19 1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ...21 1.4 Tổng quan các công trình ng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Tăng cường công
tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba tỉnh
Phú thọ” được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của TS Tô Minh Hương Trong quá
trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa và sử dụng những thông tin, số liệu
từ một số tài liệu kinh tế, cuốn sách chuyên ngành, luận văn, tạp chí, bài tham luận…
theo danh mục tài liệu tham khảo Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình
Tác giả luận văn
Hà Thị Vững
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người hướng dẫn
khoa học - TS Tô Minh Hương Trong suốt quá trình nghiên cứu, Thầy đã hướng dẫn
nhiệt tình, động viên tôi hoàn thành đúng tiến độ Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học
cũng như kinh nghiệm của Cô chính là tiền đề giúp tôi đạt được kết quả trong nghiên
cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và
Quản lý - Trường Đại học Thủy Lợi đã giúp đỡ tôi nâng cao kiến thức chuyên môn
trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Có được kết quả nghiên cứu này, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến người thân trong gia đình,
bạn bè đồng nghiệp luôn đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu
Mặc dù tôi đã nỗ lực để thực hiện đề tài một cách tốt nhất nhưng không tránh khỏi
những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy cô
trong Hội đồng và các bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hà Thị Vững
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI 5
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước 5
1.1.2 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ NSNN 9
1.1.3 Mục tiêu kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 11
1.1.4 Yêu cầu đối với kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 12
1.1.5 Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 13
1.1.6 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN cấp huyện 13 1.1.7 Các yếu tổ ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước 19
1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện 19
1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 21
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 26
2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của KBNN huyện Thanh Ba 27
Trang 42.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà
nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 30
2.2.1 Nội dung, cấu trúc các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Thanh Ba 30
2.2.2 Căn cứ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 31
2.2.3 Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 31
2.2.4 Quy trình, thủ tục, tổ chức và nội dung thực hiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 36
2.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 47
2.3.1 Những kết quả đạt được của việc thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN huyện Thanh Ba 47
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của việc thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN huyện Thanh Ba 53
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 59
3.1 Mục tiêu, định hướng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 59
3.1.1 Định hướng 59
3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 61
3.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và luật pháp 61
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến nội dung kiểm soát, quy trình, nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước 64
3.2.3 Nhóm giải pháp nguồn nhân lực kiểm soát chi 67
3.2.4 Nhóm giải pháp về hiện đại hóa công nghệ Kho bạc Nhà nước 72
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 27 Hình 2.3 Mở tài khoản qua kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 42 Hình 2 T lệ tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2 1 – 2017 43
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Thanh Ba giai đoạn
2015-2017 44
Bảng 2.2 Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 43
Bảng 2.3 Kết quả kiểm soát quyết toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN 46
Bảng 2.4 Các công trình, dự án mới khởi công bị tạm dừng thanh toán 47
Bảng 2.5 Tổng hợp ý kiến chung của đơn vị sử dụng NSNN về công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba 48
Bảng 2.6 Đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách về nguồn nhân lực tại KBNN huyện Thanh Ba 50
Bảng 2.7 Đánh giá của các đơn vị sử dụng ngân sách về quy trình, thủ tục 51
tại KBNN huyện Thanh Ba 51
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa và giải thích
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chi ngân sách nhà nước hiện tại bao gồm gần 30 khoản chi, được sắp xếp vào 3 nhóm: chi thường xuyên; chi đầu tư xây dựng cơ bản; chi trả nợ, viện trợ nước ngoài
Trong đó đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động quan trọng của nền kinh tế quốc dân Hàng năm vốn đầu tư của toàn xã hội chiếm t trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB) góp phần tạo ra cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Tốc độ, quy mô tăng trưởng của đầu tư XDCB có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, cũng như trong thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra
Có thể nói công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước đã đạt được những hiệu quả đáng kể trong những năm qua, nhất là từ khi KBNN thực hiện triển khai dự án TABMIS (Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc), giúp cho quá trình quản lý có công tác rõ ràng, kiểm soát đồng bộ, có hệ thống Công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN cũng đã có những chuyển biến tích cực
từ công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán đều được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian…
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đã nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ĐTXDCB Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba trung bình hàng năm hàng t đồng, trong đó phần lớn là vốn NSNN Nhiều dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn huyện Xác định được tầm quan trọng đó trong những năm qua việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư đã được huyện Thanh Ba đặc biệt quan tâm, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả, đặc biệt là công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc nhà nước (KBNN) đã đạt được nhiều kết quả và có những chuyển biến tích cực; cơ chế quản lý
Trang 10chi NSNN ngày càng được hoàn thiện, rõ ràng và chặt chẽ hơn, công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN ngày một chặt chẽ và hiệu quả hơn Kết quả công tác kiểm soát của KBNN về chi NSNN đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng vốn NSNN hiệu quả hơn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Tuy nhiên hiệu quả sử dụng đồng vốn ngân sách trong ĐTXDCB chưa cao, gây lãng phí nguồn lực tài chính quốc gia Tình trạng trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, cơ chế chính sách còn một số bất cập, dễ phát sinh tiêu cực, cán bộ làm nhiệm vụ chi ĐTXDCB tại các đơn vị thụ hưởng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN và chưa được đào tạo đồng đều… Do vậy quản lý, kiểm soát chi vốn ĐTXDCB đóng vai trò rất quan trọng và việc hoàn thiện kiểm soát chi vốn ĐTXDCB
từ NSNN qua KBNN là cần thiết, cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Với những lý do trên, tác giả xin chọn đề tài: “ Tăng cường công tác kiểm soát chi đầu
tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” làm luận
văn tốt nghiệp của tác giả nhằm đáp ứng yêu cầu trên
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc nhà nước, qua đó nâng cao hiệu quả chi ĐTXDCB ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua
hệ thống KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Trang 11Giải pháp đề xuất cho giai đoạn tới
- Phạm vi Nội dung :
Các vấn đề liên quan đến công tác KSC chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN: Khái niệm, nguyên tắc, căn cứ và quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, đồng thời nghiên cứu vai trò của KBNN trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát chi ĐTXDCB giai đoạn tới
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Cách tiếp cận
Để thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các lý thuyết trong quản lý NSNN như các
lý thuyết chi NSNN, kiếm soát chi NSNN,…
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp xử lý số liệu; Phương pháp tổng hợp; Phương pháp phân tích đánh giá
5.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
5.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa và cập nhập những cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi ĐTXDCB tại Kho bạc Nhà nước Những nghiên cứu này có giá trị tham khảo cho việc nghiên cứu chuyên sâu, giảng dạy về công tác kiểm soát chi ĐTXDCB tại nước ta trong điều kiện hiện nay
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất của tác giả là những tham khảo hữu ích, có giá trị thực tiễn trong công tác kiểm soát chi ĐTXDCB ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ
Trang 12thống Kho bạc Nhà nước
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba và hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế, xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó Từ đó nâng cao nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba cũng như hệ thống Kho bạc Nhà nước
7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước
Khái niệm và đặc điểm chi đầu tư Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
1.1.1
Khái niệm chi đầu tư Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm chi đầu tư Xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Nhà nước là tiền đề xã hội đảm bảo điều kiện cần và kinh tế hàng hóa là tiền đề kinh tế đảm bảo điều kiện đủ cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của Ngân hàng nhà nước NSNN NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trong đó Chi Ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy và thực thi các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Chi NSNN có quy mô và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều địa phương, ở tất cả các cơ quan công quyền Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trường, chi ngân sách nhà nước vừa mang tính chất trong hoàn trả trực tiếp, lại vừa có tính chất hoàn trả trực tiếp Vì vậy việc quản lý các khoản chi ngân sách nhà nước hết sức phức tạp
Xét theo yếu tố thời hạn của các khoản chi NSNN, có thể hình dung nội dụng cụ thể quản lý các khoản chi NSNN bao gồm:
- Quản lý các khoản chi đầu tư phát triển
- Quản lý các khoản chi thường xuyên
- Quản lý các khoản chi trả nợ
- Quản lý các khoản chi dự phòng
Trang 14Căn cứ vào tính chất của các hoạt động đầu tư phát triển thì chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước
- Chi đầu tư phát triển không có tính chất đầu tư xây dựng
Ta thấy rằng đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc
bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Vậy Chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thực chất chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách Nhà nước đề đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằn từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại háo cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân
1.1.1.2 Đặc điểm chi đầu tư XDCB từ NSNN
Chi đầu tư XDCB từ NSNN có đặc điểm nổi bật là đối tượng đầu tư tập trung vào các
dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không có khả năng thu hồi vốn mà lợi ích của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành,trong xã hội Chi đầu tư XDCB là tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, xã hội làm nền tảng đảm bảo cho sự phát triển kin tế xã hội của quốc gia, khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi vốn trực tiếp nên
ở khía cạnh tài chính thì khả năng hoàn vốn khó xác định , việc đánh giá hiệu quả dự
án không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu định lượng
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là khoản chi chỉ yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn nhưng không có khả năng thu hồi cần có sự đầu tư của Nhà nước: với mục địch đầu tư thuận lợi , thu hút các nguồn vốn đầu tư một dự án thì bên cạnh việc bố trí nguồn cho các dự
án còn phải bố trí vốn cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, xây dựng
cơ sở hạ tầng phục vụ dự án như điện, đường, trường, trạm
Trang 15Đối với Việt Nam mặc dù khả năng ngân sách còn hạn chế, song cả về số tuyệt đối và
t trọng chi trong cân đối ngân sách, Tuy nhiên t trọng chi NSNN cho đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương , đường lối phát triển kinh tế Nhà nước ; thứ tự và t trọng ưu tiên chi đầu tư XDCB cho từng lĩnh vực kinh tế xã hội thường có sự thay đổi giữa các thời kỳ phát triển kinh tế xã hội
Chi đầu tư XDCB từ NSNN mang tính chất tích lũy : từ mục đích cho khoản chi đầu
tư xây dựng từ NSNN là tạo ra cơ sở kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ nền kinh tế làm nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội làm tăng sản phẩm quốc nội
Chi đầu tư XDCB luôn gắn với việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội Nhà nước trong từng thời kỳ: chi đầu tư XDCB mang đến lợi ích phát triển kinh
tế xã hội, vì vậy kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong ngắn hạn cũng như trung và dài hạn là cơ sở nền tảng của việc xây dựng , quyết định dự toán chi đầu tư XDCB từng lĩnh vực
Chi đầu tư XDCB từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp phát không hoàn lại thời gian chi cho từng dự án vốn kéo dài, cấp phát trực tiếp đến từng hạng mục công trình ,
sự vận động của tiền vốn dung trang trải chi phí đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của chi dầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn để xây dựng công trình nên quyết định đầu tư phải
là quyết định tài chính phải thể hiện được các tiêu chí : Tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, cơ cấu tài chính và khả năng hoàn vốn
Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư Theo Luật Đầu tư của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thứ chủ đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp [1]
Trang 16Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước
Vốn của ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của luật ngân sách Nhà nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Cụ thể vốn ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển
Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép
- Các doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ thuật)
Trong đầu tư XDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong đầu tư XDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp
Về lĩnh vực đầu tư, đầu tư XDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh
Về mục tiêu đầu tư, đầu tư XDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận
Trang 17Về môi trường đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác
Tóm lại, chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước Chi đầu tư XDCB là một khoản chi trong chi đầu tư phát triển và hiện nay chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 20% tổng chi NSNN(6- 7% GDP) Hiện nay quan điểm của Đảng ta là không sử dụng tiền đi vay cho tiêu dùng mà chỉ dùng vào mục đích đầu tư phát triển và phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, đồng thời trước khi đầu tư cần phải nghiên cứu kỹ nhằm đẳm bảo mỗi đồng vốn đầu tư bỏ ra đều mang lại hiệu quả cao
Vai trò của chi đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2
Mặt trái của cơ chế thị trường là các cá nhân, tổ chức kinh tế sẽ không đầu tư vào lĩnh vực không lợi nhuận hoặc lợi nhuận không cao, trong khi đó đầu tư xây dựng cơ bản lại rất cần thiết cho phát triển kinh tế và đảm bản an sinh xã hội, vì vậy chỉ có chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản mới có thể thực hiện được vai trò quan trọng này
Căn cứ vào thực tiễn hiện nay vai trò của chi đầu tư XDCB từ NSNN gồm có 4 vai trò chính sau:
Thứ nhất, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế,
tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất
Do có sự cạnh tranh nên một số ngành kinh tế sẽ phát triển mất cân đối, làm ảnh hưởng chung đến sự phát triển của xã hội Chính vì vậy một số lĩnh vực NSNN phải đầu tư để khắc phục sự mất cân đối trên Chi đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước, như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua đó góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm
Trang 18xã hội
Thứ hai, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội Việc Nhà nước bỏ vốn đầu
tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển KTXH Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các
cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Thứ ba, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần thực hiện chính sách xã hội
Trong bất kỳ xã hội nào đều có sự phân hoá về mức sống và điều kiện sinh hoạt, vậy
để giám sát sự chênh lệch đó NSNN phải có đầu tư nhất định Thông qua việ chủ đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá, phúc lợi xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa
Thứ tư, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần củng cố và tăng cường an ninh, quốc
phòng
Chi đầu tư XDCB còn tập trung vào các công trình văn hóa để duy trì truyền thống, văn hóa của địa phương, của quốc gia, đầu tư vào truyền thông nhằm thông tin những chính sách, đường lối của Nhà nước, tạo điều kiện ổn định chính trị quốc gia Các khoản chi cho các cơ sở y tế nhằm góp phần chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Chi đầu
tư XDCB còn góp phần tạo ra các công trình như: trạm, trại quốc phòng và các công trình khác phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng và đặc biệt là các công trình đầu
Trang 19tư mang tính bảo mật quốc gia, vừa đòi hỏi vốn lớn vừa đòi hỏi kỹ thuật cao
Mục tiêu kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN
1.1.3
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của KBNN được thực hiện qua hai bước: Kiểm tra hồ sơ ban đầu, nội dung kiểm tra gồm:
- Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: đủ về số lượng các loại hồ sơ theo quy định
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: hồ sơ phải được lập đúng mẫu quy định (trường hợp có mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành); có chữ ký, đóng dấu của người, cấp
có thẩm quyền; các hồ sơ phải được lập, ký duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB chỉ tiêu này được phản ảnh về mặt thời gian trên các hồ sơ
- Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ, đảm bảo sự trùng khớp các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mụ chủ đầu tư trong báo cáo khả thi, báo cáo đầu tư đã được phê duyệt
- Kiểm tra việc áp dụng định mức đơn giá XDCB trong dự toán công trình Đây là khâu quan trọng, là cơ sở để thanh toán từng lần được nhanh chóng, đảm bảo đúng thời gian quy định Đối với những nội dung chưa có định mức, đơn giá thì phải được
Bộ Xây dựng thoả thuận về định mức đơn giá xây dựng và phê duyệt dự toán
Kiểm tra hồ sơ từng lần tạm ứng hoặc thanh toán
Ngoài việc kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tuỳ từng nội dung tạm ứng hoặc thanh toán (như chi xây lắp, mua sắm thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng, chi hội nghị, đào tạo, tập huấn, hoặc các khoản chi phí khác) mà nội dung kiểm tra khác nhau
Nhưng nói chung, việc kiểm tra hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán từng lần được thực hiện
thông qua:
- Kiểm tra nội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng không; kiểm tra mức vốn tạm ứng (t lệ %) phù hợp với chế độ tạm ứng theo quy định
Trang 20- Kiểm tra nội dung thanh toán, tức là kiểm tra xem các hạng mục, công trình, các nội
dung chi có đúng với dự toán, đúng với báo cáo khả thi hay báo cáo đầu tư đã được
duyệt không Việc kiểm tra này để đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục đích đã đề
ra
- Kiểm tra số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phải
phù hợp với khối lượng XDCB hoàn thành được nghiệm thu; kiểm tra số học (phép
cộng, tính t lệ %) có đúng không; kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá trong
bảng chiết tính khối lượng hoàn thành có đúng chế độ không
- Kiểm tra, xác định số vốn đã ứng để thu hồi (chuyển vốn đã ứng sang thanh toán
khối lượng XDCB hoàn thành)
- Kiểm tra các chế độ mà dự án được hưởng tại thời điểm lập, phê duyệt dự toán,
cũng như khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành thanh toán
- Kiểm tra danh mục, chủng loại thiết bị đảm bảo đúng với dự toán được duyệt, kế
hoạch đầu tư năm đã giao
Yêu cầu đối với kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN
1.1.4
- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước đảm
bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định
về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành và nội dung hướng
dẫn tại Thông tư 8/2 16/TT-BTC [2]
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng,
tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài
chính đầu tư
- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư
hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực
hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước
Trang 21- Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành
- Cơ quan KBNN có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn
Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN
1.1.5
Hệ thống KBNN được thành lập và đi vào hoạt động từ 01/04/1990 theo Quyết định số 7/HĐBT ngày / 1/199 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Qua quá trình hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN đã có những bước tiến nhanh và vững chắc cả về quy mô và chất lượng, luôn khẳng định được vị trí, vai trò trong hệ thống Tài chính quốc gia Để phù hợp tiến trình phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25NĐ/CP ngày 05/04/1994; Nghị định 1 /1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999; Quyết định số 23 /2 3/QĐ- TTg ngày 13/11/2003 và nay là Quyết định số 1 8/2 9/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính [3]
Theo Quyết định số 1 8/2 9/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
thì: “Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài Chính quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nước; thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”
Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN cấp huyện
1.1.6
Hồ sơ kiểm soát chi đầu tư XDCB của NS qua KBNN
* Những tài liệu gửi một lần: (bao gồm cả trường hợp bổ sung, điều chỉnh), phải là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của Chủ đầu tư như:
- Tài liệu để mở tài khoản; Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
Trang 22- Quyết định phê duyệt dự toán đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
Những loại hồ sơ nêu trên được KBNN nhận lần đầu do chủ đầu tư gửi đến khi phát sinh dự án và lưu giữ suốt quá trình thực hiện dự án phục vụ yêu cầu quản lý, làm căn
cứ kiểm soát mỗi lần thanh toán cho chủ đầu tư
* Những tài liệu gửi hàng năm:
Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý); Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địa phương quản lý)
* Những tài liệu gửi từng lần thanh toán
- Tài liệu tạm ứng vốn: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư; Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu
- Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán và Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốn đầu tư;
Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy đủ, tính pháp
lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký) phù hợp
mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ và thống nhất các chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán; đồng thời cần tập trung kiểm tra các nội dung sau:
Trang 23- Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theo nguồn vốn, niên
độ kế hoạch vốn) và đã được nhập trên TABMIS theo quy định hiện hành, phù hợp với
dữ liệu trên TABMIS
- Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đảm bảo thuộc đối tượng thực hiện cam kết chi thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định hiện hành
- Đối với hồ sơ đề nghị tạm ứng:
+ Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phù hợp với
dự toán, hoặc hợp đồng đã ký
+ Kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiện hành, trong phạm vi
kế hoạch vốn năm được giao
- Đối với hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành:
+ Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng:
Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có phù hợp với tên công trình, hạng mục, nội dung công việc hoặc số lượng và danh mục thiết
bị nếu có (đối với hợp đồng mua sắm thiết bị) quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có) đã ký; giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán không được vượt giá trị hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng thanh toán theo dự toán); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá
Thực hiện kiểm tra, xem xét sự phù hợp giữa đơn giá đề nghị thanh toán với đơn giá ghi trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt nếu hợp đồng quy định thanh toán theo đơn giá trong dự toán được duyệt Trường hợp đơn giá trong hợp đồng, hoặc dự toán
Trang 24được duyệt là đơn giá chi tiết theo chi phí đầu vào của khối lượng XDCB (đơn giá nguyên vật liệu, chi phí máy móc thi công, chi phí nhân công, …) thì Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc xác định đơn giá và giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán, KBNN không chịu tách nhiệm và không kiểm tra, xem xét sự phù hợp của đơn giá đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư
+ Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng:
Kiểm tra nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo nội dung, khối lượng hoàn thành được thanh toán phù hợp với
dự toán chi phí được duyệt
* Hình thức tổ chức kiểm soát chi đầu tư XDCB:
Hệ thống KBNN được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, kế toán, quyết toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp kể từ 01/01/2000, kể từ đó đến nay Bộ Tài chính, KBNN đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, quy trình thủ tục liên quan đến công tác kiểm soát thanh toán Cụ thể:
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước”
Thứ nhất, Tổ chức kiểm soát đối với phương pháp thanh toán trước, kiểm soát sau: Thanh toán trước: Là việc thanh toán theo đề nghị của Chủ đầu tư trước khi thực hiện việc kiểm tra kiểm soát hồ sơ, tài liệu thanh toán theo quy định Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán cho Chủ đầu tư
Trang 25Kiểm soát sau: Căn cứ vào những hồ sơ cán bộ kiểm soát chi đã nhận, tối đa 4 ngày
làm việc cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát lại hồ sơ thanh toán theo quy định,
trong đó cần tập trung kiểm soát: kế hoạch vốn năm của dự án; kiểm tra việc lựa chọn
nhà thầu; các công việc thực hiện theo hợp đồng đảm bảo số vốn thanh toán đủ các
điều kiện quy định
Thứ hai, Tổ chức kiểm soát đối với phương pháp kiểm soát trước, thanh toán sau:
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư cán bộ kiểm soát chi KBNN thực
hiện: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, sự phù hợp của từng khoản
chi; Kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của dự án; Kiểm
tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi
nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN hoàn thành thủ tục thanh toán vốn,
chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
Các yếu tổ ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho
1.1.7
bạc Nhà nước
Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN là hoạt động có
liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành cũng như nhiều đơn vị, cá nhân trong xã hội Do
đó, chất lượng của công tác này cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố với mức độ
khác nhau Các nhân tố này có thể được chia làm 2 nhóm chủ quan và khách quan
Sau đây là những nhân tố cơ bản và quan trọng nhất
1.1.7.1 Các yếu tố khách quan
- Hệ thống văn bản về chi đầu tư XDCB
Môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN là hệ thống văn bản
pháp quy về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm : Luật NSNN[4] do Quốc
hội ban hành, Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành, các văn
bản hướng dẫn quản lý chi đầu tư XDCB của các Bộ, ngành, địa phương Một môi
trường pháp lý ổn định, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và những quy định rõ ràng, cụ
thể sẽ tạo điều kiện để KBNN kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu
tư cho các dự án, qua đó nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư qua
KBNN
Trang 26- Điều kiện kinh tế
Quản lý chi phí xây dựng và định mức, đơn giá trong XDCB Đây là yếu tố quan trọng
và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án Nếu xác định sai định mức, đơn giá thì cái sai đó sẽ được gấp lên nhiều lần trong dự án, mặt khác cũng như sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa
1.1.7.2 Các yếu tố chủ quan
- Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN
Yếu tố con người luôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động Cán
bộ thanh toán có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt sẽ xử lý công việc một cách nhanh chóng và chính xác, chấp hành nghiêm chỉnh quy trình nghiệp vụ, qua
đó đảm bảo việc thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư cho các dự án, đồng thời hạn chế được rủi ro xảy ra sai phạm, trợ giúp cung cấp đầy đủ thông tin cho cấp lãnh đạo
và đơn vị sử dụng NSNN nói chung cũng như vốn đầu tư XDCB nói riêng Ngược lại nếu năng lực chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốt công tác được giao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhà nước Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư qua KBNN
Vì vậy việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ luôn là mối quan tâm thường xuyên
- Cơ cấu bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ và trình độ, phẩm chất của cán bộ, công chức KBNN
- Quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi
Quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải thực hiện một cách khoa học Đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm của từng bộ phận
Trang 27- Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm soát chi
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hoá về công nghệ nhất là trong hoàn cảnh hiện nay khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn Việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc Đảm bảo công việc diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất Do đó việc xây dựng một cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống KBNN là một đòi hỏi tất yếu
- Năng lực hoạt động của chủ đầu tư được xem xét dưới góc độ am hiểu, nắm bắt các quy định về đầu tư XDCB
Hồ sơ thanh toán của các chủ đầu tư khi đến thanh toán tại KBNN là sự thể hiện quá trình chấp hành các trình tự về đầu tư XDCB Các trình tự, bước đi, các nội dung thực hiện trong XDCB là bắt buộc và nhất quán Nếu không am hiểu, nắm bắt kịp thời các quy định về đầu tư, xây dựng thì rất khó khăn trong khâu giải thích của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi KBNN Điều này, thường gặp nhiều gay gắt từ phía chủ đầu
tư nếu bị từ chối các khoản chi không đúng hay các hồ sơ thiếu, sai trình tự của các chủ đầu tư , Ban Quản lý dự án
- Sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư , ban quản lý dự án
Trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư, KBNN cần phải thường xuyên phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban quản lý dự án để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư, trong quá trình thanh toán vốn như hướng dẫn các chủ đầu tư nghiệm thu, làm thủ tục thanh toán công trình hoàn thành, góp ý với các cơ quan quản lý Nhà nước trong cải cách thủ tụ chủ đầu tư và xây dựng, bố trí kế hoạch đầu tư, thông báo kế hoạch vốn bởi nhờ đó, KBNN có thể đẩy nhanh tiến độ giải ngân, nâng cao t lệ hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn
1.2 Cơ sở thực tiễn về Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước
Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
1.2.1
tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
* Kinh nghiệm của KBNN An Nhơn, Bình Định
Trang 28So với các địa phương khác, chi NSNN trên địa bàn An Nhơn về quy mô chỉ ở mức trung bình và đối tượng, nội dung, mục đích của các khoản chi NSNN cũng như cơ chế quản lý, kiểm soát các khoản chi ngân sách không có sự khác biệt Trong các năm qua, KBNN An Nhơn thực hiện chi NSNN qua kiểm soát liên tục tăng Trong đó, nguồn vốn đầu tư phát triển từ NSNN chiếm t trọng tương đối lớn và là nguồn vốn quan trọng, có ý nghĩa quyết định cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, KBNN An Nhơn đã kiểm soát chi theo quy định của Bộ Tài chính, KBNN và chủ động phối hợp cùng với các cơ quan có liên quan khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết kịp thời nên việc giải ngân cho đầu tư XDCB giai đoạn 2009 – 2013 liên tục tăng
- Về cơ bản KBNN An Nhơn đã tuân thủ đúng quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB do Bộ Tài chính, KBNN quy định; thực hiện công khai hóa quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, kịp thời hướng dẫn các chủ đầu tư khi có sự thay đổi về chế độ chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư
- Thường xuyên nắm bắt tiến độ giải ngân của dự án để có văn bản đôn đốc, báo cáo
cơ quan chủ quản để góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công của dự án, đôn đốc thu hồi tạm ứng đối với các dự án có tạm ứng tránh tình trạng vốn Nhà nước bị chiếm dụng
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo hệ thống mẫu biểu, chỉ tiêu do KBNN quy định Ngoài ra, đơn vị đã ban hành thêm một số mẫu biểu để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện để cung cấp cho địa phương phục vụ công tác quản lý điều hành
- Nhận hỗ trợ của Chương trình quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trên mạng máy tính đầu tư KB/LAN giúp công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư được thực hiện một cách khoa học, chặt chẽ, hạn chế sai sót có thể xảy ra trong quá trình theo dõi thủ công trước đây
* Kinh nghiệm của KBNN Tứ kỳ, Hải Dương
Ngay từ những năm đầu mới thành lập, kho bạc nhà nước Tứ kỳ đã được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán nguồn vốn khấu hao dành cho đầu tư XDCB, vốn sửa chữa lớn cầu đường bộ trung ương Từ năm 199 , tiếp tục được giao nhiệm vụ
Trang 29kiểm soát thanh toán vốn sự nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam, vốn chương trình mục tiêu 327 (sau này là chương trình 661, chương trình triệu ha rừng), vốn chương trình 773 (chương trình kinh tế mới), vốn sự nghiệp có tính đầu tư…
Từ năm 2 , KBNN Tứ kỳ nhận nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB được chuyển giao từ Cụ chủ đầu tư phát triển Phòng thanh toán vốn đầu tư được thành lập, kiện toàn và bổ sung nhân lực, ngày càng có kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ nên luôn thanh toán kịp thời, đúng quy định cho chủ đầu tư và nhà thầu
Trong 2 năm qua, KBNN Tứ kỳ kiểm soát thanh toán 32.427 t đồng vốn đầu tư XDCB, vốn chương trình mực tiêu, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư với 11.543 dự án
Để thực hiện tốt nhiệm vụ, các cán bộ công chức làm công tác kiểm soát chi luôn cố gắng học hỏi, nghiên cứu chế độ, hằng quý đều tổ chức giao ban nghiệp vụ để phổ biến, trao đổi các văn bản mới và giải đáp các vướng mắc trong quá trình kiểm soát thanh toán, áp dụng công nghệ thông tin qua các chương trình ĐẦU TƯ KB và TABMIS nên mọi việc được thực hiện trôi chảy, bảo đảm thanh toán vốn kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định Đồng thời, thông tin báo cáo kịp thời, phục vụ tốt cho lãnh đạo các cấp điều hành ngân sách, nhất là những tháng cuối năm Các quy trình liên quan đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn chương trình mục tiêu, được thực hiện công khai, minh bạch, giúp khách đến giao dịch giảm bớt những sai sót về hồ sơ, thủ tục gửi đến KBNN Tứ kỳ
Trong quá trình kiểm soát thanh toán, KBNN Tứ kỳ đã từ chối thanh toán nhiều món chi không đúng chế độ, thiếu hồ sơ thủ tục theo quy định, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước nhiều t đồng Hằng năm, đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, luôn nằm trong nhóm các đơn vị có t lệ giải ngân cao trong cả nước Đây là một trong những thành tích nổi bật của KBNN Tứ kỳ 2 năm qua
1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát chi NS qua KBNN ở KBNN huyện An Nhơn và KBNN huyện Tứ Kỳ có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với KBNN huyện Thanh Ba trong lĩnh vực này như sau:
Trang 30Một là, phải có cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB được pháp quy hoá với mức độ tối thiểu là ở cấp Nghị định của Chính phủ; nâng cao ý thức, trách nhiệm của các chủ đầu
tư về việc sử dụng vốn NSNN và vai trò của cán bộ kiểm soát chi; gắn trách nhiệm, quyền lợi và các chế tài sử lý đối với chủ đầu tư và cán bộ kiểm soát chi
Tăng cường mức độ pháp lý hoá này thì hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các sử dụng nguồn vốn NSNN và cơ quan kiểm soát chi sẽ thực hiện nghiêm túc và hiệu quả hơn rất nhiều Cần quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn NSNN phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm, chống thất thoát và lãng phí, để khống chế chi phí đầu tư XDCB dự án không được phá vỡ hạn mức chi phí được duyệt ở mỗi giai đoạn Vì vậy cần phải có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau cũng như toàn xã hội Từng bước hoà nhập thông lệ quốc tế, phù hợp với cơ chế thị trường, thiết lập cơ chế hành nghề chuyên gia định giá, thành lập hiệp hội quản lý chi phí và giá xây dựng Xu hướng là quản lý theo sản phẩm đầu ra với những kế hoạch dài, trung hạn và đầu tư theo chương trình mục tiêu của Nhà nước Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý vốn đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư từ nguồn NSNN nói riêng
Hai là, trình độ của cán bộ kiểm soát chi đầu tư XDCB phải được chuy n m n h a, đào tạo hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, động viên khuyến khích cán bộ nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, coi việc tổ chức, học tập chế độ chính sách, cập nhật kiến thức mới là một yêu cầu bắt buộc đối với cán
bộ, tiến tới tổ chức các buổi học tập như một sinh hoạt thường xuyên trong cơ quan
Ba là, xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản NSNN phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định
Đối với KBNN việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở căn cứ pháp lý rõ ràng và đầy đủ, được cung cấp thông tin về giá cả xây dựng ngay từ đầu Quy định rõ về việc kiểm soát thanh toán theo những nội dung cụ thể theo dự toán năm, nghiệm thu, trách nhiệm chuyển
Trang 31tiền và thời hạn giải quyết công việc thanh toán Nhìn chung trách nhiệm KBNN trong bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hợp lý, rõ ràng, thuận tiện và dễ thực hiện
Bốn là, phải kiện toàn bộ máy làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB
Đảm bảo bộ máy đủ biên chế, đáp ứng yêu cầu đề ra nhất là cán bộ ở KBNN cấp
huyện,
xây dựng nội dung kiểm soát chi chặt chẽ, hoàn thiện quy trình kiểm soát thống nhất
và đồng bộ đáp ứng với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Năm là, định kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi toạ đàm, trao đổi những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đ c biện pháp giải quyết kịp thời, hợp lý, đúng chế độ Phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc, những
nảy sinh trong quá trình kiểm soát chi đầu tư, tổ chức tốt công tác thông tin báo cáo
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Công trình của nhóm tác giả Hoàng Mạnh Thắng:’’Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản qua kho bạc nhà nước huyện Lâm Thao- Tỉnh Phú Thọ” Công trình nghiên cứu
này đã nói được cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua KBNN, các phương pháp nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Lâm Thao và hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó Từ đó nâng cao nghiệp vụ kiểm soát chi đầu
tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Sau đó đã đề ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KS chủ đầu tư XDCB của NSNN qua KBNN huyện Lâm Thao
Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Bùi Mai Hương, với đề tài ” Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Hạ Hòa- Phú Thọ” Trước sự phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB ở KBNN Hạ Hòa còn bộc lộ một số điểm hạn chế, bất cập ở nhiều khâu
Trang 32từ quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc thanh, quyết toán vốn đầu tư Phạm vi và nội dung kiểm soát còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được xu thế mới, tình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả thậm chí gây lãng phí và thất thoát không nhỏ nguồn NSNN Vì vậy việc đổi mới hoạt động hệ thống KBNN nói chung và của KBNN Hạ Hòa nói riêng nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấp bách,góp phần quản lý hiệu quả vốn đầu tư XDCB và giúp ngày càng hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống KBNN
Xuất phát từ những lí luận trên và công việc thực tế tại nơi công tác công trình khoa học trên là đề tài mà tác giả đã nghiên cứu
Công trình nghiên cứu nhằm hướng tới mục đích là đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hạ Hòa- Phú Thọ
Công trình đã đánh giá phác thảo đuợc thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạng 2013-2015 tại KBNN Hạ Hòa- Phú Thọ
Công trình của nhóm tác giả Hà Thị Ngọc với đề tài: ’’Kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản qua kho bạc nhà nước Hà Nội” KBNN Hà Nội với vai trò là cơ quan kiểm
soát chi vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN trên địa bàn Thành phố Hà Nội Qua hơn 2 năm hoạt động KBNN Hà Nội càng ngày càng khẳng định vị trí của mình trong công tác kiểm soát chi NSNN như “chạm canh gác cuối cùng” Tuy nhiên trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế KBNN Hà Nội còn để lộ ra những mặt hạn chế ở nhiều quy trình Do vậy,công trình nghiên cứu trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản
về kiểm soát chi đầu tư XDCB đánh giá thực trạng tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Hà Nội
Công trình nghiên cứu này là góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về chi đầu tư XDCB qua KBNN Trên cơ sở đánh giá thực trạng làm rõ những kết quả đạt được , chỉ ra những hạn chế, yêu kém trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Hà Nội
Trang 33Kết luận chương 1
Đầu Tư XDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn t đồng mỗi năm cho Đầu Tư XDCB Đầu Tư XDCB của nhà nước chiếm t trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động Đầu Tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu Tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả Đầu Tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng cho nên quá trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản vô cùng quan trọng Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, KBNN thực hiện nghiêm các nội dung liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư, đảm bảo công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN được kịp thời, theo đúng quy định
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba
Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1
Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật Cùng với sự ra đời của Hệ thống Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ được thành lập với tên gọi ban đầu là “Chi nhánh Kho bạc Nhà nước Thanh Hòa” và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng năm
1990 Sau nghị định số 2 /NĐ-CP ngày tháng năm 199 của Chính phủ về nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính thay thế quyết định số 7/QĐ-HĐBT, Chi nhánh Kho bạc Nhà nước Thanh Hòa đổi tên thành Kho bạc Nhà nước Thanh Hòa
Từ năm 1996, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được tái lập trên cơ sở chia tách huyện Thanh Hòa thành 2 huyện: Thanh Ba và Hạ Hòa Với chức năng thực hiện nhiệm vụ là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn, Kho bạc Nhà nước Thanh
Ba đã trưởng thành và ngày càng hoàn thiện về năng lực chuyên môn cũng như trình
độ quản lý Trải qua hơn 2 năm thành lập và phát triển, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển, cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiều kết quả trong xây dựng chính sách, quản lý quá trình phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Có thể khẳng định rằng, hệ thống KBNN đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia thông qua việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thu, chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan
Trang 35Trung ương và chính quyền địa phương, nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng NSNN
Cơ cấu tổ chức của KBNN huyện Thanh Ba
2.1.2
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được tổ chức theo quy định của KBNN Việt Nam, gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc và các chuyên viên Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được thể hiện ở Hình 2.1 dưới đây:
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
(Nguồn: Kho bạc Nhà nước Thanh Ba) 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Lãnh đạo KBNN Thanh Ba
Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phú Thọ và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị
Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giao dịch
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch công tác đã được phê duyệt
Trang 36Thực hiện kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo sự phân công của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
Thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo chế độ quy định
Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý
Đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản giao dịch với các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định; đối chiếu số liệu các khoản chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý
Tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách
Thực hiện công tác hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay
nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc; lập báo cáo, tổng hợp, đối chiếu tình hình thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước Thanh
Ba
Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán theo chế
Trang 37độ quy định
Thực hiện thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định Thực hiện công tác thống kê tổng hợp, phân tích số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền; thực
hiện chế độ báo cáo hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước theo quy định
Bảo quản an toàn tiền mặt, ấn chỉ có giá, ấn chỉ đặc biệt do Kho bạc Nhà nước Thanh
Ba quản lý, các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Thực hiện phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước Thanh
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba giao
2.1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận hành chính
Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại đơn vị
Thực hiện công tác hành chính, quản trị: quản lý tài sản, hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, bảo vệ tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba giao
Trang 382.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Nội dung, cấu trúc các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Thanh
2.2.1
Ba
Hoạt động chi ngân sách cho lĩnh vực xây dựng cơ bản của Nhà nước Thanh Ba bao gồm đầu tư vào các công trình dân dụng và công trình công cộng: như xây dựng kênh mương, cầu cống đường xá trên địa bàn huyện Thanh Ba, các công trình kiên cố hóa trường lớp học, các công trình hành chính sự nghiệp và mạng lưới công trình kỹ thuật
hạ tầng thuộc khu vực Nhà nước, Bồi thường GPMB trên địa bàn Huyện Thanh Ba, Đầu tư cơ sở hạ tầng Phục vụ công tác Đấu Giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Ba
Trong khoảng 3 năm từ 2015-2017 tổng chi đầu tư XDCB tại Kho Bạc Nhà nước Thanh Ba, tổng vốn đầu tư XDCB là 2.304.893 triệu đồng trong đó tạm ứng vốn 931.244 triệu đồng, tổng số dự án đầu tư XDCB là 385 dự án mới khởi công
Cụ thể như sau:
Với công trình dân dựng và công trình cộng:xây dựng kênh mương, cầu cống đường
xá : 794.175 triệu đồng với 121 dự án.Công trình kiên cố hóa trường lớp học với 699.386 triêu đồng với 122 dự án các công trình hành chính sự nghiệp và mạng lưới công trình kỹ thuật hạ tầng thuộc khu vực Nhà nước 123.400 triệu đồng với 15 dự án Các dự án Bồi thường GPMB trên địa bàn Huyện Thanh Ba với tổng vốn đầu tư là 235.879 triệu đồng với 29 dự án Các dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng Phục vụ công tác Đấu Giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Ba.với 452.053 triệu đồng với
98 dự án
Như vậy tổng mứ chủ đầu tư dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thanh Ba tương đối lớn, và cũng tương đối nhiều dự án, do đó để kiểm soát chi chính xác đúng quy định văn bản của Nhà nước cũng là 1 điều rất quan trọng Không chỉ thế để giải ngân được hết vốn đầu tư đúng thời gian quy định đúng chế độ là điều rất được quan tâm không chỉ riêng Kho bạc NN Thanh Ba nói riêng mà các lãnh đạo huyện Thanh Ba cũng như lãnh Đạo tỉnh Phú Thọ nói chung
Trang 39Căn cứ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.2
Căn cứ kiểm soát chi đầu tư XDCB dựa trên các văn bản hướng dẫn sau:
- Luật NSNN (sửa đối) đã được ban hành vào năm 2 1 , có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017
- Quyết định số 1 8/2 9/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính
- Quyết định số 6 7/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN về việc
ban hành Quy trình kiểm soát chi đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN.[5]
- TT 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.[6]
- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- TT 52/2018/TT-BTC ngày 2 tháng năm 2 18 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.[7]
Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 40cao đời sống nhân dân, nhiều dự án quan trọng từ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả, tạo thêm năng lực mới cho nền kinh tế
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thanh Ba được thể hiện qua Hình 2.2, bao gồm các mối liên hệ sau:
(1) Đơn vị thụ hưởng gửi hồ sơ, chứng từ
(2) Xử lý chứng từ: bộ phận giao dịch kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN giao, đảm bảo có trong dự toán được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, KBNN Thanh Ba thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị; trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán nhưng thuộc đối tượng tạm ứng, KBNN Thanh Ba làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị; trường hợp không
đủ điều kiện chi theo quy định, KBNN Thanh Ba được phép từ chối chi trả, thanh toán
và thông báo cho đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định từ chối của mình Sau khi cán bộ giao dịch kiểm soát xong, trình kế toán trưởng ký
Hình 2.2 Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB ngân sách nhà nước
(Nguồn: Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba)
(1)
Giám đốc KBNN
Bộ phận kiểm soát chi
Bộ phận giao dịch
Đơn vị thụ hưởng
(2)
(3) (4)
(5)