1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

97 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Chu Cao Cường
Người hướng dẫn TS. Trương Đức Toàn
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 175,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳmột chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằngnào khác Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi, không sao chép từ bất

cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Chu Cao Cường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài “Một số giải pháp tăng

cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ

tận tình của các thầy cô, sự động viên khích lệ của bạn bè, đồng nghiệp và người thân.Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ em trong thờigian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Trương Đức Toàn

đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiếtcho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Thủy lợi và Khoa Kinh tế và quản lý

đã tạo điều kiện cho Em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng, em chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ em trongquá trình học tập và thực hiện Luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Chu Cao Cường

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ Ở L LU N VÀ TH C TI N V HU Đ NG V N ĐẦUTƯ VÀO KHU KINH TE CỦA KHAU 5

1.1Khu kinh tế cửa khẩu 5

1.1.1Khái niệm 5

1.1.2Đặc điểm khu kinh tế cửa khẩu 5

1.2Vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư 6

1.2.2 Nội dung công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu 9

1.2.3 Các tiêu ch đánh giá kết quả huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửakhẩu 12

1.3 Những nhân tố ảnh hư ng đến thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu 17

1.3.1 Nhóm các nhân tố môi trường vĩ mô 17

1.3.2 Nhóm các nhân tố nội bộ của khu kinh tế 19

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu của một số tỉnh và bài học cho tỉnh Lạng ơn 19

1.4.1Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng 19

1.4.2Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 20

1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Lạng ơn 20

1.5Các công trình công bố có liên quan đến đề tài 21

Kết luận Chương 1 23

CHƯƠNG 2 TH C T NG C NG T C HU Đ NG V N ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TE CỦA KHAU ĐỒNG Đ NG - L NG ƠN, T NH L NG ƠN.25 2.1 Giới thiệu khái quát về Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng ơn, tỉnh Lạng ơn 25

2.1.1Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 25

2.1.2Đặc điểm Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 30

Trang 4

2.1.3 Thực trạng đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 32

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 37

2.2.1Xác định mục tiêu huy động vốn đầu tư của địa phương 37

2.2.2Xây dựng các ch nh sách khuyến kh ch và ưu đãi đầu tư 38

2.2.3 Xây dựng danh mục kêu gọi vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu 40

2.2.4Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi 41

2.2.5Hoạt động xúc tiến đầu tư 45

2.Đánh giá chung về công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 48

2.3.1 Những thành tựu đạt được 48

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 52

Kết luận Chương 2 57

CHƯƠNG M T S GIẢI H T NG CƯỜNG C NG T C HU Đ NG V N ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TE CỦA KHAU ĐỒNG Đ NG - LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN 59

3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn59 1.1 Mục tiêu phát triển 59

.1.2 Định hướng công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng

Đăng - Lạng Sơn 61

.2 Cơ hội và thách thức trong huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 66

.2.1 Những cơ hội 67

.2.2 Những thách thức 68

Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 69

.1 Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ s hạ tầng 69

.2 Giải pháp về cơ chế, ch nh sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư 71

Giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng chỉ số nănglực cạnh tranh

cấp tỉnh 73

Trang 5

.4 Giải pháp về tăng khả năng tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất 76

.5 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 76

.6 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 77

.7 Giải pháp cải cách hành ch nh, hỗ trợ thông tin xúc tiến đầu tư 78

.4 Một số vấn đề cần quan tâm khi thực hiện các giải pháp 80

Kết luận Chương 81

KET LU N VÀ KIEN NGH± 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Tổng số dự án đầu tư vào khu kinh tế 36

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 60

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Lực lượng lao động Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018 29

Bảng 2.2 Danh mục một số dự án kêu gọi, thu hút đầu tư vào tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020 41

Bảng 2 Một số kết quả huy động vốn đầu tư giai đoạn 2016-2018 42

Bảng 2.4 Các dự án chấm dứt, thu hồi chứng nhận đầu tư từ 2016-2018 43

Bảng .1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2022 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, tạođiều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, tập trung huy động các nguồn lực để phát triển kinh

tế - xã hội, trong đó việc thu hút đầu tư vào các Khu kinh tế nói chung và Khu kinh tếcửa khẩu Khu KTCK nói riêng giữ vị tr rất quan trọng điểm mạnh của Khu KTCK

ch nh là việc thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọngcho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện khai thác các lợi thế so sánh, m ra nhiềungành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản l và trình độ công nghệ, m rộngthị trường, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động

Lạng Sơn là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho pháttriển kinh tế - xã hội, là miền đất có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời, nằm ph aĐông Bắc của nước Việt Nam Với lợi thế là tỉnh có đường biên giới đất liền dài trên

230 km tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc có 02 cửakhẩu quốc tế: đường bộ và đường sắt 01 cửa khẩu ch nh và 09 cửa khẩu phụ Trungtâm tỉnh lỵ là Thành phố Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách sân bay quốc tếNội Bài 165 km, cách cảng biển 114 km Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt rấtthuận lợi, bao gồm 7 đoạn quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 544 km(Quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, B, 1, 279 và tuyến đường sắt liên vận quốc tế dài 80 km

Điều đó đã tạo ra đầu mối giao lưu kinh tế, thuận lợi cho phát triển thương mại, dịch

vụ, du lịch của các tỉnh trong cả nước với Trung Quốc và ngược lại Hàng năm thườngxuyên có khoảng trên 3.000 doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong và ngoài nướctham gia các hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh Tổng kim ngạchxuất nhập khẩu qua địa bàn năm 2018 ước đạt 6,5 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuấtkhẩu đạt 2,6 tỷ USD kim ngạch nhập khẩu đạt 3,9 tỷ USD Tỉnh Lạng Sơn luôn ưutiên đầu tư phát triển khu KTCK Đồng Đăng từng bước tr thành v ng kinh tế độnglực của tỉnh, là đầu mối giao lưu quan trọng của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh Trung Quốc - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải hòng và vành đai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ

Trang 12

Xây dựng khu KTCK tr thành khu thương mại, dịch vụ năng động, có cơ chế, ch nh sáchthuận lợi để thúc đẩy phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và cácnước, đặc biệt là Trung Quốc Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuậnlợi để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh.

Với những tiềm năng, lợi thế nổi bật trên, nhưng kết quả thu hút vốn đầu tư vào khuKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn chưa được nhiều, chưa tương xứng với các tiềm năng vàlợi thế của tỉnh, đóng góp vào ngân sách nhà nước chưa lớn Nguyên nhân hạn chế docông tác quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu về cơ s hạ tầng kỹthuật đối với nhà đầu tư, mặt bằng sạch sẵn sàng để tiếp nhận các dự án đầu tư còn ít Ch

nh sách ưu đãi đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn đối với một số ngành, lĩnh vực cần khuyến kh

ch đầu tư như lĩnh vực công nghệ cao định hướng thu hút chưa rõ ràng, chưa chú trọngđến chất lượng dự án

Xuất phát từ vấn đề trên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng cường công tác

huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao khả

năng huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề mang t nh l luận cơ bản về vốn đầu tư, khuKTCK và huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK đánh giá thực trạng về huy động,thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK, rút ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp phhợp và hiệu quả nhất để tăng cường huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK ĐồngĐăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động vốn đầu tư các dự án vào khuKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Trang 13

b Phạm vi nghiên cứu

hạm vi nghiên cứu của đề tài là phân t ch, đánh giá công tác huy động vốn đầu tư củacác nhà tài trợ, của người dân và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào khuKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn thuộc Ban quản l khu KTCK ĐồngĐăng - Lạng Sơn quản l Tuy nhiên, việc huy động vốn vốn đầu tư từ các nhà tài trợ

và người dân là vô c ng hạn chế nên tác giả sẽ tập trung chủ yếu nghiên cứu về côngtác thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào Khu KTCK ĐồngĐăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sửdụng, vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: hương pháp thống kê, sosánh, phân tích - tổng hợp, đánh giá phân t ch định lượng đối với các số liệu như số

dự án cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong và ngoài nước , số doanh nghiệp đăng kmới… trong giai đoạn 2016-2018 nhằm đánh giá được một số kết quả của công táchuy động vốn đầu tư các số liệu chủ yếu là số liệu thu thập thứ cấp , trên cơ s sửdụng số liệu khu KTCK từ Ban quản l Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn,

từ S Kế hoạch và Đầu tư để phân t ch, đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiêncứu Đồng thời, đề tài có kế thừa và sử dụng có chọn lọc những đề xuất và các số liệutrong một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác trong một số luận văn, đề tài

đã nghiên cứu trước đây có nội dung liên quan và trong một số báo cáo ch nh thức của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Hệ thống hóa có chọn lọc để làm rõ các vấn đề l luận cơ bản về thu hút vốn đầu tưvào Khu kinh tế cửa khẩu

- Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạycác vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và hoạch định ch nh sách thu hút vốn đầu

tư vào Khu kinh tế cửa khẩu trong phạm vi cả nước

Trang 14

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn rút ra những bài học về thu hút vốn đầu tư, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnhhuy động, tăng cường công tác thu hút vốn đầu tư vào Khu KTCK Đồng Đăng - LạngSơn để giúp cho các cơ quan quản l nhà nước trong công tác chỉ đạo điều hành nhằm kêugọi, thu hút các nguồn lực đầu tư, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khu vực cửakhẩu nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung

6 Kết quả nghiên cứu đạt được

- Hệ thống hóa và cập nhật được những cơ s l luận và thực tiễn về công tác thu hútvốn đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu, làm rõ những nhân tố ảnh hư ng đến côngtác huy động vốn vào khu KTCK

- Đánh giá được thực trạng công tác huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCKĐồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm huy động và thu hút vốn đầu tư vào khu KTCKĐồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài hần m đầu, Kết luận, Kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc thành chương, nội dung ch nh như sau:

Chương 1: Cơ s l luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu

Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu

kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU N V TH C TI N V HUY ĐỘNG V N ĐẦU TƯ V O HU INH T C A KH U

1.1 hu kinh tế cửa khẩu

Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành khu vực biên giới đất liền có cửakhẩu quốc tế hoặc cửa khẩu ch nh và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủtục quy định của Ch nh phủ

1.1.2 Đặc điểm khu kinh tế cửa khẩu

Khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửakhẩu quốc tế hay cửa khẩu ch nh của quốc gia, có dân cư sinh sống và được áp dụngnhững cơ chế, ch nh sách phát triển đặc th , ph hợp với đặc điểm từng địa phương stại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất dựa trên việc quy hoạch, khaithác, sử dụng, phát triển bền vững các nguồn lực, do Ch nh phủ hoặc Thủ tướng quyếtđịnh thành lập

Nhìn chung, khu kinh tế của khẩu có một số đặc trưng cơ bản sau đây :

- Các khu kinh tế cửa khẩu cách xa trung tâm kinh tế - ch nh trị - văn hóa của đấtnước

- Dân cư tại các khu kinh tế cửa khẩu với dân cư địa phương lân cận của các nướcláng giềng có sự tương đồng nhau về văn hoá, truyền thống, t n ngưỡng tôn giáo,

- Có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội - môi trường và chất lượngcuộc sống

Trang 16

- Hợp tác và cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu.

- Hợp tác và giao lưu kinh tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau, bìnhđẳng các bên c ng có lợi

Các khu kinh tế cửa khẩu có thể có những đóng góp rất lớn đối với nền kinh tế Việt Nam

Nó tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đất nước nói chung và các tỉnhbiên giới nói riêng Nhìn chung, các khu kinh tế cửa khẩu có các vai trò chủ yếu sau đây:

- Tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế các địa phương biên giới

- Góp phần m rộng giao lưu, buôn bán

- Xây dựng các hệ thống phân phối, cung cấp trên các lĩnh vực

- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống người dân địa phương và các khu vực lâncận

- Cải thiện cơ s hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương

1.2 Vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư vào Khu kinh t c a kh u

1.2.1.2 ốn đầu tư và h n oại vốn đầu tư vào khu kinh t c a kh u

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay một quốc gia.Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng, kinh doanh được gọi là vốnđầu tư [17] Vốn đầu tư là toàn bộ những chỉ tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vậtchất trong một thời kỳ nhất định Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư

và một số chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia với mục đ ch chủ yếu là bổ sungtài sản cố định và tài sản lưu động

Theo Luật Đầu tư số 67 2014 QH1 ngày 26 11 2014 thì vốn đầu tư được định nghĩa

cụ thể đó là “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinhdoanh” [1]

Huy động vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, thu hút các nguồn vốn đầu tư để

Trang 17

đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Thu hút vốn đầu tư bao gồmtổng hợp các cơ chế, ch nh sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp l , kếtcấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường để thu hút cácnhà đầu tư đầu tư vốn, khoa học công nghệ để sản xuất kinh doanh nhằm đạtđược một mục tiêu nhất định.

1.2.1.3 ai trò, đặc điểm huy động vốn đầu tư vào Khu kinh t c a kh u

Huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu chủ yếu được thực hiện bằng nguồnvốn ngoài nhà nước và chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quản l kinh doanh Đây làhình thức có t nh khả thi và t nh hiệu quả cao, không để lại gánh nặng nợ nần cho nềnkinh tế Nhằm kêu gọi, thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, đi k m theocông nghệ tiên tiến hiện đại, kiến thức kinh doanh

Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, triển khai thực hiệncác dự án để tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitrong khu kinh tế cửa khẩu Việc huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu cómột số vai trò sau đây:

- Tăng khả năng thu hút đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước

- Tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế

- Góp phần đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

- Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngườilao động, tạo nên đội ngũ lao động có tay nghề cao

- Làm cho tốc độ tăng trư ng công nghiệp, dịch vụ cao hơn và tăng tỷ trọng trong

cơ cấu GD cả nước

- Việc đầu tư xây dựng cơ s hạ tầng phục vụ cho KKT sẽ thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội trong v ng

Xuất phát từ đặc điểm của khu kinh tế cửa khẩu như đã trình bày trên, việc huy độngvốn đầu tư vào khu kinh tế của khẩu cũng có những đặc điểm đặc thù Do cơ s hạtầng thiết yếu của các khu kinh tế cửa khẩu như hệ thống đường giao thông, bến bãi,kho hàng, các trung tâm thương mại, hệ thống chợ, nên việc huy động vốn thường

Trang 18

khó khăn, suất đầu tư cao Điều này đòi hỏi nhà nước phải có quy hoạch, kế hoạch đầu tư

có trọng tâm, trọng điểm, và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Để thu hút vốnđầu tư thì cần xác định các điều kiện và các yếu tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư

từ đó có thể đề ra các mục tiêu, giải pháp, cơ chế ch nh sách, hoạt động cụ thể và tạo môitrường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư

1.2.1.4 êu cầu đặt ra đối v i c ng tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh t c a khau

- Triển khai các giải pháp đồng bộ, nhằm tăng quy mô nguồn thu cho ngân sách tỉnh.Đẩy mạnh huy động tiền nhàn rỗi của người dân qua hệ thống ngân hàng, đáp ứngnguồn cho đầu tư phát triển

- Xây dựng cơ chế quản l đầu tư cơ s hạ tầng trong các khu chức năng của khu kinh

tế theo hướng cho phép doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, trong đónhà nước hỗ trợ kinh ph chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xử l chất thải tậptrung, miễn giảm tiền thuê đất và các ưu đãi về thuế theo quy định T nh toán lại cáckhoản ph sử dụng hạ tầng, mặt bằng ph hợp với tình hình thực tế đối với các dự ánđầu tư vào Khu KTCK để lựa chọn được doanh nghiệp có đủ năng lực và nhu cầu đầu

tư thực sự Đồng thời đảm bảo nâng cao công tác bảo vệ môi trường, đề xuất thu thậtcao các khoản ph về môi trường đối với các dự án gây ô nghiễm môi trường trongKhu KTCK

- Kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược hỗ trợ phát triển doanh nghiệp chủ lực về thuế,thuê đất, lao động Tăng cường đối thoại, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanhnghiệp hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, thị trường, tập huấn kh i nghiệp, hỗ trợcông tác hoạch định ch nh sách, chiến lược kinh doanh ph hợp kết nối ngân hàngthương mại với doanh nghiệp để huy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho cơ s hạtầng và phát triển sản xuất kinh doanh Thực hiện ch nh sách ưu đãi đầu tư theo lĩnhvực, đặc biệt cho từng dự án cụ thể và mục tiêu của tỉnh

- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, bảo đảm thiết thực, hiệuquả tăng cường công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ duy trì đối thoại thường xuyên vớicác nhà đầu tư nhằm phát hiện và xử l kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các dự

án đang hoạt động; kiểm tra, giám sát thường xuyên để đảm bảo các dự án hoạt động

Trang 19

có hiệu quả, đúng tiến độ, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối vớimôi trường đầu tư kinh doanh trong Khu KTCK, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động t chcực tới nhà đầu tư mới Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các hiệphội doanh nghiệp thông qua các hoạt động như: Tổ chức gặp mặt doanh nghiệp, tổchức các diễn đàn doanh nghiệp để nắm bắt được những nguyện vọng hay khó khăn,vướng mắc của doanh nghiệp,

- Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và dulịch theo hướng chuyên nghiệp hóa, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Tổ chức học tậpkinh nghiệm về xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tại các tỉnh, thành trong nước

có hiệu quả cao trong việc huy động, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài

1.2.2 Nội dung công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu

1.2.2.1 Xác định mục tiêu huy động vốn đầu tư của địa hương

Điều đầu tiên và quan trọng nhất của nội dung huy động, thu hút vốn đầu tư là địaphương cần căn cứ về tiềm năng, lợi thế, nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xãhội, mục tiêu giải pháp phát triển kinh tế của địa phương để làm căn cứ đưa ra các mụctiêu để huy động, thu hút vốn đầu tư của địa phương, cho cả một giai đoạn hay mộtthời kỳ, xác định mục tiêu, định hướng thu hút đầu tư, xác định danh mục lĩnh vực, địabàn, đối tác thu hút đầu tư… để từ đó có cơ s để triển khai các chương trình, kế hoạchxúc tiến đầu tư hàng năm trong và ngoài nước để thu hút đầu tư

Mục tiêu phát triển các khu kinh tế cửa khẩu nói chung Việt Nam đó là từng bước

tr để đưa khu vực thành v ng kinh tế động lực của mỗi tỉnh, là đầu mối giao lưuquan trọng của tuyến hành lang kinh tế nói chung Xây dựng Khu KTCK tiến tới xâydựng khu vực tr thành khu thương mại, dịch vụ năng động, có cơ chế, ch nh sáchthuận lợi để thúc đẩy phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam vàcác nước Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để huy độngnguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh

1.2.2.2 X y dựng các chính sách khuy n khích đầu tư của địa hương

Dòng vốn đầu tư vào Khu KTCK không chỉ được quyết định b i các yếu tố về kinh tế,

mà còn chịu sự chi phối b i thể chế ch nh trị Sự ổn định của nền kinh tế, kết hợp với

Trang 20

các ổn định về ch nh trị được xem là rất quan trọng Bên cạnh đó, ch nh sách c i m vànhất quán của Ch nh phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng.

Ch nh sách của Nhà nước có tác động trực tiếp đến số lượng, quy mô, thu hút đầu tư vàoKhu KTCK nếu ch nh sách c i m , thuận lợi cho các nhà đầu tư thì sẽ thu hút đượcmột số lượng lớn các nhà đầu tư và ngược lại ch nh sách không hợp l sẽ là rào cản đốivới các nhà đầu tư có định đầu tư vào Khu KTCK

Do vậy, ch nh sách có vai trò đặc biệt quan trọng trong thu hút đầu tư, có nghĩa quyếtđịnh đến thành công hay thất bại của dự án đầu tư Trên cơ s ch nh sách của quốc gia,với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cần đề xuất những giải pháp định hướngcủa tỉnh trong thu hút đầu tư

Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thường áp dụng các ch nh sách

ưu đãi đầu tư V dụ, Ch nh phủ ban hành một số ch nh sách ưu đãi tỉnh Lạng Sơn tạicác Quyết định số 1 8 2008 QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Ch nh phủ [11],Quyết định số 72 201 QĐ-TTg ngày 26 11 201 của Thủ tướng Ch nh phủ [13], Nghịđịnh số 29 2008 NĐ-C ngày 14 2008 của Ch nh phủ [4] Nghị định số 164 201 NĐ-CPngày 12 11 201 của Ch nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29 2008NĐ-CP [5] và các Quyết định về ch nh sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của địa phương như:Quyết định số 06 2009 QĐ-UBND ngày 11 5 2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn [15],Quyết định số 10 2011 QĐ-UBND ngày 14 6 2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn [16] Các

ch nh sách được ban hành qua đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu,lựa chọn cơ hội đầu tư và quyết định các phương án đầu tư hiệu quả

1.2.2.3 X y dựng danh mục kêu gọi vốn đầu tư vào khu kinh t c a khau

Danh mục thu hút đầu tư để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư có điềukiện tìm hiểu kỹ về định hướng ưu tiên đầu tư về ngành, lĩnh vực và địa bàn cụ thể.Trong danh mục dự án có các nội dung cơ bản về tên dự án, quy mô, vốn, địa điểmđầu tư, hình thức đầu tư… Để từ đó đối chiếu các cơ chế ch nh sách ưu đãi đầu tư, vềnhu cầu đầu tư, về điều kiện kết cấu hạ tầng, về nguồn nhân lực, về thị trường tiêu thụ

và các vấn đề có liên quan khác Đó là những nội dung mà các nhà đầu tư nghiên cứulàm cơ s cho việc quyết định đầu tư hay không đầu tư

Trang 21

1.2.2.4 Tạo ậ m i trường thuận ợi cho nhà đầu tư

Môi trường ch nh trị, pháp l , hành ch nh môi trường kinh tế môi trường văn hóa, xãhội thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư Đây cũng là những yếu tố có tác động rấtlớn đến khả năng thu hút vốn đầu tư của các địa phương, các khu, cụm công nghiệp.Chỉ có môi trường ch nh trị xã hội ổn định ch nh sách, cơ chế pháp l ổn định quản lhành ch nh, quản l kinh tế khoa học, minh bạch, công khai, mới tạo điều kiện cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh thuận lợi, ổn định của các doanh nghiệp, hạn chế các “rủi rochính sách” ngoài tiên liệu, dự đoán của các nhà đầu tư

Đất nước ta mới chuyển đổi cơ chế quản l trong thời gian chưa lâu, các mặt ch nhsách, pháp luật, bộ máy và cơ chế quản l vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, do vậyyêu cầu hoàn thiện, ổn định các môi trường này đang đặt ra như là một thách thứcquản l để tăng cường thu hút đầu tư Cần chú trọng làm tốt công tác quản l nhà nướcđối với hoạt động đầu tư là việc đẩy mạnh cải cách hành ch nh xây dựng các cơ chế

ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cụ thể trong từng lĩnh vực, địa bàn đầu tư cụ thể Bên cạnh đó,môi trường văn hóa xã hội cũng có tác động to lớn đến t nh hấp dẫn đầu tư Nó thểhiện t nh đồng thuận xã hội trong việc ủng hộ, bảo vệ quyền lợi, tài sản doanh nghiệp,giữ gìn an ninh cách ứng xử nhân văn, văn hóa, thân thiện, c i m phong tục, tập quáncủa người dân, người lao động ph hợp với tác phong và phương thức quản l côngnghiệp tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động thuận lợi trên địa bàn…

1.2.2.5 Tổ chức các hoạt động xúc ti n đầu tư

Xúc tiến đầu tư là một hoạt động hết sức cần thiết, có ảnh hư ng lớn đến các quyếtđịnh đầu tư Xúc tiến đầu tư thực chất là hoạt động đối ngoại nhằm quảng bá, hình ảnhmôi trường đầu tư hấp dẫn của địa phương đến với các nhà đầu tư, mời gọi đầu tư vàongành nghề lĩnh vực, địa bàn cụ thể

Xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nghiệp "chất lượng" có tiềm lực tốt về vốn, côngnghệ, tổ chức quản l kinh doanh trên lĩnh vực ph hợp với định hướng phát triển kinh

tế xã hội của địa phương Trong đó chú trọng đổi mới nội dung và phương thức vậnđộng, xúc tiến đầu tư theo địa bàn, lĩnh vực và đối tác cụ thể chú trọng thu hút các đốitác có tiềm lực trong và ngoài nước

Các hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm: Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị

Trang 22

trường, xu hướng và đối tác đầu tư Xây dựng cơ s dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúctiến đầu tư Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư Xây dựng các ấn phẩm, tài liệuphục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giớithiệu về môi trường, ch nh sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư Đào tạo, tậphuấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu

tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, ch nh sách, thủ tục đầu tư tiềm năng, thịtrường, đối tác và cơ hội đầu tư triển khai dự án sau khi được Quyết định chủ trương đầu

tư, cấp Giấy chứng nhận đăng k đầu tư Thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước vàquốc tế về xúc tiến đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm 8 nội dung, trong đó cónội dung hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật,

ch nh sách, thủ tục đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu tiềm năng, thị trường, đối tác và

cơ hội đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng k đầu tư

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết uả huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu

1.2.3.1 ốn đăng ký, vốn đầu tư thực hiện

Vốn đăng ký của dự án là vốn góp của nhà đầu tư và vốn do nhà đầu tư huy động để thựchiện dự án đầu tư được ghi tại văn bản quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấychứng nhận đăng k đầu tư

Vốn đầu tư thực hiện là vốn góp, vốn huy động của các nhà đầu tư đã thực hiện các mụctiêu dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng k đầu tư đã được cấp

Việc đánh giá kết quả thu hút đầu tư qua thống kê vốn đầu tư đăng k của các dự án làchưa phản ánh ch nh xác, chưa thể đánh giá được hiệu quả thu hút đầu tư Thực tế,vốn đầu tư đăng k của dự án rất cao nhưng vốn thực hiện dự án lại không đáng kể, hoặckhông thực hiện do nhiều nguyên nhân Dự án triển khai không đúng tiến độ hoặc dự án

đã thực được cấp Giấy chứng nhận đăng k đầu tư nhưng dự án không triển khai dự ántreo hoặc triển khai chậm,… Do vậy, kết quả thu hút vốn đầu tư phải đánh giá trên kếtquả thực hiện dự án đầu tư của dự án

1.2.3.2 Lĩnh vực đầu tư và hình thức đầu tư

* Lĩnh vực đầu tư

Trang 23

Để đánh giá chính xác kết quả thu hút đầu tư, một yếu tố rất quan trọng là kết quả thuhút lĩnh vực đầu tư Trong định hướng, mục tiêu, giải pháp thu hút các nguồn lực đểphát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia, từng địa phương, cần phải có lĩnh vực ưutiên, thu hút đầu tư Mỗi một quốc gia, một địa phương có tiềm năng, lợi thế riêngnhất định Việc phát huy lợi thế của địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội, tậptrung huy động, thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệnguồn, sản xuất và chế biến các sản phẩm lợi thế sẵn có của địa phương, tạo ra nhiềucông ăn việc làm cho nhân dân lao động là kết quả thành công của thu hút đầu tư Nếuthu hút đầu tư mà chủ yếu là các dự án khai thác khoáng sản, chế biến khoáng sản gâyảnh hư ng nhiều đến môi trường, hoặc những dự án chỉ mang lại lợi ch kinh tế,nhưng ảnh hư ng đến lợi ch xã hội, những dự án không khuyến kh ch đầu tư do hậuquả ô nhiễm môi trường của dự án thì có thể đánh giá kết quả thu hút đầu tư là thấtbại Do vậy, tránh ảnh hư ng đến tương lai sau này, nước ta nói chung, tỉnh Lạng Sơnnói riêng nên chọn lọc, hạn chế tiếp nhận các dự án đầu tư trong lĩnh vực này.

Các lĩnh vực đầu tư mà tỉnh Lạng Sơn quan tâm kêu gọi, thu hút đầu tư vào Khu kinh

tế cửa khẩu chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại dịch vụ, xuất nhập khẩu màtỉnh có lợi thế

* Hình thức đầu tư

Tập trung huy động, thu hút xã hội hóa đầu tư của các thành phần kinh tế đầu tư vàokhu KTCK qua đó thu hút được các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư pháttriển Các hình thức đầu tư vào khu KTCK chủ yếu như:

Đầu tư cơ s hạ tầng từ nguồn đầu tư công Đây là hình thức đầu tư sử dụng vốn nhànước đầu tư cơ s hạ tầng ban đầu như đường giao thông, các tòa nhà quản l xuất,nhập cảnh và xuất, nhập khẩu Hạn chế của hình thức này là phụ thuộc vào nguồn lựccủa trung ương cũng như địa phương

Thu hút đầu tư của các nhà đầu tư trong nước, tập trung nguồn lực của các thành phầnkinh tế để đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng Khu KTCK, ưu tiên đầu tư vàocác lĩnh vực có lợi thế, các dự án trọng điểm của tỉnh Theo xu hướng phát triển hiệnnay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều hướng gia tăng và ngày càng khẳngđịnh vị tr của nó trong tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế Doanh nghiệp được v như

Trang 24

là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường t ch tụ và tập trung vốn để đổi mới,

m rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên trường quốc tế Song phần

t ch tụ của từng doanh nghiệp tăng lên thường không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tưđổi mới công nghệ, m rộng quy mô sản xuất Do đó, các doanh nghiệp phải huy độngvốn bằng các hình thức như vay t n dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vaycác doanh nghiệp khác có vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thông qua mua hàng trả chậm, vaythương mại,… Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân,… lợi nhuận sau thuế được chialàm hai phần: một phần chia cho các thành viên của công ty, một phần để lại cho doanhnghiệp Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp để hìnhthành nên vốn đầu tư Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này để tiến hành đầu tư còn sửdụng thêm cả phần tr ch từ khấu hao tài sản cố định Hiện nay, ngày càng có nhiềudoanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời với nhiều hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạtđộng đa dạng Các doanh nghiệp này thường có quy mô vừa và nhỏ, tuy nhiên lại hoạtđộng rất linh hoạt, có hiệu quả và đóng góp đáng kể cho việc phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn huyđộng từ các tầng lớp dân cư Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân cư phụthuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình hần tiết kiệm là chênh lệch giữa thunhập và chi tiêu Tiết kiệm các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn các nước đang

và kém phát triển, các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thường tiết kiệm nhiều hơn, tiếtkiệm thành thị thường nhiều hơn nông thôn Đối với tỉnh Lạng Sơn hiện nay, do thu nhậpcủa dân cư còn mức thấp nên mức tiết kiệm của dân cư rất thấp, dẫn đến nguồn vốnđầu tư từ tầng lớp dân cư chưa nhiều Tuy nhiên theo tốc độ phát triển chung của đấtnước, thu nhập của dân cư ngày càng tăng, nguồn vốn này sẽ có xu hướng tăng lên

Trong điều kiện điểm xuất phát và khả năng t ch lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, việckhai thác các nguồn vốn trong nước gặp nhiều khó khăn, thì nguồn vốn đầu tư từ nướcngoài là hết sức quan trọng Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài, thời gian đầu chưanhiều, nhưng các dự án đầu tư theo hình thức này ngày càng tăng mạnh mẽ trong nhữngnăm gần đây vì hình thức này dễ thực hiện cho các nhà đầu tư nước ngoài Thu hút đầu

tư bằng hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư nước ngoài, có ưu điểm

Trang 25

là Nhà đầu tư khai thác thế mạnh của địa phương, nỗ lực áp dụng các tiến bộ khoa họccông nghệ, kinh nghiệm quản l trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.Hạn chế của hình thức đầu tư này là nước nhận đầu tư có thể phải gánh chịu nhiều hậuquả khó lường về thời gian sau khi hết thời gian thực hiện dự án, như hậu quả về ônhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên,…

Các hình thức đầu tư liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng nhiềuhơn, nhưng có xu hướng giảm dần về tỷ trọng Các nhà đầu tư nước ngoài thích ápdụng hình thức liên doanh vì tranh thủ lợi thế của các nhà đầu tư trong nước về amhiểu các thủ tục hành ch nh, các khâu hình thành, thẩm định, thực hiện dự án.Nhưng xu hướng này giảm dần vì các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các nhàđầu tư sau một thời gian đã hiểu rõ hơn về luật pháp, ch nh sách của nước nhận đầu

tư Ưu điểm của hình thức đầu tư này là tranh thủ tiếp cận tiến bộ khoa công nghệtiên tiến, kỹ năng quản l ,… Bên cạnh đó, hạn chế của hình thức đầu tư này cũngnhiều do các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp máy móc thiết bị công nghệ mới giáđầu vào cao , hoặc công nghệ lạc hậu nước đầu tư, các chi ph nguồn nguyên liệunước ngoài, thị trường xuất khẩu,… có yếu tố rủi ro cao cho các nhà đầu tư trongnước

1.2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư hay cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn thể hiện quan hệ tỷ lệcủa từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội hay nguồn vốn đầu tư củadoanh nghiệp C ng với sự gia tăng của vốn đầu tư xã hội, cơ cấu nguồn vốn ngàycàng đa dạng hơn, ph hợp với cơ chế xóa bỏ bao cấp trong đầu tư, ph hợp với

ch nh sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và ch nh sách huy động mọi nguồnlực cho đầu tư phát triển

Một dự án có thể được đầu tư từ một hoặc nhiều nguồn vốn như:

- Vốn nhà nước: Vốn đầu tư công (gồm: vốn ng n sách nhà nư c, vốn c ng trái

quốc gia, vốn trái hi u Chính hủ, vốn trái hi u chính quyền địa hương, vốn hỗ trợ hát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nư c ngoài, vốn tín dụng đầu tư hát triển của Nhà nư c, vốn từ nguồn thu để ại cho đầu tư

Trang 26

nhưng chưa đưa vào c n đối ng n sách nhà nư c, các khoản vốn vay khác của

ng n sách địa hương để đầu tư) và vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

- Vốn tư nhân: Vốn doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanhnghiệp nước ngoài , vốn t ch lũy của dân cư

Đối với Khu KTCK của tỉnh Lạng Sơn, cần thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu đầu

tư từ nguồn vốn nhà nước sang nguồn tư nhân để tận dụng tối đa tiềm năng, thếmạnh của tỉnh biên giới Đó là mục tiêu đúng đắn và ph hợp với xu hướng pháttriển kinh tế xã hội lâu dài của tỉnh cũng như cả nước

1.2.3.4 Tốc độ gia tăng vốn đầu tư

Trong tình trạng chung của nước ta hiện nay, tình hình nợ công còn lớn trong khi nguồnvốn nhà nước hằng năm tăng không đáng kể thì việc tăng cường huy động, thu hútvốn đầu tư là rất quan trọng, có thể thấy rằng vốn đầu tư từ tư nhân là nhân tố chủ yếuthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung cũng như tỉnh Lạng Sơn nóiriêng Ch nh vì vậy, gia tăng vốn đầu tư từ tư nhân là giải pháp tối ưu để phát triểnkinh tế - xã hội trong tình hình đất nước ta hiện nay

Tốc độ gia tăng vốn đầu tư phụ thuộc phần lớn vào công tác thu hút vốn đầu tư.Đối với tỉnh Lạng Sơn, chủ yếu là phụ thuộc vào khả năng thu hút vốn đầu tư vàokhu vực cửa khẩu và thành phố Lạng Sơn

1.2.3.5 Tỷ ệ thực hiện so v i nhu cầu

Nhu cầu đầu tư của nước ta là rất lớn, đặc biệt là cơ s hạ tầng bền vững, nhu cầu hàngnăm của nước ta lên tới 25 tỷ USD năm Hiện nay, ngân sách nhà nước chiếm khoảng 2 ,tuy nhiên với nhu cầu lớn như vậy không thể chỉ do khu vực công đáp ứng Cải thiệnhiệu quả đầu tư công đồng thời xây dựng những điều kiện ph hợp để thu hút nguồnvốn đầu tư tư nhân trong phát triển cơ s hạ tầng là những hợp phần quan trọng đểgiải quyết các thách thức về phát triển cơ s hạ tầng

Đối với tỉnh miền núi biên giới có xuất phát điểm thấp như Lạng Sơn thì nhu cầuđầu tư cơ s hạ tầng là vô c ng lớn Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phân bổhằng năm chỉ đáp ứng được khoảng 1 nhu cầu Vì vậy, để thúc đẩy kinh tế cũngnhư đáp ứng nhu cầu đầu tư của tỉnh cũng như khu kinh tế Đồng Đăng - Lạng

Trang 27

Sơn nói riêng thì phải tăng cường hơn nữa việc huy động, thu hút vốn đầu tư từ tưnhân.

1.3 Những nh n tố ảnh hư ng đến thu h t vốn đầu tư vào hu kinh tế cửa khẩu

1.3.1 Nhóm các nhân tố môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Tình hình chính trị

Ổn định ch nh trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu tư, là điều kiện tiênquyết để đảm bảo các cam kết của Ch nh phủ đối với các nhà đầu tư về s hữu vốnđầu tư Đồng thời, đây là nhân tố tác động đến t nh rủi ro của các hoạt động đầu tư

Các nhà đầu tư khi muốn đầu tư vào một khu vực nào đó, thì trước hết xem xét về môitrường ch nh trị xã hội, mức độ rủi ro nguồn vốn đầu tư Sự ổn định ch nh trị - xã hộicủa một nước, hay khu vực tạo nhà đầu tư yên tâm, mạnh dạn vào đầu tư làm ăn lâudài, với nguồn vốn lớn để tìm kiếm nhiều lợi nhuận Thực tế cho thấy, các nước có sự

ổn định về ch nh trị - xã hội đã thu hút vốn đầu tư ngày càng tăng Các địa phương cómôi trường xã hội ổn định, thân thiện với nhà đầu tư thể hiện an ninh trật tự tốt ngườidân ủng hộ nhà đầu tư giải phóng mặt bằng thuận lợi t khiếu kiện, t đình công luônhấp dẫn và thu hút được nhiều nhà đầu tư cả trong nước và nước ngoài

1.3.1.2 Chính sách - Phá uật

Các nhà đầu tư rất cần môi trường pháp l vững chắc có hiệu lực, bao gồm một hệthống đầy đủ các ch nh sách, quy định cần thiết, đảm bảo sự nhất quán, không mâuthuẫn chồng chéo với nhau và có hiệu lực trong thực hiện Các nhà đầu tư luôn tôntrọng các quy định về ch nh sách pháp luật quy định về lĩnh vực đầu tư, ưu đãi đầu tư,miễn giảm thuế đầu tư…

Nhìn chung các nhà đầu tư th ch đầu tư vào những nước có hành lang pháp l , cơ chế

ch nh sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh bạch và có thể dự đoán được Điềunày đảm bảo sự an toàn của vốn đầu tư

1.3.1.3 ị trí địa ý và điều kiện tự nhiên

Bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm, kh hậu, tài nguyên thiên nhiên, dânsố… Đây là những yếu tố tác động quan trọng đến t nh sinh lãi hoặc rủi ro của các

Trang 28

hoạt động đầu tư Quá trình đầu tư đều phải tiến hành chuyên ch hàng hóa và dịch vụgiữa các điểm sản xuất và tiêu thụ ảnh hư ng đến giá thành và rủi ro trong quá trình vậnchuyển Chất lượng và t nh đa dạng của sản phẩm phụ thuộc vào kh hậu, mật độ dân sốcũng như tài nguyên thiên nhiên.

1.3.1.4 Trình độ hát triển của nền kinh t

Bao gồm về quản l vĩ mô, cơ s hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt độngkinh doanh và mức độ cạnh tranh của thị trường

Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh phải được xây dựng trên

cơ s điều tra, khảo sát kỹ các nội dung về phát triển kinh tế xã hội, phân t ch những điểmmạnh, điểm yếu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội , là cơ s xây dựng chiến lược,định hướng, mục tiêu thu hút đầu tư mới khả thi, góp phần tạo cơ s vững chắc để pháttriển nhanh, bền vững, phát huy hết tiềm năng, lợi thế của địa phương

Kết cấu hạ tầng bao gồm các yếu tố mang t nh vật chất, như đường xá, cầu cống, sân bay,bến cảng, mạng lưới điện, thông tin liên lạc, và các dịch vụ phục vụ chung cho sản xuất,đời sống

Kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật là tiền đề vật chất - kỹ thuật quan trọng đảm bảo cho sảnxuất, kinh doanh diễn ra một cách ổn định và bền vững, đồng thời góp phần đắc lực choviệc gia tăng cho nguồn đầu tư Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, nơi nào có cơ s vật chất,

kỹ thuật tốt thì nơi đó có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư và ngược lại

1.3.1.5 Đặc điểm hát triển văn hóa - xã hội

Bao gồm yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục tậpquán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục Các yếu tố này có thể là những cản tr , kìm hãmhoặc khuyến kh ch các hoạt động đầu tư

Đây cũng là yếu tố ảnh hư ng đến t nh hấp dẫn của môi trường đầu tư, do một phần nóảnh hư ng đến tâm l người dân, cách ứng xử của người dân, ch nh quyền địa phương vớidoanh nghiệp có thân thiện, c i m , gần gũi, dễ giải quyết các vấn đề nảy sinh hay khôngmột phần liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực, đến kỷ luật lao

Trang 29

động của người làm thuê sự gắn bó của công nhân đối với doanh nghiệp Những nơi

mà khi có khúc mắc nảy sinh, dân dễ bị k ch động, tụ tập đến quấy phá doanh nghiệp,thậm ch đập phá tài sản tình trạng trộm cắp của doanh nghiệp lao động nghỉ việckhông l do hoặc vì l do không ch nh đáng là những yếu tố do ảnh hư ng của vănhóa từng nơi, nhưng tác động xấu tới môi trường đầu tư

1.3.2 Nhóm các nhân tố nội bộ của khu kinh tế

1.3.2.1 Trình độ tổ chức, quản ý của khu kinh t

Khu KTCK của tỉnh Lạng Sơn có sự quản l của nhiều ngành liên quan như: Banquản l Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn Cục Hải quan tỉnh Cục Thuế tỉnh Cụcquản l thị trường tỉnh BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh

Các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với nhau tổ chức quản lKhu KTCK đúng theo quy định, đảm bảo an ninh trật tự và tạo điều kiện tối đa chocông tác xuất, nhập cảnh và xuất, nhập khẩu

Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư cơ s hạ tầng còn hạn hẹp, cơ s vật chất phục vụ chocông tác của các ngành chức năng chưa được đầu tư hoàn thiện, cần từng bước đầu tư

để hoàn thiện, đảm bảo tốt nhất điều kiện làm việc của các ngành chức năng

1.3.2.2 C ng tác tổ chức các hoạt động xúc ti n đầu tư

S Kế hoạch và Đầu tư Lạng Sơn là cơ quan được UBND tỉnh Lạng Sơn giao làm đầumối thực hiện các hoạt động về xúc tiến đầu tư Hàng năm, UBND tỉnh đều tổ chứcHội nghị xúc tiến đầu tư nhằm tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, thếmạnh nổi bật và hấp dẫn của tỉnh Lạng Sơn các cơ chế, ch nh sách kêu gọi đầu tư củatỉnh giới thiệu, cung cấp thông tin về các lĩnh vực, dự án mà tỉnh ưu tiên kêu gọi đầu

tư, sản xuất kinh doanh đồng thời Hội nghị là cơ hội để tập hợp, thu hút các tổ chức,doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước gặp gỡ, đối thoại với ch nh quyền,doanh nghiệp của tỉnh Lạng Sơn nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanhgiới thiệu, quảng bá nét đẹp của v ng đất và con người nơi đây, đặc biệt quảng bátiềm năng, thế mạnh về du lịch của tỉnh tới bạn b trong và ngoài nước

1.4 inh nghi m thu h t vốn đầu tư vào hu kinh tế cửa khẩu của một số tỉnh và bài học cho tỉnh Lạng Sơn

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng

Trang 30

Trong thời gian qua, tỉnh Cao Bằng cơ bản cũng có những nét tương đồng với tỉnh LạngSơn Khu kinh tế cửa khẩu đã được quan tâm đầu tư, xác định là khu kinh tế trọng điểmcủa tỉnh.

Cao Bằng đã t ch cực, có nhiều chuyển biến trong thực hiện triển khai các hoạt động vềcông tác xúc tiến thu hút đầu tư như: cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh theohướng thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn các nhà đầu tư

Định hướng lĩnh vực đầu tư, quy hoạch phát triển cơ s hạ tầng, phát triển nguồn nhânlực… qua đó đã tạo được những kết quả khả quan, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh nói chung và phát triển Khu KTCK nói riêng

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh

T nh đến hết năm 2016, trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Quảng Ninh hiện có

42 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng k 940,97 triệu USD

Hầu hết các dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu của các doanhnghiệp ước đạt khoảng trên 1.000 triệu USD, góp phần giải quyết việc làm chokhoảng 11.000 lao động và nộp ngân sách nhà nước ước đạt 71 triệu USD

Đạt được thành tựu đó, tỉnh Quảng Ninh với tư duy và quyết tâm mới đã tập trung đổimới hoạt động xúc tiến đầu tư với việc thành lập mới cơ quan xúc tiến đầu tư theo chuẩnquốc tế, chuyên nghiệp hoá phương thức xúc tiến đầu tư, thực hiện các biện pháp thiếtthực hỗ trợ nhà đầu tư như rút ngắn 55% thời gian giải quyết hành ch nh cho các dự

án, đơn giản hoá 80% thủ tục xác định rõ ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm và nhà đầu

tư chiến lược để trực tiếp làm việc với từng nhà đầu tư cụ thể, quan tâm hỗ trợ mức caonhất các thủ tục đầu tư nhanh gọn, hiệu quả Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ch nhquyền, tập trung đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu

1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Lạng Sơn

Qua những bài học kinh nghiệm rút ra từ các địa phương khác, tỉnh Lạng Sơn cần họctập những kinh nghiệm thành công cũng như không thành công của những địa phươngkhác, cụ thể là vận dụng và phát huy những thành công, đồng thời hạn chế và khắc phụcnhững thất bại của các địa phương khác ph hợp với điều kiện của tỉnh nhà Qua phân t

ch kinh nghiệm của một số tỉnh lân cận của Lạng Sơn, có thể rút ra được những bài

Trang 31

học sau đây:

Thứ nhất, xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư với chất lượng cao, từng dự án cần được

mô tả khái quát về nội dung, sản phẩm địa điểm, khả năng thị trường, dự kiến vốn đầu

tư, thời gian triển khai dự án, để các nhà đầu tư nghiên cứu các thông tin này có thể raquyết định đầu tư

Thứ hai, cải cách thủ tục hành ch nh, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặc

biệt là việc thực hiện cơ chế “một cửa” Ủy ban nhân dân tỉnh nên ban hành quy chế

về trình tự, thủ tục cấp phép cho đầu tư và các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư sau cấpphép

Thứ ba, gắn công tác vận động, xúc tiến đầu tư với chương trình dự án đối tác, địa bàn

cụ thể Tỉnh cần tổ chức tốt các hoạt động kêu gọi nhà đầu tư như hội chợ thương mại,triển lãm… để tiếp thị hình ảnh và tiềm năng của tỉnh mình Tìm kiếm những nhà đầu

tư tốt và phải chú trọng đến năng lực thực chất của các nhà đầu tư, không tham nhũng

dự án phi kinh tế Ban quản l và các S , ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phốphải có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với các nhà đầu tư tìm hiểu, chuẩn bị dự án,xem xét cấp giấy phép và triển khai Không thu hút đầu tư bằng mọi giá, đối vớinhững dự án có thể gây tác động với môi trường cần xem xét kỹ khi cấp phép và nếunhận thấy dự án không tốt thì nên từ chối tiếp nhận đầu tư

Thứ tư, Thường xuyên tổ chức các hội nghị, gặp gỡ trao đổi với các nhà đầu tư để nắm

bắt những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp, từ đó tìm ra hướng khắc phục,giải quyết

Thư năm, chú trọng phát triển nguồn nhân lực, vì nguôn nhân lực kém chất lượng đặc

biệt trong những ngành cần trình độ kỹ thuật cao thì sẽ tr thành điểm yếu của tỉnhtrong việc thu hút vốn đầu tư cũng như việc phân t ch đánh giá hiệu quả của dự án

1.5 Các công trình công bố có liên quan đến đề tài

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã được công bố thì có hầu hết các công trìnhnghiên cứu về kh a cạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế nói chung và rất tnghiên cứu về công tác huy động vốn vào khu kinh tế cửa khẩu Tuy nhiên mặc d thuhút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu có những khác biệt với khu kinh tế nói

Trang 32

chung, có nhiều kh a cạnh mang t nh tương đồng.

V dụ, nghiên cứu về Thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế đăng trên BáoQuảng Ninh ngày 27 2 2019 Nghiên cứu đã tập trung vào các ch nh sách kêu gọi, huyđộng các nguồn lực đầu tư hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh để thu hút các nhà đầu tư đến với tỉnh [20]

Một số kiến nghị rút ra đó là Ban Quản l khu kinh tế cần đẩy mạnh cải cách hành ch

nh xây dựng kế hoạch với những chỉ tiêu, nhóm giải pháp cụ thể, qua đó góp phần cảithiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh CI

Báo Bình Định đã phân t ch, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư với tiêu đề Thu hútđầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp: Tạo chuyển biến mạnh mẽ.Nghiên cứu đã chỉ ra trong thời gian qua, tình hình thu hút đầu tư vào khu kinh tế NhơnHội và các khu công nghiệp tuy đã đạt nhiều kết quả t ch cực song vẫn chưa đạt như kỳvọng đề ra Nguyên nhân là do tiến độ giải phóng mặt bằng một số công trình hạ tầng kỹthuật, dự án trong phạm vi khu kinh tế và các khu công nghiệp chưa được đảm bảo Một

số dự án có vốn đầu tư lớn chậm triển khai do nhà đầu tư thiếu năng lực, kinh nghiệm,nhưng muốn bao chiếm đất để sang nhượng Kinh ph đầu tư các công trình hạ tầng kỹthuật tại các khu kinh tế còn thiếu, ảnh hư ng đến môi trường thu hút đầu tư

Nhằm tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào khu kinh tế Nhơn Hội vàcác khu công nghiệp, một số kh a cạnh được nhấn mạnh cần khắc phục đó là vấn đề liênquan đến công tác đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, ch nh sách thu hút đầu tư, hỗ trợ,đồng hành c ng doanh nghiệp cần được xem xét và giải quyết một cách ph hợp

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Duy Diễn về Một số giải pháp thu hút đầu tư vàoKhu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011 [22] Một số kết luận ch nh tác giảrút ra các nhóm giải pháp thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất bao gồm: giảipháp về quảng bá và xúc tiến đầu tư giải pháp tạo môi trường đầu tư giải pháp về cơchế, ch nh sách ưu đãi đầu tư

Một số công trình công bố có liên quan đến thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa

Trang 33

khẩu, v dụ, đề tài như: Bài viết "Một số vấn đề về phát triển khu kinh tế cửa khẩuViệt Nam" của Thạc sĩ Nguyễn Tuấn Anh đăng trên Tạp ch Tài ch nh Qua việcnghiên cứu tổng quan sự phát triển các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam, đánh giánhững thuận lợi và khó khăn và một số giải pháp được kiến nghị bao gồm [2 ]:

Một à, cần có các cơ chế ch nh sách thông thoáng nhằm thu hút các nhà đầu tư trong

và ngoài nước vào đầu tư tại các khu kinh tế cửa khẩu phát triển hạ tầng phát triểntương xứng với tiềm năng của các khu kinh tế cửa khẩu

Hai là, khuyến kh ch các ngân hàng hoặc tổ chức t n dụng trong và ngoài nước thiết

lập các chi nhánh hoặc điểm giao dịch tiền tệ tại khu kinh tế cửa khẩu Ngân hànghoặc tổ chức t n dụng của Việt Nam được thiết lập chi nhánh hoặc điểm giao dịch tiền

tệ tại khu kinh tế cửa khẩu bên ph a Việt Nam hoặc nước có chung đường biên giới

Ba là, tại mỗi khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ mỗi nước thành lập Ban Quản l Khu

kinh tế cửa khẩu là đơn vị sự nghiệp hoặc tương đương

Đây là tổ chức có thu, tự trang trải các chi ph , có tư cách pháp nhân thoe quy địnhcủa pháp luật mỗi nước Ban Quản l có trách nhiệm quản l tài sản và các hoạt độngtrong phạm vi khu kinh tế cửa khẩu thuộc phạm vi mỗi nước

Bốn à, đẩy mạnh các hình thức huy động vốn theo phương thức xã hội hóa như thu

hút vốn từ nguồn vốn ODA, hợp tác công tư , đặc biệt thu hút vốn đầu tư củacác nhà đầu tư nước ngoài đầu tư cơ s hạ tầng tại các khu kinh tế cửa khẩu và có các

ch nh sách ưu đãi về thuế đối với các nhà đầu tư ngoại

Năm à, các Ban Quản l khu kinh tế cửa khẩu cần trao đổi bàn thảo để thống nhất

phương thức xây dựng quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển khu kinh tế cửakhẩu từng thời kỳ ph hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế -

xã hội của từng địa phương

ết luận Chương 1

Việc xem xét, đánh giá cơ s l luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tếcửa khẩu, có thể thấy khu kinh tế cửa khẩu được hình thành khu vực biên giới đất

Trang 34

liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu ch nh và được thành lập theo các điều kiện, trình

tự và thủ tục quy định của Ch nh phủ Chương 1 giúp hiểu rõ hơn về khái niệm, đặcđiểm, vai trò của vốn đầu tư và việc thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩunhằm huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, triển khai thựchiện các dự án để tập trung đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế cửa khẩu trên cơ stập trung triển khai các giải pháp đồng bộ, từ xây dựng cơ chế ch nh sách, cơ chế quản

l đầu tư cơ s hạ tầng trong khu kinh tế, đẩy mạnh tăng cường công tác xúc tiến đầu tư,xúc tiến thương mại du lịch

Nội dung thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu được thể hiện qua việc xác định

rõ mục tiêu thu hút của địa phương để nghiên cứu, tập trung xây dựng các ch nh sáchkhuyến kh ch hỗ trơ, ưu đãi đầu tư, xây dựng danh mục thu hút vốn đầu tư, tổ chức cáchoạt động xúc tiến đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu để mời gọi các nhà đầu tư trong vàngoài nước đến tìm hiểu, tiếp cận và bỏ vốn đầu tư vào phát triển khu kinh tế

Việc đưa ra được các tiêu ch cụ thể để đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu kinh

tế cửa khẩu là điều hết sức quan trọng, các tiêu ch như vốn đăng k , vốn đầu tư thựchiện hay lĩnh vực đầu tư và hình thức đầu tư là các tiêu ch cơ bản để có thể đánh giá vềkhả năng, kết quả thu hút vào khu kinh tế Từ đó tìm ra những nhân tố ảnh hư ng trựctiếp, gián tiếp đến việc thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu là hết sức cần thiếtnhằm phát huy tối đa được tiềm năng thế mạnh của tỉnh và khắc phục những hạn chếyếu kém, góp phần tạo điều kiện phát triển khu kinh tế cửa khẩu

Trang 35

CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG C NG T C HU ĐỘNG V N ĐẦU TƯ V O

HU INH T C A H U ĐỒNG Đ NG - LẠNG SƠN T NH LẠNG SƠN

2.1 Gi i thi u khái quát về hu kinh tế cửa khẩu Đ ng Đăng - Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Lạng Sơn là tỉnh miền núi nằm ph a Đông Bắc của Việt Nam h a Bắc giáp tỉnhCao Bằng 55 km, ph a Đông Bắc giáp đường biên giới với Quảng Tây Trung Quốc

có chiều dài 251 km ph a Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh 48 km ph a Nam giáptỉnh Bắc Giang 148 km ph a Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên 60 km ph a Tây giáptỉnh Bắc Kạn 7 km Từ trung tâm tỉnh lỵ Lạng Sơn đến Thủ đô Hà Nội chỉ có trên

154 km đường bộ, 165 km đường sắt và đến thành phố Nam Ninh, thủ phủ của Khu tựtrị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc trên 200 km Trên địa bàn tỉnh có 2 cửakhẩu quốc tế đường bộ và đường sắt , 1 cửa khẩu ch nh và 9 cửa khẩu phụ TỉnhLạng Sơn nằm trên các tuyến quốc lộ quan trọng của Quốc gia như: 1A, 1B, 4A, 4B, 79,… đường xuyên , đường sắt liên vận quốc tế từ Hà Nội - Lạng Sơn - TrungQuốc và là đầu mối giao lưu của các tỉnh miền Bắc Tổng diện t ch đất tự nhiên củatỉnh là 818.725 ha Đơn vị hành ch nh của tỉnh gồm 11 huyện, thành phố và 226 xã,phường, thị trấn

Lạng Sơn có vị tr địa l kinh tế, ch nh trị khá đặc biệt trên tuyến hành lang kinh tếNam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải hòng - Quảng Ninh đồng thời là cầu nối, cửangõ không chỉ của Việt Nam mà cả các nước ASEAN với thị trường Trung Quốctrong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Lạng Sơn có hệ thống giaothông đường sắt và đường bộ rất thuận tiện, nối liền với các trung tâm kinh tế lớn của

cả nước Những lợi thế này tạo cho Lạng Sơn có một thị trường sôi động, phong phú,

đã và đang từng bước tr thành một thị trường chung chuyển hàng hoá lớn của ViệtNam và các nước ASEAN sang thị trường Trung Quốc và ngược lại

Đặc biệt Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn có tổng diện t ch 94 km2,

Trang 36

trong đó có các phân khu chức năng: Khu hợp tác kinh tế biên giới giữa Việt Nam vàTrung Quốc, khu trung chuyển hàng hóa, khu chế xuất, khu phi thuế quan và các khucông nghiệp,… được thành lập với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, các ch

nh sách ưu đãi, khuyến kh ch, ổn định, lâu dài và cơ chế quản l thông thoáng tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- ề địa hình: Lạng Sơn được coi là tỉnh có vị tr chiến lược quan trọng trong phát

triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định ch nh trị.Nhiều chủ trương, đường lối, ch nh sách lớn của Đảng và Nhà nước đã được cụ thểhoá bằng các cơ chế, ch nh sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội v ng miền núi,biên giới ph a Bắc, tạo động lực phát triển cho tỉnh, trong đó Quyết định

1 8 2008 QĐ-TT ngày 14 10 2008 thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Khukinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn, Quyết định 98 2008 QĐ-TTg ngày

11 7 2008 phê duyệt Quy hoạch hành lang kinh tế Lạng Sơn Hà Nội Hải hòng Quảng Ninh đã m ra triển vọng mới cho sự phát triển của tỉnh Lạng Sơn Sự hìnhthành hành lang và vành đai kinh tế vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ có t nh chiếnlược này tạo cho Lạng Sơn một vị tr địa l kinh tế - ch nh trị quan trọng như là mộtcầu nối, một cửa ngõ giao thương của hành lang kinh tế Bắc - Nam trong hợp táckinh tế tiểu v ng sông Mê Kông m rộng tới thương mại Việt Nam - Trung Quốc GMS và cả Khu vực thương mại tự do Trung Quốc - ASEAN ACFTA được xây dựngtheo cam kết của Ch nh phủ Trung Quốc với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)

Tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên, khoáng sản: Toàn tỉnh có 1 6 mỏ và điểm mỏ của nhiều loại khoángsản, trong đó đá vôi, than nâu, quặng bôx t có trữ lượng lớn là nguồn nguyên liệu quantrọng để Lạng Sơn phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khaikhoáng, sản xuất điện năng

+ Về du lịch, những điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo nên cho Lạng Sơn nhiều danhlam thắng cảnh hấp dẫn cho con người Lạng Sơn còn là mảnh đất giàu tiềm năng dulịch, có khu du lịch Mẫu Sơn, nhiều di t ch danh thắng được xếp hạng như Nhị Thanh,

Trang 37

Tam Thanh, Thành nhà Mạc… Lạng Sơn có nền văn hoá lâu đời với nhiều phong tục,tập quán mang đậm bản sắc dân tộc Ngoài ra Lạng Sơn còn có nhiều di t ch lịch sử,văn hóa khác như: Di t ch khảo cổ, Cụm văn hóa Bắc Sơn Di t ch lịch sử Khu ChiLăng Di t ch lưu niệm về Chủ tịch Hồ Ch Minh Di t ch lưu niệm về đồng ch HoàngVăn Thụ Di t ch lưu niệm về đồng ch Lương Văn Tri Cụm di t ch Kh i nghĩa BắcSơn… Trung bình hàng năm Lạng Sơn đón khoảng 1 triệu lượt khách du lịch trong đó

có trên 100 ngàn lượt khách quốc tế đến Lạng Sơn thăm quan, du lịch và tìm hiểu cơhội đầu tư

+ Thế mạnh phát triển lâm nghiệp: Với trên 80% diện t ch là đồi núi, c ng với kh hậu

á nhiệt đới cho phép phát triển kinh tế đồi rừng khá toàn diện, đã hình thành một số

v ng tập trung về cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả cung cấp nguyên liệucho công nghiệp chế biến

2.1.1.2 Điều kiện kinh t - xã hội:

- K t cấu hạ tầng: Hệ thống kết cấu hạ tầng Lạng Sơn phát triển tương đối hoàn

thiện là tỉnh miền núi nhưng nằm v ng thấp sát các trung tâm kinh tế của ph a bắcViệt Nam, là đầu mối giao lưu quan trọng trong tuyến hành lang kinh tế Việt - Trung

do đó nhiều công trình hạ tầng đầu mối đã được Ch nh phủ ưu tiên đầu tư

Giao thông: Quốc lộ 1A Hà Nội - Lạng Sơn 160 km Quốc lộ 4 B Lạng Sơn - Cảngmũi ch a, Quảng Ninh 114 km Quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên (120 km);Quốc lộ 4A Lạng Sơn - Cao Bằng 150 km Đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội -Lạng Sơn - Ga cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng sang Trung Quốc đang vận hành khaithác có hiệu quả Giao thông trong nội thành phố, thị trấn tương đối hoàn thiện đồng

bộ 100% xã, phường, thị trấn có đường ô tô đi đến Trung tâm xã

Cấp điện: Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia, hiện trên địa bàn tỉnh có 2 trạm biến áp

110 KV và các trạm biến áp 5 0,4KV, 22 0,4 KV và hệ thống đường dây tải điệncung cấp điện cho tiêu d ng và sản xuất năm 2006 có 94, % số xã có điện lưới quốcgia Trên địa bàn tỉnh có Nhà máy nhiệt điện Na Dương công suất 100 MW đã đi vàohoạt động ổn định, tại một số huyện có trạm thuỷ điện nhỏ cung cấp điện sinh hoạt tạichỗ Trong quy hoạch sẽ xây dựng bổ sung giai đoạn 2 của nhà máy Nhiệt điện NaDương với công suất 100 MW, và 10 dự án Thuỷ điện nhỏ, 01 dự án phong điện khi

Trang 38

hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ là nguồn cung dồi dào cho địa phương.

Cấp nước: Tại thành phố Lạng Sơn có hệ thống cung cấp nước sạch với công suất10.000 m3 ngày đêm đủ khả năng cung cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư và nước sảnxuất kinh doanh cho các cơ s công nghiệp trong và ven thành phố Tại các thị trấn,khu kinh tế cửa khẩu, khu dân cư hầu hết đã đầu tư hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt

và đáp ứng được một phần nhu cầu nước cho sản xuất

Thông tin liên lạc: Năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 2 6 điểm bưu ch nh, 214/226 xã,phường, thị trấn có báo đến trong ngày, 100% số xã có sóng di động 2G, 100% phường,thị trấn có sóng di động G số thuê bao điện thoại 100 dân đạt 90,8 thuê bao số thuê baointernet băng thông rộng 100 dân đạt ,2 thuê bao

- Đặc điểm kinh t : Tốc độ tăng trư ng tổng sản phẩm GD trên địa bàn bình quân

hằng năm giai đoạn 2011 - 2016 ước đạt 8,65% mục tiêu từ 10% tr lên , trong đóngành nông lâm nghiệp tăng ,62% mục tiêu ,5 - 4% công nghiệp - xây dựng tăng9,86%

mục tiêu 15 - 16%), trong đó công nghiệp tăng 8,84% mục tiêu 18 - 19% , xây dựngtăng 11,47% mục tiêu 11 - 12% dịch vụ tăng 10,76% mục tiêu 10 - 11% Năm 2016, dựước tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế là: nông lâm nghiệp chiếm 26,12% mục tiêu

là 34 - 35%), công nghiệp - xây dựng 19,51% mục tiêu 24 - 25% , dịch vụ 54, 7%

mục tiêu 41 - 42% Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người năm 2016 ước đạt 4,76 triệu đồng, tương đương 1.620 USD mục tiêu là 1.600 USD

- Đặc điểm văn hóa - xã hội: Nằm ph a Đông Bắc của Tổ quốc, Lạng Sơn là một

tỉnh miền núi có nhiều dân tộc anh em đã lâu đời chung sống đoàn kết bên nhau như:

N ng, Tày, Kinh, Dao, Hoa, Sán Chay… Ch nh đặc điểm này đã góp phần tạo nên sự

đa dạng, phong phú, giàu bản sắc của nền văn hoá các dân tộc Xứ Lạng

Giáo dục: Cơ s vật chất trường, lớp học toàn tỉnh có 7.175 phòng học, trong đó:4.49 phòng kiên cố, chiếm 62,6% 1.816 bán kiên cố, chiếm 25, % 866 phòng tạm, chiếm12,1% hiện nay toàn tỉnh có 06 trường mầm non dân lập, 14 cơ s mầm non tư thục,

01 trường TH T ngoài công lập và 226 trung tâm học tập cộng đồng, cơ bản đáp ứng nhucầu học tập thường xuyên, đa dạng của nhân dân Nguồn nhân lực của tỉnh được đào tạocác trường chuyên nghiệp ngoài tỉnh và tại 1 trường ch nh trị, trường cao đẳng, trườngtrung cấp chuyên nghiệp của tỉnh với tổng số khoảng 500

Trang 39

người mỗi năm lực lượng công nhân kỹ thuật và lao động được đào tạo, bồi dưỡng tại

21 cơ s dạy nghề của tỉnh với tổng số khoảng 7.000 lao động mỗi năm, tỷ lệ lao độngqua đào tạo tăng từ % năm 2010 lên 4 ,4% năm 2015 mục tiêu 40 - 42% , trong đóđào tạo nghề là 5,6%

tế: Cơ s vật chất và trang thiết bị y tế hiện có 04 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 bệnhviện đa khoa cấp huyện, 25 phòng khám đa khoa khu vực, 226 trạm y tế tại xã,phường, thị trấn Chất lượng chuyên môn của đội ngũ y, bác sỹ được nâng lên, thựchiện tốt công tác luân chuyển cán bộ y tế từ tuyến trên về hỗ trợ tuyến dưới Đến năm

2015, có 2 xã đạt Bộ tiêu ch quốc gia về y tế xã chiếm 10,18% 88,0% trạm y tế

xã, phường, thị trấn có bác sỹ đạt tỷ lệ 8,7 bác sỹ vạn dân, toàn tỉnh đạt tỷ lệ 25,8giường bệnh 1vạn dân tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,5%

- Nguồn nh n ực: Năm 2018 dân số toàn tỉnh có 750,5 nghìn người, trong đó dân số

trong độ tuổi lao động là 515,4 nghìn người chiếm 65,5% trong tổng dân số toàn tỉnh

Tổng số lao động có việc làm là 499.732 người chiếm 96,96% so với tổng số lựclượng lao động , trong đó nông thôn chiếm 82,4%, thành thị chiếm 17,6% Trong tổng

số lao động có việc làm, thì số lao động làm việc khu vực nông, lâm, ngư nghiệpchiếm 77,5%, khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 4,4% và khu vực dịch vụchiếm 18,1% Nguồn lao động dồi dào, tiền thuê nhân công rẻ là một nhân tố t ch cựcthu hút đầu tư vào Lạng Sơn

Bảng 2.1 Lực lượng lao động Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018

Đơn vị tính: người

2016

Năm 2017

Năm 2018

Trang 40

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hư ng đến thu hút vốnđầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Với vị tr địa l kinh tế, ch nh trị khá đặc biệt trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh Lạng Sơn - Hà Nội - Hải hòng - Quảng Ninh đồng thời là cầu nối, cửa ngõ không chỉcủa Việt Nam mà cả các nước ASEAN với thị trường Trung Quốc trong Khu vực mậudịch tự do ASEAN - Trung Quốc Hệ thống giao thông đường sắt và đường bộ rấtthuận tiện, nối liền với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, điều kiện kinh tế xã hộitrên địa bàn tỉnh từng bước phát triển những lợi thế này tạo cho Lạng Sơn có một thịtrường sôi động, phong phú, đã và đang từng bước tr thành một thị trường chung chuyểnhàng hoá lớn của Việt Nam và các nước ASEAN sang thị trường Trung Quốc và ngượclại

-Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn được thành lập với môitrường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, các ch nh sách ưu đãi, khuyến kh ch, ổn định, lâudài và cơ chế quản l thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trongnước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Những thuận lợi về vị tr địa l , kinh tế văn hóa xã hội đó đã tạo điều kiện thuận lợi chothu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn trongnhững năm vừa qua., cơ s hạ tầng khu kinh tế ngày càng được cải thiện, tạo việc làmcho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước

Tuy nhiên, bên cạnh đó tỉnh Lạng Sơn cũng có những khó khăn hạn chế nhất định như vềđịa hình chủ yếu là đồi núi, trình độ dân tr , nguồn nhân lực còn thấp, cơ s hạ tầng cònyếu kém dẫn đến khả năng thu hút, kêu gọi vốn đầu tư còn t, chưa tương xứng

với tiềm năng lợi thế

2.1.2 Đặc điểm Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Khu kinh tế cửa khẩu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn được thành lập vàhoạt động trên cơ s các Quyết định của Thủ tướng Ch nh phủ bao gồm: Quyết định số 1 8

2008 QĐ-TTg ngày 14 10 2008 về thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khukinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Quyết định số 1601 QĐ-TTg ngày 07 11 2008

về việc thành lập Ban Quản l Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng

Ngày đăng: 26/10/2022, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[23] Nguyễn Anh Tuấn, Một số vấn đề về phát triển khu kinh te của khau ở Việt Nam.Internet, Có thể truy cập tại: http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/mot-so- van- de-ve-phat-trien-khu-kinh-te-cua-khau-o-viet-nam-129054.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển khu kinh te của khau ở Việt Nam
[20] Chính sách kêu gọi, huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng cho các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) trên địa bàn tỉnh thời gian qua tiếp tục là cơ hội để thu hút các nhà đầu tư đến với Quảng Ninh. Internet, Có thể truy cập tại:http://baoquangninh.com.vn/kinh-te/201902/thu-hut-dau-tu-vao-khu-cong-nghiep- khu-kinh-te-2422021/ Link
[21] Báo Bình Định, Thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp: Tạo chuyển biến mạnh mẽ, Internet, Có thể truy cập tại:http://www.baobinhdinh.vn/viewer.aspx?macm=5&macmp=5&mabb=119132 Link
[1] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 Khác
[2] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 2015 Khác
[3] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 Khác
[4] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
[5] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 Khác
[6] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 Khác
[7] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp Khác
[8] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Khác
[9] Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Khác
[10] Chính phủ Việt Nam, Quyết định số 55/2008/QĐ-TTg ngày 28/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Khác
[11] Chính phủ Việt Nam, Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Khác
[12] Chính phủ Việt Nam, Quyết định số 1601/QĐ-TTg ngày 07/11/2008 về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Khác
[13] Chính phủ Việt Nam, Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu Khác
[14] Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác
[15] Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn về chính sách hỗ trợ và ưu đãi vào Khu KTCK Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn Khác
[16] Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 14/6/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 Khác
[17] Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Kinh te đầu tư - Nhà xuất bản Đại học Kinh te Quốc Dân, năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Lực lượng lao động Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018 - Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Lực lượng lao động Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 39)
Hình 2.1 Tổng số dự án đầu tư vào khu kinh tế Đánh giá chung về tình hình thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực, việc tạo lập - Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Hình 2.1 Tổng số dự án đầu tư vào khu kinh tế Đánh giá chung về tình hình thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực, việc tạo lập (Trang 46)
Hình thức đầu tư - Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Hình th ức đầu tư (Trang 51)
Bảng 2.3 Một số kết quả huy động vốn đầu tư giai đoạn 2016-2018 - Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.3 Một số kết quả huy động vốn đầu tư giai đoạn 2016-2018 (Trang 52)
Bảng 2.4 Các dự án chấm dứt, thu hồi chứng nhận đầu tư từ 2016-2018 - Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.4 Các dự án chấm dứt, thu hồi chứng nhận đầu tư từ 2016-2018 (Trang 53)
Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2022 - Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2022 (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w