1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 22, 23

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí.. - Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của áng sáng khi truyền qua mặt ph

Trang 1

Ngày soạn: 10/02/2022 Tuần 22

Tiết 43: B ài 37: TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập và hệ thống những kiến thức về nam châm, lực từ, động cơ học, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế

2 Kĩ năng

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể

3 Thái độ

- Làm việc khoa học, yêu thích môn học

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề (Hoạt động B)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Hoạt động B,C)

II CHUẨN BỊ

- Câu hỏi thảo luận

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp gợi mở vấn đáp

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm bài cũ

+ Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế

+ Nêu kết luận về tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

3 Tổ chức các hoạt động

A Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: HS báo cáo

trước lớp và trao đổi kết quả tự

kiểm tra

- Gọi HS1: Trả lời C1C2

Tại sao nhận biết F tđ lên kim

NC?

- Gọi HS 2 trả lời C3

- Gọi HS 3 trả lời C4 và yêu cầu

HS giải thích các câu không

chọn?

- Gọi 1 số HS lần lượt trả lời

5,6,7,8,9

- HS trả lời C1,2

+ Kim NC bị lệch khỏi Bắc – Nam

- HS trả lời C4

Giải thích câu không chọn

I Tự kiểm tra:

1/…… lực từ …… kim NC 2/ C

3/ (Qui tắc bàn tay trái ) 4/ D

5/…… cảm ứng xoay chiều … số đường sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn dây biến thiên

6/Treo thanh nam châm bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa cho thanh nam châm thăng bằng Đầu quay về hướng bắc địa lí là cực bắc của thanh nam châm

7/a)Qui tắc nắm tay phải

b) 8/Giống nhau : nam châm và cuộn dây dẫn

Khác nhau : một loại rotolà cuộn dây, một loại roto là nam châm 9/Nam châm và khung dây dẫn Khung dây quay vì khi cho dòng

Trang 2

điện một chiều vào khung dây thì

từ trường của nam châm tác dụng lực từ làm khung quay

- Nêu cách xác định hướng của

lực từ do thanh nam châm tác

dụng lên cực bắc của một kim

nam châm và lực điện từ của

thanh nam châm đó tác dụng lên

một dòng điện thẳng?

- So sánh lực từ do nam châm

vĩnh cửa với lực từ do nam

châm điện chạy bằng dòng điện

xoay chiều tác dụng lên cực bắc

của một kim nam châm ?

- Suy nghĩ trả lời

B Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

- Treo H39.2 yêu cầu HS trả lời

C10

- Gọi 1 HS đọc BT11

- Gọi 1 HS trả lời câu a, b,c

- Gọi HS trả lời C12

- Treo H39.3 gọi HS đọc đề nêu

cách giải

- GV chốt lại các dạng BT trong

chương

Hướng dẫn về nhà

- Làm lại các bài tập vào vở bài

tập

- Chuẩn bị bài mới ‘Hiện tượng

khúc xạ ánh sáng”

+ Khái niệm.

+ Sự khúc xạ của tia sáng khi

truyền từ nước sang không khí.

+ Nêu một vài ví dụ thực tế về

hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

- Quan sát H39.2 -> xđ chiều dđ, chiều đường sức từ -> dùng bàn tay trái xđ chiều lực điện từ

- Tìm hiểu U -> tóm tắt

- Tìm hiểu U -> tóm tắt c- n1 = 4400 vòng n2 = 120 vòng U1= 220V U2 = ?

II Vận dụng:

10/Đường sức từ hướng từ trái qua phải Chiều lực từ hướng từ ngoài vào trong (+)

11/a.Để  hao phí do tỏa nhiệt

trên đường dây

b.Giảm đi 1002 = 10000 lần c.Tacó:

V n

n U U n

n U

U

6

1

2 1 2 2

1 2

12/Dòng điện không đổi không

tạo ra từ trường biến thiên -> số đường sức từ xuyên qua tiết diện

S không biến thiên -> không xuất hiện dđ cảm ứng

13/a)Vì khi đó số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn = 0

* RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Ngày soạn: 12/02/2022 Tuần 22

Tiết 44, 45: Bài 40,41: Chủ đề: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Quang sát được TN quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của áng sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

- Biết được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

2 Kĩ năng

- Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN

- Biết tìm ra qui luật qua một hiện tượng

3 Thái độ

- Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề (Hoạt động A)

- Năng lực hợp tác (Hoạt động B-hđ2,3)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Hoạt động B,C)

II CHUẨN BỊ

1 GV

- Giáo án

*Mỗi nhóm HS :

-1 bộ TN hiện tượng khúc xạ ánh sáng

*GV : Nguồn điện và đèn laze.

2 HS: Xem trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp gợi mở vấn đáp

- Phương pháp hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm bài cũ

3 Tổ chức các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- GV làm TN bỏ chiếc đũa vào ly nước

để HS quan sát hiện tượng khúc xạ

- Vào bài

- Quan sát, theo dõi

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khúc xạ

ánh sáng tự không khí vào nước.

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

Trang 4

- YC HS đọc mục 1 SGK

-Hiện tượng ánh sáng truyền từ khơng

khí sang nước cĩ tuân theo định luật

truyền thẳng của ánh sáng khơng?

-> kết luận: Đĩ là hiện tượng khúc xạ

ánh sáng

- YC HS nêu kết luận

- YC HS đọc mục 3 phần I SGK, sau

đĩ chỉ trên hình vẽ nêu các khái niệm

- GV tiến hành TN như H40.2 SGK

YC HS quan sát để trả lời C1 và C2

- Khi tia sáng truyền từ khơng khí sang

nước, tia khúc xạ nằm trong mặt

phẳng nào? So sánh gĩc tới khúc xạ?

Rút ra kết luận

- YC HS trả lời C3

- Cá nhân HS trả lời

- Cá nhân HS quan sát trả lời -> nhận xét-> kết luận

- Cá nhân HS nêu kết luận

- HS đọc SGK, nêu tên từng phần

- Quan sát

- Các nhĩm thảo luận để trả lời câu C1, C2

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi

- Cá nhân HS rútt ra kết luận

- Các nhĩm HS thảo luận trả lời C3

1 Quan sát:

a)S  I : Truyền thẳng b) I  K : Truyền thẳng c)S  K : Gãy khúc

2 Kết luận (SGK)

3 Một vài khái niệm :

- I: Điểm tới; SI: Tia tới

- IK: tia khúc xạ

- NN’: pháp tuyến tại điểm tới

- SIN� : gĩc tới, KH : I

- �KIN: gĩc khúc xạ,

KH : r -MP chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là MP tới

4 Thí nghiệm: (SGK)

5 Kết luận :

Khi tia tới truyền từ không khí sang nước: + Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới + Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự khúc xạ của

tia sáng khi truyền từ nước sang khơng

khí

- YC HS trả lời C4 gợi ý HS phân tích

tính khả thi của từng phương án đã nêu

- GV hướng dẫn HS làm TN như SGK

- YC HS nghiên cứu tài liệu và trình

bày các bước làm TN

+B1 : Đặt đinh ghim B sao cho khơng

thấy đinh ghim A

B2: Đặt đinh ghim C khơng nhìn thấy

đinh ghim A, B

- YC HS nối các điểm A, B, C lại với

nhau

- YC HS trả lời C5

- YC HS trả lời C6

- GV:Ánh sáng đi từ khơng khí sang

mơi trường nước và ánh sáng đi từ

mơi trường nước sang mơi trường

khơng khí cĩ điểm gì giống và khác

nhau

- HS cĩ thể nêu thêm phương án TN

- HS bố trí TN

- Các nhĩm thảo luận trả lời câu C5, C6

- HS rút ra kết luận -> ghi vào vở

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang khơng khí:

1 Dự đốn

2 Thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận :

Khi tia tới truyền từ nước sang khơng khí: + Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới + Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Hoạt động 2 : Sự thay đổi gĩc khúc xạ

theo gĩc tới:

- Gv giới thiệu thí nghiệm - Lắng nghe

III Sự thay đổi gĩc khúc xạ theo gĩc tới:

1 Thí nghiệm:

Trang 5

- Gv đưa ra kết luận - Hs ghi vở 2 Kết luận:

- Khi góc tới tăng giảm thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

- Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng 0, tia sáng không bị gãy khúc tại mặt phân cách

C Hoạt động luyện tập

- YC HS vẽ lại hiện tượng phản xạ và

khúc xạ ánh sáng

- YC HS trả lời câu C7, C8

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Bổ sung kiến thức mở rộng cho HS

trong phần “Có thể em chưa biết”

Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài “ Thấu kính hội tụ”

- HS đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

* RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 46:Bài 44: THẤU KÍNH HỘI TỤ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận dạng được TKHT

- Mô tả được sự khúc xạ của tia sáng đặc biệt qua TKHT

- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế

2 Kĩ năng

- Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm của TKHT

3 Thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề (Hoạt động A)

- Năng lực hợp tác (Hoạt động B)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Hoạt động B,C)

II CHUẨN BỊ

1 GV

- Giáo án

*Mỗi nhóm HS :

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm

- 1 giá quang học

Trang 6

- 2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

- 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện

2 HS: Xem trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp gợi mở vấn đáp

- Phương pháp hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm bài cũ

Câu 1 Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

Trả lời: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt

này qua môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường

Câu 2 Cách vẽ nào sau đây biểu diễn đúng hiện tượng khúc xạ của tia sang khi đi từ không khí

vào nước ? Vì sao?

Đáp án: d

Giải thích: Tia sáng khi đi từ không khí vào nước có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r < i)

3 Tổ chức các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- Cho 2 HS đọc đoạn hội thoại

đầu SGK

- Cho HS xem video dùng kính

hội tụ làm cháy tờ giấy

- Vào bài

- Theo dõi, quan sát

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Nhận biết đặc

điểm và nhận diện TKHT

- Gv giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm, nêu cách tiến hành thí

nghiệm và tiến hành thí nghiệm

cho Hs quan sát

- YC đại diện nhóm trả lời C1:

- YC HS đọc thông báo và GV

mô tả thông báo của HS bằng các

ký hiệu

-YC HS trả lời C2

-YC HS trả lời C3

- Theo dõi, quan sát Gv làm thí nghiệm

- Cá nhân trả lời câu hỏi của Gv

-Trả lời C1

- Cá nhân HS trả lời C2

- Cá nhân HS trả lời C3

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm

2 Hình dạng của TKHT:

- Phần rìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa

- Kí hiệu thấu kính hội tụ

Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái

niệm trục chính, quang tâm,

tiêu điểm, tiêu cự của TKHT.

II Trục chính quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của tkht

>

>

>

>

P I Q

>

>

S N

>

S N

P I Qi

i

i i

r r

r r

a)

d) c)

b)

Trang 7

-YC HS trả lời C4

-Hướng dẫn HS quan sát TN, đưa ra

dự đoán

-YC HS đọc thông báo về khái

niệm trục chính

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

-YC HS tiến hành TN

-YC HS quan sát lại TN để trả lời

C5, C6

-Yêu cầu khái niệm tiêu điểm

-Yêu cầu HS đọc thông báo khái

niệm tiêu cự

- GV làm TN đối với tia tới qua tiêu

điểm

- Các nhóm thực hiện lại TN như H42.2 SGK Thảo luận nhóm để trả lời C4

- Nghiên cứu SGK trả lời

-Đọc thông tin

- Nhóm tiến hành lại TN ở

H42.2 SGK

- Từng HS trả lời C5, C6

- Đọc khái niệm tiêu điểm

-Từng HS đọc phần thông báo

về khái niệm tiêu cự

1 Trục chính:(SGK)

2 Quang tâm (SGK)

3 Tiêu điểm: (SGK)

4 Tiêu cự :

- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng

- Tia tới song song trục chính thì tia ló qua F -Tia tới qua F thì tia ló song song trục chính

C Hoạt động luyện tập

- YC HS trả lời C7 và C8 - YC HS trả lời C7 và C8 C7 :

C8 :

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

- YC HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu các cách nhận biết TKHT

? Cho biết đặc điểm đường

truyền của 1 số tia sáng qua

TKHT ?

- Đối với lớp HS trung bình, yếu,

GV có thể cho HS tự đọc phần

ghi nhớ SGK, rồi trả lời câu hỏi

- Bổ sung kiến thức mở rộng cho

HS trong phần “Có thể em chưa

biết”

Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài vở ghi+ghi nhớ

SGK

- Đọc “Có thể em chưa biết”.

- Chuẩn bị bài “Ảnh của một vật

tạo bởi thấu kính hội tụ”

+ Đặc điểm của ảnh của một vật

tạo bởi thấu kính hội tụ.

+ Cách dựng ảnh một điểm sáng,

một vật sáng dạng mũi tên qua

thấu kính hội tụ.

- HS trả lời

- HS đọc ghi nhớ

* RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 04/04/2022, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. Hoạt động hình thành kiến thức - TUAN 22, 23
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w