* GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: giáo dục HS ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của TV, đặc biệt bảo vệ những loài thực vật bản địa→tăng hấp thụ khí nhà kính→giảm nhẹ t
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG THÀNH
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN SINH HỌC THCS
Năm học 2020 - 2021
Trang 2PHÒNG GDĐT LONG THÀNH
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 6
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Cả năm: 35 tuần (70 tiết) Học kì I: 18 tuần (36 tiết) Học kì II: 17 tuần (34 tiết)
1 QUY ĐỊNH BÀI KIỂM TRA
Lớp Bài kiểm tra
thuyết Bài tập Thực hành Ôn tập Kiểm tra
Chương VI Hoa và sinh sản hữu
Trang 3và phát triển SV.
* GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai:
Ý thức Sử dụng hợp lí TV—>
nhằm bảo vệ và phát triển loài
TV, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO 2 trong khí quyển
—>giảm hiệu ứng nhà kính, điều hòa nhiệt độ trái đất.
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
2
3 Bài 3: Đặc điểm chung của
thực vật
* Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
PHẦN I: sự đa dạng và phong phú của TV→ Giải thích vì sao mặc dù TV đa dạng Và phong phú nhưng ta vẫn bảo vệ và trồng thêm chúng.
* GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: giáo dục
HS ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của TV, đặc biệt bảo
vệ những loài thực vật bản địa→tăng hấp thụ khí nhà kính→giảm nhẹ tác động của BĐKH, thiên tai.
Mục 1 Nội dung □ trang 11 -Không dạy
4 Bài 4: Có phải tất cả thực
vật đều có hoa?
* GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai:
- Hình thành cho HS kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể với MT, từ
đó có ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật, giảm lượng khí CO2 trong khí quyển.
6 11 Bài 8: Sự lớn lên và phân
chia của tế bào
CHỦ ĐỀ CHƯƠNG II RỄ (3 TIẾT – 3BÀI)
13 Bài 11: Sự hút nước và
muối khoáng của rễ
* GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai:
Trang 4CHỦ ĐỀ CHƯƠNG III : THÂN(6TIẾT- 6 BÀI)
gỗ ép→TK gỗ→giảm khai thác
gỗ, hạn chế phá rừng Đảm bảo giảm lượng khí nhà kính và tác động có hại của thiên tai GDHS không bẻ cành, vạt lá bừa bãi,→giảm chạt phá rừng.
9
17 Bài 15: Cấu tạo trong của
thân non
Cả bài-Không dạy cấu tạo chi tiết của thân non, chỉ dạy cấu tạo chung ở phần chữ đóng khung cuối bài.
- Không khai thác bừa bãi, tàn phá, trộm cắp, mua bán các loài gỗ quý, tránh làm cháy rừng…
- Giáo dục mọi người có ý thức bảo
vệ rừng, tích cực trồng cây gây rừng→ nhầm bảo vệ môi trường trong lành, xanh tươi, tránh lũ lụt hạn hán.
Mục 2 và mục 3 trang 51 và 52- Khuyến khích học sinh tự đọc
10
19 Bài 17:Vận chuyển các
chất trong thân
- GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: nước và
các chất dinh dưỡng được vận chuyển trong cây để giúp cây sinh trưởng và phát triển→
Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức: bẻ cành cây, đu trèo, làm gẫy hoặc bóc vỏ cây.
Trang 520 Bài 18: Biến dạng của
thân
Thực hành
CHỦ ĐỀ CHƯƠNG IV: LÁ(8 TIẾT 7 BÀI)
13
cacbônic, thải ra khí ôxi→làm không khí trong lành
TV là nguồn năng lượng chính của giới sv
- GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: QH góp phần điều hòa khí hậu, làm trong lành không khí Giảm hàm lượng khí
CO 2 , giảm hiệu ứng nhà kính Mặt khác, quang hợp còn tạo độ ẩm cho MT(là 1 mắc xích cho MT nước), có
ý nghĩa quang trọng đối với con người và tự nhiên→HS có ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây ở dịa phương, trồng cây gây rừng.
26 Bài 22: Ảnh hưởng của
các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩacủa quang hợp
GDMT: QH của TVcó ý nghĩa to
lớn tới sự hô hấp của con người
và động vật.
* Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
GD cho HS ý thức cần tham gia vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương.
14
27 Bài 23: Cây có hô hấp
không?
* Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
cây xanh hô hấp, trong qtrinh đó cây lấy ôxi dể phân giải các chất hữu cơ, sản ra năng lượng cần cho hoạt động sống, đồng thời thải khí cacbônic và hơi nước
Mục Câu hỏi: Câu 4
và câu 5- Không thực hiện
28 Bài 24: Phần lớn nước
vào cây đi đâu?
GDMT: Bốc hơi nước làm không
khí dịu mát và trong lành Trồng cây xanh góp phần điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường.
Cây phát triển tốt cần tưới nước đầy đủ
Trang 6SS sinh dưỡng là pp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này có thể mất đi nếu ss hữu tính→
GD cho HS tránh tác động vào giai đoạn ss của sv, vì đây là giai đoạn nhạy cảm, đồng thời có ý thức tuyên truyền người than sử dụng ppss sinh dưỡng của cây để tăng số lượng các loài cây quý.
32 Bài 27:Sinh sản sinh
dưỡng do người
Mục 4 trang 90 và Câu hỏi 4 – không thực hiện
17 33 Ôn tập cuối kì I
34 Kiểm tra cuối kì I
CHỦ ĐIỂM CHƯƠNG VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH
36 Bài 29: Các loại hoa - GDMT: Bảo vệ cây cối, không
bẻ chồi hái hoa ở nơi công cộng, trường học→ yêu hoa, yêu TV, yêu thiên nhiên.
- GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: HS có ý
thức làm cho trường, lớp, nơi ở them tươi đẹp cách trồng cây xanh, các loài hoa.
HỌC KỲ II: 17 tuần, (34 tiết)
19
phòng chống thiên tai: GD HS
ý thức HS bảo vệ các loài ĐV, bởi vì chúng có vai trò quang trọng trong việc thụ phấn cho hoa, duy trì nồi giống của các loài TV→phát triển rừng, bảo
vệ đa dạng sinh học, bảo vệ sự bền vững của các hệ sinh thái→giảm tác động của ĐKKH.
38 Bài 31: Thụ tinh, kết quả
và tạo hạt
Mục 2 Thụ Không dạy chi tiết, chỉ dạy khái niệm thụ tinh ở phần chữ đóng khung cuối bài.
tinh-CHƯƠNG VII QUẢ VÀ HẠT(7 TIẾT, 5 BÀI)
39 Chủ đề:
Kĩ thuật Bài 32: Các loại quả - GD ứng phó với BĐKH và
phòng chống thiên tai: con
người và sinh vật tiêu thụ, sống
Trang 7và trách nhiệm đối với việc bảo
vệ cây xanh Hơn nữa quả và hạt giúp duy trì nòi giống
40 Bài 33: Hạt và các bộ
phận của hạt
- GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: GDHS
ý thức giữ gìn hạt tốt→phát triển sự đa dạng của TV→giảm nhẹ sự biến động khí hậu.
21
41 Bài 34: Phát tán của quả
và hạt
- GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: hình
thành cho HS ý thức bảo vệ các loài động vật có ích Hỗ trợ phát tán(gieo trồng) các loại cây giúp điều hòa khí hậu, hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.
- Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 5 trang 67
42, Bài 35: Những điều kiện
cần cho hạt nảy mầm
22
cần cho hạt nảy mầm(tiếptheo)
44 Bài 36: Tổng kết về cây
có hoa
Mục I.2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa- Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung cuối bài.
23
45 Bài 36: Tổng kết về cây
có hoa(tiếp theo)
* TNSTKHKT: ươm mầm giá đỗ
CHƯƠNG VIII CÁC NHÓM THỰC VẬT
tảo- Không dạy chi tiết cấu tạo, chỉ dạy đặc
điểm chung ở phần chữ đóng khung cuối bài.
24
sự phát triển của rêu- Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung cuối bài.
48 Bài 39: Quyết - Cây
dương xỉ
Mục 1 Lệnh ▼trang 129- Khôngthực hiện
Trang 849 Bài 40: Hạt trần - Cây
thông
Mục 1 Lệnh ▼ trang 132
Mục 2 Lệnh ▼ trang 132-133-
Không thực hiện Chỉ dạy cơ quan sinh sản của cây thông như phần chữ đóng khung ở cuối bài
50 Bài 41:Hạt kín - Đặc điểm
của thực vật Hạt kín
Câu hỏi 3: Không yêu cầu HS trả lời Mục b) Lệnh ▼ trang 135- Không thực hiện
26
và lớp Một lá mầm
Mục 2 Đặc điểm phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm-Khuyến khích học sinh tự đọc
27
54 Bài 43: Khái niệm sơ lược
về phân loại thực vật
Không dạy chi tiết, chỉ dạy những hiểu biết chung về phân loại thực vật.
Bài 44: Sự phát triển củagiới Thực vật
* Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
trong QT QH thực vật lấy vào khí cacbônic và nhả khí o6xi nên đã góp phần giử cân bằng các khí này trong không khí.
Nhờ tác dụng cản bớt AS và tốc
độ gió, TV có vai trò quang trọng trong việc điều hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực.
29
57 Bài 47: Thực vật bảo vệ
Đất và nguồn nước
- GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai: GD HS
ý thức bảo vệ trồng cây gây rừng dể bảo vệ đất và nguồn nước→phòng chống lũ lụt và hạn hán…
58 Bài 48: Vai trò của thực
vật đối với động vật vàđốivớiđờiconngười
* Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
GD cho HS biết nhờ năng lượng mặt trời mà trong quá trình QH,
TV đã tổng hợp được chất hữu
cơ và thải ra ôxi cung cấp cho
Trang 9sự hô hấp và thức ăn cho động vật Do dó cần tận dụng nguồn năng lượng đó để giúp ích cho đời sống đv.
30
59 Bài 48: Vai trò của thực
vật đối với động vật và đốivới đời sốngcon người(tiếp theo)
* Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
Ngoài nguồn cung cấp sản phẩm cho con người.TV còn cung cấp nguồn năng lượng cho SV hàng ngày như: đun nấu, đun than nên bảo vệ và phát triển chúng.
60 Bài 49 : Bảo vệ sự đa
dạng của thực vật
Mục 2 Tình hình đa dạng của thực vật ở Việt Nam-Không dạy
về số liệu
CHƯƠNG X VI KHUẨN - NẤM - ĐỊA Y
Mục 3 Phân bố và số lượng- Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.
32 63,
64
trang 165- không thực hiện
Nội dung □ trang 165- không dạy
học – cả bài
35 69,
70
Duyệt của tổ chuyên môn
PHÒNG GDĐT LONG THÀNH
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 7
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Cả năm: 35 tuần (70 tiết)
Trang 10Học kì I: 18 tuần (36 tiết) Học kì II: 17 tuần (34 tiết)
1 QUY ĐỊNH BÀI KIỂM TRA
Lớp Bài kiểm tra
thuyế t
Bài tập Thự c
hành
Ôn
-Chương VI: Ngành động vật có xương sống 15 02 04 01 02
-Chương VIII: Động vật và đời sống con
2 Bài 2 Phân biệt
động vật với thựcvật Đặc điểmchung của độngvật
* Phần ”Vai trò của động vật”
-Động vật có vai trò quan trọng đối với
tự nhiên và con người (cung cấpnguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thínghiệm, hỗ trợ con người trong giảitrí, thể thao…) Tuy nhiên, một số loài
có hại (động vật truyền bệnh: trùngsốt rét, lị, amip, ruồi, muỗi, rận,rệp…) Học sinh hiểu được mối liênquan giữa môi trường và chất lượng
Trang 11cuộc sống củ con người, có ý thức bảo
vệ đa dạng sinh học (Liên hệ) CHƯƠNG I NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
2
3
NgànhĐVNS
Bài 3 Thực hành: Quan sát
một số động vậtnguyên sinh
Bài 3 - Bài 7( Dạy 5 tiết)
4
Bài 4 Trùng roi Mục I.1 Cấu tạo và di chuyển: Không
dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.
Mục 4 Tính hướng sáng: Không dạy Mục Câu hỏi Câu 3: Không thực hiện
3
5
Bài 5 Trùng biếnhình và trùnggiày
Mục II.1 Cấu tạo và di chuyển: Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.
Mục II.2 Lệnh ▼ trang 22: Không thực hiện
Mục Câu hỏi Câu 3 trang 22: Không thực hiện
chung và vai tròthực tiễn củaĐộng vật nguyênsinh
Nội dung về Trùng lỗ trang 27: Không dạy
Phần ”Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh”:
Giáo dục bảo vệ môi trường: - Từ
giá trị thực tiễn của động vật nguyênsinh Giáo dục HS ý thức phòngchống ô nhiễm môi trường nói chung
và ô nhiễm môi trường nước nói
riêng.(Liên hệ) Giáo dục tiết kiệm năng lượng: -
Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các loài
ĐV, bảo vệ các nguồn năng lượnghiện có
- V.trò của ĐVNS với việc h.thànhd.mỏ, khí đốt
- Vai trò của vi khuẩn trong hình thành
năng lượng Biogas và Etanol (liên hệ)
Trang 12CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Mục II Bảng trang 30: Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.
Mục II Lệnh ▼ trang 30: Không thực hiện
- Không dạy cột cấu tạo và chức năng:Bảng trang 30
- Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3trang 32
5
9
Bài 9 Đa dạngcủa ngành Ruộtkhoang
Mục I Lệnh ▼ trang 33, Mục III Lệnh ▼ trang 35: Không thực hiện
10
Bài 10 Đặc điểmchung và vai tròcủa ngành Ruộtkhoang
Mục I Bảng trang 37: Không thực hiện nội dung ở các số thứ tự 4, 5 và 6.
Bài 11 Sán lágan
Bài 11 - Bài 12( Dạy 2 tiết)
Mục III.1 Lệnh ▼ trang 41- 42: Không thực hiện
Không dạy: Phần ▼ trang 41 và phầnbảng trang 42
Phần “Vòng đời sán lá gan” - Giáo
dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường,phòng chống giun sán ký sinh cho vật
nuôi (liên hệ)
Bài 12 Một sốgiun dẹp khác vàđặc điểm chungcủa ngành Giundẹp
Mục II Đặc điểm chung: không dạy
GD BVMT: Trên cơ sở vòng đời của
sán ký sinh, giáo dục cho HS phải ănchín, uống sôi, không ăn rau sốngchưa rửa sạch để hạn chế giun sán kísinh qua gia súc va thức ăn của conngười Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệsinh cơ thể và môi trường
Phần “ Vòng đời giun đũa” – Giun
đũa kí sinh trong ruột non người.Trứng giun đi vào cơ thể qua đường
ăn uống Giáo dục HS ý thức bảo vệ
MT, giữ gìn vệ sinh cá nhân khi ăn
uống (lồng ghép)
Bài 14 Một sốgiun tròn khác và Mục II Đặc điểm chung: Không dạy Phần “Một số giun tròn khác” – Đa
Trang 13đặc điểm chungcủa ngành Giuntròn.
số giun tròn kí sinh gây nhiều tác hại
ở người Cần giữ gìn vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn
Bài 15 Giun đất
(không dạy lý thuyết).
Thực hành: Quan
sát cấu tạo ngoài
và hoạt động sốngcủa giun đất
Bài 15 - Bài 17( Dạy 3 tiết)
Mục III Cấu tạo trong: Không dạy
Mục II Đặc điểm chung: Không dạy
Phần “Vai trò của giun đốt” – Giun
đốt có vai trò làm thức ăn cho người
và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ Giáo dục ý thức
bảo vệ động vật có ích (liên hệ)
10
CHƯƠNG IV NGÀNH THÂN MỀN
20
NgànhThân mền
Bài 18 Trai sông
Bài 18 - Bài 21( Dạy 4 tiết)
Mục II Di chuyển: Không dạy Mục III Lệnh ▼ trang 64: Không thực hiện
11
21
Bài 19 Một sốthân mềm khác
(không dạy lý thuyết)
Thực hành: Quan
sát một số thânmềm
22
Bài 20 Thực hành: Quan sát
một số thân mềm(tiếp theo)
Mục III.3 Cấu tạo trong: Không thực hiện
chung và vai tròcủa ngành Thân
Mục I Lệnh ▼ trang 71-72: Không
thực hiện
*Giáo dục bảo vệ môi trường: Phần
Trang 14mềm “Vai trò của thân mềm” – Thân mềm
có vai trò quan trọng đối với tự nhiên
và đới sống con người Phải sử dụnghợp lí nguồn lợi thân mềm, đồng thời
giáo dục HS ý thức bảo vệ chúng (liên hệ)
*Giáo dục tiết kiệm năng lượng: phần “Kiểm tra – đánh giá”: Ngành
thân mềm có vai trò trong việc làmsạch môi trường nước, có giá trị vềmặt địa chất Giáo dục cho HS ý thứcbảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn năng
lượng thủy triều (liên hệ) CHƯƠNG V NGÀNH CHÂN KHỚP
Lớp Giáp xác
24
Lớp Giáp xác
Bài 22 Tôm sông
(không dạy lý thuyết).
Thực hành: Quan
sát cấu tạo ngoài vàhoạt động sống củatôm sông Bài 22 và Bài 24
( Dạy 2 tiết)
Mục I.2 Các phần phụ tôm và chức năng, Mục I.3 Di chuyển: Khuyến khích học sinh tự đọc
13
25
Bài 24 Đa dạng
và vai trò của lớpGiáp xác
Phần “ Vai trò của giáp xác” – Giáp
xác có số lượng loài lớn, có vai tròquang trọng đối với đời sống conngười: làm thực phẩm, cải tạo nềnđáy, làm sạch MT nước giúp cân bằngsinh học Giáo dục HS ý thức bảo vệchúng
Bài 23 Thực hành: Mổ và
quan sát tômsông
Cả bài: Không thực hiện
Lớp Hình nhện
26
Bài 25 Nhện và
sự đa dạng củalớp Hình nhện
Mục I.1 Bảng 1: Không thực hiện
Phần “Sự đa dạng của lớp hình nhện” – Gúp HS có ý thức bảo vệ đa
dạng của lớp hình nhện trong tự nhiên
Mục II Cấu tạo trong: Không dạy
Mục III Dinh dưỡng: Không dạy hình26.4
Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3trang 88
28 Bài 27 Đa dạng Mục II.1 Đặc điểm chung: Không dạy