Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, tập trung huy động các nguồn lực để ph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào khác Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi, không sao chép từ bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Chu Cao Cường
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài “Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô, sự động viên khích lệ của bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ em trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua
Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Trương Đức Toàn
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Thủy lợi và Khoa Kinh tế và quản lý
đã tạo điều kiện cho Em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình Cuối cùng, em chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Chu Cao Cường
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 5
1.1 Khu kinh tế cửa khẩu 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm khu kinh tế cửa khẩu 5
1.2 Vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư 6
1.2.2 Nội dung công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu 9
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu 12
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu 17
1.3.1 Nhóm các nhân tố môi trường vĩ mô 17
1.3.2 Nhóm các nhân tố nội bộ của khu kinh tế 19
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu của một số tỉnh và bài học cho tỉnh Lạng Sơn 19
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng 19
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 20
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Lạng Sơn 20
1.5 Các công trình công bố có liên quan đến đề tài 21
Kết luận Chương 1 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN 25 2.1 Giới thiệu khái quát về Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 25
Trang 42.1.2 Đặc điểm Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 30
2.1.3 Thực trạng đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 32
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 37
2.2.1 Xác định mục tiêu huy động vốn đầu tư của địa phương 37
2.2.2 Xây dựng các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư 38
2.2.3 Xây dựng danh mục kêu gọi vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu 40
2.2.4 Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi 41
2.2.5 Hoạt động xúc tiến đầu tư 45
2.3 Đánh giá chung về công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 48
2.3.1 Những thành tựu đạt được 48
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 49
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 52
Kết luận Chương 2 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN 59
3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 59 3.1.1 Mục tiêu phát triển 59
3.1.2 Định hướng công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 61
3.2 Cơ hội và thách thức trong huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 66
3.2.1 Những cơ hội 67
3.2.2 Những thách thức 68
3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 69
3.3.1 Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng 69
3.3.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư 71
Trang 53.3.3 Giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh 73
3.3.4 Giải pháp về tăng khả năng tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất 76
3.3.5 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 76
3.3.6 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 77
3.3.7 Giải pháp cải cách hành chính, hỗ trợ thông tin xúc tiến đầu tư 78
3.4 Một số vấn đề cần quan tâm khi thực hiện các giải pháp 80
Kết luận Chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Tổng số dự án đầu tư vào khu kinh tế 36
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 60
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Lực lượng lao động Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018 29
Bảng 2.2 Danh mục một số dự án kêu gọi, thu hút đầu tư vào tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020 41
Bảng 2.3 Một số kết quả huy động vốn đầu tư giai đoạn 2016-2018 42
Bảng 2.4 Các dự án chấm dứt, thu hồi chứng nhận đầu tư từ 2016-2018 43
Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2022 60
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, tập trung huy động các nguồn lực để phát triển kinh
tế - xã hội, trong đó việc thu hút đầu tư vào các Khu kinh tế nói chung và Khu kinh tế cửa khẩu (Khu KTCK) nói riêng giữ vị trí rất quan trọng; điểm mạnh của Khu KTCK chính là việc thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọng cho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện khai thác các lợi thế so sánh, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
Lạng Sơn là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, là miền đất có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời, nằm ở phía Đông Bắc của nước Việt Nam Với lợi thế là tỉnh có đường biên giới đất liền dài trên
230 km tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc (có 02 cửa khẩu quốc tế: đường bộ và đường sắt; 01 cửa khẩu chính và 09 cửa khẩu phụ) Trung tâm tỉnh lỵ là Thành phố Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 165 km, cách cảng biển 114 km Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt rất thuận lợi, bao gồm 7 đoạn quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 544 km (Quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 3B, 31, 279) và tuyến đường sắt liên vận quốc tế dài 80 km Điều đó đã tạo ra đầu mối giao lưu kinh tế, thuận lợi cho phát triển thương mại, dịch
vụ, du lịch của các tỉnh trong cả nước với Trung Quốc và ngược lại Hàng năm thường xuyên có khoảng trên 3.000 doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia các hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn năm 2018 ước đạt 6,5 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 2,6 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 3,9 tỷ USD Tỉnh Lạng Sơn luôn ưu tiên đầu tư phát triển khu KTCK Đồng Đăng từng bước trở thành vùng kinh tế động lực của tỉnh, là đầu mối giao lưu quan trọng của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh
Trang 12Xây dựng khu KTCK trở thành khu thương mại, dịch vụ năng động, có cơ chế, chính sách thuận lợi để thúc đẩy phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam
và các nước, đặc biệt là Trung Quốc Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
Với những tiềm năng, lợi thế nổi bật trên, nhưng kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn chưa được nhiều, chưa tương xứng với các tiềm năng
và lợi thế của tỉnh, đóng góp vào ngân sách nhà nước chưa lớn Nguyên nhân hạn chế
do công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu về cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đối với nhà đầu tư, mặt bằng sạch sẵn sàng để tiếp nhận các dự án đầu tư còn ít; Chính sách ưu đãi đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn đối với một số ngành, lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư như lĩnh vực công nghệ cao; định hướng thu hút chưa rõ ràng, chưa chú trọng đến chất lượng dự án
Xuất phát từ vấn đề trên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao khả
năng huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về vốn đầu tư, khu KTCK và huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK; đánh giá thực trạng về huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK, rút ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất để tăng cường huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động vốn đầu tư các dự án vào khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Trang 13b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá công tác huy động vốn đầu tư của các nhà tài trợ, của người dân và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn thuộc Ban quản lý khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý Tuy nhiên, việc huy động vốn vốn đầu tư từ các nhà tài trợ
và người dân là vô cùng hạn chế nên tác giả sẽ tập trung chủ yếu nghiên cứu về công tác thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng, vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp, đánh giá (phân tích định lượng đối với các số liệu như số
dự án cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trong và ngoài nước), số doanh nghiệp đăng ký mới… trong giai đoạn 2016-2018 nhằm đánh giá được một số kết quả của công tác huy động vốn đầu tư; các số liệu chủ yếu là số liệu thu thập thứ cấp), trên cơ sở sử dụng số liệu khu KTCK từ Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn,
từ Sở Kế hoạch và Đầu tư để phân tích, đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu Đồng thời, đề tài có kế thừa và sử dụng có chọn lọc những đề xuất và các số liệu trong một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác trong một số luận văn, đề tài
đã nghiên cứu trước đây có nội dung liên quan và trong một số báo cáo chính thức của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa có chọn lọc để làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu
- Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy các vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và hoạch định chính sách thu hút vốn đầu
tư vào Khu kinh tế cửa khẩu trong phạm vi cả nước
Trang 145.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn rút ra những bài học về thu hút vốn đầu tư, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh huy động, tăng cường công tác thu hút vốn đầu tư vào Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn để giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác chỉ đạo điều hành nhằm kêu gọi, thu hút các nguồn lực đầu tư, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khu vực cửa khẩu nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung
6 Kết quả nghiên cứu đạt được
- Hệ thống hóa và cập nhật được những cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu, làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn vào khu KTCK
- Đánh giá được thực trạng công tác huy động, thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm huy động và thu hút vốn đầu tư vào khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương, nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa
khẩu
Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn đầu tư vào Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
1.1 Khu kinh tế cửa khẩu
1.1.2 Đặc điểm khu kinh tế cửa khẩu
Khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa khẩu quốc tế hay cửa khẩu chính của quốc gia, có dân cư sinh sống và được áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển đặc thù, phù hợp với đặc điểm từng địa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất dựa trên việc quy hoạch, khai thác, sử dụng, phát triển bền vững các nguồn lực, do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết định thành lập
Nhìn chung, khu kinh tế của khẩu có một số đặc trưng cơ bản sau đây :
- Các khu kinh tế cửa khẩu cách xa trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của đất nước
- Dân cư tại các khu kinh tế cửa khẩu với dân cư địa phương lân cận của các nước láng giềng có sự tương đồng nhau về văn hoá, truyền thống, tín ngưỡng tôn giáo,
- Có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội - môi trường và chất lượng cuộc sống
Trang 16- Hợp tác và cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu
- Hợp tác và giao lưu kinh tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau, bình đẳng các bên cùng có lợi
Các khu kinh tế cửa khẩu có thể có những đóng góp rất lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Nó tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đất nước nói chung và các tỉnh biên giới nói riêng Nhìn chung, các khu kinh tế cửa khẩu có các vai trò chủ yếu sau đây:
- Tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế các địa phương biên giới
- Góp phần mở rộng giao lưu, buôn bán
- Xây dựng các hệ thống phân phối, cung cấp trên các lĩnh vực
- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống người dân địa phương và các khu vực lân cận
- Cải thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương
1.2 Vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu
1.2.1.2 Vốn đầu tư và phân loại vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay một quốc gia Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng, kinh doanh được gọi là vốn đầu tư [17] Vốn đầu tư là toàn bộ những chỉ tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự
án đầu tư và một số chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì vốn đầu tư được định nghĩa cụ thể đó là “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh” [1]
Huy động vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, thu hút các nguồn vốn đầu tư để
Trang 17đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Thu hút vốn đầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường để thu hút các nhà đầu tư đầu tư vốn, khoa học công nghệ để sản xuất kinh doanh nhằm đạt được một mục tiêu nhất định
1.2.1.3 Vai trò, đặc điểm huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu
Huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu chủ yếu được thực hiện bằng nguồn vốn ngoài nhà nước và chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quản lý kinh doanh Đây là hình thức có tính khả thi và tính hiệu quả cao, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế Nhằm kêu gọi, thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, đi kèm theo công nghệ tiên tiến hiện đại, kiến thức kinh doanh
Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, triển khai thực hiện các dự án để tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong khu kinh tế cửa khẩu Việc huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu có một số vai trò sau đây:
- Tăng khả năng thu hút đầu tư của các nhà đầu tư ở trong nước và ngoài nước
- Tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế
- Góp phần đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh
- Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, tạo nên đội ngũ lao động có tay nghề cao
- Làm cho tốc độ tăng trưởng công nghiệp, dịch vụ cao hơn và tăng tỷ trọng trong
cơ cấu GDP cả nước
- Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho KKT sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong vùng
Xuất phát từ đặc điểm của khu kinh tế cửa khẩu như đã trình bày ở trên, việc huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế của khẩu cũng có những đặc điểm đặc thù Do cơ sở hạ tầng thiết yếu của các khu kinh tế cửa khẩu như hệ thống đường giao thông, bến bãi,
Trang 18khó khăn, suất đầu tư cao Điều này đòi hỏi nhà nước phải có quy hoạch, kế hoạch đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm, và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Để thu hút vốn đầu tư thì cần xác định các điều kiện và các yếu tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư từ đó có thể đề ra các mục tiêu, giải pháp, cơ chế chính sách, hoạt động cụ thể
và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư
1.2.1.4 Yêu cầu đặt ra đối với công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu
- Triển khai các giải pháp đồng bộ, nhằm tăng quy mô nguồn thu cho ngân sách tỉnh Đẩy mạnh huy động tiền nhàn rỗi của người dân qua hệ thống ngân hàng, đáp ứng nguồn cho đầu tư phát triển
- Xây dựng cơ chế quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng trong các khu chức năng của khu kinh
tế theo hướng cho phép doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, trong đó nhà nước hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xử lý chất thải tập trung, miễn giảm tiền thuê đất và các ưu đãi về thuế theo quy định Tính toán lại các khoản phí sử dụng hạ tầng, mặt bằng phù hợp với tình hình thực tế đối với các dự án đầu tư vào Khu KTCK để lựa chọn được doanh nghiệp có đủ năng lực và nhu cầu đầu
tư thực sự Đồng thời đảm bảo nâng cao công tác bảo vệ môi trường, đề xuất thu thật cao các khoản phí về môi trường đối với các dự án gây ô nghiễm môi trường trong Khu KTCK
- Kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp chủ lực về thuế, thuê đất, lao động Tăng cường đối thoại, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, thị trường, tập huấn khởi nghiệp, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp; kết nối ngân hàng thương mại với doanh nghiệp để huy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo lĩnh vực, đặc biệt cho từng dự án cụ thể và mục tiêu của tỉnh
- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; tăng cường công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ; duy trì đối thoại thường xuyên với các nhà đầu tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các dự
án đang hoạt động; kiểm tra, giám sát thường xuyên để đảm bảo các dự án hoạt động
Trang 19có hiệu quả, đúng tiến độ, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh trong Khu KTCK, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các hiệp hội doanh nghiệp thông qua các hoạt động như: Tổ chức gặp mặt doanh nghiệp, tổ chức các diễn đàn doanh nghiệp để nắm bắt được những nguyện vọng hay khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp,
- Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch theo hướng chuyên nghiệp hóa, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Tổ chức học tập kinh nghiệm về xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tại các tỉnh, thành trong nước
có hiệu quả cao trong việc huy động, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
1.2.2 Nội dung công tác huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu
1.2.2.1 Xác định mục tiêu huy động vốn đầu tư của địa phương
Điều đầu tiên và quan trọng nhất của nội dung huy động, thu hút vốn đầu tư là địa phương cần căn cứ về tiềm năng, lợi thế, nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu giải pháp phát triển kinh tế của địa phương để làm căn cứ đưa ra các mục tiêu để huy động, thu hút vốn đầu tư của địa phương, cho cả một giai đoạn hay một thời kỳ, xác định mục tiêu, định hướng thu hút đầu tư, xác định danh mục lĩnh vực, địa bàn, đối tác thu hút đầu tư… để từ đó có cơ sở để triển khai các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm trong và ngoài nước để thu hút đầu tư
Mục tiêu phát triển các khu kinh tế cửa khẩu nói chung ở Việt Nam đó là từng bước trở để đưa khu vực thành vùng kinh tế động lực của mỗi tỉnh, là đầu mối giao lưu quan trọng của tuyến hành lang kinh tế nói chung Xây dựng Khu KTCK tiến tới xây dựng khu vực trở thành khu thương mại, dịch vụ năng động, có cơ chế, chính sách thuận lợi để thúc đẩy phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và các nước Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
1.2.2.2 Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư của địa phương
Dòng vốn đầu tư vào Khu KTCK không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế,
Trang 20các ổn định về chính trị được xem là rất quan trọng Bên cạnh đó, chính sách cởi mở
và nhất quán của Chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng
Chính sách của Nhà nước có tác động trực tiếp đến số lượng, quy mô, thu hút đầu tư vào Khu KTCK; nếu chính sách cởi mở, thuận lợi cho các nhà đầu tư thì sẽ thu hút được một số lượng lớn các nhà đầu tư và ngược lại chính sách không hợp lý sẽ là rào cản đối với các nhà đầu tư có ý định đầu tư vào Khu KTCK
Do vậy, chính sách có vai trò đặc biệt quan trọng trong thu hút đầu tư, có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của dự án đầu tư Trên cơ sở chính sách của quốc gia, với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cần đề xuất những giải pháp định hướng của tỉnh trong thu hút đầu tư
Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thường áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư Ví dụ, Chính phủ ban hành một số chính sách ưu đãi ở tỉnh Lạng Sơn tại các Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ [11], Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ [13], Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ [4]; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP [5] và các Quyết định về chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của địa phương như: Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn [15], Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 14/6/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn [16] Các chính sách được ban hành qua đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu, lựa chọn cơ hội đầu tư và quyết định các phương án đầu tư hiệu quả
1.2.2.3 Xây dựng danh mục kêu gọi vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu
Danh mục thu hút đầu tư để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư có điều kiện tìm hiểu kỹ về định hướng ưu tiên đầu tư về ngành, lĩnh vực và địa bàn cụ thể Trong danh mục dự án có các nội dung cơ bản về tên dự án, quy mô, vốn, địa điểm đầu tư, hình thức đầu tư… Để từ đó đối chiếu các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, về nhu cầu đầu tư, về điều kiện kết cấu hạ tầng, về nguồn nhân lực, về thị trường tiêu thụ và các vấn đề có liên quan khác Đó là những nội dung mà các nhà đầu tư nghiên cứu làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư hay không đầu tư
Trang 211.2.2.4 Tạo lập môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư
Môi trường chính trị, pháp lý, hành chính; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa, xã hội thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư Đây cũng là những yếu tố có tác động rất lớn đến khả năng thu hút vốn đầu tư của các địa phương, các khu, cụm công nghiệp Chỉ có môi trường chính trị xã hội ổn định; chính sách, cơ chế pháp lý ổn định; quản lý hành chính, quản lý kinh tế khoa học, minh bạch, công khai, mới tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, ổn định của các doanh nghiệp, hạn chế các “rủi ro chính sách” ngoài tiên liệu, dự đoán của các nhà đầu tư
Đất nước ta mới chuyển đổi cơ chế quản lý trong thời gian chưa lâu, các mặt chính sách, pháp luật, bộ máy và cơ chế quản lý vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, do vậy yêu cầu hoàn thiện, ổn định các môi trường này đang đặt ra như là một thách thức quản
lý để tăng cường thu hút đầu tư Cần chú trọng làm tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư là việc đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng các cơ chế ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư cụ thể trong từng lĩnh vực, địa bàn đầu tư cụ thể Bên cạnh đó, môi trường văn hóa xã hội cũng có tác động to lớn đến tính hấp dẫn đầu tư Nó thể hiện ở tính đồng thuận xã hội trong việc ủng hộ, bảo vệ quyền lợi, tài sản doanh nghiệp, giữ gìn an ninh; cách ứng xử nhân văn, văn hóa, thân thiện, cởi mở; phong tục, tập quán của người dân, người lao động phù hợp với tác phong và phương thức quản lý công nghiệp; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động thuận lợi trên địa bàn…
1.2.2.5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư là một hoạt động hết sức cần thiết, có ảnh hưởng lớn đến các quyết định đầu tư Xúc tiến đầu tư thực chất là hoạt động đối ngoại nhằm quảng bá, hình ảnh môi trường đầu tư hấp dẫn của địa phương đến với các nhà đầu tư, mời gọi đầu tư vào ngành nghề lĩnh vực, địa bàn cụ thể
Xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nghiệp "chất lượng" (có tiềm lực tốt về vốn, công nghệ, tổ chức quản lý ) kinh doanh trên lĩnh vực phù hợp với định hướng phát triển kinh
tế xã hội của địa phương Trong đó chú trọng đổi mới nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư theo địa bàn, lĩnh vực và đối tác cụ thể; chú trọng thu hút các đối tác có tiềm lực ở trong và ngoài nước
Trang 22trường, xu hướng và đối tác đầu tư; Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư; Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; Các hoạt động tuyên truyền, quảng
bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư; Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư; Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư; triển khai dự án sau khi được Quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Thực hiện các hoạt
động hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư bao
gồm 8 nội dung, trong đó có nội dung hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư; triển khai dự án sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu
1.2.3.1 Vốn đăng ký, vốn đầu tư thực hiện
Vốn đăng ký của dự án là vốn góp của nhà đầu tư và vốn do nhà đầu tư huy động để thực hiện dự án đầu tư được ghi tại văn bản quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Vốn đầu tư thực hiện là vốn góp, vốn huy động của các nhà đầu tư đã thực hiện các
mục tiêu dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp
Việc đánh giá kết quả thu hút đầu tư qua thống kê vốn đầu tư đăng ký của các dự án là chưa phản ánh chính xác, chưa thể đánh giá được hiệu quả thu hút đầu tư Thực tế, vốn đầu tư đăng ký của dự án rất cao nhưng vốn thực hiện dự án lại không đáng kể, hoặc không thực hiện do nhiều nguyên nhân Dự án triển khai không đúng tiến độ hoặc dự án đã thực được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng dự án không triển khai (dự án treo) hoặc triển khai chậm,… Do vậy, kết quả thu hút vốn đầu tư phải đánh giá trên kết quả thực hiện dự án đầu tư của dự án
1.2.3.2 Lĩnh vực đầu tư và hình thức đầu tư
* Lĩnh vực đầu tư
Trang 23Để đánh giá chính xác kết quả thu hút đầu tư, một yếu tố rất quan trọng là kết quả thu hút lĩnh vực đầu tư Trong định hướng, mục tiêu, giải pháp thu hút các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia, từng địa phương, cần phải có lĩnh vực ưu tiên, thu hút đầu tư Mỗi một quốc gia, một địa phương có tiềm năng, lợi thế riêng nhất định Việc phát huy lợi thế của địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội, tập trung huy động, thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, sản xuất và chế biến các sản phẩm lợi thế sẵn có của địa phương, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nhân dân lao động là kết quả thành công của thu hút đầu tư Nếu thu hút đầu tư mà chủ yếu là các dự án khai thác khoáng sản, chế biến khoáng sản gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường, hoặc những dự án chỉ mang lại lợi ích kinh tế, nhưng ảnh hưởng đến lợi ích xã hội, những dự án không khuyến khích đầu tư do hậu quả ô nhiễm môi trường của dự án thì có thể đánh giá kết quả thu hút đầu tư là thất bại Do vậy, tránh ảnh hưởng đến tương lai sau này, nước ta nói chung, tỉnh Lạng Sơn nói riêng nên chọn lọc, hạn chế tiếp nhận các dự án đầu tư trong lĩnh vực này
Các lĩnh vực đầu tư mà tỉnh Lạng Sơn quan tâm kêu gọi, thu hút đầu tư vào Khu kinh
tế cửa khẩu chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại dịch vụ, xuất nhập khẩu mà tỉnh có lợi thế
* Hình thức đầu tư
Tập trung huy động, thu hút xã hội hóa đầu tư của các thành phần kinh tế đầu tư vào khu KTCK; qua đó thu hút được các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển Các hình thức đầu tư vào khu KTCK chủ yếu như:
Đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn đầu tư công Đây là hình thức đầu tư sử dụng vốn nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu như đường giao thông, các tòa nhà quản lý xuất, nhập cảnh và xuất, nhập khẩu Hạn chế của hình thức này là phụ thuộc vào nguồn lực của trung ương cũng như địa phương
Thu hút đầu tư của các nhà đầu tư trong nước, tập trung nguồn lực của các thành phần kinh tế để đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng Khu KTCK, ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực có lợi thế, các dự án trọng điểm của tỉnh Theo xu hướng phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều hướng gia tăng và ngày càng khẳng
Trang 24là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường tích tụ và tập trung vốn để đổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên trường quốc tế Song phần tích tụ của từng doanh nghiệp tăng lên thường không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất Do đó, các doanh nghiệp phải huy động vốn bằng các hình thức như vay tín dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay các doanh nghiệp khác có vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thông qua mua hàng trả chậm, vay thương mại,… Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân,…) lợi nhuận sau thuế được chia làm hai phần: một phần chia cho các thành viên của công ty, một phần để lại cho doanh nghiệp Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp để hình thành nên vốn đầu tư Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này để tiến hành đầu tư còn sử dụng thêm cả phần trích từ khấu hao tài sản cố định Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời với nhiều hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạt động đa dạng Các doanh nghiệp này thường có quy mô vừa và nhỏ, tuy nhiên lại hoạt động rất linh hoạt, có hiệu quả và đóng góp đáng kể cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến
là nguồn huy động từ các tầng lớp dân cư Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình Phần tiết kiệm là chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu Tiết kiệm ở các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn ở các nước đang và kém phát triển, các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thường tiết kiệm nhiều hơn, tiết kiệm ở thành thị thường nhiều hơn nông thôn Đối với tỉnh Lạng Sơn hiện nay, do thu nhập của dân cư còn ở mức thấp nên mức tiết kiệm của dân cư rất thấp, dẫn đến nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư chưa nhiều Tuy nhiên theo tốc độ phát triển chung của đất nước, thu nhập của dân cư ngày càng tăng, nguồn vốn này sẽ có xu hướng tăng lên
Trong điều kiện điểm xuất phát và khả năng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, việc khai thác các nguồn vốn trong nước gặp nhiều khó khăn, thì nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là hết sức quan trọng Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài, thời gian đầu chưa nhiều, nhưng các dự án đầu tư theo hình thức này ngày càng tăng mạnh mẽ trong những năm gần đây vì hình thức này dễ thực hiện cho các nhà đầu tư nước ngoài Thu hút đầu tư bằng hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư nước ngoài, có ưu điểm
Trang 25là Nhà đầu tư khai thác thế mạnh của địa phương, nỗ lực áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hạn chế của hình thức đầu tư này là nước nhận đầu tư có thể phải gánh chịu nhiều hậu quả khó lường về thời gian sau khi hết thời gian thực hiện dự án, như hậu quả về ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên,…
Các hình thức đầu tư liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng nhiều hơn, nhưng có xu hướng giảm dần về tỷ trọng Các nhà đầu tư nước ngoài thích áp dụng hình thức liên doanh vì tranh thủ lợi thế của các nhà đầu tư trong nước về am hiểu các thủ tục hành chính, các khâu hình thành, thẩm định, thực hiện dự án Nhưng xu hướng này giảm dần vì các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các nhà đầu tư sau một thời gian đã hiểu rõ hơn về luật pháp, chính sách của nước nhận đầu
tư Ưu điểm của hình thức đầu tư này là tranh thủ tiếp cận tiến bộ khoa công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý,… Bên cạnh đó, hạn chế của hình thức đầu tư này cũng nhiều do các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp máy móc thiết bị công nghệ mới (giá đầu vào cao), hoặc công nghệ lạc hậu nước đầu tư, các chi phí nguồn nguyên liệu nước ngoài, thị trường xuất khẩu,… có yếu tố rủi ro cao cho các nhà đầu tư trong nước
1.2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư hay cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội hay nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp Cùng với sự gia tăng của vốn đầu tư xã hội, cơ cấu nguồn vốn ngày càng đa dạng hơn, phù hợp với cơ chế xóa bỏ bao cấp trong đầu tư, phù hợp với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và chính sách huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển
Một dự án có thể được đầu tư từ một hoặc nhiều nguồn vốn như:
- Vốn nhà nước: Vốn đầu tư công (gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư
Trang 26nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư) và vốn nhà nước ngoài đầu tư công
- Vốn tư nhân: Vốn doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài), vốn tích lũy của dân cư
Đối với Khu KTCK của tỉnh Lạng Sơn, cần thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu đầu tư từ nguồn vốn nhà nước sang nguồn tư nhân để tận dụng tối đa tiềm năng, thế mạnh của tỉnh biên giới Đó là mục tiêu đúng đắn và phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội lâu dài của tỉnh cũng như cả nước
1.2.3.4 Tốc độ gia tăng vốn đầu tư
Trong tình trạng chung của nước ta hiện nay, tình hình nợ công còn lớn trong khi nguồn vốn nhà nước hằng năm tăng không đáng kể thì việc tăng cường huy động, thu hút vốn đầu tư là rất quan trọng, có thể thấy rằng vốn đầu tư từ tư nhân là nhân
tố chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung cũng như tỉnh Lạng Sơn nói riêng Chính vì vậy, gia tăng vốn đầu tư từ tư nhân là giải pháp tối
ưu để phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình đất nước ta hiện nay
Tốc độ gia tăng vốn đầu tư phụ thuộc phần lớn vào công tác thu hút vốn đầu tư Đối với tỉnh Lạng Sơn, chủ yếu là phụ thuộc vào khả năng thu hút vốn đầu tư vào khu vực cửa khẩu và thành phố Lạng Sơn
1.2.3.5 Tỷ lệ thực hiện so với nhu cầu
Nhu cầu đầu tư của nước ta là rất lớn, đặc biệt là cơ sở hạ tầng bền vững, nhu cầu hàng năm của nước ta lên tới 25 tỷ USD/năm Hiện nay, ngân sách nhà nước chiếm khoảng 2/3, tuy nhiên với nhu cầu lớn như vậy không thể chỉ do khu vực công đáp ứng Cải thiện hiệu quả đầu tư công đồng thời xây dựng những điều kiện phù hợp
để thu hút nguồn vốn đầu tư tư nhân trong phát triển cơ sở hạ tầng là những hợp phần quan trọng để giải quyết các thách thức về phát triển cơ sở hạ tầng
Đối với tỉnh miền núi biên giới có xuất phát điểm thấp như Lạng Sơn thì nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng là vô cùng lớn Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phân
bổ hằng năm chỉ đáp ứng được khoảng 1/3 nhu cầu Vì vậy, để thúc đẩy kinh tế cũng như đáp ứng nhu cầu đầu tư của tỉnh cũng như khu kinh tế Đồng Đăng - Lạng
Trang 27Sơn nói riêng thì phải tăng cường hơn nữa việc huy động, thu hút vốn đầu tư từ tư nhân
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu
1.3.1 Nhóm các nhân tố môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Tình hình chính trị
Ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu tư, là điều kiện tiên quyết để đảm bảo các cam kết của Chính phủ đối với các nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư Đồng thời, đây là nhân tố tác động đến tính rủi ro của các hoạt động đầu tư Các nhà đầu tư khi muốn đầu tư vào một khu vực nào đó, thì trước hết xem xét về môi trường chính trị xã hội, mức độ rủi ro nguồn vốn đầu tư Sự ổn định chính trị - xã hội của một nước, hay khu vực tạo nhà đầu tư yên tâm, mạnh dạn vào đầu tư làm ăn lâu dài, với nguồn vốn lớn để tìm kiếm nhiều lợi nhuận Thực tế cho thấy, các nước có sự
ổn định về chính trị - xã hội đã thu hút vốn đầu tư ngày càng tăng Các địa phương có môi trường xã hội ổn định, thân thiện với nhà đầu tư (thể hiện an ninh trật tự tốt; người dân ủng hộ nhà đầu tư; giải phóng mặt bằng thuận lợi; ít khiếu kiện, ít đình công ) luôn hấp dẫn và thu hút được nhiều nhà đầu tư cả trong nước và nước ngoài
1.3.1.2 Chính sách - Pháp luật
Các nhà đầu tư rất cần môi trường pháp lý vững chắc có hiệu lực, bao gồm một hệ thống đầy đủ các chính sách, quy định cần thiết, đảm bảo sự nhất quán, không mâu thuẫn chồng chéo với nhau và có hiệu lực trong thực hiện Các nhà đầu tư luôn tôn trọng các quy định về chính sách pháp luật quy định về lĩnh vực đầu tư, ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế đầu tư…
Nhìn chung các nhà đầu tư thích đầu tư vào những nước có hành lang pháp lý, cơ chế chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh bạch và có thể dự đoán được Điều này đảm bảo sự an toàn của vốn đầu tư
1.3.1.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số… Đây là những yếu tố tác động quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các
Trang 28hoạt động đầu tư Quá trình đầu tư đều phải tiến hành chuyên chở hàng hóa và dịch vụ giữa các điểm sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng đến giá thành và rủi ro trong quá trình vận chuyển Chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm phụ thuộc vào khí hậu, mật độ dân số cũng như tài nguyên thiên nhiên
1.3.1.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế
Bao gồm về quản lý vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh và mức độ cạnh tranh của thị trường
Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở điều tra, khảo sát kỹ các nội dung về phát triển kinh tế xã hội, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội , là cơ sở xây dựng chiến lược, định hướng, mục tiêu thu hút đầu tư mới khả thi, góp phần tạo cơ sở vững chắc để phát triển nhanh, bền vững, phát huy hết tiềm năng, lợi thế của địa phương
Kết cấu hạ tầng bao gồm các yếu tố mang tính vật chất, như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng, mạng lưới điện, thông tin liên lạc, và các dịch vụ phục vụ chung cho sản xuất, đời sống
Kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật là tiền đề vật chất - kỹ thuật quan trọng đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh diễn ra một cách ổn định và bền vững, đồng thời góp phần đắc lực cho việc gia tăng cho nguồn đầu tư Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, nơi nào có cơ sở vật chất, kỹ thuật tốt thì nơi đó có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư và ngược lại
1.3.1.5 Đặc điểm phát triển văn hóa - xã hội
Bao gồm yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục Các yếu tố này có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuyến khích các hoạt động đầu tư
Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, do một phần
nó ảnh hưởng đến tâm lý người dân, cách ứng xử của người dân, chính quyền địa phương với doanh nghiệp có thân thiện, cởi mở, gần gũi, dễ giải quyết các vấn đề nảy sinh hay không; một phần liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực, đến kỷ luật lao
Trang 29động của người làm thuê; sự gắn bó của công nhân đối với doanh nghiệp Những nơi
mà khi có khúc mắc nảy sinh, dân dễ bị kích động, tụ tập đến quấy phá doanh nghiệp, thậm chí đập phá tài sản; tình trạng trộm cắp của doanh nghiệp; lao động nghỉ việc không lý do hoặc vì lý do không chính đáng là những yếu tố do ảnh hưởng của văn hóa từng nơi, nhưng tác động xấu tới môi trường đầu tư
1.3.2 Nhóm các nhân tố nội bộ của khu kinh tế
1.3.2.1 Trình độ tổ chức, quản lý của khu kinh tế
Khu KTCK của tỉnh Lạng Sơn có sự quản lý của nhiều ngành liên quan như: Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn; Cục Hải quan tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Cục quản lý thị trường tỉnh; BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với nhau tổ chức quản lý Khu KTCK đúng theo quy định, đảm bảo an ninh trật tự và tạo điều kiện tối đa cho công tác xuất, nhập cảnh và xuất, nhập khẩu
Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng còn hạn hẹp, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác của các ngành chức năng chưa được đầu tư hoàn thiện, cần từng bước đầu tư
để hoàn thiện, đảm bảo tốt nhất điều kiện làm việc của các ngành chức năng
1.3.2.2 Công tác tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư Lạng Sơn là cơ quan được UBND tỉnh Lạng Sơn giao làm đầu mối thực hiện các hoạt động về xúc tiến đầu tư Hàng năm, UBND tỉnh đều tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư nhằm tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh nổi bật và hấp dẫn của tỉnh Lạng Sơn; các cơ chế, chính sách kêu gọi đầu tư của tỉnh; giới thiệu, cung cấp thông tin về các lĩnh vực, dự án mà tỉnh ưu tiên kêu gọi đầu
tư, sản xuất kinh doanh; đồng thời Hội nghị là cơ hội để tập hợp, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước gặp gỡ, đối thoại với chính quyền, doanh nghiệp của tỉnh Lạng Sơn nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh; giới thiệu, quảng bá nét đẹp của vùng đất và con người nơi đây, đặc biệt quảng bá tiềm năng, thế mạnh về du lịch của tỉnh tới bạn bè trong và ngoài nước
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu của một số tỉnh và bài học cho tỉnh Lạng Sơn
Trang 30Trong thời gian qua, tỉnh Cao Bằng cơ bản cũng có những nét tương đồng với tỉnh Lạng Sơn Khu kinh tế cửa khẩu đã được quan tâm đầu tư, xác định là khu kinh tế trọng điểm của tỉnh
Cao Bằng đã tích cực, có nhiều chuyển biến trong thực hiện triển khai các hoạt động
về công tác xúc tiến thu hút đầu tư như: cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn các nhà đầu tư
Định hướng lĩnh vực đầu tư, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực… qua đó đã tạo được những kết quả khả quan, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và phát triển Khu KTCK nói riêng
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh
Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Quảng Ninh hiện
có 42 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng ký 940,97 triệu USD
Hầu hết các dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu của các doanh nghiệp ước đạt khoảng trên 1.000 triệu USD, góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 11.000 lao động và nộp ngân sách nhà nước ước đạt 71 triệu USD
Đạt được thành tựu đó, tỉnh Quảng Ninh với tư duy và quyết tâm mới đã tập trung đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư với việc thành lập mới cơ quan xúc tiến đầu tư theo chuẩn quốc tế, chuyên nghiệp hoá phương thức xúc tiến đầu tư, thực hiện các biện pháp thiết thực hỗ trợ nhà đầu tư như rút ngắn 55% thời gian giải quyết hành chính cho các dự án, đơn giản hoá 80% thủ tục; xác định rõ ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm và nhà đầu tư chiến lược để trực tiếp làm việc với từng nhà đầu tư cụ thể, quan tâm hỗ trợ ở mức cao nhất; các thủ tục đầu tư nhanh gọn, hiệu quả Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền, tập trung đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Lạng Sơn
Qua những bài học kinh nghiệm rút ra từ các địa phương khác, tỉnh Lạng Sơn cần học tập những kinh nghiệm thành công cũng như không thành công của những địa phương khác, cụ thể là vận dụng và phát huy những thành công, đồng thời hạn chế và khắc phục những thất bại của các địa phương khác phù hợp với điều kiện của tỉnh nhà Qua phân tích kinh nghiệm của một số tỉnh lân cận của Lạng Sơn, có thể rút ra được những bài
Trang 31học sau đây:
Thứ nhất, xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư với chất lượng cao, từng dự án cần được
mô tả khái quát về nội dung, sản phẩm địa điểm, khả năng thị trường, dự kiến vốn đầu
tư, thời gian triển khai dự án, để các nhà đầu tư nghiên cứu các thông tin này có thể ra quyết định đầu tư
Thứ hai, cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặc
biệt là việc thực hiện cơ chế “một cửa” Ủy ban nhân dân tỉnh nên ban hành quy chế
về trình tự, thủ tục cấp phép cho đầu tư và các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư sau cấp phép
Thứ ba, gắn công tác vận động, xúc tiến đầu tư với chương trình dự án đối tác, địa bàn
cụ thể Tỉnh cần tổ chức tốt các hoạt động kêu gọi nhà đầu tư như hội chợ thương mại, triển lãm… để tiếp thị hình ảnh và tiềm năng của tỉnh mình Tìm kiếm những nhà đầu
tư tốt và phải chú trọng đến năng lực thực chất của các nhà đầu tư, không tham nhũng
dự án phi kinh tế Ban quản lý và các Sở, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với các nhà đầu tư tìm hiểu, chuẩn bị dự án, xem xét cấp giấy phép và triển khai Không thu hút đầu tư bằng mọi giá, đối với những
dự án có thể gây tác động với môi trường cần xem xét kỹ khi cấp phép và nếu nhận thấy
dự án không tốt thì nên từ chối tiếp nhận đầu tư
Thứ tư, Thường xuyên tổ chức các hội nghị, gặp gỡ trao đổi với các nhà đầu tư để nắm
bắt những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp, từ đó tìm ra hướng khắc phục, giải quyết
Thư năm, chú trọng phát triển nguồn nhân lực, vì nguôn nhân lực kém chất lượng đặc
biệt trong những ngành cần trình độ kỹ thuật cao thì sẽ trở thành điểm yếu của tỉnh trong việc thu hút vốn đầu tư cũng như việc phân tích đánh giá hiệu quả của dự án
1.5 Các công trình công bố có liên quan đến đề tài
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã được công bố thì có hầu hết các công trình nghiên cứu về khía cạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế nói chung và rất ít nghiên cứu về công tác huy động vốn vào khu kinh tế cửa khẩu Tuy nhiên mặc dù thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu có những khác biệt với khu kinh tế nói
Trang 32chung, có nhiều khía cạnh mang tính tương đồng
Ví dụ, nghiên cứu về Thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế đăng trên Báo Quảng Ninh ngày 27/2/2019 Nghiên cứu đã tập trung vào các chính sách kêu gọi, huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để thu hút các nhà đầu tư đến với tỉnh [20]
Một số kiến nghị rút ra đó là Ban Quản lý khu kinh tế cần đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng kế hoạch với những chỉ tiêu, nhóm giải pháp cụ thể, qua đó góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Báo Bình Định đã phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư với tiêu đề Thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp: Tạo chuyển biến mạnh mẽ Nghiên cứu đã chỉ ra trong thời gian qua, tình hình thu hút đầu tư vào khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp tuy đã đạt nhiều kết quả tích cực; song vẫn chưa đạt như kỳ vọng đề ra Nguyên nhân là do tiến độ giải phóng mặt bằng một số công trình
hạ tầng kỹ thuật, dự án trong phạm vi khu kinh tế và các khu công nghiệp chưa được đảm bảo Một số dự án có vốn đầu tư lớn chậm triển khai do nhà đầu tư thiếu năng lực, kinh nghiệm, nhưng muốn bao chiếm đất để sang nhượng Kinh phí đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các khu kinh tế còn thiếu, ảnh hưởng đến môi trường thu hút đầu tư
Nhằm tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào khu kinh tế Nhơn Hội
và các khu công nghiệp, một số khía cạnh được nhấn mạnh cần khắc phục đó là vấn
đề liên quan đến công tác đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, chính sách thu hút đầu
tư, hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp cần được xem xét và giải quyết một cách phù hợp
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Duy Diễn về Một số giải pháp thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011 [22] Một số kết luận chính tác giả rút ra các nhóm giải pháp thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất bao gồm: giải pháp về quảng bá và xúc tiến đầu tư; giải pháp tạo môi trường đầu tư; giải pháp
về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư
Một số công trình công bố có liên quan đến thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa
Trang 33khẩu, ví dụ, đề tài như: Bài viết "Một số vấn đề về phát triển khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam" của Thạc sĩ Nguyễn Tuấn Anh đăng trên Tạp chí Tài chính Qua việc nghiên cứu tổng quan sự phát triển các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam, đánh giá những thuận lợi và khó khăn và một số giải pháp được kiến nghị bao gồm [23]:
Một là, cần có các cơ chế chính sách thông thoáng nhằm thu hút các nhà đầu tư trong
và ngoài nước vào đầu tư tại các khu kinh tế cửa khẩu; phát triển hạ tầng phát triển tương xứng với tiềm năng của các khu kinh tế cửa khẩu
Hai là, khuyến khích các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng trong và ngoài nước thiết
lập các chi nhánh hoặc điểm giao dịch tiền tệ tại khu kinh tế cửa khẩu Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng của Việt Nam được thiết lập chi nhánh hoặc điểm giao dịch tiền
tệ tại khu kinh tế cửa khẩu bên phía Việt Nam hoặc nước có chung đường biên giới
Ba là, tại mỗi khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ mỗi nước thành lập Ban Quản lý Khu
kinh tế cửa khẩu là đơn vị sự nghiệp hoặc tương đương
Đây là tổ chức có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân thoe quy định của pháp luật mỗi nước Ban Quản lý có trách nhiệm quản lý tài sản và các hoạt động trong phạm vi khu kinh tế cửa khẩu thuộc phạm vi mỗi nước
Bốn là, đẩy mạnh các hình thức huy động vốn theo phương thức xã hội hóa như thu
hút vốn từ nguồn vốn ODA, hợp tác công tư (PPP), đặc biệt thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư cơ sở hạ tầng tại các khu kinh tế cửa khẩu và có các chính sách ưu đãi về thuế đối với các nhà đầu tư ngoại
Năm là, các Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu cần trao đổi bàn thảo để thống nhất
phương thức xây dựng quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế -
xã hội của từng địa phương
Kết luận Chương 1
Việc xem xét, đánh giá cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu, có thể thấy khu kinh tế cửa khẩu được hình thành ở khu vực biên giới đất
Trang 34liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ Chương 1 giúp hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn đầu tư và việc thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu nhằm huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, triển khai thực hiện các dự án để tập trung đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế cửa khẩu trên cơ sở tập trung triển khai các giải pháp đồng bộ, từ xây dựng cơ chế chính sách,
cơ chế quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng trong khu kinh tế, đẩy mạnh tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại du lịch
Nội dung thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu được thể hiện qua việc xác định rõ mục tiêu thu hút của địa phương để nghiên cứu, tập trung xây dựng các chính sách khuyến khích hỗ trơ, ưu đãi đầu tư, xây dựng danh mục thu hút vốn đầu tư, tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu để mời gọi các nhà đầu
tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu, tiếp cận và bỏ vốn đầu tư vào phát triển khu kinh tế
Việc đưa ra được các tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu là điều hết sức quan trọng, các tiêu chí như vốn đăng ký, vốn đầu
tư thực hiện hay lĩnh vực đầu tư và hình thức đầu tư là các tiêu chí cơ bản để có thể đánh giá về khả năng, kết quả thu hút vào khu kinh tế Từ đó tìm ra những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến việc thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu
là hết sức cần thiết nhằm phát huy tối đa được tiềm năng thế mạnh của tỉnh và khắc phục những hạn chế yếu kém, góp phần tạo điều kiện phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU
TƯ VÀO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Giới thiệu khái quát về Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Lạng Sơn là tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng 55 km, phía Đông Bắc giáp đường biên giới với Quảng Tây (Trung Quốc)
có chiều dài 251 km; phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh 48 km; phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang 148 km; phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên 60 km; phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn 73 km Từ trung tâm tỉnh lỵ Lạng Sơn đến Thủ đô Hà Nội chỉ có trên
154 km đường bộ, 165 km đường sắt và đến thành phố Nam Ninh, thủ phủ của Khu tự trị dân tộc Choang (Quảng Tây - Trung Quốc) trên 200 km Trên địa bàn tỉnh có 2 cửa khẩu quốc tế (đường bộ và đường sắt), 1 cửa khẩu chính và 9 cửa khẩu phụ Tỉnh Lạng Sơn nằm trên các tuyến quốc lộ quan trọng của Quốc gia như: 1A, 1B, 4A, 4B, 379,… đường xuyên Á, đường sắt liên vận quốc tế từ Hà Nội - Lạng Sơn - Trung Quốc và là đầu mối giao lưu của các tỉnh miền Bắc Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 818.725 ha Đơn vị hành chính của tỉnh gồm 11 huyện, thành phố và 226 xã, phường, thị trấn
Lạng Sơn có vị trí địa lý kinh tế, chính trị khá đặc biệt trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; đồng thời là cầu nối, cửa ngõ không chỉ của Việt Nam mà cả các nước ASEAN với thị trường Trung Quốc trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Lạng Sơn có hệ thống giao thông đường sắt và đường bộ rất thuận tiện, nối liền với các trung tâm kinh tế lớn của
cả nước Những lợi thế này tạo cho Lạng Sơn có một thị trường sôi động, phong phú,
đã và đang từng bước trở thành một thị trường chung chuyển hàng hoá lớn của Việt Nam và các nước ASEAN sang thị trường Trung Quốc và ngược lại
Đặc biệt Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích 394 km2,
Trang 36trong đó có các phân khu chức năng: Khu hợp tác kinh tế biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc, khu trung chuyển hàng hóa, khu chế xuất, khu phi thuế quan và các khu công nghiệp,… được thành lập với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định, lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
- Về địa hình: Lạng Sơn được coi là tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị
Nhiều chủ trương, đường lối, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã được cụ thể
hoá bằng các cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, biên giới phía Bắc, tạo động lực phát triển cho tỉnh, trong đó Quyết định 138/2008/QĐ-TT ngày 14/10/2008 thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn, Quyết định 98/2008/QĐ-TTg ngày 11/7/2008 phê duyệt Quy hoạch hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đã mở ra triển vọng mới cho sự phát triển của tỉnh Lạng Sơn Sự hình thành hành lang và vành đai kinh tế (vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ) có tính chiến lược này tạo cho Lạng Sơn một vị trí địa lý kinh tế - chính trị quan trọng như là một cầu nối, một cửa ngõ giao thương của hành lang kinh tế Bắc - Nam trong hợp tác kinh tế tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng tới thương mại Việt Nam - Trung Quốc (GMS) và cả Khu vực thương mại tự do Trung Quốc - ASEAN (ACFTA) được xây dựng theo cam kết của Chính phủ Trung Quốc với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN)
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên, khoáng sản: Toàn tỉnh có 136 mỏ và điểm mỏ của nhiều loại khoáng sản, trong đó đá vôi, than nâu, quặng bôxít có trữ lượng lớn là nguồn nguyên liệu quan trọng để Lạng Sơn phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng, sản xuất điện năng
+ Về du lịch, những điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo nên cho Lạng Sơn nhiều danh lam thắng cảnh hấp dẫn cho con người Lạng Sơn còn là mảnh đất giàu tiềm năng du lịch, có khu du lịch Mẫu Sơn, nhiều di tích danh thắng được xếp hạng như Nhị Thanh,
Trang 37Tam Thanh, Thành nhà Mạc… Lạng Sơn có nền văn hoá lâu đời với nhiều phong tục, tập quán mang đậm bản sắc dân tộc Ngoài ra Lạng Sơn còn có nhiều di tích lịch sử, văn hóa khác như: Di tích khảo cổ, Cụm văn hóa Bắc Sơn; Di tích lịch sử Khu Chi Lăng; Di tích lưu niệm về Chủ tịch Hồ Chí Minh; Di tích lưu niệm về đồng chí Hoàng Văn Thụ; Di tích lưu niệm về đồng chí Lương Văn Tri; Cụm di tích Khởi nghĩa Bắc Sơn… Trung bình hàng năm Lạng Sơn đón khoảng 1 triệu lượt khách du lịch trong đó
có trên 100 ngàn lượt khách quốc tế đến Lạng Sơn thăm quan, du lịch và tìm hiểu cơ hội đầu tư
+ Thế mạnh phát triển lâm nghiệp: Với trên 80% diện tích là đồi núi, cùng với khí hậu
á nhiệt đới cho phép phát triển kinh tế đồi rừng khá toàn diện, đã hình thành một số vùng tập trung về cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Kết cấu hạ tầng: Hệ thống kết cấu hạ tầng ở Lạng Sơn phát triển tương đối hoàn
thiện; là tỉnh miền núi nhưng nằm ở vùng thấp sát các trung tâm kinh tế của phía bắc Việt Nam, là đầu mối giao lưu quan trọng trong tuyến hành lang kinh tế Việt - Trung
do đó nhiều công trình hạ tầng đầu mối đã được Chính phủ ưu tiên đầu tư
Giao thông: Quốc lộ 1A Hà Nội - Lạng Sơn (160 km); Quốc lộ 4 B Lạng Sơn - Cảng
mũi chùa, Quảng Ninh (114 km); Quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên (120 km); Quốc lộ 4A Lạng Sơn - Cao Bằng (150 km); Đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lạng Sơn - Ga cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng sang Trung Quốc đang vận hành khai thác có hiệu quả; Giao thông trong nội thành phố, thị trấn tương đối hoàn thiện đồng
bộ 100% xã, phường, thị trấn có đường ô tô đi đến Trung tâm xã
Cấp điện: Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia, hiện trên địa bàn tỉnh có 2 trạm biến áp
110 KV và các trạm biến áp 35/0,4KV, 22/0,4 KV và hệ thống đường dây tải điện cung cấp điện cho tiêu dùng và sản xuất; năm 2006 có 94,3% số xã có điện lưới quốc gia Trên địa bàn tỉnh có Nhà máy nhiệt điện Na Dương công suất 100 MW đã đi vào hoạt động ổn định, tại một số huyện có trạm thuỷ điện nhỏ cung cấp điện sinh hoạt tại chỗ Trong quy hoạch sẽ xây dựng bổ sung giai đoạn 2 của nhà máy Nhiệt điện Na Dương với công suất 100 MW, và 10 dự án Thuỷ điện nhỏ, 01 dự án phong điện khi
Trang 38hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ là nguồn cung dồi dào cho địa phương
Cấp nước: Tại thành phố Lạng Sơn có hệ thống cung cấp nước sạch với công suất 10.000 m3/ngày/đêm đủ khả năng cung cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư và nước sản xuất kinh doanh cho các cơ sở công nghiệp trong và ven thành phố Tại các thị trấn, khu kinh tế cửa khẩu, khu dân cư hầu hết đã đầu tư hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt và đáp ứng được một phần nhu cầu nước cho sản xuất
Thông tin liên lạc: Năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 236 điểm bưu chính, 214/226 xã, phường, thị trấn có báo đến trong ngày, 100% số xã có sóng di động 2G, 100% phường, thị trấn có sóng di động 3G; số thuê bao điện thoại/100 dân đạt 90,8 thuê bao;
số thuê bao internet băng thông rộng/100 dân đạt 3,2 thuê bao
- Đặc điểm kinh tế: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn bình quân
hằng năm giai đoạn 2011 - 2016 ước đạt 8,65% (mục tiêu từ 10% trở lên), trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 3,62% (mục tiêu 3,5 - 4%); công nghiệp - xây dựng tăng 9,86% (mục tiêu 15 - 16%), trong đó công nghiệp tăng 8,84% (mục tiêu 18 - 19%), xây dựng tăng 11,47% (mục tiêu 11 - 12%); dịch vụ tăng 10,76% (mục tiêu 10 - 11%) Năm 2016,
dự ước tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế là: nông lâm nghiệp chiếm 26,12% (mục tiêu là 34 - 35%), công nghiệp - xây dựng 19,51% (mục tiêu 24 - 25%), dịch vụ 54,37% (mục tiêu 41 - 42%) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người năm 2016 ước đạt 34,76 triệu đồng, tương đương 1.620 USD (mục tiêu là 1.600 USD)
- Đặc điểm văn hóa - xã hội: Nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, Lạng Sơn là một
tỉnh miền núi có nhiều dân tộc anh em đã lâu đời chung sống đoàn kết bên nhau như: Nùng, Tày, Kinh, Dao, Hoa, Sán Chay… Chính đặc điểm này đã góp phần tạo nên sự
đa dạng, phong phú, giàu bản sắc của nền văn hoá các dân tộc Xứ Lạng
Giáo dục: Cơ sở vật chất trường, lớp học toàn tỉnh có 7.175 phòng học, trong đó: 4.493 phòng kiên cố, chiếm 62,6%; 1.816 bán kiên cố, chiếm 25,3%; 866 phòng tạm, chiếm 12,1% hiện nay toàn tỉnh có 06 trường mầm non dân lập, 14 cơ sở mầm non
tư thục, 01 trường THPT ngoài công lập và 226 trung tâm học tập cộng đồng, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, đa dạng của nhân dân Nguồn nhân lực của tỉnh được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp ngoài tỉnh và tại 1 trường chính trị, 3 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh với tổng số khoảng 3.500
Trang 39người mỗi năm; lực lượng công nhân kỹ thuật và lao động được đào tạo, bồi dưỡng tại
21 cơ sở dạy nghề của tỉnh với tổng số khoảng 7.000 lao động mỗi năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 33% năm 2010 lên 43,4% năm 2015 (mục tiêu 40 - 42%), trong đó đào tạo nghề là 35,6%
Y tế: Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế hiện có 04 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 bệnh viện đa khoa cấp huyện, 25 phòng khám đa khoa khu vực, 226 trạm y tế tại xã, phường, thị trấn Chất lượng chuyên môn của đội ngũ y, bác sỹ được nâng lên, thực hiện tốt công tác luân chuyển cán bộ y tế từ tuyến trên về hỗ trợ tuyến dưới Đến năm
2015, có 23 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã (chiếm 10,18%); 88,0% trạm y tế
xã, phường, thị trấn có bác sỹ; đạt tỷ lệ 8,7 bác sỹ/vạn dân, toàn tỉnh đạt tỷ lệ 25,8 giường bệnh/1vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,5%
- Nguồn nhân lực: Năm 2018 dân số toàn tỉnh có 750,5 nghìn người, trong đó dân số
trong độ tuổi lao động là 515,4 nghìn người chiếm 65,5% trong tổng dân số toàn tỉnh Tổng số lao động có việc làm là 499.732 người (chiếm 96,96% so với tổng số lực lượng lao động), trong đó nông thôn chiếm 82,4%, thành thị chiếm 17,6% Trong tổng số lao động có việc làm, thì số lao động làm việc ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 77,5%, ở khu vực công nghiệp ; xây dựng chiếm 4,4% và khu vực dịch vụ chiếm 18,1% Nguồn lao động dồi dào, tiền thuê nhân công rẻ là một nhân tố tích cực thu hút đầu tư vào Lạng Sơn
Bảng 2.1 Lực lượng lao động Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018
Trang 40- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Với vị trí địa lý kinh tế, chính trị khá đặc biệt trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; đồng thời là cầu nối, cửa ngõ không chỉ của Việt Nam mà cả các nước ASEAN với thị trường Trung Quốc trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Hệ thống giao thông đường sắt và đường bộ rất thuận tiện, nối liền với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh từng bước phát triển những lợi thế này tạo cho Lạng Sơn có một thị trường sôi động, phong phú, đã và đang từng bước trở thành một thị trường chung chuyển hàng hoá lớn của Việt Nam và các nước ASEAN sang thị trường Trung Quốc và ngược lại
Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn được thành lập với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định, lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Những thuận lợi về vị trí địa lý, kinh tế văn hóa xã hội đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong những năm vừa qua., cơ sở hạ tầng khu kinh tế ngày càng được cải thiện, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước
Tuy nhiên, bên cạnh đó tỉnh Lạng Sơn cũng có những khó khăn hạn chế nhất định như
về địa hình chủ yếu là đồi núi, trình độ dân trí, nguồn nhân lực còn thấp, cơ sở hạ tầng còn yếu kém dẫn đến khả năng thu hút, kêu gọi vốn đầu tư còn ít, chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế
2.1.2 Đặc điểm Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
Khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn được thành lập
và hoạt động trên cơ sở các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Quyết định
số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 về thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Quyết định số 1601/QĐ-TTg ngày 07/11/2008 về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng