1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tiết 1: Ôn tập đầu năm (tiết 1)38689

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 319,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học bài - Ôn tập kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh - Làm các bài tập về axit sunfuric... Kiến thức: HS hệ thống hoá được tính chất vật lý, tính chất hoá học các đơn chất và

Trang 1

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá

học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH

2 Kĩ năng:

- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…

- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố Máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung:

GV đặt vấn đề: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10

H oạt động 1:

- GV: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng

tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý

thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu

kiến thức HH lớp 11

Hoạt động 2:

- GV: ? Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?

Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử

trung bình ?

- GV: cho ví dụ:

Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo

biết clo có 2 đồng vị là 35Clchiếm 75,77% và

17 chiếm 24,23% tổng số nguyên tử

Cl

37

17

HS:giải bt

Hoạt động 3:

- GV: ? Cấu hình electron nguyên tử ? Thí dụ

Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,

26Fe, 35Br

Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng lượng

rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử

I Cấu tạo nguyên tử

1 Nguyên tử

+ Vỏ : các electron điện tích 1-

+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện

2 Đồng vị

100

b.Y a.X

A 

Thí dụ:

≈ 35,5

100

24,23.37 75,77.35

A(Cl)  

3 Cấu hình electron nguyên tử

19K E : 1s22s22p63s23p64s1

Ch : 1s22s22p63s23p64s1

20Ca

E : 1s22s22p63s23p64s2

Ch : 1s22s22p63s23p64s2

26Fe

Trang 2

Hoạt động 4:

- GV: yêu cầu HS nêu nội dung ?

- GV:?Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim,

độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu

kì, trong một phân nhóm chính?

- GV: Yêu cầu HS so sánh tính chất của đơn

chất và hợp chất của nitơ và photpho

Hoạt động 5:

- GV: ? Hãy phân loại liên kết hoá học ? Mối

quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá

học ?

- GV: ? Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và

một số tính chất vật lí ?

Hoạt động 6:

- GV:? Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi

hoá khử ?

- GV:? Nêu các bước Lập phương trình oxi hoá

khử ? Phân loại phản ứng hoá học

- GV: C ân bằng các phản ứng sau, xác định

chất khử, oxi hóa:

a KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

b Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4 

H2O+Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3

E : 1s22s22p63s23p64s23d6

Ch : 1s22s22p63s23p63d64s2

35Br

E :1s22s22p63s23p64s23d104p5

Ch :1s22s22p63s23p63d104s24p5

II Định luật tuần hoàn

1 Nội dung

2 Sự biến đổi tính chất

Thí dụ: so sánh tính chất của đơn chất và hợp

chất của nitơ và photpho

7N : 1s22s22p3

15P : 1s22s22p63s23p3

Chúng thuộc nhóm VA

Bán kính nguyên tử N < P

Độ âm điện N > P Tính phi kim N > P Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4

III Liên kết hoá học

1 Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu:

2 Liên kết cộng hoá trị được hình thành do

sự góp chung cặp electron:

3 Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học:

Hiệu độ âm điện (χ) Loại liên kết 0<χ< 0,4 Liên cực. kết CHT không 0,4<χ<1,7 Liên kết CHT có cực

χ ≥ 1,7 Liên kết ion

IV Phản ứng oxi hoá khử:

1 Khái niệm:

2 Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử:

Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời

Σe cho = Σe nhận

3 Lập phương trình oxi hoá khử:

+7 -1 +2 0

a 2KMnO4+16HCl  2 MnCl2+ 5Cl2 + 2KCl + 8H2O

Chất khử: HCl Chất oxy hoá: KMnO4

+4 +6 +6

b.3Na2SO3 + K2Cr2O7 + 4H2SO4 

+6 +6 +3

3Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 +4H2O Chất oxy hoá: K2Cr2O7

Trang 3

Hoạt động 7:

- GV:? Tốc độ phản ứng hoá học là gì ? Những

yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng ? Cân bằng

hoá học ?

- GV: ? Nêu nguyên lý chuyển dịch cân bằng

hoá học?

- GV: ? Áp dụng những biện pháp nào để tăng

hiệu suất phản ứng ?

- GV: Cho ví dụ hs vận dụng tốc độ Pứ & CB

hoá học để giải:

- HS: Suy nghĩ trong 5’, rồi trình bày.,

- GV: Nhận xét và kết luận

Chất khử: Na2SO3

V Lý thuyết phản ứng hoá học

1 Tốc độ phản ứng hoá học:

2 Cân bằng hoá học:

3 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng:

Thí dụ: Cho cân bằng như sau :

N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k)

H<0

Thí dụ: Cho pứ xảy ra trong bình khí:

CaCO3(r) ฀ CaO (r) + CO2(k) H = +178 KJ

a Toả nhiệt hay thu nhiệt

b Cân bằng chuyển dịch về phía nào ? -Giảm to của pứ

-Thêm khí CO2 vào bình -Tăng dung tích của bình

G i ải:

a Thu nhiệt vì H>O

b Theo nglý chuyển dịch CB thì

- Chiều  khi to giảm

- Chiều  khi nén thêm khí CO2 vào bình

- Chiều  khi tăng dt của bình

V - TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

1 Tổng kết

- Bảng tuần hoàn

- Bản chất liên kết CHT, liên kết ion

- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử

- Các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH

2 Hướng dẫn học bài

- Ôn tập kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh

- Làm các bài tập về axit sunfuric

Trang 4

Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hệ thống hoá được tính chất vật lý, tính chất hoá học các đơn chất và hợp

chất của các nguyên tố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh

2 Kĩ năng:

- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên

tố, bài tập về chất khí…

- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng…

3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập Máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung:

Đặt vấn đề: Chúng ta đã ôn tập về cơ sở lý thuyết hoá học, phần còn lại về halogen và oxi lưu huỳnh chúng ta sẽ ôn tập tiếp trong tiết này

- Gv: Hệ thống hoá các kiến thức, làm rõ

quy luật phụ thuộc giữa t/c hoá học của các

nhóm halogen Oxi – lưu huỳnh với các đặc

điểm cấu tạo ngtử, liên kết hoá học

Hoạt động 1:

-GV: ? Nêu cấu hình electron ngoài cùng

của nhóm halogen ? Từ cấu hình suy ra tính

chất hoá học cơ bản ?

- GV:? So sánh tính chất hoá học cơ bản từ

Flo đến Iot ?

- GV: Yêu cầu HS cho thí dụ chứng minh sự

biên thiên đó ?

Hoạt động 2:

- GV: ? Tính chất của các halogen hiđric

biến đổi như thế nào từ F đến I ? VD

- GV: ? HF có tính chất nào đáng chú ý ?

I Halogen:

1 Đơn chất:

X : ns2np5

X+1e → X

- Tính oxi hoá mạnh

- Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot

F2 H2 -252 t 2 HF

o

+

Cl2 H2

H2

+ + +

Br2

I2

2 HCl

2 HBr

2 HI

bãng tèi

to

350- 500oC

xt Pt

H2

2 Halogen hiđric:

- HF<<HCl<HBr<HI chiều tăng tính axit

- HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh

-1 0

Trang 5

Hoạt động 3:

- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học

cơ bản ? nguyên nhân ? So sánh tính oxi

hoá của oxi với ozon ? cho thí dụ minh hoạ

?

Hoạt động 4:

- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học

cơ bản của lưu huỳnh ? giải thích?VD?

- GV: ? Hãy so sánh tính oxi hoá của lưu

huỳnh với oxi và với clo ?

Hoạt động 5:

- GV: ? Tính chất hoá học cơ bản của các

hợp chất lưu huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính

oxi hoá -khử và mức oxi hoá.? VD

Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác Dự đoán này mang tính

chất lý thuyết

Hoạt động 6:

- HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày

- GV: Nhận xét và sửa sai nếu có

4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O

II Oxi - Lưu huỳnh:

1 Đơn chất:

a Oxi – ozon:

- Tính oxi hoá mạnh, O3mạnh hơn O2

- Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 2e (để đạt cấu hình e của khí hiếm)

0 2 2

O

Độ âm điện của O = 3,44 <F = 3,98

Oxi có tính oxi hóa mạnh.

O3 + Ag→ Ag2O + O2

O2 + Ag→ không pư

b Lưu huỳnh

Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

0 0 -2

S + Fe t o FeS

0 0 -2

S + H2  H2S

0 0 +4 -2

S + O2t o SO2

2 Hợp chất lưu huỳnh:

- Hiđro sunfua: Tính axit yếu,tính khử mạnh

- Lưu huỳnh đioxit:Tính khử mạnh

- Axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất chung của một axit

- Axit sunfuric đặc:Tính oxi hóa mạnh

III Bài tập Bài 1 Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với

d2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g?

Giải:

Đáp án c

Áp dụng ĐLBT điện tích:

Mg →Mg2+ + 2e Fe → Fe2+ + 2e

x x 2x y y 2y 2H+ + 2e → H2

1 ← 11,2:22,4=0,5mol

→ 2x + 2y = 1 hay x + y = 0,5 (1) Lại có: 24x + 56y = 20 (2)

Từ (1) và (2) giải hệ ta có x=0,25, y=0,25

→ m = 55,5 gam

Trang 6

Bài 2 Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24 thành phần % của mỗi khí theo thể tích lần lượt là:

a 75% và 25% c 50% và 50%

b 25% và 75% d 35% và 65%

Giải: Chọn đáp án b

-Đặt V1 và V2 lần lượt là thể tích của O2 và

SO2 và trong hỗn hợp

-Theo bài:

M hh khí = 1 1 2 2 1 2 =

24x2=48 (g/mol)

=> 32V2 + 64V2 = 48(V1 + V2)

=> 16V2 = 16V1

=> % V1 = %V2 = 50%

Bài 3 Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối NaX, NaY với X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp vào

dd AgNO3dư thu được 57,34g kết tủa

a Xác định tên X,Y

b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp

Giải:

a/ Gọi CT chung của 2 muối: NaX NaX + AgNO3→ NaNO3 + AgX -Theo ptpứ n NaXn AgX

→ X = 83,13

31,84 57, 34

23 X 108 X

-Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp:

X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI

103 150 31,84

31,84

0, 3

23 83,13

x y

0, 28

0, 02

x y

 

V - TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

- Giải bài toán bằng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích

- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình đại số

2 Hướng dẫn học tập

- Soạn bài “Sự điện li”

Trang 7

CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

Tiết 3: Bài 1: SỰ ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết được :

Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

2 Kĩ năng:

 Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

 Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

3.Thái độ:

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Hình 11(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu Máy chiếu

2 Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7

III PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung:

Đặt vấn đề: Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu

về điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất

H oạt động 1:

- Gv: Lắp hệ thống thí nhgiệm như sgk và

làm thí nghiệm biểu diễn

Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận

H oạt động 2:

- Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd này dẫn điện

được mà dd khác lại không dẫn điện được?

Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học

lớp 9 và nguyên cứu trong sgk về nguyên

nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ,

muối trong nước để trả lời

- Gv: Giới thiệu khái niệm: sự điện li, chất

điện li, biểu diễn phương trình điện li Giải

thích vì sao nước tự nhiên dẫn được điện

- Gv: Hướng dẫn hs cách viết phương trình

điện li của NaCl, HCl, NaOH

Hs: Viết pt điện li của axit, bazơ, muối

I Hiện tượng điện li:

1 Thí nghiệm: sgk

* Kết luận:

-Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện

-Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và 1 số dung dịch rượu, đường: không dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước:

-Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện

-Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion

là sự điện li

-Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li

-Sự điện li được biểu diễn bằng pt điện li: NaCl  Na+ + Cl

-HCl  H+ + Cl

Trang 8

-Hoạt động 3:

- Gv: Biểu diễn TN 2 của 2 dd HCl và

CH3COOH ở sgk và cho hs nhận xét và rút

ra kết luận

H oạt động 4:

- Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd HCl 0,1M dẫn

điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M?

Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các

ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion

trong dd CH3COOH, nghĩa là số phân tử

HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân tử

CH3COOH phân li ra ion

- Gv: Gợi ý để hs rút ra các khái niệm chất

điện li mạnh

Gv: Khi cho các tính thể NaCl vào nước có

hiện tượng gì xảy ra ?

Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li

- Gv: Kết luận về chất điện li mạnh gồm các

chất nào

- Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi

cho hs rút ra định nghĩa về chất điện li yếu

Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của

chất điện li yếu

- Gv: Yêu cầu hs nêu đặc điểm của quá trình

thuận nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá

trình điện li

NaOH Na+ + OH

-II Phân loại các chất điện li:

1 Thí nghiệm: sgk

- Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li

ra ion nhiều hơn CH3COOH

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

a Chất điện li mạnh:

- Khái niệm: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân

li ra ion

- Phương trình điện li NaCl:

NaCl  Na+ + Cl

-100 ptử  100 ion Na+ và 100 ion Cl

Gồm:

+ Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4… + Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2

+ Hầu hết các muối

b Chất điện li yếu:

- Khái niệm: Chất điện li yếu là chất khi tan

trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

- Pt điện li: CH3COOH  CH3COO- + H+

- Gồm:

+ Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH,

HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3,

+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3

* Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí

Lơ Satơliê

V - TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

Viết phương trình điện li của một số chất

2 Hướng dẫn: - Làm bài tập SGK

- Soạn bài “Axit, bazơ và muối”

Trang 9

Tiết 4: Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu được :

 Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

2 Kĩ năng:

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung

hoà, muối axit theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3.Thái độ: Học sinh nhiệt tình, chủ động tiếp thu kiến thức

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau:

a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

- GV nhận xét, cho điểm

3 Nội dung:

Hoạt động 1:

- Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về axít

đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

- Gv: Dựa vào bài cũ, xác định axit?

→ Nhận xét về các ion do axít phân li?

- Gv: Theo A-rê-ni-ut, axit được định nghĩa

như thế nào?

Hs: Kết luận

- Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng

cho hs nhận xét về số ion H+ được phân li ra

từ mỗi phân tử axít

- Gv: Phân tích cách viết pt điện li 2 nấc của

H2SO4 và 3 nấc của H3PO4

- Gv: Dẫn dắt hs hình thành khái niệm axít 1

nấc và axít nhiều nấc

Hs: Nêu khái niệm axít

I Axít:

1 Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)

- Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Vd: HCl  H+ + Cl

-CH3COOH CH3COO + H+

2 Axít nhiều nấc:

-Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+

là axít 1 nấc

Vd: HCl, CH3COOH , HNO3… -Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

Trang 10

- Gv: Lưu ý cho hs: đối với axít mạnh và

bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất

điện li hoàn toàn

Hoạt động 2:

- Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về bazơ

đã học ở lớp dưới

- Gv: Bazơ là những chất điện li.Y êu c ầu

Hs:

+ Viết pt điện li của NaOH, KOH

+ Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

- Hs: Nêu khái niệm về bazơ

Hoạt động 3:

- Gv: Làm thí nghiệm, HS quan sát, nêu

hiện tượng:

+ Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng

Zn(OH)2

+ Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng

Zn(OH)2

- Hs: Zn(OH)2 trong 2 ống nghiệm đều tan

vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axít vừa

phản ứng với bazơ

- Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng

tính

- Gv: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng

tính?

- Gv: Giải thích: vì Zn(OH)2 có thể phân li

theo kiểu axít, vừa phân li theo kiểu bazơ

- Gv: Lưu ý thêm về đặc tính hiđroxít lưỡng

tính: Những hiđroxit lưỡng tính thường gặp

và tính axit, bazơ của chúng

Hoạt động 4:

- Gv: Yêu cầu hs viết phương trình điện li

của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4

Hs nhận xét các ion tạo thành → Định nghĩa

muối

- Gv bổ sung một số trường hợp điện li của

muối NaHCO3 → Muối axit, muối trung

hoà

- Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi

là không tan thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất

nhỏ, phần nhỏ đó điện li

là axít nhiều nấc

Vd: H2SO4, H3PO4

H2SO4 → H+ + HSO4

-HSO4  H+ + SO4

2-H3PO4  H+ + H2PO4

-H2PO4-  H+ + HPO4

2-HPO4 2-  H+ + PO4

3-II Bazơ:

- Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

-Vd: NaOH →Na+ + OH

KOH → K+ + OH

-III Hiđroxít lưỡng tính:

* Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit

khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính + Phân li kiểu bazơ:

Zn(OH)2  Zn 2+ + 2 OH

-+ Phân li kiểu axit:

Zn(OH)2  ZnO22- + 2 H+

* Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính

- Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2…

- Ít tan trong H2O

- Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

IV Muối:

1 Định nghĩa: sgk

2 Phân loại:

-Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3…

-Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4…

3 Sự điện li của muối trong nước:

-Hầu hết muối tan đều phân li mạnh

-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w