Tập đọc Mùa thảo quả- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giớ
Trang 1Tập đọc Mùa thảo quả
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gv hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Thảo quả trên rừng nếp áo,
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặp lại cho
ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt
Trang 2+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?
+ Hoa thảo quả này ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được điều
gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
* Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
"Thảo quả trên rừng Đản Khao đến nếp
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lênnhững chùm hoa đỏ chon chót, như chứa lửa,chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừngsáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả nhưnhững đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọnmới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơmđặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bấtngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặcsắc của tác giả
+ Bài miêu tả vẻ đẹp, hương thơm và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọchay
- 1- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tập đọc Hành trình của bầy ong
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- Hs khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài thơ
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Mùa thảo quả và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Với đôi cánh ra sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi không tên
+ Đoạn 3: Bầy ong vào mật thơm
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
- 1 Hs đọc bài
- 1 Hs chia đoạn đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc bài (2- 3 lượt)
Trang 4+ Em hiểu câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào’’ như thế nào?
+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn
nối điều gì về công việc của bầy ong?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ, nêu cách đọcđúng
- HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng haikhổ thơ cuối bài; HS khá, giỏi thuộc cả bài
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tập làm văn Trả bài văn tả cảnh
I Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhậnbiết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi rõ những lỗi HS thường mắc phải
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Nhận xét chung bài làm của HS.
- Y/c 1 HS đọc đề bài tập làm văn
* Ưu điểm:
- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài
- Bố cục của bài văn được trình bày rõ ràng,
khoa học
- Trình tự miêu tả tương đối hợp lí
- Diễn đạt câu, ý gẫy gọn, đủ chủ ngữ và vị
ngữ dùng một số từ láy, hình ảnh, âm
thanh, để làm nổi bật lên đặc điểm của cảnh
vật Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng
- Một số bài còn viết sai lỗi chính tả, cách
dừng từ đặt câu con lộn xộn, trình bày chưa
khoa học Một số bài còn lạc đề sang tả giờ
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- Lắng nghe
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc lại đề bài tập làm văn
- HS nghe
Trang 6ra chơi, thiên về kể, tả sơ sài.
- Trả bài cho HS
2.3, Hướng dẫn chữa bài
- Y/c 1 HS đọc bài 1
- Y/c HS tự nhận xét chữa lỗi theo y/c
+ Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào là
+ Phần kết bài nên viết thế nào để cảnh vật
luôn in đậm trong tâm trí người đọc?
Trang 7Tập làm văn Luyện tập làm đơn Giáo dục kĩ năng sống
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Phiếu bài tập dành cho HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những điều kiện cần có khi muốn
tham gia thuyết trình, tranh luận nàođó?
- Khi thuyết trình, tranh luận người nói cần
phải có thái độ như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Tìm hiểu đề.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả
lại những gì vẽ trong tranh
- GV: Trước tình trạng mà hai bức tranh
miêu tả, em hãy giúp bác trưởng thôn làm
đơn kiến nghị để các cơ quan chức năng có
thẩm quyền giải quyết
c) Xây dựng mẫu đơn
+ Hãy nêu những quy định bắt buộc khi
cá làm chết cả cá con và ô nhiễm môitrường
Trang 8viết đơn?
+ Theo em tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn em viết những gì?
+ Người viết đơn ở đây là ai?
+ Em là người viết đơn, tại sao em không kí
kí của người viết đơn
+ Đơn đề nghị, đơn kiến nghị
- HS làm bài vào VBT
- 5 HS trình bày trước lớp bài làm của mình
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 9Luyện từ và câu Đại từ xưng hô
I Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn(BT1); chọn được đại từ xưng hôthích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ,Vấn đáp, Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụghi BT1 (Phần nhận xét và Luyện tập)
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- Y/c HS thảo luận theo nhóm
+ Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào?
- Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, tớ thay thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và Nam.
- Từ nó được thay thế cho chích bông ở câu
trước
1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- HS trao đổi thảo luận theo nhóm
- Từ vậy thay thế cho từ thích
- Cách dùng như vậy giống ở bài tập 1 làtránh lặp từ
- Từ thế thay thế cho từ quý.
- Cách dùng như vậy giống ở bài tập 1 làtránh lặp từ ở câu tiếp theo
- Đại từ là những từ dùng để xưng hô thay
Trang 10+ Qua hai bài tập trên, em hiểu thế nào là
- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- Y/c HS đọc các từ in đậm trong đoạn thơ
+ Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai và ai?
+ Các đại từ: mày, ông, tôi, nó, dùng để làm
gì?
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài tập
- 1 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp thảo luận theo nhóm cặp đôi
- Gv cho hs đọc lại bài văn hoàn chỉnh trên
- Đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- Bác, Người, ông Cụ, Người, Người,Người,
- Những từ đó dùng để chỉ Bác Hồ
- Những từ đó được viết hoa nhằm biểu thịthái độ tôn kính
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật ôngvới con cò
- Các đại từ đó dùng để xưng hô, mày chỉcái cò, ông chỉ người đang nói, tôi chỉ cái
Trang 11Luyện từ và câu Quan hệ từ
I Mục tiêu:
- Bước đầu HS nắm được khái niệm về quan hệ từ (Nội dung ghi nhớ); nhận biết được quan
hệ từ trong các câu văn (BT1, mụcIII); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nótrong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở bài tập 3
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ,Vấn đáp, Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu khái niệm về đại từ xưng hô
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Phần nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS lần lượt làm từng câu
- GV: Những từ in đậm trong những câu
trên dùng để nối các từ trong một câu hoặc
nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc,
người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ
trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa giữa các
câu Các từ ấy được gọi là quan hệ từ
+ Quan hệ từ là gì?
+ Quan hệ từ có tác dụng như thế nào?
Bài 2:
- Yêu cầu một HS lên bảng gạch chân
những cặp từ thể hiện quan hệ giữa các ý ở
mỗi câu
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 2 HS nêu khái niệm về đại từ xưng hô
- Gọi 2 HS đặt câu có đại từ xưng hô?
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- Nhiều HS đọc lại tên bài
- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài
a, Và nối say ngây với ấm nóng (quan hệ
- Hs trả lời theo khả năng
- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài
a, Nếu thì (biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết - kết quả)
Trang 12- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm, 1 nhóm làm trêngiấy khổ to lên đính bảng
- HS cả lớp nhân xét, bổ sung
a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa.
của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau.
b, và nối to với nặng.
như nối rơi xuống với ai ném đá.
c, với ngồi với ông nội
về nối giảng với từng loài cây.
- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài tập
+ Cái áo của tôi còn mới nguyên
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Kể chuyện Người đi săn và con Nai
III Phương tiện dạy – học:
- GV: phiếu bài tập dành cho HS
- HS: Các tranh, ảnh về câu chuyện mà mình định kể
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS kể chuyện giờ trước
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện: Người đi
săn có bắn con nai không? chuyện gì sẽ xảy
Trang 14- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 15Chính tả Nghe – viết: Luật bảo vệ rừng GDMTBĐ – Mức độ: Liên hệ
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết chính xác, đẹp bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
- Ôn luyện cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS tìm và viết các từ có tiếng chứa
vần uyên, uyết.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe, viết chính tả.
Trao đổi về nội dung bài viết:
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi
trường có nội dung gì?
- HS nêu các tiếng khó: môi trường, phòngngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiênnhiên
- HS nghe - viết bài
Trang 16- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả bài viết
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 17Đạo đức Thực hành giữa học kì I
I Mục tiêu:
- Tạo cơ hội cho học sinh vận dụng các hành vi chuẩn mực đạo đức vào cuộc sống
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của mình, của người khác, biết thực hiện các thao táchành động qua các trò chơi, kĩ năng đánh giá hành động thực tiễn
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của HS
lớp 5 nên làm và những việc không nên làm
theo hai cột dưới đây:
Nên làm Không nên làm
…… ………
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận
nhóm 4
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
trách nhiệm của em?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn củaGV
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS làm bài ra nháp
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
Trang 18trong học tập, lao động do sự cố gắng,
quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn
Trang 19Địa lí Lâm nghiệp và Khoáng sản (GT) GDMTBĐ – Mức độ: Bộ phận GDBĐKH – Liên hệ
-Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Những vỉ thuốc thường gặp
- Phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
-Mật độ dân số là gì? Nêu đặc điểm phân bố
dân cư ở nước ta?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-Cho HS quan sát hình1-SGK
-Cho HS trao đổi cả lớp theo các câu hỏi:
+Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm
nghiệp?
+Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở đâu?
-GV kết luận
Hoạt động 2: (làm việc theo cặp)
-Cho HS quan sát bảng số liệu
-Cho HS trao đổi theo cặp theo nội dung
các câu hỏi:
+Dựa vào bảng só liệu, em hãy nêu nhận
xét về sự thay đổi diện tích rừng của nước
ta?
+Vì sao có giai đoạn diện tích rừng giảm,
có giai đoạn diện tích rừng tăng?
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng vàbảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác
-Phân bố chủ yếu ở vùng núi
-HS quan sát
-HS trao đổi nhóm 2 theo nội dung các câu hỏi
Trang 20-Mời HS trình bày.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: ( SGV-Tr 103 )
*GDBĐKH: Có ý thức bảo vệ rừng và
tham gia trồng rừng góp phần phủ xanh đất
trống, đồi trọc, không đồng tình với những
hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại
rwngfvaf nguồn lợi thủy sản Sống than
thiện với MT và là tấm gương để mọi
người xung quanh cùng thay đổi
b) Ngành thuỷ sản:
Hoạt động 3: (Làm việc theo nhóm)
-GV cho HS qua sát biểu đồ trong SGK- 90
và so sánh sản lượng thuỷ sản của năm
+Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr.104
* GDMTBĐ: Nguồn lợi hải sản mang lại
cho con người, khai thác nguồn lợi đó để
phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ven
biển phát triển nghề nuôi trồng thủy sản