1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYEN DE PHAN ƯNG OXI HOA KHU

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Học sinh hiểu: - Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự thay đổi oxi hoá của nguyên tố.. Phản ứng oxi hoá khử trong chương trình trình lớp 8, các kiến thức

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

4 TIẾT

I Nội dung chuyên đề

Tiết 1, 2: Định nghĩa Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử Tiết 3, 4: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử Luyện tập

II Tổ chức dạy học theo chuyên đề

II.1 Mục tiêu bài học

II.1.1 Kiến thức

Học sinh hiểu:

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự thay đổi oxi hoá của nguyên tố

- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là

sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron

- Phân biệt được phản ứng oxi hoá- khử, với phản ứng không phải oxi hoá - khử.Học sinh biết:

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng e

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II.1.4 Các năng lực chính hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

II.1.5 Sản phẩm cuối cùng của chuyên đề

- Báo cáo của các nhóm học sinh

- Bài viết của một số HS

- Phần mềm mô phỏng, các hình ảnh của GV

III CHUẨN BỊ

 Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa

- Giáo án powerpoint, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm

Trang 2

- Bút mực viết bảng.

- Đọc trước nội dung học trong SGK

Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến nội dung học (Phản ứng oxi hoá khử trong chương trình trình lớp 8, các kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion, quytắc xác định số oxi hoá )

- Kỹ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm

V BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhận biết đượccác phản ứngoxi hoá khử

Biết cách lậpphương trìnhphản ứng oxihoá khử đơngiản cho trước

Biết cách lậpphương trình phảnứng oxi hoá khửphức tạp (khôngchứa ẩn)

Biết cách lậpphương trìnhphản ứng oxihoá khử phứctạp (có chứa ẩn).Hoàn thànhđược sản phẩmcủa các ptpư khicho chất thamgia, trên cơ sơphân tích quyluật về sự thayđổi số oxi hoácủa các nguyêntố

Giải được cácbài tập về phảnứng oxi hoá khửphức tạp Sửdụng bảo toànelectron khi giảibài tập về phảnứng oxi hoá khử.Bài tập

đó có phản ứng

Trang 3

oxi hoá khử xảyra.

VI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ

VI.1 Câu hỏi trắc nghiệm

VI.1.1 Mức độ nhận biết

Câu 1: Chất khử là chất có khả năng

Câu 2: Quá trình oxi hoá là quá trình

Câu 3: Chất oxi hóa là chất có khả năng

Câu 4: Quá trình khử là quá trình

Câu 5: Phát biểu không đúng là:

A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

B Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số

A nhận thêm một electron B nhường đi một electron.

C nhận thêm hai electron D nhường đi hai electron.

Câu 7: Trong phản ứng AgNO3 + NaCl NaNO3 + AgCl Ion bạc

C không bị oxi hoá, không bị khử D vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.

Câu 8: Khi tham gia vào phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại

A bị khử B bị oxi hoá

C cho proton D đạt tới số oxi hoá âm.

Câu 9: Phản ứng không phải phản ứng oxi hoá - khử là

Câu 11: Cho phương trình hoá học của phản ứng: 2Cr 3Sn  2� 2Cr 3 3Sn.

Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

A Cr là chất oxi hoá, Sn2+ là chất khử

Trang 4

B Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hoá.

C Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hoá

D Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hoá

Câu 12: Cho phản ứng hoá học: Br2 5Cl2 6H O2 ������2HBrO3 10HCl.

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?

A chỉ là chất oxi hoá B chỉ là chất khử.

C chất môi trường (số oxi hóa không thay đổi) D vừa là chất oxi hoá vừa là chất

khử

Câu 16: Cho các phản ứng sau:

1 Cl2 + H2O  HClO + HCl 2 Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O

3 Cl2 + 2HBr 2HCl + Br2 4 5Cl2 + 6H2O + Br2  2HBrO3 + 10HClCác phản ứng trong đó Cl2 vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa đóng vai trò chất khử là

A 1, 2 B 3, 4 C 2, 3 D 1, 4.

Câu 17: Cho phản ứng hoá học: to

Cr O  ��� Cr O Trong phản ứng trên xảy ra:

A Sự oxi hoá Cr và sự khử O2 B Sự khử Cr và sự oxi hoá O2

C Sự oxi hoá Cr và sự oxi hoá O2 D Sự khử Cr và sự khử O2

VI.1.2 Mức độ thông hiểu

Câu 18: Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO Số oxi hoá của cácnguyên tử cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là

Trang 5

Câu 22: Cho phản ứng: M O 2 x  HNO 3 � M(NO ) 3 3  Phản ứng đã cho không phải là

phản ứng oxi hoá - khử khi x có giá trị bao nhiêu?

Câu 23: Cho sơ đồ phản ứng: Fe O 3 4  HNO 3 � Fe(NO ) 3 3  NO H O  2 Sau khi cân bằng, tỉ

lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là

Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng sau:

aFeO + bKMnO4 + cH2SO4 dFe2(SO4)3 + eMnSO4 + fK2SO4 + gH2O

Tỉ lệ a:b:c là

A 10:2:18 C 5:2:8 B 5: 2:18 D.10:1:8.

Câu 25: Cho phản ứng hoá học: Cl 2  KOH � KCl KClO  3  H O 2 Tỉ lệ giữa số nguyên tửclo đóng vai trò chất oxi hoá và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phươngtrình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là

Câu 26: Trong phản ứng:Al HNO  3� Al(NO )3 3 N O H O,2  2 tỉ lệ số nguyên tử Al bị oxihoá và số phân tử HNO3 bị khử là

Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng: Fe O 3 4  HNO 3 � Fe(NO ) 3 3  NO H O  2 Sau khi cân bằng, tỉ

lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là

VI.1.3 Mức độ vận dụng cơ bản

Câu 28: Chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là

Câu 29: Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là

C H  CH CH   KMnO � C H  COOK K CO   MnO  KOH H O 

Khi có 10 phân tử KMnO4 phản ứng thì số nguyên tử cacbon bị oxi hoá là?

Trang 6

Câu 34: Số mol electron dùng để oxi hóa 1,5 mol Mg thành Mg2+ là

A 0,5 B 1,5 C 3,0 D 4,5.

Câu 35: Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+

A nhận 1 mol electron B nhường 1 mol electron.

C nhận 2 mol electron D nhường 2 mol electron.

Câu 36: Trong phản ứng: KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br2 + 3H2O thì HBr

A vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường B là chất khử.

C vừa là chất khử, vừa là môi trường D là chất oxi hoá.

Câu 37: Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Số phân tửHNO3 đóng vai trò chất oxi hoá là:

Câu 39: Hoà tan hết 2,925 gam kim loại M trong một lượng dư dung dịch HBr, sau phản

ứng thu được 1,008 lít (đktc) Kim loại M là:

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng ư) Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 14 gam Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là

VI.1.4 Mức độ vận dụng cao

Câu 41: Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 loãng lần lượt vào các dung dịch: FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl đặc Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 42: Nung hỗn hợp A gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian,

thu được 63,2 gam hỗn hợp chất rắn B Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4

đặc, nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 ơ đktc Giá trị x là

A 0,4 mol B 0,5 mol C 0,6 mol D 0,7 mol Câu 43: Hoà tan hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp Fe và R có hoá trị II bằng dung dịch HCl

(dư) được 2,464 lít H2 (đktc) Cũng lượng hỗn hợp kim loại trên tác dụng với lượng dưdung dịch HNO3 loãng thì thu được 1,792 lít khí NO (đktc) Kim loại R là

Câu 44: Hỗn hợp X gồm các kim loại Mg, Al, Zn Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng hết

với dung dịch HCl (dư), thu được 6,72 lít khí (ơ đktc) Cũng lấy m gam X tác dụng hếtvới dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ơđktc) và (m + a) gam muối Giá trị của V và a lần lượt là

A 3,36 và 28,8 B 3,36 và 14,4 C 6,72 và 28,8 D 6,72 và 57,6.

Trang 7

Câu 45: Cho 8,5 gam các kim loại Al và Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HNO3

loãng và H2SO4 loãng, thu được 11,2 lit (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 8 Cô cạn dung dịch sau phản ứng được lượng muối khan là

ĐÁP ÁN/ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Mức độ nhận biết

Mức độ thông hiểu

Mức độ vận dụng thấp

Mức độ vận dụng cao

VI.2 Câu hỏi/ bài tập tự luận

Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột I và cột II cho phù hợp

A chất khử 1 Là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số

nguyên tố

B Chất oxi hóa 2 Nhận electron

C Quá trình oxi hóa 3 Nhường electron

D Quá trình khử 4 Nhường proton

E Phản ứng oxi hóa khử 5 Là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các

nguyên tố

Câu 2: Hoàn thành chỗ ( )

+ Chất khử ( chất bị oxh)

+ Chất oxh ( Chất bị khử)

+ Quá trình oxh ( sự oxh )

+ Quá trình khử (sự khử )

Cho 2 ví dụ trong đó xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử?

Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự giữa các chất phản ứng, hay pư oxh – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự

Vd:(cho 3 vd phản ứng oxi hóa-khử)

Trang 8

ý nghĩa của phản ứng oxi hóa-khử:

Câu 3: Hãy nêu hai thí dụ về phản ứng trong đó nguyên tố đóng vai trò chất oxi hoá và

nguyên tố đóng vai trò chất khử ơ trong thành phần của cùng một nguyên tử

Câu 4: Nêu hai phản ứng của cùng một đơn chất: Trong một phản ứng đơn chất đó tác

dụng với chất oxi hóa và trong phản ứng kia đơn chất đó tác dụng với chất khử

Câu 5: Nêu hai phản ứng của cùng một hợp chất: Trong một phản ứng hợp chất đó tác

dụng với chất oxi hóa và trong phản ứng kia hợp chất đó tác dụng với chất khử

Câu 6: Khi đốt cháy H2S trong lượng oxi dư tạo thành nước và khí lưu huỳnh đioxit

a Viết phương trình phản ứng

b Xác định nguyên tố nào bị oxi hoá, nguyên tố nào bị khử

Câu 7: Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron,

nói rõ vai trò các chất tham gia phản ứng:

a NH4NO2

0

t

��� N2 + H2O

b) K2MnO4 + H2O  KMnO4 + MnO2 + KOH

c) Cr2O3 + KNO3 + KOH  K2CrO4 + KNO2 + H2O

d) Al + H2SO4  Al2(SO4)3 + S + H2O

e) KClO3 + HCl  KCl + Cl2 + H2O

f) NH3 + O2  N2 + H2O

g) Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NO + H2O

h) Zn + HNO3  Zn(NO3)2 + N2 + H2O

i) Na2SO3 + KMnO4 + H2O  Na2SO4 + MnO2 + KOH

Câu 8: Nêu những phản ứng oxi hóa khử được sử dụng trong đời sống, trong kĩ thuật và

cho biết những phản ứng nào có ích, những phản ứng nào có hại

Câu 9: Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron,

nói rõ vai trò các chất tham gia phản ứng:

a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4+ MnSO4 + H2O

b) KClO3 + NH3 KNO3 + KCl + Cl2 + H2O

c) FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

d) Mg + H2SO4  MgSO4 + S + SO2 + H2O (mol S = mol SO2)

e) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

f) CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O CuSO4 + FeSO4 + H2SO4

Câu 10: Hòa tan 2,8g một kim loại M vào dd H2SO4đ thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc)

XĐ kim loại M?

ĐS: Fe

Câu 11: Cho 5,95g hỗn hợp 2 Kl Zn và Al tác dụng với dd H2SO4đ, nóng, dư Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí ơ đktc Tính % khối lượng mỗi KL trong hỗn hợp đầu

ĐS: %mZn = 54,62% %mAl = 45,38%

Câu 12: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 thu được 0,01 mol N2 và 0,02 mol N2O Tính giá trị của m

ĐS: 2,34 g

Trang 9

Câu 13: Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá khử sau đây theo

phương pháp thăng bằng electron

a Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thu được Cl2, MnCl2 và H2O

b Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2, NO2, và

H2O

Câu 14: Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng

bằng electron Xác định chất oxi hoá và chất khử

a) M + HNO3  M(NO3)n + NxOy + H2O

b) FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

c) FexOy + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

d) FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

Câu 15: Cho 11,2g Fe tác dụng với oxi tạo thành mg hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO,

Fe Hòa tan hết hỗn hợp A vào dung dịch axit HNO3 thu được dung dịch chứa 1 muốiFe(NO3)3 và thấy thoát ra 896 ml (đktc) một chất khí duy nhất là NO Tính m?

Câu 18: Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng e:

a) Al + HNO3  N2O + NO +…+… (mol NO: mol N2O = 3:1)

VII THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1 Chuyên đề phản ứng oxi hóa – khử VII.1 Hoạt động khởi động (5’)

GV:

- Ổn định lớp ( 1’)

- Giới thiệu chuyên đề

- Giao nhiệm vụ giờ học

VII 2 Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

- Thảo luận 4 PHT trong 10 phút

- Hs trình bày nội dung của nhóm mình, những hs của các nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS kết luận lại kiến thức trọng tâm và ghi lại những nội dung chính

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Mg + O2→

Trang 10

1 Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Fe + CuSO4→

3 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng?

4 Viết các quá trình thể hiện sự thay đổi số oxi hóa?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1 Hoàn thành phương trình phản ứng sau: H2 + Cl2→

2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng?

3 Viết các quá trình thể hiện sự thay đổi số oxi hóa?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1 Hoàn thành phương trình phản ứng sau: CuO + H2→

2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng?

3 Viết các quá trình thể hiện sự thay đổi số oxi hóa?

- HS làm bài tập củng cố Hãy ghép các ý ơ cột I và cột II cho phù hợp

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nêngiáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúngnhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể xác định số OXH sai, GV hướng dẫn chi tiết và giúp

0 1

11

Trang 11

+ PHT số 2:

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu

Số OXH của các nguyên tố:

Fe Cu S O0    2 6 24 �Fe S O  2 6 24Cu0

Các PT thể hiện sự thay đổi số OXH:

2

2

Fe Fe e

Cu e Cu

+ PHT số 4:

CuO+ H2��t� Cu + H2O

Số OXH của các nguyên tố:

Cu O H2 2 02 ��TCu H O0  122 Các PT thể hiện sự thay đổi số OXH:

2 1

Cu e Cu

H H e

- HS phát triển được kỹ năng làm việc nhóm, quan sát, nêu được sự thay đổi số OXH của các nguyên tố trong từng phản ứng

- Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được tại sao lại có sự thay đổi số OXH

của một số nguyên tố trong phản ứng

Đánh giá

+ Qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm làm BT, GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ơ các hoạt động tiếp theo

VI.3 Hoạt động hình thành kiến thức (25’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là chất khử-chất oxi hoá; sự khử-sự oxi hoá, hiểu thế nào là phản ứng oxi hóa-khử ?(15 phút)

- Nêu được các khái niệm:

Chất khử, chất oxi hoá, quá

trình khử, quá trình oxi hóa

và phản ứng oxi hoá - khử

- Xác định được số oxi hóa

của các nguyên tố trong

phương trình phản ứng

-Viết được các quá trình thể

hiện sự thay đổi số oxi hóa

- Rèn năng lực hợp tác và

năng lực sử dụng ngôn

ngữ: Diễn đạt, trình bày ý

kiến, nhận định của bản

thân

- HĐ nhóm: GV trình chiếu các slides, sau đó yêu cầu các

nhóm thảo luận đề hoàn thành phiếu học tập 5

Phiếu học tập số 5

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho

vở)

Tóm lại:

+ Chất khử ( chất bị oxh)

+ Chất oxh ( Chất bị khử)

+ Quá trình oxh ( sự oxh )

+ Quá trình khử (sự khử )

Cho 2 ví dụ trong đó xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử?

Phản ứng oxi hoá- khử ĐN: Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa học, trong đó có

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w