải săm lốp, quản lý phí …
- Phương pháp tương quan
-Phương pháp hồi quy bội
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận tải và giá thành vận tải ôtô
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng có thể chia thành 2 nhóm chính:
a, Nhóm yếu tố khách quan:
Đó là yếu tố đặc trưng cho môi trường kinh doanh vàđiều hành sản xuất:
- Môi trường kinh doanh chính là cơ chế chính sách của nhà nước : Chế độ vềthuế, lệ phí, chế độ bảo hiểm , chế độ khấu hao
- Điều kiện sản xuất vận tải : Điều kiện đường sá, điều kiện khí hậu thời tiết ,điều kiện về hàng hóa hành khách vận chuyển …
- Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất vận tải : Nhiên liệu , săm lốp , vật tưphụ tùng …
- Thêm vào đó là thị trường nguyên vật liệu luôn thay đổi bất thường khódựđoán nên khó xác định được chiến lược phát triển của công ty
- Các đổi thủ cạnh tranh cũng không ngừng mở rộng hoạt động, cạnh tranh vớinhau
b, Nhóm yếu tố chủ quan
Là những yếu tố hoàn toàn phụ thuộc vào trình đội tổ chức quản lý kinh doanhcủa doanh nghiệp đó là:
- Loại phương tiện và chất lượng phương tiện
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động của phương tiện : Cơ sở bảodưỡng sửa chữa, dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật…
Trang 12- Trình độ tổ chức quản lý và công tác điều độ phương tiện.
- Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành
- Cơ chế hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty hiện nay còn chưa khuyến khích để thu hút và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh gây lãng phí
về tài nguyên , công nghệ và con người
- Hệ thống thông tin thị trường còn yếu , dẫn đến quan hệ với khách hàng trong vài ngoài nước chưa rộng
- Nghiệp vụ marketing của công ty còn hạn chế ,thiếu kiến thức về lĩnh vực vận tải
Trang 131.4.Cách tính chi phí, giá thành vận tải
1.4.1.Cách tính chi phí vân tải.
1 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của lái phụ xe
a Tiền lương: khoản mục này bao gồm các khoản chi trả lương cho lái xe trực tiếp
tham gia vào vận chuyển
* Lương cơ bản của lái phụ xe theo thời gian và theo sản phẩm
Để hạch toán khoản mục này dùng các phương pháp sau:
Cách tính lương của lái phụ xe :
: Định mức tiền lương khoán cho 1 đồng doanh thu
: Tổng doanh thu của doanh nghiệp
+ Tính theo tiền lương bình quân :
2 Các loại bảo hiểm của lái phụ xe
* Bảo hiểm tính theo lương :
Trang 14- Bảo hiểm xã hội: hiện nay có quy định là 24% quỹ tiền lương trong do 18%
do người sử dụng lao động trả, 6% do lao động trả
- Bảo hiểm y tế: Hiện nay quy định là5% của quỹ tiền lương trong do 4% do người sử dụng lao động trả 1% do người lao động trả.Như vậy tổng số 23% quỹ tiềnlương do doanh nghiệp chi trả được tính vào giá thành sản phẩm vận tải, 6% quỹ tiền lương do người lao động tự chi trả và được trừ vào tiền lương của người lao động
- Bảo hiểm thất nghiệp: hiện nay quy định là 2% trong đó 1% do doanh nghiệp trả, 1% do người lao động trả
* Các loại bảo hiểm khác:
- Bảo hiểm phương tiện: Hiện tính theo 1% giá trị phương tiện
- Bảo hiểm hành khách , hành lý , hàng hóa trên xe
- Bảo hiểm tài sản : thường bằng 1%giá trị tài sản
3 Chi phí nhiên liệu
Khoản mục này chỉ tính chi phí nhiên liệu cho sản xuất vận tải Mức tiêu hao nhiênliệu () có thể tính theo các phương pháp sau :
- Theo công thức 3K :
= + + Trong đó :
: Tổng quãng đường xe chạy chung quy đổi ra đường loại 1
: Tổng lượng luân chuyển hàng hóa quy ra đường loại 1
: Định mức nhiên liệu tính bình quân cho 100km xe chạy không tải
: Định mức nhiên liệu bổ sung cho 100Tkm duuờng loại 1
: Định mức nhiên liệu cho 1 lần quay trở đầu xe
: Tổng số vòng xe
n: Số lần quay trở đầu xe trong 1 vòng
Trong điều kiện khoán cho lái xe không thể xác định số lần quay trở đầu xe , có thể dùng công thức sau :
= +
Trang 15Theo định mức nhiên liệu tổng hợp
=
=
Trong đó:
: Chi phí nhiên liệu
: Đơn giá nhiên liệu (VNĐ/lít)
Phương pháp này tính toán nhanh nhưng độ chính xác không cao nên được sử dụng
để dự toán chi phí và tính mức nhu cầu về nhiên liệu trong năm
4 Vật liệu khai thác bao gồm:
- Chi phí dầu nhờn.
- Chi phí dầu phanh
- Chi phí động cơ
- Chi phí dầu chuyên dụng
Mức tiêu hao của các loại vật liệu khai thác được định mức theo % mức tiêu hao nhiên liệu chính Đối với xe dầu tỷ lệ là 4:5% đối với xe tăng tỷ lệ là 3:4%
Chi phí vật liệu khai thác (
5. Chi phí tiền ăn
Theo quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp là 30.000đ / ngày/ người
6. Chi phí BDKT và SCTX
Căn cứ định mức kĩ thuật xác định kiểu chi phí sửa chữa là 1 % giá trị xe / năm
Khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí tiền lương và bảo hiểm cho công nhân làm BDSC
- Chi phí vật tư phụ tùng thay thế trong BDSC
Trang 16- Chi phí quản lý xưởng : Khấu hao thiết bị nhà xưởng , chi phí điện nước , lương cho cán bộ quản lý xưởng
Khoản mục chi phí BDSC () có thể tính theo phương pháp sau :
- Phương pháp tính toán trực tiếp :
=++
Trong đó:
: Chi phí tiền lương và bảo hiểm cho công nhân BDSC
: Chi phí vật tư và phụ tùng trong BDSC
: chi phí quản lý xưởng
Chi phí tiền lương và bảo hiểm cho thợ SCBD được xác định như sau :
:Định mức vật tư cho 1 lần bảo dưỡng cấp l (VNĐ)
: Định mức vật tư SCTX tính bình quân cho 1000km xe chạy
Chi phí quản lý xưởng thường được lấy theo tỷ lệ % của chi phí tiền lương thợ và vật tư phụ tùng cho bảo dưỡng sửa chữa:
Trang 17Định mức chi phí BDSC có thể tính riêng cho từng cấp BDKT và SCTX , cũng có thể tính chung cho tất cả BDKT và SCTX.
7 Khấu hao cơ bản của phương tiện vận tải
- Khấu hao : Khấu hao tài sản cố định là bù đắp về mặt giá trị cho bộ phận tài
sản cố định bị hao mòn , được thực hiện bằng cách chuyển dần giá trị của tài sản cố định vào sản phẩm trong quá trình sử dụng hay chính là việc phân bổ một cách có
kế hoạch giá trị hao mòn của tài sản trong suốt thời gian hữu dụng của nó
Có nhiều phương pháp tính khấu hao :
Phương pháp tính khấu hao theo thời gian : Theo phương pháp này tỷ lệ trích khấu hao không đổi qua các năm ( không phụ thuộc vào mức độ sử dụng phương tiện ) Giá trị trích khấu hao cơ bản () được xác định như sau :
=
Trong đó:
: Mức khấu hao cơ bản theo thời gian (%)
: Nguyên giá phương tiện
Phương pháp tính khấu hao theo thời gian tính toán đơn giản , buộc các doanh nghiệp phải nâng cao mức độ sử dụng phương tiện bởi vì , nếu có ít ( hoặc không) sử dụng vẫn phải tính khấu hao Tuy nhiên độ chính xác không được cao ,
Trang 18tách rời mức độ hao mòn và giá trị khấu hao ( phần giá trị của phương tiện chuyển vào giá thành).
Khấu hao theo mức độ sử dụng :
=
Trong đó:
: khấu hao cơ bản tính theo quãng đường
: Mức trích khấu hao cơ bản tính cho 1000km
Phương pháp này có độ chính xác cao , mức khấu hao gắn liền với mức độ sửdụng phương tiện này , tuy nhiên tính toán cần chi tiết phức tạp
Khấu hao theo hiệu quả sử dụng phương tiện : theo phương pháp này mức khấu hao
sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng phải đảm bảo nguyên tắc là tổng khấu hao trongthời kì tính toán khấu hao là 100
8 Chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải
Tính toán tương tự như khấu hao cơ bản , thông thường khoản mục chi phí sửachữa lớn phương tiện vận tải bằng 50 khoản mục khấu hao cơ bản
9 Các loại phí và lệ phí.
- Các tuyến đường có thu phí
- Lệ phí cầu phà : Tùy theo quy định cụ thể của từng loại cầu và phàđối vớitừng loại xe
- Lệ phí bến bãi bao gồm lệ phí trông giữ xe , lệ phí xuất bến …
- Lệ phí bán vé
- Bảo hiểm bắt buộc đối với phương tiện vận tải
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bao gồm nhiều tiểu khoản mục nhưng để đơn giản người ta phân ra làm banhóm :
- Chi phí để duy trì quản lý bộ máy doanh nghiệp
- Các chi phí chung cho sản xuất
- Các khoản chi phí sản xuất khác
Chi phí quản lí doanh nghiệp = 60% quỹ lương
11 Chi phí đăng kiểm.
Hiện nay chi phí đăng kiểm quy định là 260.000đ/ ô tô
Trang 1912 Chi phí khác
Là chi phí hợp lí cần thiết nhưng không nằm trong các chi phí trên
Trang 20CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VIỆC TÍNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG NAM CƯỜNG TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2015 2.1.Vài nét về công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Vận Tải và Xây Dựng Nam Cường.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty :
1 Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Vận Tải và Xây Dựng NamCường
- Tên tiếng Anh: Nam Cuong Construction Commercial Investment CompanyLimited
2 Trụ sở chính : Số 17 Điện Biên Phủ, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thànhphố Hải Phòng
- Họ và tên: Trần Hải Nam Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 08/06/1967 Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 030242375
- Ngày cấp: 02/02/2005 tại Công An Thành Phố Hải Phòng
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 17 Điện Biên Phủ, phường Máy Tơ, quậnNgô Quyền, thành phố Hải Phòng
- Chỗ ở hiện tại: Số 17 Điện Biên Phủ, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thànhphố Hải Phòng
Trang 21- Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh Công ty sử dụng con dấu riêng và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của Nhà nước Công ty thựchiện chức năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam và thônglệ quốc tế hiệnhành.
- Sau hơn 5 năm tăng trưởng và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng địnhđược vị thế của mình trên thị trường và không ngừng mở rộng quy mô hoạt động vàlĩnh vực hoạt động Công ty đã sử dụng và khai thác nguồn lực về vốn, lao động, tàisản hiện có hiệu quả Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn vị bạn,các tổ chức kinh tế trong nước và đã tạo được lòng tin với khách hàng Bên cạnh đócông ty không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công nhânviên, phương tiện, trang bị kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh và kết quả đạtđược là lợi nhuận không ngừng tăng lên hàng năm, điều đó đã đảm bảo đời sốngcho cán bộ công nhân viên trong công ty và giúp công ty phục vụ tái sản xuất Qua
đó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, vượt bậc của công ty trong suốt thời gian qua vànhất là trong thời gian khủng hoảng gần đây Điều đó giúp công ty khẳng địnhđược vị thế và đứng vững trong nền kinh tế thị trường đầy biến động
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty.
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Thi công sơn tàu biển
+ Vệ sinh công nghiệp trên tàu
Trang 22+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị công nghiệp.
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
+ Đóng tàu và cấu kiện nổi
+ Bốc xếp hàng hóa
+ Dịch vụ đại lý vận tải biển, tàu biển
+ Buôn bán sơn, véc ni
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Bảng 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
* Giám đốc:
- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược pháttriển của công ty
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
- Giám sát và kiểm tra tất cả hoạt động về sản xuất kinh doanh đầu tư của công ty
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán vật tư thiết bị
- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể
Trang 23- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính.
- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý năm và đảm bảolợi nhuận và vốn công ty đầu tư
- Quyền ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự tại công ty
- Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm
* Phòng tài chính kế toán :
- Giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc trong việc tổ chức, chỉđạo toàn bộ công tác kế hoạch tài chính, hạch toán thống kê toàn công ty theo đúngquy
định của Nhà nước và pháp lệnh kế toán thống kê đã ban hành
- Tổ chức bộ máy, hình thức kế toán thống kê từ cơ sở cho đến công ty phùhợp với năng lực và thực tế nhằm phát huy hiệu quả bộ máy quản lý
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ cáchoạt động kinh doanh và tài sản của công ty
- Tính toán chính xác kết quả kinh doanh, kiểm kê tài sản
- Cân đối vốn, sử dụng tốt các loại vốn trong kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 24* Phòng kinh doanh:
- Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
- Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối
- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh thucho Doanh nghiệp
- Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhấtcho Khách hàng
* Phòng vật tư:
- Cung cấp các trang thiết bị,đồ dùng, vật liệu, nguyên nhiên liệu cho quá trìnhsản xuất, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa cont, vỏ cont
Bộ phận khác bao gồm:
- Quản Đốc: cùng với trưởng xưởng giúp đỡ cho Phó Giám Đốc sản xuất quản
lý, điều hành các công việc liên quan tới sản xuất tại xưởng sản xuất
- Xưởng sản xuất bao gồm: tổ mộc, tổ điện, tổ sơn, contreo, tổ miller, tổ sắt.Đây là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị,phụ tùng cho các phương tiện vận tải, rơ mooc…
2.1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty.
1 Lao động của công ty :
Để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cần phải hình thành được một lực lượng lao động tối ưu và phân công bố trí lao động hợp lý Hiện nay, công
ty vẫn không ngừng sắp xếp bố trí sao cho có được đội ngũ cán bộ CNV chính quy, nòng cốt, có đủ trình độ văn hóa khoa học, kỹ thuật và tay nghề cao, có đủ sức khỏe
để đảm bảo những công việc công ty giao phó.Bảng cơ cấu lao động :
Trang 25Bảng 2 : Cơ cấu nhân sự của công ty
Nă
m Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh Ngườ
(Nguồn: Sổ Thống kê cán bộ CNV của Công ty)
=>Qua bảng 2 :Ta thấy số lượng lao động của Công ty từ năm 2013 đến 2015phân chia như sau: cụ thể số lao động nam chiếm lớn nhất là 15 người tương ứng68.2% ,số lao động nữ chiếm 31.8% Về lao động chia theo TĐ : trong đó côngnhân kĩ thuật chiếm cao nhất là 10 người tương ứng 45.45%, sau đó là Cao đẳng,trung cấpchiếm 31.8%, lao động chưa đào tạo chiếm thấp nhất 9.09 % Tỉ lệ laođộng 2 năm 2013, 2014 không thay đổi Nhưng so sánh ta thấy tỷ lệ lao động năm
2015 so với năm 2014 giảm 95.45 % tương ứng giảm 1 công nhân chưa đào tạo là
do quy mô công ty mở rộng ít
Trang 262 Tài sản cố định của công ty
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Nó giữ vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, góp phần tạo nên cơ sở vật chất, trangthiết bị kinh tế
Đối với một doanh nghiệp thì TSCĐ thể hiện năng lực, trình độ, công nghệ, cơ
sở vật chất kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sảnxuất, nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của doanh nghiệp nói riêng
và của nền kinh tế đất nước nói chung Việc phản ánh đầy đủ, tính khấu hao vàquản lý chặt chẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp tiền hànhSXKD có hiệu quả, nó khẳng định vai trò, vị trí của doanh nghiệp trước nền kinh tếnhiều thành phần hiện nay
Do công ty chuyên về kinh doanh dịch vụ vận tải nên phần tài sản cố định củacông ty chủ yếu là tài sản cố định trong sản xuất như các loại phương tiện vận tải.Còn các thiết bị khác như máy tính, và một số các thiết bị khác là có chi phí khôngđáng kể trong tổng tài sản cố định của công ty nên trong bảng dưới đây sẽ khôngxét về các khoản đó mà chỉ xét đến các tài sản cố định về các loại phương tiện vậntải, phương tiện xếp dỡ và các loại phương tiện khác
Bảng 3:Tình hình tài sản công ty tính đến ngày 31/12/2015 :
STT Tài sản cố định Nguyên giá
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại ( đồng ) ( đồng ) ( đồng )
Trang 27Bảng 4 : Phân tích tài sản cố định của công ty
ĐVT : VN Đồng
STT Tên TS lượng Số
Năm 2015 Năm 2014 2015/2014 So sánh Nguyên giá
(Đồng)
Tỷ trọng (%)
Nguyên giá (Đồng) Tỷ trọng (%)
Tuyệt Đối (+/-)
Tương Đối (%)
2 năm 2015,2014 không có biến động gì.Năm 2015 công ty không mua thêm xe mới
để đưa vào hoạt động sản xuất,công ty cũng không Thực phẩmh lý nhượng bán xenào Nên xe hoạt động tại công ty có phần lạc hậu và cũ,tài sản gần hết thời gian khấuhao Khi đưa vào hoạt động làm tiêu hao nhiều nhiên liệu,trọng tải giảm sút, làmnăng suất vận chuyển giảm,dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả
2.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Vận Tải và Xây Dựng Nam Cường.