Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : - Nguyên tử - Nguyên tố hố học - Hố trị của một nguyên tố - Định luật bảo tồn khối lượng - M
Trang 1VUTUNG 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Nguyên tử - Nguyên tố hố học - Hố trị của một nguyên tố
- Định luật bảo tồn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí
2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3 Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính tốn.
II PH ƯƠNG PHÁP : Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :hs chuẩn bị kiến thức lớp 8 + 9
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
I NGUYEÊN T Ử :
+ Hạt vơ cùng nhỏ bé tạo nên các chất
gọi là gì? ( hay nguyên tử là gì?)
+ Nguyên tử cĩ cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: theo SGK
(theo từng câu hỏi của GV)
HS trả lời: theo SGK
- Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ bé tạo nên các chất Nguyên tử trung hồ về điện
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm cĩ hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ cĩ một hay nhiều electron mang điện tích âm.
* Electron:
+ Nêu đặc điểm của electron?
+ Trong NT e C/d như thế nào? -
Trong cùng 1 lớp h.n hút ntn ?
+ Fhút e gần h.n so Fhút e xa h.n?
+ Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?
HS: theo SGK
Nêu kí hiệu: điện tích, khối lượng e
HS: theo SGK
- e c/đ rất nhanh và sắp xếp từng lớp.
a Electon
- Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0
- e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhn và sắp xếp thành từng lớp
- Fhút e lớp gần hạt nhn mạnh hơn Fhút e lớp
xa hạt nhn
- Từ lớp trong ra lần lượt cĩ số e : 2, 8, 18…
* Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhn nằm ở đâu?
- Hạt nhn ng/tử được CT như thế nào?
Nêu đặc điểm các hạt p, n? Giữa p, n
vàe cĩ q/hệ thế no về đtích và khối
lượng?
- Khối lượng nguyên tử được tính
ntn?
GV lấy VD: NT: H, O, Na … hỏi số
p, e lớp, e ngồi cùng?
HS trả lời: Dựa theo SGK
- Ở tâm nguyên tử
HS trả lời:
b Hạt nhân nguyên tử.
- Nằm ở tâm nguyên tử
- HNNT gồm cĩ p và n.
1-Proton p >1836me 1+
Notron n mp 0
Số p = số e KLNT mp + mn
II NGUYÊN TỐ HĨA HỌC :
+ GV Nguyên tố hố học là gì?
GV đàm thoại và hồ thiện
+ Những ng.tử của cùng một nguyên
tố hố hoc thì chúng cĩ gì giống
nhau?
HS trả lời:
HS trả lời:
Nguyên tố hố học là tập hợp những nguyên tử
cĩ cùng số hạt proton trong hạt nhân.
Ng.tử của cùng một nguyên tố hố học thì cĩ tính chất hố học giống nhau.
III HĨA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ :
ThuVienDeThi.com
Trang 2VUTUNG 2
-+ GV Hố trị là gì?
+ Hố trị của một nguyên tố được
xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hố trị:
Trong cơng thức hố học, tích chỉ
số và hố trị của nguyên ntố này
bằng tích của chỉ số và hố trị của
nguyên tố kia.
+ Tức nếu cơng thức hố học
thì
b y a
x B A
ax = by và do đĩ , )
, (
a
b a
b y
x
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực
hiện
*Lập CT h/học của S (VI) với
O:
*Ta cĩ: SxOy: =
a
b y
x
III
I
VI II
*Vậy CT là: SO3
HS trả lời theo SGK:
HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK:
HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời
HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV
+ Hoá trị là số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
+ Qui ước chọn hố trị của H là 1 và của O
là 2:
*Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì cĩ bấy nhiêu hố trị:
Ví dụ: NH3 N hố trị III
H2O O hố trị II HCl Cl hố trị I …
Và CaO Ca hố trị II
Al2O3 Al hố trị III…
+ Tính hố trị của một nguyên tố chưa biết
Ví dụ: Fe x Cl3, 1x a = 3x I
III
x
+ Lập CTHH khi biết hố trị
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta cĩ: SxOy: =
a
b y
x
III
I
VI II
Vậy CT là: SO3
IV.ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN KHỐI LƯỢNG :
GV cho các phản ứng:
2Mg + O2 2MgO
CaCO3 CaO + CO2
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
GV Nhấn mạnh: Ap dụng khi cĩ n chất
trong p/ứ mà đã biết khối lượng n-1 chất
ta cĩ thể tính KL chất cịn lại.
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) =
100 (g)
HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H2 t0C M +
H2O (1) 80(g) + 2 (g) 64(g) + X?
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3(2)
Y? + 170 (g)
143,5(g) + 85(g)
Trong một phản ứng hố học, tổng khối
lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất phản ứng.
MO + H2 t0C M + H2O (1)
80 + 2 64 + X?
X = 82 – 64 = 18 (g)
MCl + AgNO 3 AgCl + MNO 3 (2) Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)
V MOL
GV mol là gì?
HS dựa vào SGK trả lời:
*Là lượng chất chứa 6 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đĩ
* Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng (tính bằng gam)của 6 10 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đĩ.
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
6 10 23 phân tử khí đĩ Ở ĐKTC thể tích mol các chất khí là 22,4 lít.
Lượng chất
N = 6 10 23 nguyên tử hoặc phân tử
GV cho bài tập áp dụng:
Sự chuyển hoá giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
ThuVienDeThi.com
Trang 3VUTUNG 3
-Khối lượng chất (m g) Lượng chất (n ) Thể tích chất khí v lít bất kì (ở đktc) Số phân tử bất kì của chất A n = m M m = n M 22 ,4n n = v 22 ,4 n =AN A = n N mol mol Có N phân tử A n v = bất kì 1 4 Cùng cố : - Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử - Hiểu nguyên tố hĩa học là gì - Nhớ được hĩa trị của 1 số nguyên tố hĩa học - Nắm được nội dung Định luật bảo tồn khối lượng - Nắm được khái niệm Mol 5. Dặn dị : Ơn tập các phần : - Tỉ khối chất khí -Dung dịch -Phân loại chất vơ cơ -Bảng HTTH - Bài tập về nhà: SGK bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 trang 8 (SGV) Bµi 1: H·y ®iỊn vµo « trèng nh÷ng sè liƯu thÝch hỵp Nguyªn tư Sè p Sè e Sè líp e Sè e líp trong cïng Sè e líp ngoµi cïng N 7 … 2 2 … Na 11 … 2 … S 16 … … 2 …
Ar … 18 … 2 … Bài 2.Hãy giải thích vì sao : a) Khi nung đá vơi CaCO3 thì khối lượng sau phản ứng giảm / b) Khi nung 1 miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng? Rút kinh nghiệm :
ThuVienDeThi.com
Trang 4VUTUNG 4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
Kĩ năng
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
B Trọng tâm
Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
II PH ƯƠNG PHÁP : Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :hs chuẩn bị kiến thức lớp 8 + 9
IV TIẾN TRÌNH :
1Ổn định :
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
IV TỈ KHỐI CHẤT KHÍ :
GV: Tỉ khối của khí A so với khí B
cho biết gì?
GV Vấn đáp hoặc nhấn mạnh thêm:
Trong đó: M B khối lượng mol khí B:
Nếu B là oxi thì MB = = 32
2
O M
Nếu B là kk thì MB = M kk= 29
Nếu B là H2 thì MB = = 2
2
H M
GV cho bài tập áp dụng: theo 2 dạng
(1) Bài tập tính khối lượng mol
MA theo dA/B và MB.
Bài tập cho biết khí A nặng hơn hay
nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
HS dựa vào SGK để trả lời:
HS trả lời và áp dụng công thức làm bài tập:
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
+ Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
+ Công thức tính:
dA/B = A
B
M M
1 Tính khối lượng mol phân tử khí A Biết tỉ khối của khí A so với khí B là 14
2 Khí oxi so với không khí và các khí: nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
VII DUNG DỊCH :
GV Y/C nhắc lại các khái niệm
+ GV dung dịch là gì? Cho VD
+ Độ tan là gì?
Ta có
(1)
O H
t m
m T
2
100
Hoặc (2)
ddbh
t m
m T
T
100
HS trả lời theo KT đã học
Khái niệm : + Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
dung môi và chất tan.
+ Độ tan (T) của một chất là số gam
của chất đó hoà tan trong 100 gam nước thành dd bão hoà (ddbh) ở nhiệt độ xác định
ThuVienDeThi.com
Trang 5VUTUNG 5
O H
t
m
m T
2
100
(g)
ddbh
t m
m T
T (100 )
Các yếu tố ảnh hưởng:
1 Nhiệt độ T tăng khi nhiệt độ tăng
2 Đối với chất khí:T tăng khi giảm 0
t
và tăng p
+ Nồng độ của dung dịch là gì?
Có mấy loại nồng độ dung dịch? Mà
em đã học?
a/ Nồng độ phần trăm là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm mct , mdd là khối
lượng chất tan và khối lượng dung
dịch tính bằng gam
HS trả lời: 1) Nổng độ dd : Là lượng chất tan tính
bằng (g hoặc mol) chứa trong một lượng xác định của dung dịch ( g hoặc thể tích dung dịch).
2) Nồng độ phần trăm (C%) của một
dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
(1)
% 100
m
m C
dd
ct
b/ Nồng đọ mol là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm n , v là số mol và thể
tích dung dịch tính bằng lít
HS trả lời: + Nồng độ mol (CM) của một dung dịch
cho biết số mol chất tan có trong 1lít dung dịch.
(2)
v
n
C M
+ Quan hệ giữa C% và C M của cùng
một chất tan.
+ D khối lượng riêng của dung dịch
(g/ml hoặc g/cm3)
Và 1ml = 1cm3
1 lit = 1dcm3= 1000ml
HS trả lời:
(3)
t M
M
D C
C %10.
VIII PHÂN LOẠI CHẤT VƠ CƠ
Dựa theo tính chất hố học hợp chất vơ
cơ cĩ thể được phân thành mấy loại ?
Tính chát đặc trưng của mỗi loại đĩ ?
Câu 2: Hồn thành các phản ứng sau :
a CO2 + Ca(OH)2
b Na2O + H2O
c Zn + HCl
d CuSO4 + NaOH
Dựa theo tính chất hố học hợp chất vơ cơ sẽ được phân thành 4 loại :
1.Oxit
Oxit bazơ : Hầu hết là oxit của kim loại : ví dụ : Na2O , CaO ,
Fe2O3 , CuO Tính chất đặc trưng : Tác dụng với axit Muối + nước : ví dụ : CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Oxit axit : Hầu hết là oxit phi kim : Ví dụ : CO2 , P2O5 , SO2 ,
SO3 …
Tính chất đặc trưng : Tác dụng với kiềm Muối + nước 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Hoặc : NaOH + CO2 NaHCO3
2 Axit : Ví dụ : HCl , HNO3 , H2SO4 , H3PO4 …
Tính chất đặc trưng: Tác dụng với bazơ Muối + nước :ví dụ :
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O
3.Bazơ : *ví dụ : NaOH , Ca(OH)2 , Cu(OH)2 ……
Tính chất hố học đặc trưng :Tác dụng với axit Muối + nước , ví
dụ :NaOH + HCl NaCl + H2O
4.Muối: ví dụ : NaCl , CuSO4 , CaCO3 …
Tính chất : cĩ thể tách dụng với axit , bazơ , muối , kim loại
ThuVienDeThi.com
Trang 6VUTUNG 6
-ví dụ : NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O CuSO4 + Fe FeSO4 + Cu
IX BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HỒN
GV vấn đáp – đàm thoại giúp HS tái
hiện kiến thức đã học
Lưu ý các vấn đề sau:
+ Ô nguyên tố cho biết gì? Cho HS
trực quan bảng TH các nguyên tố hoá
học ( GV chỏi rõ)
+ Chu kì là gì? chu kì cho biết gì?
+ Nhóm nguyên tố là gì?
GV Y/ HS lấy VD minh hoạ
HS dự vào SGK xây dựng bài
HS lấy VD minh hoạ và
so sánh
+ Ô nguyên tố cho biết:
- Số hiệu nguyên tử:
- Kí hiệu hoá học.
- Tên nguyên tố.
- Nguyên tử khối.
+ Chu kì là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên cùng một hàng ngang, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong một chu kì thì:
-Các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp (e)
- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
- Tính KL giảm dần, tính PK tăng dần.
+ + Nhóm là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên cùng một hàng dọc, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong cùng một nhóm thì:
- Các nguyên tử của các nguyên tố có số (e) lớp ngoài cùng bằng nhau
- Số lớp (e) tăng dần
Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần
4 Củng cố :1)Tính thể tích (đktc) của :
a) Hỗn hợp cĩ 6,4 g O2 và 22,4 g N2
b) Hỗn hợp khí gồm 0,75 mol CO2 và 0,5 mol CO , 0,25 mol N2
2) Trong 800ml dd NaOH co 8 g NaOH
a) Tính CMcủa dd NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dd NaOH để cĩ dd NaOH 0,1 M
5 Dặn dị :Lảm BT9 sách GV/ trang 9
Rút kinh nghiệm :
ThuVienDeThi.com
Trang 7VUTUNG 7
-CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức: Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
Kĩ năng: So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
B Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
II.CHUẨN BỊ : (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Phóng tô hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm
Power point)mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để dạy học
III PH ƯƠNG PHÁP :- Nêu vấn đề, vấn đáp.
IV TI ẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Kiêm tra :
3 Bài mới :
GV: Cho HS đọc vài nét lịch sử trong
quan niệm về nguyên tử từ thời
Đê-mơ-crit đến giữa thế kỉ XIX (SGK tr.4)…
GV nhấn mạnh và Kết luận:
Vậy nguyên tử cĩ TPCT như thế nào?
HS đọc SGK về vài nét lịch
sử trong quan niệm về nguyên tử từ thời Đê-mơ-crit đến giữa thế kỉ XIX (SGK tr.4)…
( xét về kích thước và khối lượng)
+ Các chất được cấu tạo từ những phần tử rất nhỏ, khơng thể phân chia được đĩ là các nguyên tử.
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ :
Hoạt động 1:
GV treo sơ đồ TN tia âm cực H1.3 và sơ
đồ tính chất tia âm cực GV dùng lời mơ
tả TN
* Năm 1897 Nhà bác học Tom – xơn
(Anh) đã phĩng điện qua 2 điện cực với
U= 15000V trong một bình kín khơng
cĩ khơng khí (P = 0,001mmHg)
thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ
tinh phát sáng Do xuất hiện các tia
khơng nhìn thấy đi từ cực âm sang cực
dương gọi đĩ là tia âm cực.
+ Tính chất tia âm cực?
-Trên đường đi của tia âm cực nếu ta
đặt một chong chĩng nhẹ thì chong
chĩng quay, chứng tỏ chùm hạt vật chất
cĩ khối lượng và c/đ với vận tốc lớn
-Khi khơng cĩ điện trường thì chùm
tia truyền thẳng
-Khi cĩ điện trờng chùm tia lệch về
HS sử dụng SGK trả lời các câu hỏi của GV và rút ra kết luận: ( mơ tả TN SGK tr 5)
1 Electron : a) Sự tìm ra electron: (sgk)
* Tia âm cực : là những tia phát ra từ cực âm
* Đặc tính của tia âm cực : -Là chùm hạt vật chất cĩ khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
-Ttruyền thẳng khi khơng cĩ điện trường và từ trường
-Lệch về phía cực dương khi đi vào giữa 2 bản điện cực trái dấu
Những hạt tạo thành tia âm cực
là eletron ,kí hiệu là e
ThuVienDeThi.com
Trang 8VUTUNG 8
-phía cực dương của điện trường
Khối lượng và điện tích e: GV Thơng
me = 9,1094.10-31 kg
qe = - 10602 10-19 C (culong) 1,602.10-23 được chọn làm điện tích đơn vị ,kí hiệu eo
Điện tích electron được kí hiệu là -
eo và qui ước =
1-Hoạt động 2:
GV và HS cùng đọc sơ lược về TN tìm
ra HN NT (SGK tr 5)
(1911 Nhà vật lí người Anh Rơ – dơ –
pho và các cộng sự dùng hạt bắn phá
lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang
đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của
hạt …)
-Vì sao một số hạt bị lệch hướng cịn
một số thì khơng?
Sau đĩ GV tĩm tắt thành nội dung bài
học
HS đọc và nhìn trên sơ đồ (H 1.4)
HS giải thích dựa vào SGK
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :
( sgk)
- Nguyên tử cĩ cấu tạo rỗng
- Hạt nhân nguyên tử (mang điện tích dương ) nằm ở tâm nguyên tử và
cĩ kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử
- Lớp vỏ nguyên tử gốm các hạt eletron chuyển động xung quanh hạt nhân
- Vì me quá nhỏ nên khối lượng nguyên tử coi như tập trung ở nhân
n p e n p
Hoạt động 3 :
GV thơng bo :
Năm 1918 Rơ – dơ – pho: dùng hạt
bắn phá nguyên tử nitơ xuất hiện
hạt nhân nguyên tử oxi + một loại hạt
cĩ m=1,6726.10-27 kg v mang 1 đơn vị
điện tích qui ước 1+ đĩ chính là proton,
kí hiệu p.)
( 1932 Chat –uých cộng tác viên của
Rơ – dơ – pho dùng hạt bắn phá
nguyên tử beri xuất hiện hạt nhân
nguyên tử cacbon + một loại hạt cĩ m
mp… và khơng mang điện đĩ chính là
notron, kí hiệu n.)
GV: Sau các TN trên ta đi đến kết luận:
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như
thế nào?
HS nghe giảng
HS đọc SGK và trả lời:
3.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra proton:
mp = 1,6726.10-27 kg
qp = 1+
Hạt proton là một thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
b) Sự tìm ra nơtron :sgk
mn =1,6748.10-27kg, qn = 0
Nơtron cũng là một thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
c)Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
:gồm các proton và nơtron
Vì nơtron khơng mang điện
số proton = số đvđt dương = số eletron xung quanh hạt nhân
II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ :
Hoat động 4:
GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và
nhấn mạnh:
-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên
đơn vị đo độ dài phù hợp la: Nanomet
(nm) và Angstrom ( )
0
A
Hướng dẫn HS làm BT:
Tính ra đơn vị (u) của ng/tử các
HS ng/c SGK để tìm hiểu kích thước của nguyên tử
HS làm bài tập
1 Kích thước :
Nanomet(nm) và Angstrom ( )
0
A
1nm =10-7cm = 10- 9 m =10 ;
0
A
1 =10-8 cm = 10-10m
0
A + Kích thước:
a Nguyên tử của ng tố khác nhau thì có kích thước khác nhau NT nhỏ nhất (H)có bán kính 0,053 nm.
ThuVienDeThi.com
Trang 9VUTUNG 9
-Ng.tố cĩ khối lượng: mo = 26,568 10-27kg Mo? mC = 19,9265 10-27kg MC? mAl= 44,8335 10-27kgMAl? Ngược lại: Tính KL một NT của các Ngtố: MN = 14 mN ? MP = 31 mP ? MNa = 23 mNa ? b.Đối nguyên tử ,hạt nhân và electron. Ng.tử H nhân Electron Đường kính d 10 -1 nm tức 10 -10 m 10 -5 nm tức 10 -14 m 10 -8
nm tức 10 -17 m Vậy d của ng.tử lớn hơn d hạt nhân 10 000 lần 2 Khối lượng : - Đơn vị: Dùng đơn vị khối lượng: u (đvC)đĐể biểu thị khối lượngtương đối của ng/tử, e, p, n 1 u = 1 khối lượng tuyệt đơi của một 12 ng/tử đồng vị cacbon 12 19,9265.10-27kg là khối lượng tuyệt đối của đồng vị cacbon 12 kg kg u 27 27 10 6605 , 1 12 10 9265 , 19 1 Vậy, với một nguyên tố X nào đó thì: Khối lượng tương đối : A X = ( ) ( ) 27 (u) 10 6605 , 1 1td X mtd X u m *Khối lương mol nguyên tử(M) là khối lương tương đối của 1 nguyên tử tính bằng gam (g/mol) VD : nguyên tử khối của O= 16 +Nguyên tử khối (A): (khối lương tương đối của ng/tử) cho biết khối lương của nguyên tử đĩ nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng VD : 4.Củng cố : 5 Dặn dị : BT 1,2,3,4 sgk / 9 Rút kinh nghiệm :.
ThuVienDeThi.com
Trang 10VUTUNG 10
-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ -NGUYÊN TỐ HĨA HỌC ĐỒNG VỊ Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy Lớp 2 4 I MỤC TIÊU BÀI HỌC : A Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức : Hiểu được : Nguyên tố hố học bao gồm những nguyên tử cĩ cùng số đơn vị điện tích hạt nhân Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron cĩ trong nguyên tử Kí hiệu nguyên tử : A là kí hiệu hố học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt ZX X nơtron Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cĩ nhiều đồng vị B Trọng tâm Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) nếu cĩ cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hĩa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình II.CHU ẨN BỊ : III PHƯƠNG PHÁP :Đàm thoại,nêu vấn đề IV TI ẾN TRÌNH : 1 Ổn định : 2 Ki ểm tra : 1/ Hãy nêu đặc điểm các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử 2/ Làm bài tập: 3 Bài m ới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung I HẠT NHN NGUYN TỬ : Hoạt động 1: - Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào ? những loai hạt nào mang điện? - Trong hạt nhân gồm cĩ những hạt nào? - Trong đĩ loại hạt nào mang điện? - Mỗi hạt p mang điện tích bằng bao nhiêu? nếu cĩ Z p thì số điện tích hạt nhân là bao nhiêu? Vậy Z chính là số đvđt hn - Giữa số p và số e cĩ quan hệ gì? Vì sao? HS dựa vào SGK: Trong hạt nhân gồm cĩ p và n, chỉ p mang điện Mỗi p mang đt 1+, cĩ Z p thì số đthn là Z+, vậy số đvđthn bằng Z. HS: Vận dụng bài học và điền số thích hợp và các ơ trống 1 Điện tích hạt nhân. a Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton ( cịn điện tích hạt nhân là Z+) b Nguyên tử trung hồ về điện: Nên số p = số e Đvđt h.n Z = số p = số e Ví dụ: Đối với nguyên tử nitơ thì: Số đvđt hn: 7 suy ra cĩ 7 p và cĩ 7e Điền số thích và các ơ trống: N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
C 6 ? ? ?
Al 13 ? ? ?
N 7 ? ? ?
Hoạt động 2
GV:- Cho biết số khối của hạt nhân là
gì?
GV nhấn mạnh: Hạt nhân và nguyên
tử của mỗi nguyên tố chỉ chứa Z đơn
vị P và cĩ số khối A như nhau ; vì
vậy Z và A được coi là những đặc
HS đọc SGK,nêu ý nghĩa của mỗi kí hiệu
2 Số khối của hạt nhân (kí hiệu A)
* Số khối của hạt nhân bằng tổng số Z proton và số notron N.
A = Z + N
Ví dụ 1:
+ Nguyên tử liti cĩ 3 proton và 4 notron, vậy số khối A = 3 + 4 = 7
ThuVienDeThi.com