1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

50 Câu hỏi ôn tập môn Hóa học 12 năm 2019-2020 Trường THPT Tân Lãng

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 36: Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là.. A..[r]

Trang 1

50 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN HÓA 12 NĂM 2019-2020 TRƯỜNG THPT TÂN LÃNG

Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?

Câu 2: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

Câu 3: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là

Câu 4:Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

A.Li B Na C K D.Hg

Câu 5:Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?

C Phản ứng phân hủy D Phản ứng hóa hợp

Câu 6:Những kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm ?

Câu 7:Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt về bản chất của 2 hiện tượng ăn mòn kim loại ?

A.Sự phát sinh dòng điện B Quá trình oxi hóa khử

C Kim loại mất electron tạo ra ion dương D Sự phá hủy kim loại

Câu 8: Để điều chế kim loại người ta thực hiện :

A quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất

B quá trình khử kim loại trong hợp chất

C quá trình khử ion kim loại trong hợp chất

D quá trình oxi hóa ion kim loại trong hợp chất

Câu 9:Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do

A kim loại có cấu trúc mạng tinh thể

B kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé

C các electron tự do trong kim loại gây ra

D kim loại có tỉ khối lớn

Câu 10:Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thuỷ ở phần chìm trong nước biển để :

A Vỏ tàu được chắc hơn

B Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn

C Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hoá

D Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường

Câu 11:Trongquátrình điện phân CaCl2nóngchảy, ởanot xảyraphản ứng:

A oxi hóaion clorua B khửion clorua

C.khửion canxi D oxi hóaion canxi

Câu 12:Đểđiều chếkim loại Na,người ta sử dụng phương pháp

A điện phân dungdịchNaOH

B.điện phân nóngchảyNaCl

C cho Al tácdụngvớiNa2Oởnhiệt độcao

Trang 2

D cho Kvào dungdịch NaCl để K khử ion Na+ thành Na

Câu 13:Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?

Câu 14: Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố phân nhóm chính nhóm II là

Câu 15: Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố phân nhóm chính nhóm I là

Câu 16: Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Câu 17: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Al (Z = 13) là

A 1s22s22p63s23p3 B.1s22s22p63s23p1

C 1s22s22p63s13p3 D 1s22s22p63s23p2

Câu 18: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là

Câu 19: Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

Câu 20: Kim loại không phản ứng được với dung dịch muối sắt (II) clorua (FeCl2) là

Câu 21: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:

A Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam

B Có kết tủa Cu màu đỏ

C Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ

D Có khí bay ra

Câu 22: Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:

A Al2O3, FeO, CuO, MgO B Al2O3, Fe, Cu, MgO

C Al, Fe, Cu, MgO D Al, Fe, Cu, Mg

Câu 23: Nhữngkim loại nàosau đâycóthểđược điều chếtừoxit,bằngphươngphápnhiệt luyện nhờchất khửCO?

A Fe, Al, Cu B Zn, Cu, Fe

C Fe, Na, Ag D Ni, Cu, Ca

Câu 24:Cho phản ứng sau: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Vai trò của Fe là

A.chất khử mạnh B chất oxi hoá mạnh

C chất oxi hoá yếu D chất khử yếu

Câu 25: Để làm sạch một loại thuỷ ngân (Hg) có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb, người ta dùng một hoá chất đó

A dung dịch Zn(NO3)2 B dung dịch Sn(NO3)2

C dung dịch Pb(NO3)2 D.dung dịch Hg(NO3)2

Câu 26:Có dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Người ta có thể dùng một hoá chất để loại bỏ được tạp chất là

Trang 3

Câu 27:Cho các ion sau: Fe3+, Fe2+, Cu2+ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là

A Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Cu2+, Fe2+, Fe3+

C Fe2+, Fe3+, Cu2+ D.Fe2+, Cu2+, Fe3+

Câu 28:Thứ tự sắp xếp các kim loại trong dãy nào sau đây theo chiều tính khử giảm dần

A.Na, Mg, Al, Fe B Mg, Na, Al, Fe

C Fe, Mg, Al, Na D Al, Fe, Mg, Na

Câu 29:Trong phản ứng sau: 2Ag+ + Cu  Cu2+ + 2Ag Chất oxi hoá mạnh nhất là

Câu 30:Trong phản ứng sau: Ni + Pb2+ Ni2+ + Pb Chất khử mạnh nhất là

Câu 31:Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện

A.Zn + CuSO4 Cu + ZnSO4

B H2 + CuO t0

Cu + H2O

C CuCl2 Cu + Cl2

D 2CuSO4 + 2H2O  2Cu + H2SO4 + O2

Câu 32:Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử

Câu 33:Một dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3 Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot từ trước đến sau khi điện phân dung dịch trên là:

Câu 34:Phản ứng điện phân nóng chảy nào dưới đây bị viết sai sản phẩm?

A Al2O3dpnc 2Al+3/2O2 B 2NaOH dpnc 2Na+O2+ H2

C 2NaCl dpnc 2Na+Cl2 D CaBr2dpnc Ca + Br2

Câu 35:Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất

nóng chảy của chúng là (ĐH KHốI A 2007)

A Na, Ca, Zn B Na, Cu, Al C Na, Ca, Al D Fe, Ca, Al

Câu 36:Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là

A Al, Fe, Cr B.Fe, Cu, Ag C Mg, Zn, Cu D Ba, Ag, Cu

Câu 37:Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua?

Câu 38: Điện phân với điện cực trơ dung dịch CuCl2 với cường độ dòng điện 4 ampe Sau 3860 giây điện phân khối lượng catot tăng

Câu 39: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2

Trang 4

C.Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2

Câu 40:Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn.Giá trị của m là

Câu 41: Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng

với HCl dư thu được 3,36 lít H2 Phần 2 hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,6 lít

HD:

Gọi a,b lần lượt là số mol Mg, Al ở mỗi phần

Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl:

Mg + 2 HCl —> MgCl2 + H2

2Al + 6 HCl —> 2 Al Cl3 + 3H2

Quá trình cho e:

2

-

-

a mol 2a mol a mol

= 2a + 3b

b mol 3b mol b mol

Quá trình nhận e:

- = 0,3 mol

0,3 mol 0,3 mol 0,15 mol

2 H 2e  H  n nhËn

(1.) Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3:

3 Mg + 8 HNO 3 Mg(NO ) + 2 NO + 4 H O

Al + 4 HNO Al(NO ) + NO + 2 H O

 Quá trình cho e:

2

-

-

a mol 2a mol a mol

= 2a + 3b

b mol 3b mol b mol



Quá trình nhận e:

e

3x mol x mol

N 3e  N  n nhËn

e

e cho = 2a + 3b = 0,3x

Từ 1 và 2 —>nNO  x = 0,1 mol hay VNO= 0,1.22, 4  2, 24 l

e

Trang 5

Câu 42: Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500ml dung dịch hỗn hợp axit

HCl 1,5M và H2SO4 0,45M (loãng) thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với các kim loại Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:

A 38,935 gam B 59,835 gam C 38,395 gam D 40,935 gam

HD:

2 4

H SO HCl

= 0,75 + 2.0,225 = 1,2 mol

=

ban ®Çu

H

13, 44

=

22, 4

2 = 2.0,6 = 1,2 mol

= 2

ph¶n øng

n  n 

ban ®Çu ph¶n øng

2 4

2 4

H

H SO

H

H SO

= 11,61 + 36,5.0,5.1,5 + 98.0,5.0,45

=

2.0,6 59,835

gam

kim lo¹i muèi

Câu 43: Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Thêm

tiếp KNO3 dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) Khối lượng sắt có trong m gam hỗn hợpX là:

HD:

Hồn hợp X tác dụng với HCl thu được hỗn hợp Y có ZnCl FeCl MgCl2; 2; 2và HCl dư Khi thêm tiếp KNO3 dư sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa Fe2 thành Fe3tạo khí NO

Gọi số mol Fe là a => số mol Fe2 cũng bằng a

Xét phản ứng oxi hóa Fe2 thành Fe3bằng NO-3 trong môi trường H+ :

Fe - 1 e Fe

e cho

a mol a mol a mol



=

-

0,672

22,4

= 0,09 mol mol mol

N 3e  N  n nhËn

áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

Fe = a = 0,09mol 56.0,09 5,04

Câu 44:Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R có hóa trị không đổi Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp

X thành 3 phần bằng nhau Hòa tan hết phần 1 bằng HCl thu được 3,696 lít khí H2 Phần 2 tác dụng với HNO3 loãng thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp A là:

A 0,12 mol Fe; 0,03 mol Al B 0,03 mol Al; 0,12 mol Fe

C 0,12 mol Fe; 0,03 mol Mg D 0,03 mol Al; 0,12 mol Mg

HD:

Trang 6

Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, R ở mỗi phần, ta có:

+ = = 7,53 gam

3

56a Rb

Phần 1 tác dụng với HCl, áp dụng ĐLBT electron:

3,696

22,4

2a nb 2

 (2.)

Phần 2 tác dụng với HNO3, áp dụng ĐLBT electron:

3,36

22,4

3a nb 3

 (3.)

Từ 2 và 3 —> a = 0,12 mol ;

nb = 0,09 —> b = 0,09

n

Thay a và b vào 1 ta được R = 9n —> n = 3; R = 27; b = 0,03 mol

Vậy hỗn hợp A có 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al

Câu 45:Nhúng bản kẽm và bản sắt vào cùng một dung dịch đồng sunfat Sau một thời gian, nhấc hai bản

kim loại ra thì trong dung dịch thu được nồng độ mol của kẽm sunfat bằng 2,5 lần của sắt sunfat Mặt khác khối lượng của dung dịch giảm 0,11gam Khối lượng đồng bám trên mỗi kim loại là:

A 1,28 gam và 3,2 gam B 6,4gam và 1,6 gam

C 1,54 gam và 2,6 gam D 8,6 gam và 2,4 gam

HD:

Gọi a, b lần lượt là số mol của Zn và Feđã phản ứng với CuSO4

a a a a

Zn + CuSO ZnSO + Cu

Fe + CuSO FeSO +

b b b b

Cu

Theo đề bài ta có: a = 2,5b 1.)

Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 0,11 gam tức khối lượng của kim loại tạo ra lớn hơn khối lượng kim loại phản ứng 0,11 gam (hoặc chúng ta có thể nói rằng

4

CuSO

4

ZnSO

4

FeSO )

m - = 0,11 gam):

64(a + b) – (65a + 56b) = 0,11 gam hay 8b – a = 0,11 2.)

Từ 1.) và 2.) ─> a = 0,05 mol ; b = 0,02 mol

Vậy khối lượng Cu bám vào Zn là : mCu(Zn) = 64.0,05 = 3,2 gam

khối lượng Cu bám vào Fe là : mCu(Fe) = 64.0,02 = 1,28 gam

Câu 46:Hoà tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch Xcó mầu xanh Nhúng vàoX một thanh Mg và khuấy đều cho đến khi mầu xanh của dung dịch biến mất Lấy thanh Mg

ra cân lại, thấy khối lượng tăng thêm 0,8 gam Cô đặc dung dịch đến khan thì thu được m gam muối

khan Giá trị của m là:

A 1,15gam B 1,43 gam C 2,48 gam D 4,13 gam

Trang 7

HD:

Ta thấy mặc dù có 2 phản ứng nhưng chỉ có 1 phương trình ion rút gọn:

a a a a

Mg + Cu  Mg + Cu

Khối lượng thanh tăng thêm = 64a – 24a = 0,8 gam

Mặt khác áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Mg + Cu = Mg + Cu

m m  m  m

Hay khối lượng muối khan thu được tính là:

-m   m m  m

2

Mg

m  = 24a + 3,28 – 64a = 3,28 – 0,8 = 2,48 gam

Câu 47:Cho hỗn hợp X có 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2 b M thì dung dịch C thu được mất màu hoàn toàn Sau phản ứng cho ra chất rắn D có khối lượng 20 gam Thêm NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa E gồm 2 hiđroxit Đem nung 2 kết tủa này trong không khí được chất rắn F có khối lượng 8,4 gam.(Các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Giá trị của a, b lần lượt là:

A a = 0,1M; b = 0,2M B a = 0,06 M; b = 0,05 M

C a = 0,06 M; b = 0,15 M D a = 0,6 M; b = 0,15 M

HD:

Trong bài toán này chúng ta phải biết:

- Dung dịch C mất màu hoàn toàn thì Cu2+ hết

- Do Ag+ phản ứng trước Cu2+ nên cũng hết Ag+

- Dung dịch chứa 2 ion kim loại đó là Mg2+ và Fe2+ Do Fe đã phản ứng nên Mg đã hết

Tóm lại: Cu2+ hết, Ag+ hết, Mg hết, dư Fe

Gọi c là số mol Fe phản ứng, ta có:

+ Quá trình cho e nhận e:

2+

e cho 2+

Mg - 2e Mg

0,15mol 0,3mol 0,15mol

Fe - 2e Fe

c mol 2c mol c mol

n = 0,3 + 2c

 



+

Ag + e Ag

a mol a mol a mol

Cu - 2e Cu

b mol 2b mol b mol

n = a + 2b

 



e cho

n  n 0,3 + 2c = a + 2b hay a + 2b - 2c = 0,3

+ Chất rắn D có Ag (a mol), Cu (b mol) và Fe (0,1 – c) mol dư:

D

m = 108a 64b + 56(0,1 - c) = 20 gam

108a 64b - 56c = 14,4

 2

+ Chất rắn F có 0,15 mol MgO và 0,5c mol Fe2O3

Trang 8

2+

2

0,15 mol 0,15 mol

c mol 0,5c mol

Mg Mg(OH) MgO

Fe Fe(OH) Fe O

m = 40.0,15 160.0,5c = 8,4 gam

D

c = 0,03 mol 3

Từ 1,2,3 ta có: a = 0,06 M; b = 0,15 M; c = 0,03 mol

Câu 48:Một hồn hợp X gồm Al và Fe có khối lượng 8,3 gam Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3

0,1M và Cu(NO3)2 0,2M Sau phản ứng kết thúc được chất rắn B và dung dịch C đã mất màu hoàn toàn

B hoàn toàn không tác dụng được với HCl Số mol cưa Al, Fe trong hỗn hợp X lần lượt là

A 0,1 mol; 0,1 mol B 0,1 mol; 0,2 mol

C 0,2 mol; 0,2 mol D 0,1 mol; 0,1 mol

HD:

Trong bài toán này chúng ta phải biết:

- Dung dịch C mất màu hoàn toàn thì Cu2+ hết

- Do Ag+ phản ứng trước Cu2+ nên cũng hết Ag+

- B hoàn toàn không tác dụng được với HCl nên Al, Fe đã phản ứng hết

Như vậy Al, Fe phản ứng vừa đủ với AgNO3 và Cu(NO3)2

Gọi a, b là số mol Al, Fe phản ứng, ta có:

= =

= 3a + 2b = 0,1 + 2.0,2 = 0,5 n b

= 0,1 mol

  e nhËn

Câu 49:Một hồn hợp X gồm 0,1 mol Al và 0,1 mol Fe Cho X vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 aM và Cu(NO3)2 bM Sau phản ứng kết thúc được chất rắn D có khối lượng 23,6 gam và dung dịch E (màu xanh

đã nhạt) Thêm NaOH dư vào dung dịch E được kết tủa Đem nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 24 gam chất rắn F Tính a,b

A a = 0, 3M; b = 0, 5M B a = 0,2 M; b = 0,5 M

C a = 0,1 M; b = 0,4 M D a = 0,4M; b = 0,1 M

HD:

Dung dịch Cu(NO3)2 đã nhạt màu chứng tỏ Cu2+ đã phản ứng một phần hay Ag+ đã phản ứng hết Điều này cũng có nghĩa là Al và Fe đều hết

Gọi c là số mol Cu2+ đã phản ứng Ta có:

Áp dụng ĐLBT e: 3.0,1 + 2.0,1 = 1.a + 2.c  a + 2c = 0,5 1

Chất rắn D có Ag (a mol), Cu (c mol) Và 108a + 64c = 23,6 gam 2

Dung dịch E có 0,1 mol Al3+ ; 0,1 mol Fe2+(Al và Fe đều hết); Cu2+ dư (b – c) mol

Trang 9

2+

3+

2 2 3

2

tan

0,1 mol 0,05 mol

(b -c) mol (b -c) mol

Al

Chất rắn E có 0,05 mol Fe2O3 và (b –c) mol CuO

160.0,05 + 80(b – c) = 24 gam => b – c = 0,2 3

Từ 1,2,3 => a = 0,1M; b = 0,4M ; c= 0,2 mol

Câu 50:Hòa tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp vào nước

được dung dịch D và 5,6 lít H2 (đktc) Nếu trung hòa 1/2 dung dịch D cần V lít dung dịch H2SO4 0,5M

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan:

A 35,5 gam B 35 gam C 23,5 gam D 23,75 gam

HD:

Ta có:

2

H

OH = 5,6

2 2 = 0,5 mol

22,4

n  n 

 Trong 1/2 dung dịch D có 0,25 mol OH

-Mà

OH = H 0,25 = 2.0,5V V 0, 25

2 4

=

m m m m 96.0,25.0,5

23

m 12 = 23,5 gam

2

cation kim lo¹ i

muèi

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w