Nguồn vốn ngân sách của địa phương đầu tư cho xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chưa đáp ứng nhu cầu; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất chư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bản luận này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các tư liệu, tài liệu được sử dụng, phân tích trong Luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Các kết quả này là quá trình lao động trung thực của tôi và chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác./
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019
Tác giả Luận văn
Phan Vũ Hoàng Tùng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và thực hiện luận văn này, Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ Trước tiên, Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Văn Chính, người đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể thầy, cô giáo Trường Đại học Thủy Lợi đã truyền đạt, trang bị cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế của khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, UBND tỉnh Lạng Sơn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình thu thập số liệu, nghiên cứu, làm Luận văn này
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Khái niệm và những vấn đề cơ bản về khu kinh tế cửa khẩu 6
1.1.2 Nội dung cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [10] 12
1.1.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [17] 17
1.1.5 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản [17] 24
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 27
Có nhiều nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm từ chủ 27
1.2 Cơ sở thực tiễn 30
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại các khu kinh tế cửa khẩu trong và ngoài nước 30
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với Việt Nam 30
1.2.3 Kinh nghiệm từ Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang 31
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng 32
1.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 35
Kết luận chương 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG – LẠNG SƠN 39
2.1 Khái quát về Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 39
2.1.1 Tổng quan về Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 39
Trang 42.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng
– Lạng Sơn 40
2.1.3 Đặc điểm nổi bật của Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 44
2.2 Thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 46
2.2.1 Công tác kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 48
2.2.2 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 48
2.2.3 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 50
2.2.4 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 51
2.2.5 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 55
2.2.6 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 57
2.3 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 58
2.3.1 Kết quả công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 58
2.3.2 Hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn 62
2.4 Những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 64
2.4.1 Kết quả đạt được 64
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG – LẠNG SƠN 76 3.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 76
3.1.1 Quan điểm phát triển 76
3.1.2 Mục tiêu phát triển 76
3.1.3 Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng 77
3.1.4 Phương hướng phát triển các vùng kinh tế 79
Trang 53.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm phát
triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 80
3.2.1 Nâng cao công tác quy hoạch và huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển Khu kinh tế cửa khẩu 80
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập dự án, khảo sát thiết kế, đánh giá đầu tư, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 82
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý, lựa chọn nhà thầu 84
3.2.4 Nâng cao năng lực, trách nhiệm của nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 85
3.2.5 Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 86 3.2.6 Nâng cao chất lượng nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 88
3.2.7 Một số giải pháp khác 89
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số dự án được thẩm định, phê duyệt giai đoạn 2013-2017 49 Bảng 2.2 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2013-2017 51 Bảng 2.3 Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn giai đoạn 2013-2017 53 Bảng 2.4: Giải ngân vốn đầu tư XDCB theo từng quý của Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn giai đoạn 2013-2017 53 Bảng 2.5: Tình hình công tác lập báo cáo quyết toán các công trình, dự án hoàn thành của Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn giai đoạn 2013-2017 55 Bảng 2.6: Tình hình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn giai đoạn 2013-2017 56 Bảng 2.7: Tổng hợp các cuộc kiểm tra giám sát 57 Bảng 2.8: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2017 59
Trang 7KKTCK Khu Kinh tế cửa khẩu
KTBM: Kinh tế biên mậu
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam ngày càng hội nhập mạnh mẽ, sâu rộng vào các nền kinh tế khu vực và Thế giới Trong bối cảnh đó, để có thể tận dụng những cơ hội mà quá trình hội nhập mang lại cũng như vượt qua những thách thức của nó, mang lại tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả là một yêu cầu bức thiết đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các địa phương trong cả nước nói riêng Xuất phát từ đòi hỏi đó, Đảng và Nhà nước ta đã và đang từng bước xây dựng một
số Khu kinh tế và khu thương mại mang tính chất đặc thù như: các khu chế xuất, các khu kinh tế cửa khẩu biên giới và khu khuyến khích phát triển kinh tế thương mại trên địa bàn một số tỉnh có cửa khẩu biên giới, góp phần phát triển kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế nói chung và phát huy hiệu quả giao thương kinh tế của các tỉnh biên giới nói riêng nhằm đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế, thương mại chung của cả nước
Các Khu kinh tế cửa khẩu được thực hiện thí điểm theo Quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với khu kinh tế cửa khẩu biên giới đã khơi dậy được tiềm năng sẵn có của những địa phương có cửa khẩu biên giới Sự hình thành các khu kinh tế cửa khẩu và khu khuyến khích phát triển thương mại đã bước đầu tạo ra lợi thế phát triển đặc biệt cho nhiều tỉnh biên giới khó khăn, nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội cũng như vị thế của mình so với các địa phương trong cả nước Lượng hàng hoá lưu thông, xuất nhập khẩu qua các khu kinh tế cửa khẩu và các khu thương mại ngày càng nhiều và đa dạng về chủng loại, mẫu mã, đời sống dân cư vùng biên từng bước được cải thiện
53/2001/QĐ-Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được thành lập từ năm 2008 (Quyết định
số 55/2008/QĐ-TTg, ngày 28/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ) Trong giai đoạn 2010-2017 quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn có xu hướng gia tăng Năm 2010, quy mô vốn từ tất cả các nguồn khoảng 34 tỷ đồng, thì đến năm 2017 đã lên tới khoảng 93,4 tỷ từ tất cả các nguồn (tăng 90% mỗi năm) cho khoảng 20 dự án mỗi năm Tuy quy mô, số lượng dự án
Trang 10qua các năm có xu hướng gia tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu, đầu tư của doanh nghiệp, cá nhân còn rất hạn chế và chưa đồng bộ Nguồn vốn ngân sách của địa phương đầu tư cho xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chưa đáp ứng nhu cầu; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất chưa nhiều; tiến độ thực hiện xây dựng chậm; việc thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách cho phát triển Khu kinh tế cửa khẩu còn hạn chế, chưa thu hút được nguồn vốn trong dân cư, vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước do chưa hình thành được cơ chế chính sách đặc thù Một vấn đề bức thiết đặt ra đối với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn là làm thế nào để có thể quản lý một cách có hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục
vụ nhu cầu phát phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự khu vực biên giới và thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị, hoà bình, cùng phát triển giữa nhân dân Việt Nam và Trung Quốc
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, theo dõi hoạt động của Khu Kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng – Lạng Sơn, học viên lựa chọn vấn đề “Tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” làm nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sĩ kinh tế của mình với mục tiêu hệ
thống hóa những cơ sở lý thuyết và thực tiễn về phát triển khu kinh tế của khẩu cũng như những nội dung căn bản của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản; từ đó phân tích thực trạng công tác này tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn để chỉ ra những hạn chế, yếu kém trong công tác này trong giai đoạn 2010-2017, trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm và thực trạng về xây dựng, phát triển các Khu kinh tế và vấn đề quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, luận văn đề xuất các quan
Trang 11điểm, phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng tại KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về KKT, KKTCK, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nhiều nguồn mà đặc biệt là từ ngân sách nhà nước cho phát triển khu kinh tế cửa khẩu
- Đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng tại KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn từ nguồn ngân sách nhà nước, trong đó tập trung vào nguồn vốn đầu tư xây dựng cở bản phát triển Khu kinh tế cửa khẩu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung là nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh Lạng Sơn và một phần ngân sách Trung ương (thực hiện trong các khâu từ khâu lập kế hoạch đầu tư đến khi quyết toán công trình, hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng) Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
- Phạm vi thời gian phân tích: Giai đoạn: 2010-2017
- Phạm vi giải pháp: Giai đoạn 2018-2025
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong hệ thống hoá các vấn đề lý luận
và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn khác nhau
Phương pháp phân tích thực chứng làm nổi bật thực trạng về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Phương pháp thống kê, so sánh: sử dụng các số liệu thống kê để phân tích, so sánh rút
ra các kết luận làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng đầu tư xây dưng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Phương pháp thu thập thông tin: luận văn chủ yếu sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu liên quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn và một số tài liệu khác có liên quan
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng các tài liệu để tổng hợp các kết quả đã đạt được, kế thừa, tiếp thu những lý luận đã công
bố, hệ thống hoá lại cho phù hợp với nội dung của luận văn
5 Đóng góp về khoa học của Luận văn
a) Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần hệ thống hóa, kế thừa có bổ sung để làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phát triển khu kinh tế cửa khẩu b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Làm rõ những thành công, hạn chế trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn nhằm đáp ứng yêu cầu của thời ký mới
Trang 13- Làm tài liệu tham khảo cho các lãnh đạo, cơ quan tham mưu của tỉnh Lạng Sơn và các tỉnh khác có sự tương đồng về biên giới, khu kinh tế cửa khẩu, kinh tế xã hội trong việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, quản lý của địa phương
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại các khu kinh tế cửa khẩu
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm và những vấn đề cơ bản về khu kinh tế cửa khẩu
Trong những năm gần đây thuật ngữ khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt khi quan hệ thương mại 2 chiều giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng trở lên phát triển mạnh mẽ Chính sự phát triển đó đặt ra nhu cầu cho một
mô hình phủ hợp nhằm tổ chức các hoạt động kinh tế vùng biên
Trong xu hướng chung về hội nhập kinh tế Quốc tế, khi các rào cản đối với thương mại được tháo bỏ, hoạt động kinh tế cửa khẩu có những cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết và các quốc gia chung đường biên giới cũng xác định rõ phát triển KKTCK cần được coi là một trong những ưu tiên trong chính sách phát triển, đặc biệt của các địa phương giáp biên nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế và tận dụng nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội địa phương [2]
Để hiểu rõ khái niệm về KKTCK, chúng ta cần nắm được một số khái niệm liên quan sau:
Khu kinh tế: khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh
doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCX, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu KKT [8]
Khu kinh tế tự do: các KKT đặc biệt được thành lập trong một hay nhiều quốc gia
nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước bằng các biện pháp ưu đãi [8]
Khu phi thuế quan: khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ
bên ngoài bằng hàng rào, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu [8]
Trang 15Khu hợp tác kinh tế biên giới: đây là mô hình KKTCK đặc biệt, liên kết hai quốc
gia, tạo ra vùng lãnh thổ đặc thù, hai bên có thể thỏa thuận bằng một hiệp ước, theo
đó chỉ ra vùng lãnh thổ hợp lý, có hàng rào, không có dân cư sinh sống [8]
Trên góc độ quản lý nhà nước: KKTCK là khu vực giới hạn bởi địa giới hành chính nhất định, gắn với cửa khẩu tạo một không gian kinh tế xác định, được áp dụng những
cơ chế, chính sách phát triển riểng, phù hợp với đặc điểm của khu vực nhằm thu hút đầu tư, vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, giao lưu kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp giữa hai nước và trên địa bàn [9]
Trong đề án quy hoạch phát triển KKTCK Việt Nam đến năm 2020, nó được hiểu là loại hình khu kinh tế lấy giao lưu kinh tế qua cửa khẩu làm nòng cốt, có ranh giới xác định, được thành lập bởi cấp có thẩm quyền, có cơ chế hoạt động riêng, mô hình quản
lý riêng và có quan hệ chặt chẽ với khu vực xung quanh và nội địa phía sau [2]
Trên góc độ nghiên cứu: KKTCK là một không gian kinh tế, gắn với cửa khẩu, có dân
cư hoặc không có dân cư sinh sống và được thực hiện dựa trên cơ chế chính sách phát triển riêng, phù hợp với đặc điểm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội hướng tới mục đích chính là ưu tiên phát triển thương mại hàng hóa và dịch vụ [4]
KKTCK là địa bàn bao gồm một cửa khẩu biên giới (quốc tế hoặc quốc gia) và một khu vực liền kề bao quanh khu vực cửa khẩu biên giới, được tổ chức, khai thác, sử dụng vào các hoạt động giao lưu kinh tế qua biên giới, được áp dụng các chính sách riêng về thương mại, XNK, XNC, du lịch, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, xây dựng kết cấu hạ tầng, quản lý tài chính, tiền tệ và phát triển xã hội
Tuy có sự khác biệt trong quan niệm về KKTCK như đề cập ở trên nhưng về cơ bản các nhà nghiên cứu và người làm chính sách đều thống nhất ở một số nội dung cơ bản sau:
- KKTCK được xác định là một không gian kinh tế, tại các cửa khẩu đều diễn ra các hoạt động kinh tế với quốc gia cũng chung biên giới và nội địa phía sau
- KKTCK được coi là trung tâm giao lưu kinh tế quốc tế, là động lực thúc đẩy quan hệ
Trang 16kinh tế đối ngoại
- Đặc trưng hoạt động kinh tế của các KKTCK là thương mại, XNK, dịch vụ, đầu tư, xây dựng, gia công chế biến
- KKTCK được cấp có thẩm quyền thành lập và quản lý bằng cơ chế, chính sách riêng phù hợp với điều kiện cụ thể [8]
1.1.2 Nội dung cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB [17]
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán được duyệt Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: vốn ngân sách nhà nước được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho chủ đầu tư thực hiện các công trình theo kế hoạch hàng năm
- Vốn tín dụng đầu tư bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huy động của các đơn vị trong nước và các tầng lớp dân cư Vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế…
- Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, đối với doanh nghiệp quốc doanh, vốn này hình thành tự lợi nhuận (sau khi nộp thuế cho Nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nước
- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: vốn này của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Vốn vay nước ngoài bao gồm: vốn do Chính phủ vay theo hiệp định ký kết với nước
Trang 17ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và vốn do Ngân hàng Đầu tư & Phát triển đi vay
- Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài (ODA)
- Vốn huy động của dân cư bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động
1.1.2.2 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [10]
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất nhằm đạt mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế, là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế Vốn đầu
tư XDCB gồm:
- Vốn cho xây lắp: Là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) được ghi trong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);
- Vốn đầu tư cho thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến công trình;
- Vốn cho chi phí XDCB khác: là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công trình như chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thường GPMB, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất
để xây dựng, chi phí cho các công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàn, điện và nước), chi phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên gia (nếu có), chi phí chạy thử máy, thử nghiệm và khánh thành
Do đó, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách, được nhà nước dành phần lớn cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN
Trang 181.1.2.3 Phân loại nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [17]
- Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các phường, xã, thị trấn quản lý
1.1.2.4 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [17]
Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:
- Vốn đầu tư xây dựng cở bản từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận, được
sử dụng vì mục đích chung của mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương
và cả nền kinh tế
- Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hoặc định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược
Trang 19- Chủ thể sở hữu của vốn xây dựng cơ bản từ NSNN là Nhà nước, do đó vốn đầu tư được Nhà nước quản lý, điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN và các quy định của pháp luật khác
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được gắn bó chặt chẽ với NSNN và được cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội; vốn đầu tư xây dựng cơ bản được đầu tư từ ban đầu cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
1.1.2.5 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [17]
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò hết sức quan trọng, nó vừa là nguồn động lực
để phát triển kinh tế - xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội cụ thể như sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cũng như môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác Bởi vì phần lớn vốn đầu
tư XDCB từ NSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng trọng điểm như: Giao thông, điện, nước, thủy lợi, trường học
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư của quốc gia
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện để phát triển công nghệ, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bởi vì, nguồn vốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế
- Có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như: xóa đói, giảm
Trang 20nghèo, phát triển bền vững Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hóa, xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [10]
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý
Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội
Theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau ,các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu
1.1.3.2 Khái niệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động XDCB của con người; do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện; nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhà nước trong các dự án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí
1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả:
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng, tiêu chuẩn để đánh giá công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB Nội dung của nguyên tắc này là, quản lý sao cho với một đồng vốn đầu tư XDCB từ NSNN bỏ ra, phải thu được
Trang 21lợi ích lớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn
xã hội và trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
- Nguyên tắc tập trung, dân chủ:
Trong quản lý vốn đầu tư XDCB, nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốn đầu tư XDCB
từ NSNN được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhất của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch Việc phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch tổng thể Đảm bảo việc đầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người biết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các số liệu liên quan đến đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, tập thể và người lao động
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng
Quản lý đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành, trước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng là xây dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương
Ngoài ra, trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn phải tuân thủ các nguyên tắc như: Trình tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư XDCB
Trang 221.1.3.4 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ Nguồn lực NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, do đó Nhà nước phải lựa chọn phạm
vi, để tập trung nguồn tài chính vào chiến lược, định hướng phát triển kinh tế xã hội, giải quyết những vấn đề lớn của đất nước, của địa phương trong từng thời kỳ cụ thể,
do vậy chi XDCB từ NSNN luôn gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương trong từng thời kỳ nhất định
- Quản lý vốn XDCB từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì quốc hội là cơ quan quyết định nhiệm
vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phủ là cơ quan có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi XDCB từ NSNN
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN mang tính đặc thù Đây là các khoản chi chủ yếu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn Chính vì vậy, chi XDCB từ NSNN là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này, giúp phân biệt với các khoản tín dụng đầu tư của doanh nghiệp, chi XDCB gắn với hoạt động đầu tư xây dựng có đặc điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, sản phẩm đầu tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết khí hậu của từng địa phương
1.1.3.5 Vai trò của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Quản lý vốn XDCB từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phương Sự gia tăng vốn và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế theo hướng tích cực Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh và bền vững là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
Trang 23- Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư XDCB có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển Cơ sở hạ tầng rất quan trọng, là tiền đề để thúc đẩy các lĩnh vực đầu tư của các ngành và cũng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội nói chung, ví dụ: như giao thông, cơ sở hạ tầng thuận lợi thì sẽ kích thích giao thương kinh tế - văn hóa giữa các vùng, từ đó làm tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần phát triển con người và giải quyết vấn
đề xã hội Chi đầu tư XDCB cho giáo dục cũng là một dạng đầu tư - đầu tư vốn con người, lĩnh vực đầu tư này cũng nhằm tăng cường năng lực sản xuất cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người được trang bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn Đồng thời tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn
đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từ thiện khác…Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lượt nó lại là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai
- Quản lý vốn XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Chi XDCB từ NSNN được coi là “vốn mồi” để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước, là hạt nhân thúc đẩy xã hội hóa đầu tư, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Nhìn chung, chi XDCB từ NSNN đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng nhằm tạo ra một cơ sở hạ tầng có sức thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước Nhà nước tập trung các dự án lớn, ít hoặc không có khả năng thu hồi vốn, lĩnh vực đầu tư chủ yếu là các công trình công cộng, phát triển cơ sở hạ tầng với chính sách phân bổ hợp lý đã góp phần khuyến khích đầu tư với nhiều thành phần kinh tế tạo điều kiện
Trang 241.1.3.6 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bộ phận cấu thành trong toàn bộ vốn đầu tư toàn xã hội, mặc dù thường chiếm tỷ trọng không cao, song vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt thể hiện trên các mặt sau:
- Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư; Các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định
- Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ: Thông qua đầu tư các Chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao thông, y tế, giáo dục Giúp cho các vùng này có điều kiện giao thông thuận lợi, nhân dân được giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ tạo điều kiện phát triển vùng Thông qua các dự án đầu tư phát triển của mình nhà nước có thể điều chỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi
- Ba là, vốn đầu tư phát triển từ NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi là vốn mồi để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân
- Bốn là, do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước như: các dự án đầu tư cho phòng thí nghiệm trọng điểm, các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phòng
Có đầu tư của nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế xã hội [6]
Trang 25dựng và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho đạt hiệu quả cao nhất luôn là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước quan tâm đặc biệt
1.1.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước [17]
Xuất phát từ trình tự, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, các nội dung cơ bản về quản lý dự án đầu tư XDCB hiện hành Nội dung chủ yếu của quản lý vốn đầu
tư từ NSNN, gồm:
1.1.4.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị, quy hoạch chi tiết sử dụng đất được sử dụng vốn đầu tư bằng nguồn vốn NSNN và được cân đối trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc lập các dự án quy hoạch giúp chính quyền các cấp chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ đột phá về đầu tư XDCB phù hợp với từng giai đoạn Đồng thời để định hướng cho hoạt động đầu
tư của mọi thành phần kinh tế trong xã hội trên cơ sở hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, khả năng hợp tác liên doanh, liên kết phát triển KT-XH trên địa bàn
Kế hoạch vốn đầu tư XDCB là công cụ quản lý nhà nước quan trọng trong dự toán chi NSNN hàng năm Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, kế hoạch vốn đầu tư hàng năm là điều kiện tiên quyết để được thanh toán vốn, đồng thời là mức vốn tối đa được phép thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch Vì vậy thực hiện tốt kế hoạch vốn đầu
tư, đồng nghĩa với việc quyết định đầu tư và bố trí vốn đầu tư cho từng dự án hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ được duyệt và đảm bảo được tiến độ theo quy định giúp cho quá trình giải ngân nhanh gọn, tăng cường quản lý vốn đầu tư từ NSNN Theo quy định hiện hành, trong bố trí và điều hành kế hoạch hàng năm, cần ưu tiên bố trí vốn cho thực hiện các dự án chuyển tiếp và thành toán khối lượng hoàn thành, còn lại được ưu tiên bố trí vốn cho công tác quy hoạch, bố trí vốn cho các dự án cấp bách, trọng điểm của tỉnh, của huyện, có đủ các điều kiện sau: Có tổng tự toán được phê duyệt trước ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch và đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án ngay sau khi đấu thầu
Trang 26Đối với các dự án chưa thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thì ưu tiên bố trí vốn giải phòng mặt bằng
1.1.4.2 Lập, thẩm định các dự án đầu tư
Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN được lập phải đúng với chủ trương đầu tư; vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nội dung dự án bao gồm phần: thuyết minh và phần thiết kế cơ
sở được quy định tại Điều 7 và 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ Khi thẩm định dự án, cơ quan thẩm định và quyết định đầu tư không chỉ xem xét sự cần thiết đầu
tư, các yếu tố đầu vào của dự án, quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
mà còn xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi gồm: sự phù hợp với quy hoạch, nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên (nếu có), khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn, kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư, giải pháp phòng cháy chữa cháy, các yếu tố ảnh hưởng như quốc phòng an ninh, môi trường và các quy định khác Quá trình thẩm định tổng mức đầu tư, không chỉ xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch, sử dụng tài nguyên quốc gia, phương án công nghệ, đặc điểm tính chất kỹ thuật…mà còn thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả…
Nội dung quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình:
1 Đánh giá sự cần thiết của dự án đầu tư xây dựng:
- Phân tích chuyên sâu nhằm bảo bảo dự án đầu tư mang lại lợi ích to lớn và rất cần thiết cho xã hội như ảnh hưởng đến môi trường dân sinh,
- Đánh giá toàn diện về lợi ích kinh tế mà dự án mang lại, đảm bảo công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt
2 Thẩm định kỹ thuật:
- Kiểm tra, đánh giá và phân tích toàn bộ các yếu tố, tiêu chuẩn kỹ thuật, các công nghệ được áp dụng vào dự án nhằm đảm bảo dự án đủ tiêu chuẩn và khả thi để thực hiện
Trang 27- Thẩm định đánh giá quy mô, công nghệ và thiết bị sử dụng trong dự án
+ Đánh giá toàn bộ các tiêu chuẩn về công nghệ và các thiết bị sử dụng trong dự án nhằm đảm bảo sự phù hợp và hợp lý với dự án công trình xây dựng
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch đã được phê duyệt, công sức khả năng hoạt động sử dụng của công trình dự án
+ Ngân sách và thực trạng giá cả nguyên vật liệu hiện tại
+ Các biện pháp vệ sinh bảo đảm môi trường khi tiến hành thi công DA
+ Các phương án thay thế, sửa chữa
- Thẩm định các yếu tố đầu vào:
+ Đánh giá các phương án cung cấp nguyên vật tư xây dựng, và tính toán khả năng dự trữ phù hợp để đảm bảo khả năng cung ứng vật tư nhanh chóng thường xuyên và tránh tình trạng lãng phí vốn
+ Đối với nguyên liệu ngoại nhập không có tại địa phương cần xem xét và đánh giá khả năng cung cấp nguyên liệu này trong thực tế triển khai về: Số lượng, giá thành, điều kiện giao hàng, quy cách, chất lượng, thanh toán
- Thẩm định vị trí dự định triển khai xây dựng dự án:
+ Đảm bảo vị trí triển khai xây dựng dự án phù hợp quy hoạch chung
+ Có khả năng phát triển và mở rộng, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, khả năng phòng chống cháy nổ
+ Kết nối tốt với hạng tầng kỹ thuật cơ sở tại địa phương xây dựng DA
+ Tuân thủ nghiêm chính các quy định, pháp luật, kiến trúc xây dựng theo quy định của địa phương
- Thẩm định công tác tổ chức, đánh giá, quản lý dự án:
+ Kinh nghiệm và khả năng quản lý dự án của chủ đầu tư
Trang 28+ Kinh nghiệm giám sát, quản lý thi công, vận hành cùng trình độ nhân công kỹ thuật + Hình thức tổ chức quản lý, thực hiện dự án Xem xét chủ dự án về kinh nghiệm tổ chức quản lý, thi công, quản lý và vận hành, trình độ của đội ngũ công nhân kỹ thuật
3 Thẩm định khả năng vốn tài chính dự án:
- Đánh giá phân tích và tính toán tổng vốn đầu tư xây dựng công trình, và cơ cấu thu hồi vốn của dự án
- Đánh giá nguồn vốn đầu tư
- Chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại khi đưa dự án vào sử dụng
1.1.4.3 Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Luật xây dựng quy định 5 hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng gồm: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng và quy định hình thức tự thực hiện Người quyết định đầu tư quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu tùy thuộc vào đặc điểm của gói thầu, điều kiện cụ thể của bên mời thầu về nguồn vốn, chi phí, thời gian cho lựa chọn nhà thầu Hình thức chỉ định thầu còn nhiều hạn chế vì thiếu tính cạnh tranh, nên chỉ áp dụng cho các gói thầu có giá trị nhỏ, dưới 01 tỷ đồng đối với gói thầu xây lắp và dưới
500 triệu đồng đối với gói thầu tư vấn; hình thức đấu thầu là hình thức tiến bộ hơn trong lựa chọn nhà thầu Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu đó là: Đảm bảo được hiệu quả của dự án ĐTXD công trình; chọn được nhà thầu có
đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý Nhà thầu trong nước được hưởng ưu đãi khi tham dự đấu thầu quốc tế tổ chức tại Việt Nam; Đảm bảo tính cạnh tranh, khách quan, công khai, minh bạch, không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm
Trình tự thực hiện đấu thầu trải qua các giai đoạn:
Trang 291.1.4.4 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả các khoản kinh phí thực hiện dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư
Kho bạc nhà nước là cơ quan được giao nhiêm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, chịu trách nhiệm thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB,… đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu đầu tư, các khoản chi phải tuân thủ chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng đơn giá, định mức đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt Việc kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan gửi đến KBNN Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư có hai hình thức sau:
* Thanh toán tạm ứng
Căn cứ vào từng loại hợp đồng, từng nội dung công việc, trên cơ sở thỏa thuận đạt được giữa chủ đầu tư và nhà thầu sẽ quyết định mức tạm ứng và thời gian, lộ trình hoàn ứng cụ thể quy định trong hợp đồng
Trang 30* Thanh toán khối lượng hoàn thành
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán đảm bảo đúng trình tự, đúng nội dung và quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Công tác thanh toán vốn đầu tư thực hiện đúng quy trình sẽ tránh được tình trạng ách tắc trong quá trình giải ngân làm cho khối lượng vốn đầu tư được chu chuyển nhanh và sớm phát huy được hiệu quả
1.1.4.5 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB được quyết toán dưới hai hình thức là quyết toán theo niên độ ngân sách và quyết toán dự án hoàn thành
a Quyết toán theo niên độ ngân sách
Hàng năm khi kết thúc niên độ ngân sách, Chủ đầu tư lập, gởi báo cáo thẩm định quyết toán cho cơ quan Tài chính Trên cơ sở báo cáo của đơn vị, cơ quan Tài chính rà soát, đối chiếu với số liệu do Kho bạc Nhà nước cung cấp Đây là một khâu quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư
b Quyết toán dự án hoàn thành
Quyết toán dự án hoàn thành là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt phù hợp với các quy định của pháp luật, nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Quy trình quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện như sau:
+ Sau khi công trình hoàn thành, Chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành nộp cơ quan Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán Thời hạn chậm nhất
Trang 31là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng
+ Cơ quan Tài chính kiểm tra, yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định Trên cơ sở các quy định về quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, cơ quan Tài chính tính toán giá trị quyết toán của dự án Sau khi hoàn thành, cơ quan Tài chính trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
+ Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
là người quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền, phân cấp phê duyệt quyết toán
Toàn bộ vốn đầu tư xây dựng dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thành phải được nghiệm thu lập quyết toán và phải được thẩm tra phê duyệt Kết quả thẩm tra quyết toán trước khi trình phê duyệt được chính xác có tác dụng ngăn chặn lãng phí, thất thoát vốn đầu tư Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB một công trình dự án phải được tổng hợp đánh giá phân tích từ các khoản chi lập dự án, vốn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư, kết thúc đưa dự án vào sử dụng và đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 09/4/2011 và Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành Công tác thẩm định báo cáo quyết toán là khâu quyết định cuối cùng trước khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, nó có tác dụng phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu nhà nước, nó đánh giá được chất lượng của dự án và là cơ sở tính toán đồng vốn đầu tư từ NSNN bỏ ra trong một thời gian dài của quá trình xây dựng
Thông qua kết quả quyết toán vốn đầu tư có thể giúp cơ quan quản lý nắm bắt được các yếu kém trong công tác sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của các chủ đầu tư, các chủ thầu thi công Các yếu kém trong công tác quản lý vốn đầu tư thể hiện qua số vốn còn bị hủy bỏ, bị cơ quan cấp trên thu hồi được chuyển qua năm sau Từ đó có thể giúp cơ quan quản lý đề ra những biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm cho các năm tiếp sau
Trang 321.1.4.6 Thanh tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát lãng phí trong tất
cả các khâu của quá trình đầu tư như: loại bỏ những khối lượng phát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giá, định mức, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đã được duyệt Công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộ thanh tra được đào tạo cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư và XDCB thì mới phát hiện hết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này Tuy nhiên, về lâu dài cần có những giải pháp chiến lược, đột phá trong lĩnh vực này nhằm hạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong quản lý vốn đầu
tư XDCB
Giám sát, thanh tra còn là một phương thức phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, phát hiện và xử lý những biểu hiện quan liêu, tham ô, lãng phí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm:
- Giám sát của Hội đồng nhân dân: Giám sát của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân; giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân
và giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB Đây là một quá trình khó khăn, phức tạp cho nên để làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác này
1.1.5 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản [17]
Tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ NSNN, là bảo đảm sử dụng vốn NSNN đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, đúng chế độ quy định và hiệu quả Các chỉ tiêu quản lý đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 331.1.5.1 Tiêu chí thanh toán vốn đầu tư
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, phải tuân thủ đúng quy tắc, đúng quy trình, đúng công trình và đúng khối lượng phát sinh thực tế, đảm bảo kịp thời không ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và thời gian khai thác sử dụng của dự án, gây ảnh hưởng tới các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội, tiết kiệm được thời gian Mặt khác còn tránh tình trạng nợ đọng trong đầu tư XDCB, đây là nguyên nhân trực tiếp gây khó khăn cho các đơn vị thi công, đơn vị quản lý và gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Chỉ tiêu đánh giá thanh toán vốn đầu tư phải xem xét ở hai nội dung thanh toán tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư
1.1.5.2 Tiêu chí về quyết toán vốn đầu tư
Số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB, là căn cứ để ghi chép, hạch toán hình thành tài sản Nhà nước đưa vào sử dụng, đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: Thanh toán, xác định công nợ, báo cáo hoàn công… làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sử dụng
dự án, công trình sau ngày hoàn thành
Đánh giá chỉ tiêu quyết toán vốn đầu tư phải xem xét: số lượng công trình được thẩm tra quyết toán, giá trị công trình đề nghị quyết toán và quyết toán được duyệt
(1)
(2)
(3)
(4)
Trang 341.1.5.3 Tiêu chí về hoạt động giám sát, thanh tra
Công tác kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư XDCB sử dụng NSNN bao gồm các công việc: Kiểm tra việc chấp hành quy định của Chính phủ, Hội đồng nhân dân (HĐND)
về lập, phân bổ, giao kế hoạch đầu tư XDCB trong năm ngân sách: Kiểm tra tình hình đầu tư; Kiểm tra tổng ngân sách đầu tư XDCB được quyết toán trong năm tài chính; Kiểm tra các báo cáo của KBNN về quyết toán ngân sách đầu tư XDCB như báo cáo tổng quyết toán ngân sách và sử dụng ngân sách đầu tư XDCB; Kiểm tra việc chấp hành các quy định khi cấp phát thanh toán, tạm ứng và thu hồi ngân sách đầu tư XDCB về điều kiện và thủ tục hồ sơ thanh toán… từ đó phát hiện ra sai sót, sai phạm trong quá trình quản lý để chấn chỉnh giúp nâng cao và đáp ứng mục tiêu quản lý của nhà nước và được đánh giá qua tiêu chí:
1.1.5.4 Tiêu chí về công tác thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình là công tác tổ chức đánh giá xem xét và phân tích một cách khách quan trung thực và toàn diện về các nội dung trong dự án xây dựng nhằm đảm bảo dự án mang lại hiệu quả cao cho chủ đầu tư và xã hội cũng như phân tích thẩm tra thiết kế toàn diện đề án thiết kế cơ sở nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án trước khi tiến hành triển khai thi công xây dựng
Ban Quản lý KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định các dự án đầu tư nhóm C sử dụng vốn đầu tư công bố trí cho Ban Quản lý hàng năm đầu tư trong KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn Công tác thẩm định dự án được đánh giá qua các tiêu chí:
(5)
(6)
(7)
Trang 351.1.5.5 Tiêu chí đánh giá công tác đấu thầu
Đấu thầu là hoạt động diễn ra thường xuyên và không thể thiếu trong hoạt động xây dựng Đấu thầu là một phương thức kinh doanh dựa vào tính cạnh tranh trên thị trường, kinh nghiệm cho thấy rằng đấu thầu nếu được thực hiện đúng có thể tiết kiệm hay làm lợi một lượng kinh phí đáng kể cho quốc gia mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thực hiện Thông qua công tác đấu thầu, nhất là hình thức đấu thầu rộng rãi, đã góp phần tiết kiệm một phần ngân sách không nhỏ cho quốc gia, địa phương Cũng thông qua đấu thầu, công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư của Nhà nước ngày càng được nâng cao, nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, hạn chế được thất thoát, lãng phí Đặc biệt, khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp phải sử dụng mọi biện pháp cạnh tranh để thắng thầu, trong đó có biện pháp giảm giá Trong đấu thầu, bên mua bao giờ cũng muốn có thứ mình cần với giá rẻ nhất Bên bán bao giờ cũng muốn bán nhanh thứ mình có với lợi nhuận cao nhất Vì vậy, Nhà nước chỉ phải
bỏ ra một khoản tiền ít hơn dự toán để xây dựng công trình, có như vậy mới đảm bảo tính công bằng, minh bạch, thu hút các nhà thầu có năng lực tham gia cung cấp hàng hóa, dịch vụ…Trong luận văn tác giả sử dụng 2 tiêu chí để đánh giá công tác đấu thầu,
đó là:
1.1.5.6 Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư XDCB đem lại
Các hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN thường là các hoạt động đầu tư công,
là vốn mồi để thu hút các nguồn lực khác đầu tư Vì thế, hầu hết công trình sử dụng vốn NSNN đều là các công trình không mang lại doanh thu, lợi nhuận Những lợi ích
mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đầu tư đối với việc thực hiện các mục tiêu chung phát triển của nền kinh tế
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có nhiều nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm từ chủ
(8)
(9)
Trang 36trương, chiến lược đầu tư; các chủ thể quản lý đầu tư; cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư; hệ thống kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư
- Chủ trương và chiến lược, quy hoạch ĐTXDCB Chủ trương, chiến lược và quy
hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, từng lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương ĐTXD tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn về học thuật và liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào thực tế Nói cơ cấu đầu tư là nói phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ trong quá trình sản xuất xã hội [15]
- Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến sử dụng vốn đầu tư xây dựng, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuế v.v Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn ĐTXDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, thông tư về quản lý vốn đầu tư
- Hệ thống định mức, đơn giá trong xây dựng Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế, tài chính của dự án Nếu xác định sai định mức đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các dự án, mặt khác cũng như các sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những lãng phí hợp pháp và rất khó sữa chữa [11]
Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Trong thực tế, có nhiều dự án không đảm bảo yêu cầu về quy tắc chung nêu trên do nhiều nguyên nhân Có những dự án, chi phí xây dựng vượt tổng mức từ vài chục phần trăm đến vài lần Điển hình như, dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình phải điều chỉnh và tăng tổng mức đầu tư từ 3.734
tỷ đồng lên 8.974 tỷ đồng, dự án tuyến đường sắt đô thị Cát Linh-Hà Đông cuối 2011
Trang 37khi khởi công dự án, số vốn được tính toán là 552 triệu USD, thì nay đã “đội” lên thành 868 triệu USD (tăng thêm khoảng 60% so với số vốn ban đầu) Đến nay việc quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam hầu như chưa bảo đảm được nguyên tắc khống chế bằng tổng mức chủ yếu do các nguyên nhân: trượt giá nguyên vật liệu xây dựng; chủ đầu tư thiếu thông tin xác đáng về suất đầu tư, định mức kinh tế - kỹ thuật (lạc hậu, thiếu); các xảo thuật của các nhà thầu tìm cách thắng thầu với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung; do phương pháp định giá chưa dựa trên cơ sở giá trị trường làm ngưỡng giá; nhiều định mức, đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếu căn cứ khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế [1]
- Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Sản phẩm XDCB được
hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp, tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu
và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn bị nhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn ĐTXDCB nói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý ở đây bao gồm cả chủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý
vi mô (từng dự án) Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ dự án, các nhà thầu Đối với các dự án nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư – quản lý vi mô dự án Với các tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác (không sử dụng NSNN) quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả tài chính dự án là lớn nhất Với tư cách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợp hiệu quả này Tuy nhiên, chủ đầu tư (thay mặt nhà nước) sẽ là người mua hàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3) Các doanh nghiệp này lại phải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa bị khống chế bởi lợi nhuận… để tồn tại, vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xây dựng, hàng hóa, dịch
vụ theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở của các bản thiết kế, dự án và các điều khoản hợp đồng
Trang 38Trong QLNN đối với các dự án ĐTXD của NSNN cần xác định rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”, sự thành công hay thất bại của một
dự án nhà nước là thành tích và trách nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người ta thường đi theo hướng: những quyết định quan trọng thuộc về “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư Theo hướng này việc phân cấp các dự án đầu tư cũng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho hệ thống, các ngành các cấp bảo đảm nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ sở, vừa bảo đảm cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chức năng và mang lại hiệu quả cao [13]
tế có được là nhờ các chức năng đặc thù về ưu đãi xuất, nhập khẩu, các cơ chế chính sách khuyến khích về công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, du lịch Phát triển các loại hình này cũng đồng nghĩa với việc thúc đẩy xuất, nhập khẩu công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ phát triển, đây là cơ sở kinh tế hàng hóa trong nước phát triển
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với Việt
Nam
Qua kinh nghiệm về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của Trung Quốc và Brazil
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:
* Phương thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn NSNN phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, để làm được việc khống chế chi phí đầu tư XDCB dự
Trang 39án không phá vỡ hạn mức chi phí được duyệt ở mỗi giai đoạn Điều này phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau cũng như toàn xã hội Từng bước hoà nhập thông lệ quốc tế, phù hợp với cơ chế thị trường, thiết lập cơ chế hành nghề chuyên gia định giá, thành lập hiệp hội quản lý chi phí và giá xây dựng Xu huớng là quản lý theo sản phẩm đầu ra với những kế họach dài, trung hạn và đầu tư theo chương trình mục tiêu của Nhà nước Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý vốn đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư NSNN nói riêng
- Công tác sử dụng và đào tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Coi trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, động viên khuyến khích cán bộ nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, coi việc tổ chức, học tập chế độ chính sách, cập nhật kiến thức mới là một yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ, tiến tới tổ chức các buổi học tập như một sinh hoạt thường xuyên trong cơ quan
* Xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản NSNN phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định Đối với KBNN việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở căn cứ pháp lý rõ ràng và đầy đủ, được cung cấp thông tin về giá cả xây dựng ngay từ đầu Quy định rõ về việc kiểm soát thanh toán theo những nội dung cụ thể theo dự toán năm, nghiệm thu, trách nhiệm chuyển tiền và thời hạn giải quyết công việc thanh toán Nhìn chung trách nhiệm KBNN trong bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hợp lý, rõ ràng, thuận tiện
và dễ thực hiện
* Định kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi toạ đàm, trao đổi những vấn
đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời, hợp
lý, đúng chế độ Phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc, những nảy sinh trong quá trình kiểm soát chi đầu tư, tổ chức tốt công tác thông tin báo cáo [7], [12]
1.2.3 Kinh nghiệm từ Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang
Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 125/QĐ-TTg
Trang 40ngày 02/02/2012, với diện tích lập quy hoạch là 28.781 ha (tương đương 287,1 km2) gồm 7 xã thuộc huyện Vị Xuyên và xã Phương Độ thuộc thành phố Hà Giang Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: Thương mại – Dịch vụ - Du lịch – Công nghiệp – Nông lâm nghiệp, tạo thành khu vực thu hút đầu tư và hội nhập quốc
tế
Tỉnh Hà Giang đã triển khai lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng các chính sách ưu đãi hỗ trợ mời gọi thu hút đầu tư vào các khu chức năng trong khu kinh tế, kết quả sau hơn 05 năm tổ chức thực hiện: Kết cấu hạ tầng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy và các lối mở được cải thiện, các hoạt động kinh tế tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy đã sôi động nhộn nhịp hơn, kim ngạch XNK hàng hóa hàng năm tăng mạnh (năm 2017 đạt 3,4 tỷ USD)… Tuy nhiên do nguồn vốn hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng khu KTCK của Trung ương
và địa phương hạn hẹp nên tiến độ thực hiện quy hoạch một số khu chức năng trong khu kinh tế chậm, đặc biệt là các khu chức năng trong nội địa chủ yếu trông vào nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương phân cấp cho huyện, thành phố do vậy không thu hút được các nhà đầu tư đến đầu tư các dự án phát triển kinh tế theo định hướng quy hoạch
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng
a Về công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Phạm vi quy hoạch để xây dựng và phát triển Khu KTCK: với quy mô 394 km2 bao gồm toàn bộ thành phố Lạng Sơn, một số xã thuộc huyện Chi Lăng, Văn Quan, các xã không có đường biên giới với mục đích để kêu gọi thu hút đầu, phân bổ nguồn lực để thúc đẩy kinh tế - xã hội các xã còn nhiều khó khăn, Tuy nhiên trong quá trình vận hành đã gặp nhiều bất cập như địa bàn thành phố đã có nhiều thuận lợi để phát triển và có sự chỉ đạo để năng cấp thành phố là đô thị loại II, các nguồn lực từ NSTW không đáp ứng yêu cầu để đầu tư các xã còn nhiều khó khăn trong Khu KTCK Do vậy, khi xác định phạm vi Khu KTCK cần xác định phạm vi, gianh giới cụ thể, thiết thực và có tính khả thi để thúc đẩy phát triển cũng như khai thác tiềm năng, lợi thể về hoạt động thương mại biên giới đem lại