1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hóa học 12 Chuyên đề Hóa vô cơ46456

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết khối lượng lá Zn sẽ thay đổi thế nào, sau khi ngâm lá Zn vào các dung dịch: a/ CuSO4; b/ CdCl2; c/AgNO3; d/ NiSO4 Biết rằng Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Cd2+ Giải thích cho câu

Trang 1

Chuyên đề 1: Tính chất hoá học chung của kim loại và bài toán

tăng giảm khối lượng

Bài 1. Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối: AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, ZnCl2, NaNO3, AgNO3 Hãy cho biết:

a/ Trường hợp nào xảy ra phản ứng? Vai trò các chất tham gia

b/ Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn

Bài 2. Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3, được FeSO4 và CuSO4 Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 được FeSO4 và Cu

a/ Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion thu gọn

b/ So sánh tính khử của các kim loại và tính oxi hóa của các ion kim loại trong những phản ứng hóa học trên

Bài 3 Có các trường hợp sau:

a/ Dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất CuSO4 Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ được tạp chất Giải thích và viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn

b/ Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Sn, Zn và Pb Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản để loại bỏ những tạp chất Giải thích và viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn

Bài 4. Giới thiệu phương pháp hóa học làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì Giải thích và viết phương trình phản ứng dạng ion thu gọn, cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng

Nếu bạc có lẫn tạp chất là những kim loại nói trên, bằng những phương pháp hóa học nào có thể loại bỏ được tạp chất? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn

Bài 5 Cho biết khối lượng lá Zn sẽ thay đổi thế nào, sau khi ngâm lá Zn vào các dung dịch:

a/ CuSO4; b/ CdCl2; c/AgNO3; d/ NiSO4

Biết rằng Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Cd2+

Giải thích cho câu trả lời và viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn

Bài 6 Đồng kim loại có lẫn một ít bạc kim loại Hãy trình bày hai phương pháp

điều chế đồng (II) nitrat tinh khiết từ mẫu kim loại đồng nói trên.Viết các phương trình phản ứng đã dùng

Bài 7 Một tấm nhỏ platin bên ngoài được phủ bằng một lớp kim loại M có hóa trị 2 Nếu ngâm tấm kim loại này trong dung dịch Cu(NO3)2 dư cho đến khi phản ứng kết thúc, nhận thấy khối lượng của tấm kim loại tăng thêm 0,8g Nếu ngâm tấm kim loại ban đầu trong dung dịch Hg(NO3)2 dư cho đến khi phản ứng kết thúc, nhận thấy khối lượng của tấm kim loại tăng thêm 3,54g Biết rằng tất cả những kim loại sinh ra

đều bám trên tấm platin(Hg = 201)

Xác định tên và khối lượng kim loại M được phủ trên tấm platin

Bài 8 Một tấm nhỏ platin bên ngoài được phủ bằng một lớp kim loại M Ngâm tấm kim loại này trong dung dịch Cu(NO3)2 dư cho đến khi phản ứng kết thúc thì khối lượng của tấm platin tăng thêm 0,16g Lấy tấm kim loại ra khỏi dung dịch Cu(NO3)2 và ngâm tiếp vào dung dịch Hg(NO3)2 dư cho đến khi phản ứng kết thúc thì khối lượng của tấm kim loại tăng thêm 2,74g nữa Biết kim loại M có hóa trị 2 và toàn lượng kim loại sinh ra được bám trên tấm platin

Xác định tên và khối lượng kim loại M được phủ trên tấm platin

Bài 9 Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị 2 Một lá được ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2 và một lá được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch Nhận thấy khối lượng lá kim loại ngâm trong muối chì tăng 19%, khối lượng lá

Trang 2

Chuyên đề 1: Tính chất hoá học chung của kim loại và bài toán

tăng giảm khối lượng

kim loại kia giảm9,6% Biết rằng trong 2 phản ứng trên, lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau

Xác định tên của lá kim loại đã dùng

Bài 10 Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng như nhau, hóa trị 2 Một được nhúng vào dung dịch Cd(NO3)2 và một được nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian, người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch, nhận thấy khối lượng lá kim loại được nhúng trong dung dịch Cd(NO3)2 tăng 0,47% Còn lá kim loại kia tăng 1,42% Biết lượng kim loại tham gia 2 phản ứng là bằng nhau

Xác định tên của lá kim loại đã dùng

Bài 11 Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có chứa 2,24g ion kim loại điện tích

2+ có trong thành phần của muối sunfat Sau phản ứng, khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,94g Xác định công thức hóa học của muối sunfat đã dùng

Bài 12 Cho một lượng hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư, khuấy kỹ một thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc Sau phản ứng, khối lượng kim loại có trong bình là 54 gam Mặt khác, cũng cho một lượng hỗn hợp bột các kim loại như trên vào dung dịch CuSO4 dư, khuấy kỹ cho đến khi phản ứng kết thúc, được chất rắn có khối lượng lớn hơn lượng hỗn hợp bột các kim loại đã dùng là 0,5gam

a/ Tính khối lượng hỗn hợp bột các kim loại đã dùng

b/ Tính thành phần phần trăm của mỗi kim loại có trong hỗn hợp

Trang 3

Chuyên đề 2: Dãy điện hóa của kim loại

Bài 1 So sánh tính chất hóa học của kim loại và ion kim loại trong những cặp oxi hóa

- khử sau và dẫn ra phương trình phản ứng dạng ion thu gọn để minh họa:

Fe2+/Fe, Ag+/Ag, Cu2+/Cu, Pb2+/Pb

Bài 2.Cho biết:

a/ Tính chất oxi hóa-khử của các kim loại và ion kim loại biến đổi thế nào theo dãy điện hóa của các kim loại

b/ Chiều phản ứng của các cặp oxi hóa-khử trong dãy điện hóa Dẫn phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn để minh họa

Bài 3 Có những phản ứng hóa học nào xảy ra khi cho a mol Zn vào dung dịch

có chứa b mol AgNO3 và c mol Cu(NO3)2?

Bài 4 Cho biết các cặp oxi hóa khử sau:

Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+

- Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự Fe2+ Cu2+, Fe3+

- Tính khử giảm dần theo thứ tự Fe, Cu, Fe2+

a/ Fe có khả năng tan được trong dung dịch FeCl3 và trong dung dịch CuCl2

không? Giải thích và viết phương trình phản ứng dạng ion thu gọn, nếu có

b/ Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 và trong dung dịch FeCl2 không? Giải thích và viết phương trình phản ứng dạng ion thu gọn, nếu có

Bài 5. Cho hỗn hợp A gồm bột các kim loại Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, lắc đều cho đến khi phản ứng xong thì thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối

Cho biết hỗn hợp rắn C gồm những kim loại nào và dung dịch D gồm những muối nào? Giải thích và viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng ion thu gọn

Bài 6 Có các kim loại: Cu, Fe, Na, Ag và các hợp chất: H2O, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 Có thể tiến hành những thí nghiệm nào để so sánh được tính khử của những kim loại nói trên và tính oxi hóa của các hợp chất? Viết các phường trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm

Bài 7 Dung dịch A có chứa đồng thời 3 muối: KNO3, Cu(NO3)2 và AgNO3 có nồng độ lần lượt là 0,1M; 0,2M và 0,3M Lấy 3,25g bột Zn cho vào 200ml dung dịch

A, khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng kết thúc Phản ứng xong, người ta thu được hỗn hợp kim loại M và dung dịch B có thể tích bằng dung dịch A đã dùng Hãy cho biết:

a/ Khối lượng của hỗn hợp kim loại M thu được

b/ Nồng độ mol/l của từng chất có trong dung dịch B

Bài 8 Cho 1,12g bột Fe và 0,24g bột Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là 1,88g

Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 trước phản ứng

Bài 9 Hòa tan 58g muối CuSO4 5H2O trong nước, được 500ml dung dịch a/ Xác định nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 đã pha chế

b/ Cho dần dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên Trình bày các hiện tượng quan sát được và giải thích Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn Cho biết tên chất oxi hóa và chất khử

c/ Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu gam?

Trang 4

Chuyên đề 3: Sự điện phân

Bài 1 Trình bày sơ đồ điện phân và viết phương trình điện phân cho các trường hợp sau đây (điện cực trơ):

a/ Điện phân KCl nóng chảy và điện phân dung dịch KCl (có màng ngăn)

b/ Điện phân dung dịch KNO3 và điện phân dung dịch KOH

Bài 2 Những dung dịch nào sau đây có thể xảy ra sự điện phân: NaCl,C12H22O11, CuSO4, CH2 - CHOH - CH2OH, NaNO3, H2SO4? Nếu có, hãy viết sơ

đồ và phương trình điện phân

Bài 3 Có một dung dịch chứa anion NO

-3 và các cation kim loại có cùng nồng

độ mol/l: Cu2+, Ag+, Pb2+ Hãy cho biết trình tự xảy ra sự khử của những ion kim loại này trên bề mặt catốt

Bài 4 Các quá trình oxi hóa và khử ở các điện cực có giống nhau không, khi

điện phân các dung dịch muối sau:

a/ Hg(NO3)2 và AgNO3

b/ Ca(NO3)2 và Na2SO4

c/ CuSO4 và CuCl2

Minh họa sự khẳng định này bằng cách viết sơ đồ và phương trình điện phân

Bài 5 Các quá trình oxi hóa và khử xảy ra ở các điện cực có giống nhau không, nếu ta điện phân dung dịch NiSO4 với:

a/ Các điện cực trơ (Pt)

b/ Các điện cực tan (Ni)

Viết sơ đồ điện phân đối với mỗi trường hợp

Bài 6 Điện phân có màng ngăn 150ml dung dịch BaCl2 Khí thoát ra ở anot có thể tích là 112ml (đktc) Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi đã được trung hòa bằng HNO3 đã phản ứng vừa đủ với 20g dung dịch AgNO317%

a/ Viết phương trình điện phân và các phản ứng hóa học đã xảy ra

b/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch BaCl2 trước khi điện phân

Bài 7 Sau một thời gian điện phân 200ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nhận thấy khối lượng của dung dịch giảm 8g Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 50ml dung dịch H2S nồng độ 1M

Xác định nồng độ mol/l và nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 trước khi

điện phân Biết dung dịch CuSO4 ban đầu có khối lượng riêng là 1,25g/ml

Bài 8 Điện phân 200ml dung dịch muối nitrat kim loại M hóa trị 1 điện cực trơ cho đến khi trên bề mặt catốt xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân Để trung hòa dung dịch sau điện phân, phải dùng 250ml dung dịch NaOH 0,8M

Mặt khác, nếu ngâm một thanh Zn có khối lượng 50g vào 200ml dung dịch muối nitrat kim loại nói trên, phản ứng xong khối lượng thanh Zn tăng thêm 30,2% so với khối lượng ban đầu

a/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối nitrat trước điện phân

b/ Tìm công thức hóa học của muối nitrat kim loại M

Bài 9 Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút, thu được 0,432g Ag

ở catốt Sau đó, để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 25ml dung dịch NaCl 0,4M

a/ Viết phương trình điện phân và phản ứng hóa học đã xảy ra

b/ Tính cường độ dòng điện đã dùng

c/ Khối lượng AgNO3 có trong dung dịch ban đầu

Bài 10 Điện phân 400ml dung dịch chứa 2 muối là KCl và CuCl2 với các điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi ở anốt thoát ra 3,36l khí (đktc) thì ngừng điện phân

Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 100ml dung dịch HNO3 1M Dung dịch sau khi trung hòa tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sinh ra 2,87g kết tủa trắng

Trang 5

Chuyên đề 3: Sự điện phân

Bài 11 Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hòa tan Cu(NO3) và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ, nhận thấy khối lượng của catốt tăng thêm 3,44g

Xác định nồng độ mol/l của mỗi muối trong dung dịch ban đầu

Bài 12 Điện phân 100ml một dung dịch có hòa tan NaCl và HCl (điện cực trơ), sau một thời gian điện phân ở catốt sinh ra 0,0448 lít khí (đktc) Trung hòa dung dịch sau điện phân cần 30ml dung dịch NaOH 0,015M Cho dung dịch sau trung hòa tác dụng với 40ml dung dịch AgNO3 0,1M Lượng AgNO3 dư tác dụng vừa đủ với 10ml dung dịch NaCl 0,28M

a/ Viết sơ đồ điện phân, phương trình điện phân và các phản ứng hóa học xảy ra

b/ Xác định nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch trước điện phân

c/ Phải điện phân với cường độ dòng điện 0,15A trong thời gian bao lâu để thu

được lượng sản phẩm như đã nói ở trên?

Bài 13 Trong 100ml dung dịch có hòa tan 13,5g CuCl2 và 14,9g KCl

a/ Điện phân dung dịch trên có màng ngăn xốp với điện cực trơ Trình bày các quá trình điện phân có thể xảy ra bằng cách viết sơ đồ và phương trình điện phân

b/ Cho biết các chất còn lại trong dung dịch sau điện phân, nếu cường độ dòng

điện là 5,1A và thời gian điện phân là 2 giờ

c/ Xác định nồng độ mol/l các chất trong dung dịch sau điện phân Biết rằng dung dịch sau điện phân được pha loãng cho đủ 100ml

Bài 14 Điện phân 200ml dung dịch AgNO3 0,4M với điện cực trơ, trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A

a/ Tính lượng Ag thu được sau khi điện phân

b/ Tính nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân Coi thể tích dung dịch sau điện phân thay đổi không đáng kể

Trang 6

Chuyên đề 4: ăn mòn kim loại - chống ăn mòn kim loại

Bài 1 Trình bày hiện tượng quan sát được và giải thích khi thực hiện những thí nghiệm sau:

- Ngâm một viên Zn tinh khiết trong dung dịch HCl

- Ngâm một viên Zn tinh khiết trong dung dịch HCl và thêm vài giọt dung dịch CuSO4

- Ngâm hỗn hợp các kim loại tinh khiết Zn và Cu trong dung dịch HCl

Bài 2 Một hợp kim có cấu tạo bằng những tinh thể hỗn hợp Cu, Zn để trong không khí ẩm Hãy cho biết hợp kim bị ăn mòn hóa học hay điện hóa học? Vì sao? Trình bày cơ chế của sự ăn mòn nay

Bài 3 Giải thích vì sao người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu (phần vỏ ngâm dưới nước biển) Trình bày có chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra

Bài 4 Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch điện ly:

a/ Al - Fe; b/ Cu – Fe; c/Fe - Sn

Cho biết kim loại nào trong mỗi cặp sẽ bị ăn mòn điện hóa? Giải thích và trình bày cơ chế của sự ăn mòn trong mỗi cặp

Bài 5 Hàn một vật bằng Fe với một vật bằng Cu bằng hỗn hợp kim Sn (thiếc)

Dự đoán những hiện tượng nào có thể xảy ra khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm Giải thích và trình bày cơ chế ăn mòn

Bài 6 Có 3 vật bằng sắt, mỗi vật được mạ bằng kim loại khác nhau là kẽm, thiếc, niken Sự ăn mòn sẽ xảy ra như thế nào nếu trên bề mặt của chúng có những vết sây sát tới lớp sắt bên trong, khi chúng tiếp xúc lâu ngày với không khí ẩm? Giải thích

và trình bày cơ chế ăn mòn đối với mỗi vật

Bài 7 Giả sử có một dây phơi quần áo ba đoạn dây kim loại được nối trực tiếp với nhau là nhôm, thép và đồng Sau một thời gian sẽ có hiện tượng gì xảy ra ở những chỗ nối giữa các đoạn dây kim loại? Giải thích?

Trang 7

Chuyên đề 5: Kim loại kiềm

Bài 1 Chỉ có nước và khí cacbonic làm thế nào phân biệt được 5 chất rắn màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, CaCO3, BaSO4 Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn

Bài 2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Bài 3 Cho vài giọt dung dịch quỳ tím vào các dung dịch: NH4Cl, Na2SO4, NaHCO3, Na2CO3 Cho biết màu quỳ tím sẽ thay đổi thế nào? Giải thích

Bài 4 Trong dung dịch A có mặt những ion: Na+, NH+

4, Cl-, SO42-, CO32- a/ Có thể hòa tan hỗn hợp những muối trung tính nào để có được dung dịch A như đã nói ở trên?

b/ Cần dùng những phản ứng hóa học nào để có thể nhận biết được các ion trong dung dịch A? Viết phương trình phản ứng

Bài 5 Có 4 ống nghiệm được ghi số 1, 2, 3, 4 Mỗi ống đựng riêng biệt một dung dịch sau: Na2CO3, CaCl2, HCl, NaOH Biết rằng 1 tác dụng với 3 có kết tủa, 3 tác dụng với 4 có khí bay ra

Hãy cho biết ống nào đựng dung dịch gì? Viết phương trình phản ứng

Bài 6 Viết phương trình phản ứng điều chế trực tiếp NaOH từ những chất: Na,

Na2CO3, NaCl Phương pháp nào được áp dụng điều chế NaOH trong công nghiệp?

Bài 7 Nêu những sản phẩm giống nhau và khác nhau trong sự điện phân:

a/ NaCl nóng chảy và dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp)

b/ NaOH nóng chảy và dung dịch NaOH

Viết sơ đồ điện phân và phương trình điện phân

Bài 8 Một hỗn hợp gồm 3 muối: KNO3 KClO3 và KMnO4 Nung nóng 8,64g hỗn hợp này người ta thu được 1232 ml khí oxi Nếu cho một lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư người ta thu được 2464ml khí clo Các thể tích khí

đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp muối

Bài 9 Cho một dung dịch có hòa tan 13,6g AgNO3 tác dụng với một dung dịch

có hòa tan 2 muối 4,661(g) NaCl và KCl, thu được 9,471g kết tủa và dung dịch A Ngâm một lá Cu nhỏ trong dung dịch A cho đến khi kết thúc phản ứng Xác định:

a/ Khối lượng từng muối clorua trong hỗn hợp

b/Khối lượng lá Cu sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu?

Bài 10 Nung nóng 36,4g hỗn hợp gồm NaCl, NaHCO3 và NH4HCO3 cho đến khi khối lượng không đổi, người ta thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng 22,3g Cho hỗn hợp rắn này tác dụng với dung dịch HCl dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Cô cạn dung dịch, được chất rắn

a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b/ Tên và khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch?

c/ Khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp muối ban đầu?

Bài 11 Hỗn hợp A gồm: NaOH, Na2CO3 và Na2SO4 Lấy 1g A hòa tan vào nước rồi thêm dung dịch BaCl2 cho đến dư, thu được kết tủa B và dung dịch C Thêm dần dần dung dịch HCl vào dung dịch C cho đến khi được dung dịch trung tính, cần dùng 24ml dung dịch HCl 0,25M Mặt khác 2g A tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh

ra được 0,224 lít khí (đktc)

a/ Xác định thành phần phần trăm từng chất trong hỗn hợp A

Na2CO3

NaCl NaOH

NaClO Na NaHCO3 NaCO3

1

2 3 6

Na

Trang 8

Chuyên đề 5: Kim loại kiềm

b/ Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M phản ứng vừa đủ với 0,5gA

c/ Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M tác dụng với kết tủa B

Bài 12 Điện phân dung dịch NaOH với cường độ 10A trong thời gian 268 giờ Sau điện phân, còn lại 100g dung dịch NaOH 24%

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước điện phân

Bài 13 Một loại thủy tinh pha lê có thành phần: 7,132% Na; 32,093% Pb, còn lại là Si và O

a/ Tìm công thức hóa học của loại thủy tinh pha lê này dưới dạng oxit kép, trong

đó Pb có hóa trị 2

b/ Người ta điều chế loại thủy tinh pha lê này bằng cách nấu nóng chảy các chất: Na2CO3, Pb3O4 và SiO2 Tính số gam mỗi chất nói trên để có thể điều chế được 1000g thủy tinh pha lê

Trang 9

Chuyên đề 6 : Kim loại kiềm thổ

Bài 1 Từ 2 chất là CaCO3 và dung dịch HCl hãy điều chế không ít hơn 11 chất mới, trong đó có 4 đơn chất Viết các phương trình phản ứng điều chế chúng

Bài 2 Từ các nguyên liệu chính là NaCl, CaCO3, H2O, không khí và chất xúc tác hãy viết các phương trình phản ứng điều chế các chất sau:

a/ Na2CO3; b/ NH4NO3; c/ NH4HCO3; d/ NaOH

Bài 3 Trong một dung dịch có chứa những ion: Na+; SO42-, SO32- và CO32- Thực hiện những phản ứng hóa học nào để nhận biết từng loại ion có trong dung dịch? Viết phương trình phản ứng

Bài 4 a/ Viết đầy đủ các phương trình phản ứng

Cu + HNO3(đặc) 0 khí A

t

MnO2 + HCl (dd)  khí B

NaHSO3 + H2SO4  Khí C

Ba(HCO3)2 + HNO3  Khí D

b/ Cho khí A tác dụng với H2O; khí B tác dụng với bột Fe nóng, khí C tác dụng với dung dịch KMnO4 và khí D tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

c/ Cho riêng từng khí tác dụng với dung dịch NaOH Viết các phương trình phản ứng

Bài 5 Cho sơ đồ biến hóa

A B C D E F CaCO3

P X QY R Z CaCO3

Cho biết các chất: A, B, C, D, E, F, P, Q, R, X, Y, Z là những chất nào? Viết các phương trình phản ứng thực hiện những biến hóa hóa học trong sơ đồ

Bài 6 Vẽ đồ thị biểu diễn số mol CaCO3 kết tủa phụ thuộc vào số mol CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2: dung dịch Ca(OH)2 chứa a mol Ca(OH)2, số mol CO2 lần lượt là 0; 0,25a; 0,5a; 1a; 1,25a; 1,5a; 2a

Dựa vào đồ thị hãy cho biết số mol CO2 đã tác dụng với Ca(OH)2 để tạo ra 0,75a mol CaCO3

Bài 7 a/ Cho a mol CO2 tác dụng với b mol Ba(OH)2 Cho biết:

- Trường hợp nào có kết tủa, trường hợp nào không có kết tủa?

(Xét khi dung dịch ở nhiệt độ thấp và ở nhiệt độ cao) Giải thích và dẫn ra các phương trình phản ứng

- Nếu thay dung dịch Ba(OH)2 bằng các dung dịch Ca(OH)2 và NaOH có hiện tượng gì khác không?

b/Bằng phương pháp nào có thể phân biệt được các chất: Na2CO3, MgCO3, BaCO3? Giải thích và viết các phương trình phản ứng

Bài 8 Có 4 ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4,

Na2CO3, ZnSO4 Trình bày phương pháp hóa học nhận biết từng dung dịch trên với

điều kiện là không được dùng thêm hóa chất nào khác Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài 9 Có 5 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch: HCl, HNO3, Ca(OH)2, NaOH, NH3 Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học và viết các phương trình phản ứng

Bài 10 a/ Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt: Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2O Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết chất rắn đựng trong mỗi lọ Viết phương trình phản ứng

b/ Có 3 chất rắn đựng trong 3 lọ riêng biệt: NaCl, CaCl2, MgCl2 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ Viết các phương trình phản ứng

CaCO3

Trang 10

Chuyên đề 6 : Kim loại kiềm thổ

Bài 11 Phải lấy tỉ lệ khối lượng CaCO3 và MgCO3 như thế nào để khi nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao (trên 10000C) đến khi khối lượng không đổi, được hỗn hợp chất rắn mới có khối lượng bằng 1/2 khối lượng các chất ban đầu

Bài 12 Cho 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1g kết tủa Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu

Bài 13 Hỗn hợp rắn A gồm có Ca, CaO và CaCO3 được đựng trong bình kín không có không khí Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng chất rắn không đổi Dẫn toàn lượng khí sinh ra đi vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M Sau phản ứng, người

ta thu được 2g kết tủa

Mặt khác, nếu cho hỗn hợp rắn A tác dụng với nước thì thu được 2,24 lít khí (đktc)

và dung dịch B Để trung hòa dung dịch B cần 110ml dung dịch HCl 2M

Xác định khối lượng của hỗn hợp rắn A

Bài 14 Có 8,84 g hỗn hợp rắn gồm BaCl2 và một muối clorua kim loại kiềm Chia hỗn hợp rắn thành 2 phần bằng nhau:

Hòa tan phần 1 vào nước, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được 8,61g kết tủa

Nấu nóng chảy phần 2 rồi điện phân, thu được chất khí thoát ra ở anốt và kim loại nóng chảy ở catôt

a/ Xác định thể tích chất khí thu được ở anôt và khối lượng kim loại nóng chảy thu được ở catôt sau điện phân

b/ Xác định công thức hóa học của muối clorua kim loại kiềm

Bài 15 Cho 11,2g CaO tác dụng với nước, được dung dịch A

a/ Nếu cho lượng khí CO2 đi vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 2,5g kết tủa Xác định thể tích CO2 đã tham gia phản ứng (đktc)

b/ Nếu cho 28,1g hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 trong đó có a gam MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, dẫn toàn lượng khí sinh ra đi vào dung dịch A thì thu được kết tủa D Hãy cho biết:

- Giá trị của a (gam) để thu được kết tủa D nhiều nhất

- Giá trị của a (gam) để thu được lượng kết tủa D ít nhất

Bài 16 Thế nào là nước cứng? Viết công thức hóa học của những muối có thể

có trong các loại nước cứng sau:

a/ Nước cứng tạm thời

b/ Nước cứng vĩnh cửu

Bài 17 Trình bày nguyên tắc và giới thiệu các phương pháp hóa học làm mềm các loại nước cứng và viết các phương trình phản ứng

Bài 18 Có những chất: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl Chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời? Giải thích và viết các phương trình phản ứng minh họa

Bài 19 Có 3 cốc đựng: nước mưa, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu Hãy nhận biết nước đựng trong mỗi cốc bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình phản ứng

Bài 20 Trong một cốc nước có chứa 0,01mol Na+; 0,02mol Ca2+; 0,01 mol

Mg2+; 0,05 mol HCO

-3 và 0,02 mol Cl- a/ Cho biết nước trong cốc là nước cứng tạm thời hay nước cứng vĩnh cửu? Giải thích

b/ Đun sôi nước nói trên một thời gian Cho biết số mol các ion sẽ là bao nhiêu? Loại nước cứng sau khi đun có thay đổi không?

c/ Có thể dùng hóa chất nào để làm mềm nước cứng ban đầu? Viết các phương trình phản ứng

Ngày đăng: 31/03/2022, 14:36