Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể : + Nguyên tử và thành phần của nguyên tử + Nguyên tố hoá học + Hoá trị của các nguyên tố + Định
Trang 1Soạn ngày : 28 / 07 / 2007
I Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể :
+ Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
+ Nguyên tố hoá học + Hoá trị của các nguyên tố + Định luật bảo toàn khối lượng + Mol và tỉ khối của chất khí
II Rèn kỹ năng: Xác định hoá trị của các nguyên tố
III Chuẩn bị: Hs: + Xem lại phần thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Phương pháp xác định hoá trị của các nguyên tố
IV Phương pháp chủ đạo : Đàm thoại ôn tập
V Hệ thống các hoạt động :
1 Hoạt động 1: Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
Giáo viên GV1: Các em đã được nghiên cứu về nguyên
tử và đã biết như thế nào là nguyên tử, nó
được cấu tạo bởi những thành phần nào, vậy
bây giờ các em hãy nhắc lại cho thầy biết như
thế nào là nguyên tử ?
- Có hạt nào còn nhỏ hơn nguyên tử hay
không?
-Những hạt này có mối quan hệ gì với
nguyên tử hay không ?
- Cấu tạo nên nguyên tử ? Vậy nguyên tử
có cấu tạo như thế nào ?
GV2: Các thành phần này nằm bất kỳ ở đâu
trong nguyên tử hay là chúng có những vị trí
nhất định trong nguyên tử ?
- Hai thành phần này có mối quan hệ gì
với nhau hay không ?
- Lực hút này là như nhau với các e hay là
khác nhau ?
- Tại sao hạt nhân lại có điện tích dương ?
GV3: Khối lượng của nguyên tử được tính như
thế nào ?
Học sinh
I Nguyên tử:
là những hạt vô cùng nhỏ bé, trung hoà về điện
- Có, đó là các hạt proton, electron và notron
- Các hạt này chính là những thành phần cấu tạo nên nguyên tử
- Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều e mang điện tích âm
- Lớp vỏ gồm các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp, hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử
- Có, hạt nhân và e hút nhau một lực
- Với các e trong cùng một lớp bị hút bởi một lực xấp xỉ nhau và những e ở lớp trong bị hút mạnh hơn các e ở lớp ngoài
- Vì hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và notron trong đó proton mang điện tích dương còn notron không mang điện
- Khối lượng của nguyên tử được tính bằng cách cộng khối lượng các hạt cấu thành nên nó
- Vì khối lượng của e rất nhỏ so với khối lượng
Trang 2được xem như là khối lượng của hạt nhân của nguyên tử đó
2 Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học
Giáo viên GV4: Nguyên tố hoá học là gì ?
- Các nguyên tử cấu thành nên nguyên tố
có đặc điểm gì ?
Học sinh
II Nguyên tố hoá học
- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
- Chúng đều có tính chất hoá học giống nhau
3 Hoạt động 3 : Hoá trị của nguyên tố
Giáo viên GV5: Em hiểu gì về hoá trị ?
- Hoá trị của các nguyên tố được xác định
như thế nào ?
- Em hãy lấy ví dụ minh hoạ
-Thế thì cacbon trong CO2 có hoá trị mấy ?
-Nó có liên kết với nguyên tử hiđro nào đâu
mà sao lại biết ?
- Lấy ví dụ về cách xác định trên
GV6: Chỉ số của các nguyên tố và hoá trị của
nó trong một phân tử có một mối quan hệ với
nhau đó là gì ?
- Quan hệ này được ứng dụng để làm gì ?
- Xác định hoá trị của lưu huỳnh trong
H2SO4
Học sinh III Hoá trị:
- Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác
- Xác định thông qua nguyên tố trung gian, quy ước hiđro có hoá trị I, một nguyên tử của nguyên tố khác có thể liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu
VD: HCl : Ta nói Clo có hoá trị I
H2O : Ta nói Oxi có hoá trị II
CO2 : Có hoá trị IV
- Vì ngoài cách xác định trên thì người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi biết oxi có hoá trị II
VD: Na2O : Ta nói Natri có hoá trị I CaO : Ta nói Canxi có hoá trị II
- Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
- Biết hầu hết giá trị các đại lượng ta sẽ tính
được giá trị của đại lượng còn lại
- Gọi hóa trị của S là a : 1 a 2
H2SO4
1*2 +a*1 = 2*4 a = 6 Vậy lưu huỳnh có hoá trị VI trong H2SO4
4 Hoạt động 4: Định luật bảo toàn khối lượng
Giáo viên
GV7: Định luật bảo toàn khối lượng được hai
nhà khoa học Lomonoxop và Loavadie phát
biểu, định luật đó được phát biểu như thế nào ?
- Định luật này được ứng dụng để làm gì ?
Học sinh
IV Định luật bảo toàn khối lượng
- Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia
- Nó được ứng dụng vào rất nhiều việc trong
đó là khả năng tính khối lượng một chất bất kì khi
Trang 3biết khối lượng của các chất còn lại trong một phản ứng hoá học
5 Hoạt động 5 : Mol
Giáo viên GV8: Mol là gì ?
- Em hãy cho biết các công thức mô tả sự
chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích ở đktc, số
phân tử và lượng chất
Học sinh
V Mol:
- Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
m = n M
V = 22,4 n
A = n N
6 Hoạt động 6 : Tỉ khối của chất khí
Giáo viên GV9: Có hai viên đá, để biết viên đá nào nặng
hơn ta phải làm gì ?
- Vậy hai chất khí muốn so sánh với nhau
thì phải như thế nào ?
- Hãy cho biết công thức tính tỉ khối hơi
Học sinh
VI Ta phải tiến hành đem cân nó lên xem khối lượng của chúng là bao nhiêu thì sẽ biết viên nào nặng hơn
- Để so sánh hai chất khí với nhau thì ta phải biết tỉ khối hơi của chúng với nhau thì sẽ biết chất khí nào nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
B M A M B A
29 A M kk A
7 Hoạt động 7 : Củng cố
Giáo viên
Bt1 : Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất
sau : FeO
Fe2O3
Bt2 : Hãy tính khối lượng của hỗn hợp chất
rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
Bt3 : Tính tỉ khối hơi của NH3, SO2 so với
không khí
Học sinh
a 2 FeO 1 * a = 2 * 1 a = 2
b 2
Fe2O3 2 * b = 3 * 2 b = 3
= 0,2 * 56 = 11,2 g
Fe
m
= 0,5 * 64 = 32 g
Cu
m
mhh = mCu + mFe = 32 + 11,2 = 43,2 g
29
17 kk NH
29
64 kk SO
8 Hoạt động 8 : Bài tập về nhà : Bt1 : Tính hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau :
Trang 4Bt2 : Hãy giải thích vì sao khi nung đá vôi thì khối lượng chất rắn sau khi nung bị giảm còn
khi nung một tấm đồng thì khối lượng sau khi nung lại tăng
VI RUÙT KINH NGHIEÄM :
………
…………
Trang 5
Soạn ngày : 02 / 08 / 2007
I Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể :
+ Dung dịch và nồng độ dung dịch + Sự phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học
+ Khái quát bảng tuần hoàn hoá học + Thành thạo trong việc viết phương trình phản ứng + Cách thức làm một số bài tập tính toán cơ bản
II Rèn kỹ năng : Viết phương trình phản ứng hoá học
III Chuẩn bị : Gv : Phiếu học tập
Hs : Xem lại phần tính chât hoá học của các hợp chất vô cơ
IV Phương pháp chủ đạo: Đàm thoại ôn tập
V Hệ thống các hoạt động :
1 Hoạt động 1 : Dung dịch
Giáo viên GV1: Dung dịch là gì ?
- Dung môi mà chúng ta thường sử dụng là
gì ?
- Khả năng tan của chất tan được đặc trưng
bởi giá trị gì ?
GV 2: Độ tan của các chất có như nhau hay
không ?
- Khi thay đổi nhiệt độ thì như thế nào ?
- Các đại lượng như áp suất có ảnh hưởng gì
tới độ tan hay không ?
GV 3: Các em đã học những loại nồng độ nào ?
- Hãy cho biết công thức tính hai loại nồng
độ nói trên
GV 4: Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 g
NaOH, hãy tính nồng độ của dung dịch NaOH
trên
Học sinh
I Dung dịch :
1 ĐN: Là hỗn hợp giữa dung môi và chất tan
- Dung môi: là nước
- Khả năng tan của chất tan được đặc trưng bởi độ tan
- Mỗi chất có 1 độ tan ở 1nhiệt độ nhất định
- Nhiệt độ thay đổi sẽ làm thay đổi độ tan
- áp suất chỉ ảnh hưởng tới độ tan của chất khí
mà thôi
2 Nồng độ % và nồng độ mol lit + Nồng độ % : C% = *100%
dd m ct m
+ Nồng độ mol lit :
V
n M
Ví dụ: 0,2mol
40
8
8 , 0
2 , 0 ) NaOH (
M
Trang 62 Hoạt động 2 : Phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học
Giáo viên
GV5: Các loại hợp chất vô cơ nào các em đã
học ?
Tổ 1 : Trình bày tính chất hoá học của oxit và
lấy ví dụ minh hoạ
Tổ 2 : Trình bày tính chất hoá học của axit và
lấy ví dụ minh hoạ
Tổ 3 : Trình bày tính chất hoá học của bazơ và
lấy ví dụ minh hoạ
Tổ 4 : Trình bày tính chất hoá học của muối và
lấy ví dụ minh hoạ
( Cho học sinh nhận xét bài làm của đại diện 4
tổ rồi giáo viên kết luận cuối cùng )
Học sinh
II Các loại hợp chất vô cơ
- Oxit axit, oxit bazơ, axit, bazơ và muối
- Oxit axit : + Tác dụng với oxit bazơ Muối CaO + CO2 CaCO3
+Tác dụng với bazơ Muối + H2O 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
- Oxit bazơ : +Tác dụng với axitMuối + H2O 2HCl + Na2O 2NaCl + H2O + Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với kim loại Muối + H2
2HCl + Fe FeCl2 + H2 +Tác dụng với oxit bazơ, bazơMuối+H2O
H2SO4 + BaO BaSO4 + H2O HCl + NaOH NaCl + H2O + Tác dụng với muối Muối + axit 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O + Làm đổi màu chất chỉ thị
+Tác dụng với oxit axit, axit Muối + H2O Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O NaOH + HCl NaCl + H2O + Tác dụng với muối Muối + Bazơ
2NaOH + FeCl2 2NaCl + Fe(OH)2 + Tác dụng với axit Muối + Axit
2HCl + Na2SO3 2NaCl + SO2 + H2O + Tác dụng với bazơ Muối + Bazơ
Ba(OH)2 + FeSO4 BaSO4 + Fe(OH)2
+ Tác dụng với muối 2 Muối
Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
3 Hoạt động 3 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Giáo viên GV6: Em hãy cho biết cấu trúc của bảng hệ
thống tuần hoàn
- Ô nguyên tố cho biết cái gì ?
Học sinh III Cấu trúc của bảng hệ thống tuần hoàn
- Bao gồm các hàng và các cột, mỗi hàng như thế
được gọi là một chu kì và muỗi cột là mỗi nhóm Muỗi nhóm và chu kì bao gồm nhiều ô nguyên tố
- Cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố
Trang 7- Các nguyên tố trong một chu kì có đặc
điểm gì ?
- Đồng nghĩa với số e ngoài cùng biến thiên
như thế nào ?
- Sự biến thiên này ảnh hưởng gì tới tính chất của các nguyên tố ? - Nhóm bao gồm các nguyên tố như thế nào ? - Số lớp e của các nguyên tố này như thế nào ? - Nó có ảnh hưởng gì tới tính chất của các nguyên tố hay không ? - Có cùng số e và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
- Số e ở lớp ngoài cùng biến thiên từ 1 đến 8 trừ chu kì 1 -Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần - Gồm các nguyên tố có số e ở lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân - Số lớp e tăng dần - Có, tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần Hoạt động 4 : Bài tập về nhà : Viết phương trình giữa các chất sau: CaO , NaOH , SO2, Na2SO3, HCl,
Na2O, NaCl, HCl , Fe, FeCl2, H2SO4, BaO, Na2CO3, Ca(OH)2, CO2 , FeCl2 , Fe(OH)2
VI RUÙT KINH NGHIEÄM : ………
……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ………
.………
Trang 8TiÕt 3 : So¹n ngµy : 08 / 08 / 2007
CHƯƠNG I : sù ®iƯn li
1 Kiến thức : Cho học sinh biết các khái niệm
- Về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Về axit, bazơ theo Arêniut và Bronsted
- Sự điện li của nước
- Đánh giá độ axit, độ kiềm của dd dựa vào nồng độ của ion H+ và dựa vào pH của dung dịch
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành: quan sát nhận xét và đánh giá
- Viết đúng phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd
- Học sinh tính toán đúng các phép tính có liên quan đến [H+], [OH-], pH, xác định môi trường axit, bazơ, trung tính của dung dịch
3 Giáo dục tình cảm, thái độ :
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoc học bằng thực nghiệm
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, thẩm mĩ, tỉ mĩ
- Có được hiểu biết khoa học đúng đắn về dd axit, bazơ, muối
Trang 9
Baứi 1 : sự điện li
I MUẽC TIEÂU :
1 Kieỏn thửực :
- Hoùc sinh coự khaựi nieọm veà sửù ủieọn li , chaỏt ủieọn li
- Hs coự khaựi nieọm veà chaỏt ủũeõn li maùnh vaứ chaỏt ủieọn li yeỏu
2 Kyừ naờng :
Hs bieỏt quan saựt thớ nghieọm do khaỷn naờng daón ủieọn baống duùng cuù ủụn giaỷn ủeồ xaực ủũnh
chaỏt ủieọn li, chaỏt ủieọn li maùnh, chaỏt ủieọn li yeỏu
3 Troùng taõm :
- Sửù ủieọn li , chaỏt ủieọn li laứ gỡ ?
- Bieỏt theỏ naứo laứ chaỏt ủieọn li maùnh , chaỏt ủieọn li yeỏu
II PHệễNG PHAÙP :
Trửùc quan sinh ủoọng , ủaứm thoaùi daón daột
III CHUAÅN Bề :
Duùng cuù thớ nghieọm hỡnh 1.1
IV THIEÁT KEÁ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG :
1 Kieồm tra : Viết phương trình giữa các chất sau:
CaO , NaOH , SO2, Na2SO3, HCl , Fe, FeCl2, H2SO4, BaO, Na2CO3, Ca(OH)2, CO2 , Fe(OH)2
2 Baứi mụựi :
Hoaùt ủoọng 1 :
Caực axit , bazụ , muoỏi hoaứ tan trong nửụực xaỷy ra nhửừng hieọn tửụùng gỡ ?
Hoaùt ủoọng 2 : Hieọn tửụùng ủieọn li
Giáo viên
GV1: - Gv laộp heọ thoỏng thớ nghieọm
Học sinh
I Hieọn tửụùng ủieọn li :
1 Thớ nghieọm :
- Gv laộp heọ thoỏng thớ nghieọm :
Trang 10- Dựa vào sự hướng dẫn của GV học sinh
làm thí nghiệm
-Nhận xét kết quả thí nghiệm :
Hướng dẫn hs làm thí nghiệm để phát hiện
một chất có dẫn điện hay không
- Làm như sự hướng dẫn của sgk
NaCl khan , các dd rượu etilic , đường ,
glyxerol
-Nhận xét kết quả thí nghiệm :
dd NaCl : đèn sáng
dd saccarozo, H2O cất : đèn o sáng
* NaOH rắn , NaCl rắn , H2Ocất đèn không sáng
* Dd HCl , dd NaOH
- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối
- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan ,
Hoạt động 3 : Nguyên nhân tính dẫn điện
Gi¸o viªn
GV2 - Đặt vấn đề : tại sao các dd axit , bazơ ,
muối dẫn điện được ?
-Hs nghiên cứu sgk để giải quyết vấn đề mà
giáo viên đưa ra
- Vậy trong dd axit , bazơ , muối có những hạt
mang điện tích nào ?
-Gv bổ xung về chất điện li sư điện li
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion
gọi là sự điện li
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi
là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng pt điện li
- Gv viết phương trình điện li: NaCl , HCl ,
NaOH
- Gv đưa ra một số ví dụ :HNO3 , Ba(OH)2 ,
FeCl2 …
Häc sinh
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :
Hs rút ra kết luận về nguyên nhân tính dẫn điện
- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện
tích được gọi là các ion
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là
sự điện li
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là
chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện
li
Ví du1ï :
NaCl Na+ + Cl
HCl H+ + Cl
NaOH Na+ + OH
-Ví du2ï :
-Hs lên bảng viết phương trình điện li : HNO3 H+ + NO3
-Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH
-FeCl2 Fe2+ + 2Cl