1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách thành phố đồng hới tỉnh quảng bình

149 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 8,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội, đồng thời đề ra những giải pháp khá cụ thể, như hoàn thiện năng lực quản lý thi

Trang 1

TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng- Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

BÙI XUÂN THƯỜNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài 5

7 Kết cấu dự kiến của luận văn 6

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 12

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 12

1.1.1 Đầu tư XDCB 12

1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 15

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 17

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 19

1.2.1 Công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 19

1.2.2 Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình 21

1.2.3 Công tác đấu thầu 23

1.2.4 Công tác kiểm soát thanh toán VĐTTNS 25

1.2.5 Về công tác quyết toán dự án hoàn thành 26

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB 28

Trang 5

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 28

1.3.1 Nhân tố con người 28

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 29

1.3.3 Điều kiện tự nhiên 30

1.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

1.3.5 Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB 31

1.4 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NSNN Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC NƯỚC 31

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ 31

1.4.2 Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng 33

1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 35

1.4.4 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 36

1.4.5 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý của trong và ngoài nước 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐNĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 39

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 39

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

2.1.2 Đặc điểm xã hội 42

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 43

2.1.4 Tình hình đầu tư XDCB bằng các nguồn vốn trên địa bàn Thành phố Đồng Hới giai đoạn 2012 – 2016 47

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ

NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 52

2.2.1 Công tác kế hoạch VĐTTNS 52

2.2.2 Công tác lập và quản lý dự toán công trình 58

2.2.3 Công tác đấu thầu và lựa chon nhà thầu 67

2.2.4 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 73

2.2.5 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư 77

2.2.6 Công tác thanh tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB 80

2.3 NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 84

2.3.1 Những thành công 84

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 85

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 92

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 93

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 93

3.1.1 Các dự báo 93

3.1.2 Cơ sở pháp lý 94

3.1.3 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành phố Đồng Hới đến năm 2020 tầm nhìn 2025 [21] 96

3.1.4 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Tp Đồng Hới 96

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NS TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐỒNG HỚI 99

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch vốn đầu tư 99

Trang 7

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý dự toán 100

3.2.3 Hoàn thiện công tác đấu thầu 101

3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 102

3.2.5 Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư 104

3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát 106

3.2.7 Một số giải pháp khác 107

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 109

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành 109

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Bình 110

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 111

KẾT LUẬN 112 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BQLDA Ban quản lý dự án

2 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

3 ĐTPT Đầu tư phát triển

4 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

5 FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Tình hình dân số, lao động, việc làm tại Thành phố Đồng

2.2 Cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới giai đoạn 2012-2016 44 2.3 Thu – chi trong cân đối ngân sách Thành phố Đồng Hới 45

2.4 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội Thành phố Đồng

2.10 Tình tình điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tƣ công trung

2.11 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và quản lý

dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách 63

2.12 Tình hình xử lý tránh nhiệm khi phát hiện sai phạm trong lập

2.13 Tổng hợp kết quả đấu thầu giai đoạn 2012-2016 68

2.14 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác đấu thầu dối

với các công trình sử dụng vốn ngân sách 69 2.15 Tình hình giải ngân vốn đầu tƣ XDCB qua các năm 75

Trang 10

2.16 Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong năm 76 2.17 Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 77

2.18 Dự án hoàn thành chưa được quyết toán qua các năm

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Luận văn

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Vốn đầu tư từ ngân sách, viết tắt là: VĐTTNS) là một nguồn lực hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế -xã hội của quốc gia cũng như của từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Do

có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý VĐTTNS đã được chú trọng đặc biệt, nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành; từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý vốn Quản lý VĐTTNS là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay

Đối với Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những năm qua VĐTTNS đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân Tuy nhiên bên cạnh nhưng kết quả đạt được, việc quản lý nguồn VĐTTNS vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế như: Suất đầu tư các công trình còn cao, phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn hàng năm đạt thấp (chỉ giải ngân được khoảng 70-75% tổng nguồn vốn hàng năm, còn lại 30-35% phải chuyển nguồn sang năm sau hoặc chuyển vào kết dư ngân sách) trong khi nhiều công trình khác cần vốn

để đầu tư thì không có vốn; tỷ lệ tiết kiệm qua công tác đấu thầu rất thấp, gần như không có (khoảng 0,2-0,4% giá gói thầu); chất lượng công trình đầu tư chưa cao, nhiều công trình không phát huy được hiệu quả dẫn đến lãng phí có

Trang 12

tác động lớn đến việc làm giảm hiệu quả vốn đầu tư trong nền kinh tế của Thành phố Tuy nhiên đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Với những vấn đề đặt ra nêu trên, tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình" để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp giải quyết

những tồn tại hạn chế về quản lý vốn đầu tư trên địa bàn Thành phố đồng thời

có những kiến nghị, đề xuất về thay đổi, điều chỉnh thể chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư nói chung cho phù hợp với thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong điều kiện địa phương

- Làm rõ thực trạng về đầu tư XDCB và quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới trong thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS Thành phố Đông Hới trong tương lai

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về công tác quản lý vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Thành phố Đồng Hới như thế nào?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Thành phố Đồng Hới là gì?

- Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Thành phố Đồng Hới là gì?

4 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý VĐTTNS vận dụng vào điều kiện cụ thể của Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Trang 13

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Các hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (gồm có: 1 Các nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách Thành phố như: Nguồn vốn tập trung, nguồn vốn quỹ đất 2 Các nguồn

bổ sung có mục tiêu của trung ương, tỉnh cho Thành phố)

- Thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2012-2016

- Các giải pháp đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện luận văn tôi dự kiến sử dụng các phương pháp sau:

5.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

a Thông tin thứ cấp

Thu thập ở các văn bản, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về vốn đầu tư trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (Chi Cục thống kê Thành phố Đồng Hới, phòng Tài chính - kế hoạch, phòng Kinh tế, kho bạc Nhà nước …)

Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được công bố trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình và đề tài khoa học trong nước, Internet…

b Thông tin sơ cấp

Tác giả thu thập thông tin sơ cấp thông qua phiếu điều tra, đối tượng điều tra là các doangh nghiệp xây dựng, các đơn vị hưởng lợi, các đơn vị chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước Việc chọn mẫu điều tra theo công thức Slovens, tổng số phiếu điều tra là 102 phiếu Phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert

(chi tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo)

Trang 14

5.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu

Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình SPSS trên máy tính Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

5.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

a Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức:

- So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

- So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

b Phương pháp phân tích thống kê

Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu

Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp so

Trang 15

sánh, phương pháp mô tả Các nội dung về vốn đầu tư, số lao động, hình thức đầu tư, ngành nghề và lĩnh vực đầu tư

c Phương pháp đồ thị

Là phương pháp phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định Như vậy phương pháp đồ thị minh họa các kết quả đã được tính toán và biểu thị bằng đồ thị giúp cho việc đánh giá được trực quan hơn, thể hiện rõ ràng và mạch lạc diễn biến của chỉ tiêu phân tích qua từng thời kỳ Trên cơ sở đánh giá, xác định những nguyên nhân gây ra biến động của các chỉ tiêu, đồng thời có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

5.4 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên, bản thân đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực đầu tư như: Sở Kế hoạch và đầu tư, sở Tài chính, sở Xây dựng, sở Giao thông, Kho bạc Nhà nước, để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách chính xác, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS có hiệu quả hơn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài

Thứ nhất, khái quát các nghiên cứu liên quan đến đề tài bao gồm các

nghiên cứu trong nước và ngoài nước; đồng thời đưa ra các phương pháp nghiên cứu được ứng dụng trong Luận văn

Thứ hai, hệ thống được các cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB, quản lý

vốn đầu tư XDCB

Thứ ba, từ các số liệu được tổng hợp, thống kê, tác giả tiến hành phân

tích thực trạng quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới Điểm mới của luận

Trang 16

văn là đánh giá những kết quả đạt được vừa theo số liệu điều tra, vừa theo kết quả khảo sát thực tế quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới Đồng Hới Bên cạnh đó, Luận văn còn phân tích, kiểm chứng các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới Đồng Hới Đây là cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSTP Đồng Hới sát đáng hơn

7 Kết cấu dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của

đề tài bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2016

- Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để hoàn thiện luận văn này, tác giả đã đọc, tìm hiểu các công trình nghiêm cứu của các tác giả trong và ngoài nước được công bố chính thức trên các sách, báo, tạp chí có liên quan đến lĩnh vực quản lý VĐTTNS, cụ thể, tiêu biểu là:

- Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby

(2010), “A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management” , WB Đây là sản phẩm của họ trong quá trình làm việc tại WB

từ năm 2005 đến năm 2007, trong lĩnh vực nghiên cứu về chính sách tài chính cho tăng trưởng và phát triển của các quốc gia Bài báo đã chỉ ra 8 đặt trưng

cơ bản của một hệ thống đầu tư công tốt: (1) hướng dẫn đầu tư, phát triển dự

án và chuẩn bị dự án; (2) thẩm định dự án; (3) tổng quan một cách độc lập

Trang 17

thẩm định dự án; (4) lựa chọn dự án và ngân sách; (5) thực hiện dự án; (6) điều chỉnh dự án; (7) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của dự án; và (8) đánh giá dự án Bài báo không có mục đích là đưa ra phương pháp quản lý tốt nhất cho quản lý đầu tư công, nhưng các tác giả đã chỉ ra những rủi ro chính

và cung cấp một chu trình có hệ thống cho quản trị đầu tư công Đồng thời, các tác giả cũng phát triển một khung chuẩn để đánh giá từng giai đoạn trong chu trình quản trị đầu tư công

- Era Babla - Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills, and Chris

Papageorgiou (2011), “Investing in Public Investment, An Index of Public Investment Efficiency”, IMF.Bài viết dựa trên kết quả khảo sát đầu tư công,

một chỉ tiêu của hiệu quả đầu tư công của các tác giả, đã đề xuất một chỉ số mới bao quát toàn bộ quá trình quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khác nhau: Thẩm định dự án, lựa chọn dự án, thực hiện đầu tư, và đánh giá đầu tư Khảo sát được tiến hành gồm 71 nước, trong đó có 40 nước có thu nhập thấp,

31 nước có thu nhập trung bình, chỉ số này cho phép đánh giá, so sánh các khu vực, các quốc gia có chính sách tương tự với nhau, đặc biệt là những nơi

mà nỗ lực cải cách trong đầu tư công được ưu tiên

- Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2007.Tài liệu đã nêu

khá toàn diện về cơ sở lý luận, phương pháp luận cũng như cũng như những vấn đề cơ bản của đầu tư phát triển; làm rõ bản chất và đưa ra khái niệm về nguồn vốn đầu tư, kế hoạch hóa đầu tư; các vấn đề cơ bản về lập, thẩm định

dự án đầu tư, về đấu thầu và quan hệ quốc tế trong đầu tư

- Lê Bảo (2014), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Đại học Đà Nẵng, tài liệu

lưu hành nội bộ.Tài liệu đã đưa ra các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư, chỉ ra vai trò và tầm quan trọng của vốn đầu tư trong hoạt động đầu tư Ngoài ra giáo trình cũng đã làm rõ phương pháp xây dựng kế hoạch đầu tư, quản lý đầu

Trang 18

tư, lập dự án đầu tư, phân tích đánh giá hiệu quả, thẩm định dự án đầu tư vàcác vấn đề cơ bản đấu thầu

- Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái (2011), Đầu tư công thực trạng và tái cơ cấu, Viên Kinh tế Việt Nam Tài liệu đã đánh giá khái quát tình hình

tăng trưởng, tích lũy, đầu tư và NSNN như là những điều kiện chung của đầu

tư công từ năm 2001-2010 Tác giá đã đề xuất chính sách và cơ chế quản lý đầu tư công trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, thông qua việc phân tích chính sách và cơ chế quản lý đầu tư công, tác giả đã nêu lên những nguyên nhân của tình trạng hiệu quả đầu tư thấp Ngoài ra, tác giả còn đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới chính sách đầu tư công trong mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn tới

- Nhóm tác giả Đại học Kinh tế quốc dân (2013), "Lý luận cơ bản về vốn đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư XDCB", phiên bản trực tuyến đã làm rõ

về:Thực chất vốn đầu tư XDCB, phân loại vốn đầu tư XDCB, nội dung quản

lý vốn đầu tư XDCB, một số chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB và nhân tố ảnhhưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB

- Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư

từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội

Tác giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau, đó là: phải đảm bảo quy hoạch đầu tư, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư; Thực hiện nghiêm các bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án; Thẩm định dự án; Giám sát dự án; Nghiệm thu dự án hoàn thành; Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư

- Phan Thanh Mão (2003), "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An" đề tài luận án tiến sĩ

Trang 19

đã khẳng định các giải pháp tài chính có vai trò quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Cấn Quang Tuấn (2009),“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”, Luận án tiến sỹ.Tác giả tập trung phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý, do đó đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề này, khái quát được bức tranh toàn cảnh thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý, khẳng định các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên nhân Đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB nhưng các chỉ tiêu hiệu quả thiếu (chỉ bao gồm chỉ tiêu: thời gian thu hồi vốn, hệ số hoàn vốn, vốn đầu tư/GDP), gần như không phân tích các chỉ tiêu hiệu quả trong phần phân tích thực trạng

- Lê Toàn Thắng (2012), “ Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội” Viện Chiến lược Xây dựng Phạm vi nghiên cứu của tác

giả là một Thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố có nền kinh tế phát triển nhất nhì cả nước, trình độ dân trí cao, ít chi phối bởi các yếu tố bên ngoài Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội, đồng thời đề ra những giải pháp khá

cụ thể, như hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự

án, tăng cường việc áp dụng chặt chẻ các chính sách tài chính, tiền tệ đối với đầu tư XDCB, tăng cường vai trò, quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 20

- Nguyễn Văn Tuấn (2013), “ Quản lý vốn đầu tư từ NSNN”.Tạp chí

Kinh tế và Dự báo số 12; tác giả đã chỉ ra thực tế công tác quản lý vốn đầu tư

từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng

- Phương Anh ( 2013), với bài báo " Còn nhiều sai phạm trong quản lý vón đầu tư"Tạp chí Kinh tế và Dự báo; tác giả cho rằng trong công tác quản

lý vốn đầu tư vẫn còn nhiều sai phạm, cụ thể như: Chi đầu tư chỉ đáp ứng được mức thấp so với yêu cầu, Bố trí vốn còn dàn trải, thiếu tập trung, Công tác quản lý đầu tư còn nhiều bất cập Vì vậy cần tăng cường hơn nữa công tác quản lý vốn đầu tư nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nói riêng

- Anh Đức (2013), với bài báo "Chấn chỉnh quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB" Tạp chí Kinh tế và Dự báo; tác giả chỉ ra những giải pháp cần chấn

chỉnh chấn chỉnh công tác quản lý vốn đầu tư và xử lý nợ XDCB như: Tình trạng phê duyệt nhiều dự án quá khả năng cân đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí thất thoát, cùng với nợ đọng XDCB chưa được xử lý triệt để đã và đang ảnh hưởng xấu đến an toàn

nợ công và tăng trưởng kinh tế bền vững

- Nguyễn Minh Phong (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSNN” Tạp chí Tài chính số 5-2013; Tác giả cho rằng cần sớm hoàn thiện và thực hiện Luật Đầu tư công, Luật Đô thị, Luật Bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, Bộ Tiêu chuẩn hóa quy trình tuyển chọn các chức danh cán bộ quản lý nhà nước và một số luật định khác có liên quan tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và phù hợp cho quá trình tăng cường và thực hiện phân cấp đầu tư nói riêng,

phân cấp quản lý nhà nước nói chung…cần giảm đầu tư công trong tổng đầu

tư xã hội; cần khuyến khích các chủ đầu tư huy động vốn ngoài ngân sách để

Trang 21

đầu tư theo phương thức chìa khóa trao tay, có đặt cọc bảo hành - bảo đảm chất lượng công trình

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2014): "Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chi đầu tư XDCB"bài viết chỉ ra rằng ở Trung Quốc, chi phí

đầu tư XDCB các dự án sử dụng vốn NSNN được xác định theo nguyên tắc

"Lượng thống nhất – giá chỉ đạo – phí cạnh tranh" Chính phủ Trung Quốc không can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi chí đầu tư xây dựng tại các dự

án có sử dụng NSNN mà chỉ ban hành các quy định có tính chất định hướng vào thị trường, đảm bảo công bằng bảovệ vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia

Tóm lại, qua quá trình nghiên cứu các tài liệu tôi nhận thấy: Hầu hết các công trình nghiên cứu đều thừa nhận tầm quan trọng của quản lý VĐTTNS, đồng thời các nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm, đề xuất các giải pháp, cách thức để quản lý VĐTTNS tại các địa phương khác nhau trong và ngoài nước Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một công trình nào được công bố có nội dung liên quan đến quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới trong khi đây là một vấn đề cấp thiết phải được nghiên cứu để làm rõ thực trạng về đầu tư và quản lý Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách TP Đồng Hới trong thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách Thành phố trong thời gian tới Vì vậy tác giả quyết định lựa chọn hướng nghiên cứu này trên cơ sở vận dụng các kết quả nghiên cứu của các công tình đã công bố vào điều kiện cụ thể của địa phương để giải quyết vấn đề của địa phương

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Đầu tư XDCB

a Khái niệm

Khái niệm đầu tư: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó [1, Tr.7]

Trong hoạt động đầu tư thì đầu tư phát triển đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư; trong đầu tư phát triển thì đầu tư XDCB là chủ yếu

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm vì mục tiêu phát triển [1, Tr.15]

XDCB là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ

Đầu tư XDCB là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như: các nhà máy, đường giao thông, hồ đập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện…để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó ở tương lai

Trang 23

Vậy, Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh

tế quốc dân

b Đặc điểm của đầu tư XDCB

Loại hình đầu tư XDCB thường đem lại kết quả không chỉ cho người đầu

tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư, vì thế ngoài những đặc điểm chung nêu trên, hoạt động đầu

tư XDCB còn có các đặc điểm riêng biệt sau:

- Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

- Hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện

ở thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra Đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thời gian thu hồi vốn thường đòi hỏi rất dài; do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị và kinh tế

- Trong hoạt động đầu tư XDCB, do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài; nên các yếu tố kinh tế, chính trị, tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư Sự thay đổi chính sách như: thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư

- Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm và tồn tại lâu dài như Vạn lý trường thành, Kim tự tháp cổ Ai Cập , điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư

Trang 24

- Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định; gắn liền với đất đai, nơi sản xuất và sử dụng Sản phẩm đầu tư sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được xây dựng nên

- Quá trình tiến hành hoạt động đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất, công

việc thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên

Trong hoạt động đầu tư XDCB, nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định, dẫn tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dể gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở công trường

- Giá bán của sản phẩm Đầu tư XDCB được định trước khi chế tạo sản phẩm thông qua công tác đấu thầu (tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình)

c Chức năng đầu tư XDCB

Như đã nêu trên thì đầu tư với mục tiêu làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của tài sản cố định sẽ thực hiện một loạt chức năng, trong đó quan trọng nhất là:

- Chức năng tạo năng lực mới

Chức năng này tạo ra năng lực mới của đầu tư XDCB; các năng lực mới tạo ra có giá trị sử dụng và thông qua đó các nhu cầu có thể được thoả mãn

Vì vậy, chức năng tạo năng lực đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ; bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng; chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB

- Chức năng thay thế

Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố này

Trang 25

do kết quả của quá trình đầu tư; nó được thể hiện ở mức tiết kiệm chi phí trong khu vực sản xuất vật chất; cũng như trong khu vực dịch vụ nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế với chi phí xã hội ít hơn Chức năng này của đầu

tư XDCB ngày càng tăng lên với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và với việc hướng dẫn nền kinh tế hướng vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất

- Chức năng thu nhập và sinh lời

Chức năng này được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình đầu tư XDCB mang lại Chức năng thu nhập và sinh lời là sự kết hợp các chức năng năng lực và thay thế sẽ tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân Đặc trưng kết quả thu nhập đánh giá công dụng của đầu tư XDCB cũng như ảnh hưởng của nó bởi việc tạo ra mối quan hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế; do đó, chức năng thu nhập và sinh lời cũng chính là tác động của nó trong tăng thu nhập của từng chủ thể trong hệ thống kinh tế làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế

1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

a Khái niệm

Vốn đầu tư từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế

Theo Điều 2, thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính thì Vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư bao gồm:

- Vốn trong nước của các cấp NSNN;

- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần NSNN)

Trang 26

Như vây, các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư từ NSSN

Vậy ta có: VĐTTNS là khoản vốn Ngân sách được Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mà không

có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN

b Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:

- Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng với mục đích sinh lợi và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng vốn đầu tư, để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất

- Vốn đầu tư XDCB lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng

Trang 27

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch Nhà nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

c Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ để nhà nước tác động đến tổng cung, tổng cầu và tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN góp phần phát triển con người và giải quyết các vấn đề xã hội

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tạo tiền đề và điều kiện để thu hút

đa hiệu quả sử dụng vốn NSNN, tránh thất thoát, lãng phí NSNN

b Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Theo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư công năm 2014, có 6 nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN như sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng NSNN nói chung và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng

Trang 28

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, địa phương

- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bảo đảm đầu

tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

c Tầm quan trọng của công tác quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

- Công tác quản lý VĐTTNS sẽ phát huy tối đa vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN như thúc đầy tăng trưởng và phát triển kinh tế; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế; góp phần phát triển con người và giải quyết các vấn đề xã hội…

- Góp phần chống đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, thất thoát lãng phí, tham ô, tham nhũng trong việc sử dụng vốn đầu tư XDCB nói riêng cũng như quản lý sử dụng NSNN nói chung

- Việc quản lý VĐTTNS gắn với quyền lực của Nhà nước Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, tạo dựng niềm tin của nhân dân

- Tao dựng được lòng tinh đối với các đối tác quốc tế góp phần xây dựng hình ảnh đẹp về Việt Nam trên trường quốc tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư có chất lượng vào Việt Nam

Trang 29

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Xuất phát từ trình tự, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; Các nội dung cơ bản về quản lý dự án đầu tư XDCB hiện hành, các nội dung chủ yếu của quản lý VĐTTNS, gồm:

1.2.1 Công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, Kế hoạch VĐTTNS là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư

từ nguồn vốn NSNN; khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện [13]

a Nội dung công tác Kế hoạch VĐTTNS

Công tác kế hoạch đầu VĐTTNS gồm có Kế hoạch trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm và Kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, nội dung Công tác kế hoạch đầu VĐTTNS như sau:

- Nội dung kế hoạch đầu tư công trung hạn gồm: 1 Tình hình triển khai

và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư giai đoạn trước; 2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu, định hướng đầu tư trong trung hạn; 3 Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn; dự kiến tổng mức đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn, bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;

4 Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn; 5 Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; 6 Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được [13]

Trang 30

- Nội dung kế hoạch VĐTTNS hằng năm: 1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư năm trước; 2 Định hướng đầu tư trong năm kế hoạch; 3 Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện trong năm kế hoạch; 4 Lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án phù hợp với danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng cân đối nguồn vốn kế hoạch hằng năm; 5 Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện

và dự kiến kết quả đạt được [13]

b Quy trình lập gồm các bước như sau

* Quy trình lập kế hoạch VĐTTNS trung hạn cấp huyện

- UBND cấp huyện lập kế hoạch VĐTTNS trung hạn trình HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước; Căn cứ ý kiến của HĐND cùng cấp hoặc Thường trực HĐND cùng cấp, trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước, UBND cấp huyện hoàn chỉnh và gửi UBND cấp tỉnh kế hoạch VĐTTNS trung hạn do cấp mình quản lý

- Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước, UBND tỉnh tổ chức thẩm định kế hoạch ĐTC trung hạn của UBND cấp dưới

- Căn cứ ý kiến thẩm định nêu trên, UBND cấp huyện hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch VĐTTNS trung hạn giai đoạn sau gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Sở Tài chính theo thời gian quy định

- Sau khi có ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính UBND cấp huyện hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch VĐTTNS trung hạn của cấp mình, báo cáo HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến, gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước;

Trang 31

- Trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước, UBND trình HĐND cùng cấp kế hoạch VĐTTNS trung hạn

- Trước ngày 25 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước, HĐND cấp huyện quyết định kế kế hoạch VĐTTNS trung hạn của cấp mình

- Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước, UBND các cấp giao kế hoạch đầu tư trung hạn VĐTTNS cho các đơn

vị thực hiện

* Quy trình lập kế hoạch VĐTTNS hàng năm cấp huyện

- UBND cấp huyện lập kế hoạch VĐTTNS năm sau, trình HĐND hoặc

Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến; Căn cứ ý kiến của HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp, UBND cấp huyện hoàn thiện dự kiến lần thứ

nhất kế hoạch VĐTTNS năm sau gửi UBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch

và Đầu tư, Sở Tài chính

- Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện

hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch VĐTTNS năm sau gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư

theo thời gian quy định

- Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, UBND trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch VĐTTNS năm sau

- Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, HĐND cấp huyện quyết định kế

hoạch VĐTTNS năm sau của cấp mình

- Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, UBND giao kế hoạch VĐTTNS

năm sau cho các đơn vị thực hiện

1.2.2 Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình

- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ

Trang 32

thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình [9]

Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình [9]

a Nội dung dự toán xây dựng công trình

Gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;

+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;

+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định này để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

+ Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung trên Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường

Trang 33

xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

+ Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

b Quy trình lập và quản lý dự toán xây dựng công trình

- Chủ đầu tư lập dự toán công trình theo đúng các nội dung quy định (Nếu chủ đầu tư không đủ năng lực thì thuê đơn vị tư vấn để lập dự toán xây dựng công trình) và trình cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự toán đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công Cơ quan chuyên môn về xây dựng là: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án có tổng mức 4 tỷ đồng trở lên Phòng quản lý đô thị đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 4 tỷ đồng Thời gian thẩm định không quá

20 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Sau khi dự toán được thẩm định, chủ đầu tư trình Người quyết định đầu

tư phê duyệt dự toán xây dựng công trình

1.2.3 Công tác đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp [12] Theo quy định Luật Đấu thầu năm 2014 có 6 hình thức và 4 phương thức lựa chọn nhà gồm:

- Các hình thức đấu thầu:

+ Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự

Trang 34

+ Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

+ Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

+ Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ

+ Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác

+ Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Các phương thức đấu thầu: Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ; Phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ; Phương thức hai giai đoạn một túi

hồ sơ; Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

- Trình tự tổ chức đấu thầu nói chung theo các bước như sau:

TT Nội dung Cơ quan thực hiện

1 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có): Bên mời thầu

2 Lập hồ sơ mời thầu Bên mời thầu lập hoặc thuê đơn vị tư

vấn lập

3 Thông báo mời thầu Bên mời thầu

4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu Bên mời thầu

5 Mở thầu Bên mời thầu, các nhà thầu và các bên

liên quan

6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu Bên mời thầu, tổ chuyên gia

7 Thẩm định kết quả đấu thầu Cơ quan chuyên môn thuộc chủ đầu tư

8 Phê duyệt kết quả đấu thầu Chủ đầu tư

Trang 35

1.2.4 Công tác kiểm soát thanh toán VĐTTNS

Bản chất của việc cấp VĐTTNS là việc nhà nước mua lại sản phẩm XDCB từ các nhà thầu Việc cấp đúng, cấp đủ, tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa XDCB mà nhà thầu bán cho nhà nước Do đó, việc kiểm soát thanh toán VĐTTNS là nhân tố quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư XDCB, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Vậy kiểm soát thanh toán VĐTTNS là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành

a Nội dung công tác kiểm soát thanh toán VĐTTNS:

Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy

đủ, tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy

đủ và thống nhất các chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán

b Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán VĐTTNS:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán kiểm tra các nội dung nêu trên, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ,

ký tờ trình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trang 36

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc) Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy

đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng

từ kế toán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống và trình Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từ giấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trên TABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy

Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau

đó chuyển trả hồ sơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tại các quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệm báo cáo lại KTT để xử lý

(Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc)

1.2.5 Về công tác quyết toán dự án hoàn thành

Tất cả các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN, sau khi hoàn thành đều phải được quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại và đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ

Trang 37

đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành, các cơ quan quản lý nhà nước rút kinh nghiệm, hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong

cả nước

a Nội dung công tác quyết toán dự án hoàn thành

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo những nội dung như sau: Thẩm tra

hồ sơ pháp lý; Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án; Thẩm tra chi phí đầu tư; Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản; Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng; Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án và Nhận xét, đánh giá, kiến nghị

Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt

b Quy trình quyết toán dự án hoàn thành

TT Nội dung Cơ quan thực hiện Thời hạn chậm nhất

1 Lập báo cáo quyết

toán

Chủ đầu tư (hoặc thuê đơn vị tư vấn)

3 tháng đối với dự án nhóm C

và 6 tháng đối với nhóm B tính từ ngày dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dung

2 Thẩm tra, phê duyệt

quyết toán

Tổ thẩm tra, người quyết định đầu tư

1 tháng đối với dự án nhóm C

và 2 tháng đối với nhóm B tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trang 38

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB

Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực

vô cùng khó khăn và phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư như: Loại bỏ những khối lượng phát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giá định mức, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đã được duyệt

Do vậy, để hạn chế tối đa thất thoát lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác này Công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộ thanh tra được đào tạo cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư và XDCB thì mới phát hiện được hết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này Tuy nhiên, về lâu dài cũng cần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phá trong lĩnh vực này nhằm hạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.3.1 Nhân tố con người

Nhân tố con người bao gồm: Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB

- Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Trang 39

Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng đầu

tư dàn trải, đầu tư không hiệu quả; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…

- Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quản lý, sử dụng Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong các khâu lập, thẩm định dự án, đấu thầu, thanh, quyết toán Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý Vốn đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN (do vốn đầu tư XDCB thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Tổ chức bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp

vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của

Trang 40

từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập kế hoạch đầu ta, triển khai thực hiện dự án, đấu thầu, thanh, quyết toán Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN có tác động rất lớn đến quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản

lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý Vốn đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN, giảm các yếu tố sai lệchthông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

1.3.3 Điều kiện tự nhiên

XDCB thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Bên cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè, hồ đập chứa nước và bố trí vốn để duy tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy, quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương

1.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốnđầu tư sẽ được thực hiện đúng kế hoạch, tiến độ đề ra Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS. Lê Bảo (2014), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Đại học Đà Nẵng, tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: TS. Lê Bảo
Năm: 2014
[3]. Anh Đức (2013), với bài báo "Chấn chỉnh quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB" Tạp chí Kinh tế và Dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chấn chỉnh quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB
Tác giả: Anh Đức
Năm: 2013
[4]. Phan Thanh Mão (2003), "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An", Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phan Thanh Mão
Năm: 2003
[5]. Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Nghiệp
Năm: 2009
[6]. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2007
Năm: 2007
[17]. Chi cục Thống kê Đồng Hới (2014), Niên giám thống kê Thành phố Đồng Hới năm 2014, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thành phố Đồng Hới năm 2014
Tác giả: Chi cục Thống kê Đồng Hới
Năm: 2014
[19]. Tạp chí Tài chính (2013), Bài báo" Quản lý đầu tƣ công từ kinh nghiệm của Hàn Quốc" (http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/quan-ly-dau-tu-cong-tu-kinh-nghiem-cua-han-quoc-36947.html) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tƣ công từ kinh nghiệm của Hàn Quốc
Tác giả: Tạp chí Tài chính
Năm: 2013
[20]. Lê Toàn Thắng (2012), “ Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Toàn Thắng
Năm: 2012
[21]. Cấn Quang Tuấn (2009): “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”năm 2009, đề tài luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử "dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”
Tác giả: Cấn Quang Tuấn
Năm: 2009
[22]. Nguyễn Văn Tuấn (2013), với bài báo “ Quản lý vốn đầu tư từ NSNN” Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý vốn đầu tư từ NSNN”
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2013
[24]. Các tác giả Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010): “A Diagnostic Framework for Assessing Public Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010)": “
Tác giả: Các tác giả Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby
Năm: 2010
[2]. Đại học Kinh tế quốc dân (2013), Lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ XDCB và quản lý vốn đầu tƣ XDCB, phiên bản trực tuyến Khác
[7]. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về hướng dẫn Luật Đấu thầu Khác
[8]. Chính phủ (2015), Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư công Khác
[9]. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng Khác
[10]. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khác
[11]. Chính phủ (2015), Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về Kế hoạch đầu tƣ công trung hạn và hàng năm Khác
[12]. Quốc Hội khóa 13 (2013), Luật Đấu thầu năm 2013, Hà Nội Khác
[13]. Quốc Hội khóa 13 (2014), Luật Đầu tƣ công năm 2014, Hà Nội Khác
[14]. Quốc Hội khóa 13 (2014), Luật Đầu tƣ năm 2014, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w