1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 1

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. - Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cư

Trang 1

Ngày soạn:09/10/2021 Tuần 1

Tiết 1: Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆNVÀO HIỆU ĐIỆN

THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kĩ năng

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế

- Kỹ năng vẽ và xử lí đồ thị

3 Thái độ

- Làm việc tích cực, yêu thích môn học

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề (Hoạt động A)

- Năng lực hợp tác (Hoạt động B-hđ1, Hoạt động C )

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Hoạt động B,C)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, kẻ sẵn Bảng 1, bảng 2 SGK

Mỗi nhóm: 1 điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, một nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, giấy ô li

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp gợi mở vấn đáp

- Phương pháp hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm bài cũ

3 Tổ chức các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- GV: GV chiếu TN cho HS qua sát

về độ sáng của bóng đèn khi đặt

bóng đèn vào HĐT 3V và 6V Từ đó

cho HS nhận xét về mối quan hệ

giữa cường độ dòng điện và hiệu

điện thế?

Cường độ dòng điện qua dây dẫn có

tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu

dây dẫn không?

Vào bài

- Quan sát và nhận xét

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vào I Thí nghiệm:1 Sơ đồ mạch đ iện:

Trang 2

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Giới thiệu mục đích cụ thể của thí

nghiệm và thông báo sơ đồ mạch

điện cần mắc (hình 1.1)

- Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ hình

1.1 SGK

- Theo dõi ktra giúp đỡ các nhóm

mắc mạch điện (chú ý khi mắc nên

chọn một đầu làm gốc và mắc từ đó

đi để dễ kiểm tra sai sót trong khi

mắc)

- Lưu ý thông tin SGK

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Trả lời câu hỏi a, b - nêu tên và nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đo ở hình 1.1

- Hoạt động nhóm mắc mạch điện như sơ đồ hình 1.1

- Tiến hành TN - đo cđdđ, hđt, ghi kết quả vào bảng 1

- Dựa vào kết quả thu được Thảo luận nhóm trả lời C1

C1: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

2 Tiến hành thí nghiệm:

Bảng 1: (SGK ) Kquả

lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường

độ dòng điện (A)

2 3 4

Hoạt động 2: Vẽ và sử dụng đồ thị

để rút ra kết luận

- Yêu cầu HS đọc phần thông báo

mục 1-Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự

phụ thuộc của I vào U

+Dựa vào đồ thị cho biết:

U = 1,5V→I = ?

U = 3V → I = ?

U = 6V → I =?

- GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị

và yêu cầu từng HS trả lời câu C2

vào vở

? Nhận xét xem đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc của cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa

I và U

- Yêu cầu HS làm câu C2

- GV KL:

CĐDĐ chạy qua một dây dẫn tỉ lệ

thuận với HĐT đặt vào giữa hai

đầu dây dẫn.

2

1

2

1

U

U

I

I =

- HS đọc phần dạng đồ thị SGK và trả lời câu hỏi của GV

- Hoạt động cá nhân dùng kết quả TN để vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của U vào I

- HS trả lời

+ Đặc điểm đồ thị biểu diễn

sự phụ thuộc của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

+ Nếu hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

- Trả lời C2 và rút ra kết luận

- Theo dõi

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT:

1 Dạng đồ thị:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

2 Kết luận:

CĐDĐ chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào giữa hai đầu dây dẫn

2 1 2

1

U

U I

I

=

C Hoạt động luyện tập

- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành

câu C3

- HS trả lời câu C3,C4,C5 III Vận dụng:

C3: U=2,5V→I=0,5A

Trang 3

- Gọi HS trả lời câu C3-HS

khác nhận xét→Hoàn thành

câu C3

- Cá nhân HS hoàn thành câu C4

theo nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn

thành trên bảng phụ

U=3,5V→I=0,7A C4 Các giá trị còn thiếu: 0,125A; 4V; 5V; 0,3A C5 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV chốt lại kiến thức bài học cho

HS

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài “Điện trở của dây

dẫn-Định luật Ôm

+ Tìm hiểu thương số U/I đối với

mỗi loại điện trở

+ Tìm hiểu khái niệm điện trở

+ Tìm hiểu cách phát biểu và viết

biểu thức của định luật Ôm

- Theo dõi

* RÚT KINH NGHIỆM

- Phân chia thời gian hợp lý hơn

Trang 4

Ngày soạn:10/10/2021 Tuần 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

- Nêu được điện trở của dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm

- Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

2 Kĩ năng :

- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định dụng cụ đo của một dây dẫn

3 Thái độ :

- Cẩn thận , kiên trì trong học tập

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề (Hoạt động A)

- Năng lực hợp tác (Hoạt động B-hđ3)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Hoạt động B,C)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Bảng thương số

I

U đối với mỗi dây dẫn

Lần đo Dây dẫn 1(bảng 1) Dây dẫn 2(bảng 2) 1

2 3 4 TBC

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp gợi mở vấn đáp

- Phương pháp hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm bài cũ

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì

3 Tổ chức các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- GV làm TN hình 1.1 với 2 đoạn

dây dẫn khác nhau cùng sử dụng một

HĐT, yêu câu HS dự đoán về giá trị

CĐDĐ trong hai trường hợp có như

nhau không?

Vào bài

- Quan sát và dự đoán

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Xác định thương số I Điện trở của dây dẫn:

Trang 5

U đối với mỗi dây dẫn

? Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1

? Cho Hs thảo luận trả lời C2

Gọi hs đọc mục 2

? Điện trở của một dây dẫn được tính

bằng công thức nào?

?Điện trở là gì, Đơn vị và ký hiệu

của điện trở

? Cho U = 3V; I = 250mA Tính R

? Nêu ý nghĩa của điện trở

- GV KL:

R biểu thị cho mức độ cản trở dòng

điện nhiều hay ít của dây dẫn.

- Từng HS dựa vào bảng 1

và 2 bài trước tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

- Trả lời câu hỏi C2

- Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằng nhau và với hai dây dẫn khác nhau là khác nhau

- Hs đọc Điện trở được tính bằng công thức R = U/I

- Đổi 250mA = 0,25A

=> R = = =12Ω

25 , 0

3

I U

1 Xác định thương số U/I

đối với mỗi dây dẫn:

Hoạt động 2: Tìm khái niệm điện

trở

- Yêu cầu HS đọc thông báo phần

điện trở SGK

- Điện trở dây dẫn được tính bằng

công thức nào?

- Khi tăng HĐT lên 2 lần thì điện trở

của nó tăng mấy lần? Vì sao ?

Đổi các đơn vị sau :

0,5MΩ = ………kΩ = …….Ω

- Nêu ý nghĩa của điện trở: Điện trở

cho biết mức độ cản trở dòng điện

nhiều hay ít của dây dẫn.

- Cá nhân HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV

2 Điện trở:

- Trị số: R=U/I

- Kí hiệu:

- Đơn vị: Ω 1KΩ = 1000 Ω 1MΩ = 1000 KΩ

- Ý nghĩa: Điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu

thức của định luật Ôm

? Nêu mối quan hệ giữa I vào U

? U không đổi, I tăng thì R tăng hay

giảm

? Viết hệ thức của định luật ôm

? Dựa vào hệ I =

R

U phát biểu nội dung định luật ôm

- Hs trả lời

R giảm

- HS viết hệ thức của định luật vào vở

- HS phát biểu bằng lời định luật ôm

II Định luật Ôm:

1 Hệ thức của định luật

U I R

=

Trong đó:

+ I: Cường độ dòng điện (A)

+ U: Hiệu điện thế (V) +R:Điện trở (Ω)

2 Phát biểu định luật

(SGK)

C Hoạt động luyện tập

- Gọi hs đọc và tóm tắt C3

- Gọi hs làm C3

C3: Cho R = 12Ω;

I = 0,5A Tính U = ?

- Hs lên bảng làm

III Vận dụng:

C3: Từ công thức I=

R

U =>

U = R I = 12.0,5=6(V)

Trang 6

- Gọi hs tóm tắt và làm C4

Gọi hs nhận xét

? Công thức R=

I

U dùng để làm gì

Từ công thức này có thể nói U tăng

bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu

lần được không? Vì sao?

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV chốt lại kiến thức bài học cho

HS

? Công thức

I

U

R= dùng để làm gì ?

Từ công thức này có thể nói U tăng

bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu

lần được không? Vì sao?

Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài : “Thực hành xác

định điện trở của dây dẫn bằng ampe

kế và vôn kế (chuẩn bị bảng báo cáo

thực hành)

- HS lên bảng trình bày lời giải câu hỏi C4

- HS nhận xét bài của bạn

Hs trả lời

Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn

là 6 (V) C4: Cho U1 = U2 ;

R2 = 3R1

So sánh I1 và I2

I1 = 1

1

R

U ; I2 =

1

1 2

2

3R

U R

U

=

⇨ I1 = 3I2

* RÚT KINH NGHIỆM

- Phân chia thời gian hợp lý hơn

Ngày đăng: 04/04/2022, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Giáo án, kẻ sẵn Bảng 1, bảng 2 SGK - TUAN 1
1. Giáo viên: Giáo án, kẻ sẵn Bảng 1, bảng 2 SGK (Trang 1)
- Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ hình 1.1 SGK - TUAN 1
u cầu HS tìm hiểu sơ đồ hình 1.1 SGK (Trang 2)
- Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 bài trước tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.  - Trả lời câu hỏi C2 - TUAN 1
ng HS dựa vào bảng 1 và 2 bài trước tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn. - Trả lời câu hỏi C2 (Trang 5)
-HS lên bảng trình bày lời giải câu hỏi  C4 - TUAN 1
l ên bảng trình bày lời giải câu hỏi C4 (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w