Tuần:20 Chương II: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I.. 1.Kiến thức : Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của p
Trang 1
Tuần:20
Chương II:
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diển đạt bài giải phương trình sau này
Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu là quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
2.Kỹ năng:
Có kỹ năng lấy ví dụ về phương trình, tính giá trị để đi đến nghiệm của phương trình, ghi tập hợp nghiệm và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương
3.Thái độ:
Có thái độ hào hứng khi học về phương trình
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: các nội dung cơ bản và bài tập
Học sinh: Bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ: ( không kiểm tra
3 Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề và giới thiệu chương 3 (5 phút)
Bài toán tìm x, mà ta thường gặp còn gọi là gì? còn có cách giải nào khác ngoài những cách ma ta đã học , đó là nội dung bài học hôm nay
b.Triển khai bài.
Trang 2* Hoạt động 1: Phương trình một ẩn.
GV: Giới thiệu phương trình một ẩn
Trong bài toán:
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x-1) + 2, ta gọi hệ
thức 2x + 5 = 3(x-1) + 2 là một phương
trình với ẩn số x.
? Vậy phương trình với ẩn x là phương
trình có dạng như thế nào?
HS: Trả lời khái niệm về phương trình
một ẩn
GV: Lấy ví dụ mẩu sau đó cho học sinh
hoạt động theo nhóm làm [?1] và [?2]
HS: làm ?1 và ?2
GV: Giới thiệu: x=6 ta gọi đó là nghiệm
của phương trình 2x + 5 = 3(x-1) + 2
? Vậy nghiệm của phương trình là gì ?
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại vấn đề.
GV: y.c hs làm ?3
HS: lên bảng trả lời
? Hệ thức x = m có phải là một phương
trình không?
? Phương trình có thể có bao nhiêu
nghiệm?
GV: Rút ra điều cần chú ý
* Hoạt động 2: Giải phương trình.
GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương
trình và tập hợp nghiệm của phương
trình
1 Phương trình một ẩn:
Phương trình có dạng A(x) = B(x), trong đó
vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví dụ: 2x + 1 = x;
2t - 5 = 3(4 - t) - 7
[?1]
[?2] Khi x = 6, ta có:
VT = 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP = 3(6 - 1) + 2 = 17 Vậy x = 6 thoả mản phương trình, x = 6 là nghiệm của phương trình trên
* Vậy nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn làm cho phương trình thoả mản.
* Chú ý: SGK.
2 Giải phương trình.
- Quá trình tìm nghiệm của phương trình gọi
là giải phương trình
- Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập hợp nghiệm của phương trình
Trang 3GV: y/c hs làm ?4
HS: Tiến hành làm và lên bảng trình bày.
* Hoạt động 3: Phương trình tương
đương.
GV: Phương trình x = -1 và phương trình
x + 1 = 0 có nghiệm như thế nào với
nhau?
HS: Chúng có cùng tập nghiệm với nhau.
GV: Hai phương trình đó được gọi là hai
phương trình tương đương với nhau, vậy
hai phương trình như thế nào gọi là tương
đương?
HS: Tả lời
GV: Giới thiệu ký hiệu tương đương
GV: y/c hs làm BT5 sgk
HS: Suy nghỉ và lên bảng trả lời.
GV: Chốt lại bài học.
[?4]
a)Phương trình x = 2 có tập nghiệm là
S ={2}
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là
S =
3 Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm
Kí hiệu: ( dấu tương đương)
2.Hai phương trình x = 0 và x(x-1) = 0 không tương đương với nhau
4 Cũng cố
-Khái niệm về phương trình một ẩn, các thuật ngữ về nghiệm, phương trình tương đương 5- Dặn dò:
- Học kỷ các khai niệm và các thuật ngữ đã nêu trên
- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK
- Đọc phần có thể em chư biết, và xem trước bài phương trình bậc nhất một ẩn
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 4Tuần:20
Tiết ppct: 42
Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Học sinh nắm được:
- Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để giải phương trình
2.Kỹ năng:
Rèn kỉ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
3.Thái độ:
Có thái độ hào hứng, nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: bảng phụ ghi các nội dung cơ bản và bài tập
Học sinh: bài tập về nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Nắm sỉ số
2 Kiểm tra bài củ:
- Phát biểu khái niệm phương trình, định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không x - 2 = 0 và 4x - 8 = 0
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề.
Ta thấy hai phương trình sau có gì khác nhau:
3x + 6 = 0 và 3x2 + 6 = 0
Và phương trình có dạng như phương trình 3x + 6 = 0 còn gọi là phương trình gì ? cách giải của nó như thế nào ? đó là nội dung bài học hôm nay
b.Triển khai bài.
* Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn.
GV: Căn cứ vào phương trình như đã nêu,
em nào có thể hình dung được phương trình
bậc nhất là như thế nào?
HS: Phát biểu định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn
GV: Chốt lại và lấy ví dụ minh hoạ.
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ: 2x + 3 = 0 ; 2 - 3x = 1; …
Trang 5* Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi
phương trình.
GV: Em nào còn nhớ quy tắc chuyển vế
trong một đẵng thức số?
HS: Phát biểu quy tắc chuyển vế trong đẵng
thức số
GV: Đối với phương trình ta cũng làm
tương tự, vậy em nào có thể nêu được quy
tắc chuyển vế của phương trình?
HS: Phát biểu quy tắc
BT1: Giải các phương trình sau:
a) x - 4 = 0;
b) + x = 0;
4
3
c) 0,5 - x = 0 ;
d) x- a = 0 ; ( a là hằng số)
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài tập
trên
GV: Nhận xét và chốt lại quy tắc chuyển vế.
GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân hai vế với
cùng một số trong đẵng thức số ?
HS: Phát biểu
GV: Tương tự hãy phát biểu quy tắc nhân
với một số vào hai vế của phương trình
BT 2: Giải phương trình:
a) = -1 ;
2
x
b) 0,1x = 1,5 ;
c) -2,5x = 10 ;
HS: Làm tại chổ và phát biểu.
GV: Nhận xét và chốt lại quy tắc.
* Hoạt động 3: Cách giải phương trình
bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0.
Làm theo các bước sau:
- Hãy chuyển -9 sang vế phải rồi đổi dấu.
- Chia cả hai vế cho 3.
GV: Các phương trình đó có tương đương
với nhau không?
HS: Trả lời nghiệm của phương trình
Ví dụ 2: Giải phương trình 1 - x = 0
3 7
GV: Tương tự giải phương trình trên như
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
BT1: Giải các phương trình sau:
a) x - 4 = 0 x = 4 b) + x = 0 x = - 4
3
4 3
c) 0,5 - x = 0 x = 0,5 d) x- a = 0 x = a
b) Quy tắc nhân với một số.
- Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác không
- Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế với cùng một số khác không
BT2: Giải phương trình:
a) = -1 x = 2 2
x
b) 0,1x = 1,5 x = 1,5:0,1 = 15 c) -2,5x = 10 x = 10:(-2,5) = -4
3 Cách giải phương trình bậc nhất mọt ẩn.
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0
3x - 9 = 0 3x = 9 ( chuyển vế) x = 3 ( chia cả hai vế cho 3)
Ví dụ 2: Giải phương trình 1 - x = 0
3 7
- x = -1 7x = 3 x = 3
7
7 3
* Tổng quát: Phương trình ax + b = 0
(a 0 ) luôn có nghiệm duy nhất x =
-a b
Trang 6thế nào ?
HS: Trả lời cách giải
GV: Từ đó rút ra cách giải tổng quát phương
trình ax + b = 0 (a 0 )
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0.
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0 x = = 4,8
5 , 0
4 , 2
4 Cũng cố
- Nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, các quy tắc biến đổi phương trình và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm thêm bài tập 6 (trang 9, SGK) nếu còn thời gian
5 Dặn dò:
- Học kỹ định ngiã, quy tắc của phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm bài tập 7,8,9 SGK
- Xem trước bài phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
IV Rút kinh nghiệm.