Xác định tên hợp chất AB2... Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp... Cõu 3 Để hoà tan hoàn toàn 2.10-3 mol AgCl trong 100ml NH3 thì nồng độ tối thiểu của NH3 phải bằng bao nh
Trang 1Câu 1: (5 điểm) Một hợp chất AB2 có tổng số hạt (p, n, e) bằng 106, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34 Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử A nhiều hơn B cũng là 34 Số khối của A lớn hơn số khối của B là 23 Xác định tên hợp chất AB2
A : ZA, NA
B: ZB, NB
Theo đề bài ra ta có:
(2ZA + NA) + 2(2ZB + NB) = 106 (1)
(2ZA + 4ZB) - (NA + 2NB) = 34 (2)
(2ZA + NA) - (2ZB + NB) = 34 (3)
(ZA + NA) - (ZB + NB) = 23 (4)
Từ (1) và (2) ta giải được:
2Z 4Z 70 (5)
Từ (3) và (4) ta giải được:
Z - Z 11 (7)
Từ (5) và (7) ta giải được ZA = 19, ZB = 8
Vậy hợp chất là KO2: kali supeoxit
KO2 Kali supeoxit
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
1đ + 1đ 0,5 đ 0,5đ
Trang 2Câu 2 :
Một hỗn hợp bột kim loại có khả năng gồm Mg, Al, Sn Hòa tan hết 0,75
gam hỗn hợp bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 784 ml H2 (đo ở đktc)
Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam hỗn hợp trong oxi dư thì thu được 1,31
gam oxit Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Sn + 2HCl SnCl2 + H2
2Mg + O2
0 t
2MgO
4Al + 3O2
0 t
2Al2O3
Sn + 2O2
0 t
SnO2
Số mol H2 = 0,035
Hệ pt: 24x + 27y + 119z = 0,75 (x, y, z là số mol từng kim loại)
x +
3
2y + z = 0,035 40x + 102
y
2+ 183z = 1,31 Giải hệ pt cho: x = 0,02 ; y = 0,01 ; z = 0
Vậy, hỗn hợp không có Sn và % Mg =
0,02 24
100%
0,75
= 64% ;
%Al = 36%
1
1 1 2
Trang 3Cõu 3) Để hoà tan hoàn toàn 2.10-3 mol AgCl trong 100ml NH3 thì nồng độ tối thiểu của NH3 phải bằng bao nhiêu ? Sau khi hoà tan xong người ta axit hoá dung dịch bằng HNO3 thì thấy có kết tủa AgCl xuất hiện trở lại.Tính pH phải thiết lập để có ít nhất 99,9% AgCl kết tủa trở lại
Cho pKs(AgCl) = 9,7 ; lg Ag(NH3)2+ = 7,24 ; pKNH4+ = 9,24
Giải AgCl ⇌ Ag+ + Cl– T = 10 – 9,7 (1)
Ag+ + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+ = 107, 24 (2)
Tổ hợp: AgCl + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+ + Cl– K = 10 – 2,46 (3)
so sánh thấy 10 – 2,46 >> 10 – 9,7 nên (3) xảy ra là chủ yếu
* Khi AgCl tan hoàn toàn thì CAgCl = C Ag(NH3)2
= 2 10 –3 10 = 2 10 –2 M
3 2
Từ pt : AgCl + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+ + Cl– K = 10 – 2,46 (3) [ ] (c – 4 10 – 2) (2 10 – 2) (2 10 – 2)
ta có :
2 2 2 2
2.10
c 4.10
= 10 – 2,46 c = 0,38 nồng độ tối thiểu của NH3 khoảng 0,4 M
* Để 99,99% AgCl kết tủa trở lại thì :
C Ag(NH3)2
= 2 10 – 2 0,1% = 2 10 – 5 = [Ag+] + [Ag(NH3)2+]
CCl- = 2 10 – 5 = 10 – 4,7 và CNH4+ = 0,38 – 2 2 10 – 5 0,38 M Vì khi axit hóa : NH3 + H+ ⇌ NH4+
Ag(NH3)2+ + 2H+ ⇌ Ag+ + 2NH4+
Ag+ + Cl – ⇌ AgCl
Do [Ag+] =
9,7
5 s
4,7
10 10
Cl
nên [Ag(NH3)2+] = 2 10 – 5 – 10 – 5 = 10 – 5
Quá trình Ag(NH3)2+ ⇌ Ag+ + 2NH3 có K = 10 –7, 24
[ ] 10 – 5 10 – 5 x
x2 = 10 –7, 24 [NH3] = x = 107,24 = 10 – 3,62
Vậy NH4+ ⇌ NH3 + H+
có K = 10 – 9,24 nên [H+] = K
4
3
NH
NH = 10 – 9,24 3,62
0,38
10 = 9,11 10 – 7
Trang 4 pH = 6,04
Câu 4
Cho hỗn hợp A gồm 2 hợp chất hữu cơ mạch thẳng X, Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 8 gam NaOH thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lượng rượu thu được cho tác dụng với Na dư tạo ra 2,24 lít khí (đktc) X, Y thuộc loại hợp chất gì?
Cho 10,28g A tác dụng vừa đủ NaOH thu được 8,48 muối Mặt khác đốt cháy 20,56g hỗn hợp A cần 28,224l O2 được CO2 và 15,12g H2O XĐ CTCT X,Y và % khối lượng của chúng
GIẢI
Sau phản ứng thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng => Có 2 TH có thể xảy ra:
+ TH1: hhA gồm 2 este có dạng RCOOR' và RCH2COOR'
+ TH2: hhA gồm 1 este RCOOR' và 1 acid RCH2COOH
nNaOH = 8/40 = 0.2
nR'OH = 2nH2 = 0.2
=> Rơi vào TH1
CTTQ: CxHyO2
CxHyO2 + (x + y/4 - 1)O2 > xCO2 + y/2H2O
a (x+0.25y-1)a
Gọi a là số mol A Ta có hpt:
(12x + y + 32)a = 20.56
(x + 0.25y - 1)a = 1.26
0.5ay = 0.84
=> ax = 1.04, ay = 1.68, a = 0.2
=> x = 5.2, y = 8.4 (1)
Trong 20.56g A có 0.2 mol => trong 10.28g A có 0.1 mol
=> M muối (R"COONa) = 8.48/0.1 = 84.8
=> MR" = 17.8
=> R = 15 (CH3) (2)
M trung bình = 10.28/0.1 = 102.8 (3)
Kết hợp (1), (2), (3) => CH3COOC3H5 và C2H5COOC3H5
Gọi x, y là số mol CH3COOC3H5 và C2H5COOC3H5 Ta có:
x + y = 0.1
82x + 96y = 8.48
=> x = 0.08, y = 0.02
=> %mCH3COOC3H5 = 0.08*100/10.28 = 77.82%
%mC2H5COOC3H5 = 22.18%
Trang 5Câu 5
.hỗn hợp A gồm FeO,Fe2O3,Fe3O4, với số mol bằng nhau lấy x gam A cho vào ống sứ ,nung nóng rồi cho 1 luồng khí CO đi qua , toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch 100ml Ba(OH)2 0,6M thấy khối lượng dung dịch tăng so với dung dịch đầu là 1,665gam.Chất rắn còn lại trong ống sứ gồm 5 chất và có khối lượng 21gam Cho hỗn hợp này tác dụng hết với HNO3 đun nóng đc Vlít NO(sp khử duy nhất, 0’C 2 atm) Viết các ptpư xảy ra và tính khối lượng m, số mol HNO3 đem dùng(biết dùng dư 20% so với lượng phản ứng)
Giải
Câu 6: Lấy 70 lít butan đem ckracking ở nhiệt độ, xúc tác thích hợp thu được 134 lít hỗn hợp A : H , CH , C H , C H , C H , C H và một phần
Trang 6butan chứa bị cracking Chia A làm hai phần bằng nhau Một phần cho sục
từ từ vào nước brôm dư và thu lấy các khí không bị giữ lại (hỗn hợp B), sau khi tách hỗn hợp B ra thành các chất riêng lẽ theo thứ tự phân tử lượng tăng dần ( nhờ phương pháp riêng) Người ta đốt cháy các hydro cacbon riêng lẽ
đó và thu được thể tích CO2 có tỉ lệ tương ứng 1:3:1 Một phần đem hợp
H2O nhờ xúc tác đặc biệt, các thể tích ở (đktc)
1.Xác định % V các chất trong A
2.Hiệu suất craking
3.Tính khối lượng rượu nhận được (không cần lưu ý đến rượu đồng phần)
C4H10 → CH4 + C3H6 (1)
V1 V1 V1
C4H10 → C2H4 + C2H6 (2)
V2 V2 V2
C4H10 → C4H8 + H2 (3)
V3 V3 V3
Gọi V1, V2, V3 , V4lần lượt là số mol C4H10 ở (1),
(2), (3) và dư
Hỗn hợp A: CH4 : V1
C3H6 : V1
C2H6 : V2
C2H4 : V2
C4H8 : V3
H2 : V3
C4H10dư: V4
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
V1/2 V1/2
C2H6 + 7/2O2 → 2CO2 + 3H2O
V2/2 V2
C4H10 + 13/2O2 → 4CO2 + 5H2O
V4 /2 2V4
134 2
2
2
70
1 : 1
4
:
3 : 1
2
:
4 3 2
1
4 3 2
1
4
1
2
1
V V V
V
V V
V
V
V
V
V
0,25x4=1đ
Trang 7
6
4
36
24
4
3
2
1
V
V
V
V
% CH4 = % C3H6 = 17 , 92 %
134
100 24
x
%C2H6 = % C2H4 = 26 , 87 %
134
100 36
x
% C4H8 = % H2 = = 2 , 98 %
134
100 4
x
%C4H10 = 4,46%
2.Hiệu suất crackinh:
%C4H10 phản ứng: 91 , 43 %
70
100 64 35
3 2
1V V x
V
3.Khối lượng rượu:
C3H6 + H2O H ot C3H7OH
,
4
,
22
1
V
C2H4 + H2O H ot C2H5OH
,
4
,
22
2
V
C4H8 + H2O H o ,t C4H9OH
4
,
22
3
V
Khối lượng C3H7OH x gam
4 , 22
1
V
14 , 32 60 2
1
x
Khối lượng C2H5OH = 46 36 , 96 gam
2
1 4 , 22
V
Khối lượng C4H9OH = 74 6 , 6 gam
2
1 4 , 22
V
3 2 18 12
4 3 2 1
V V V V
Tp %
Khối lượng
0,25x4=1đ
1đ
0,25đ 0,25đ 0,5đ