1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề thơ hiện đại việt nam văn 12

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước từ 1965- 1975; bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ thời kì chống Pháp và thơ thời k

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày day:

Tiết 24,25,26,27,28,29

CHUYÊN ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN KHÁNG CHIẾN

CHỐNG MỸ

Thời gian dạy học: 06 tiết

Lựa chọn các bài dạy trong chuyên đề:

1 Sóng (Xuân Quỳnh)

2 Đoạn trích “Đất Nước” (trích trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa

Điềm)

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Xác định được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ hoặc

đoạn trích thơ (Sóng -Xuân Quỳnh, Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng-Nguyễn Khoa Điềm); bài đọc thêm: Bác ơi! -Tố Hữu: Hình ảnh về cuộc kháng chiến và

những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ và cảm xúc riêng tư trong sáng; tính dân tộc và những tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh

- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước

từ 1965- 1975; bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ thời kì chống Pháp và thơ thời kì chống Mĩ trên một số phương diện như đề tài, cảm hứng, thể loại, ngôn ngữ…

2 Kĩ năng

- Biết cách đọc hiểu một tác phẩm thơ theo đặc trưng thể loại

- Biết vận dụng kiến thức về thơ trữ tình Việt Nam hiện đại vào bài văn phân tích thơ trữ tình; vận dụng được những hiểu biết về thơ hiện đại thời kì chống Mỹ vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình, SGK

3 Thái độ

- Có ý thức học hỏi, hứng thú tìm hiểu về thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mĩ; Học tập được những phẩm chất tốt đẹp của thế hệ đi trước trong giai đoạn chiến tranh

- Khẳng định giá trị của bản thân thông qua việc thực hiện và phối kết hợp với các thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ học tập

4 Định hướng các năng lực, phẩm chất cần hướng tới hình thành cho học sinh

- Năng lực giao tiếp, thu thập thông tin liên quan đến văn bản (cụ thể là khả năng đọc hiểu văn bản hiện đại thời kì chống Mỹ ) gồm các kiến thức, kĩ năng cơ bản cụ thể sau đây:

+ Nắm được những đặc điểm cơ bản của một văn bản thơ: Tính trữ tình (những cảm xúc, rung động, suy tư của nhà thơ về cuộc đời) và chủ thể trữ tình; đặc điểm ngôn ngữ thơ (tính tạo hình, tính biểu hiện)

+ Nắm được hai giai đoạn của quá trình tiếp nhận thơ: Cảm thơ và phân tích thơ + Nắm được các bước cơ bản phân tích thơ: Xác định được đề tài, chủ đề của mỗi văn bản thơ; xác định được chủ thể trữ tình- đối tượng trữ tình trong bài thơ; xác định tứ thơ; xác định mạch tâm trạng chính của bài thơ…

+ Biết cách phân tích thế giới hình tượng trong bài thơ (thiên nhiên, cảnh vật, không gian, thời gian…)

+ Chỉ ra và phân tích được đặc trưng nghệ thuật của thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ: viết theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

+ Nêu và lý giải được nội dung ý nghĩa của các bài thơ

+ Vận dụng hiểu biết về thơ hiện đại Việt Nam thời chống Mĩ để đọc hiểu các bài thơ hiện đại Việt Nam khác cùng giai đoạn

Trang 2

+ Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học vào giải quyết những tình huống trong thực tiễn đời sống và học tập của bản thân

- Các năng lực khác: năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực công nghệ thông tin, năng lực tích hợp liên môn…

- Phẩm chất:

+ Yêu gia đình, quê hương, đất nước, tự hào về vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam + Tự tin, tự lập, tự chủ

+ Nhân ái, khoan dung, có tình yêu thương

+ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II- Bảng mô tả các mức độ đánh giá chuyên đề “Thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ”

- Nhận biết các

thông tin về tác

giả, tác phẩm

- Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng, đặc điểm cơ bản của thể thơ

- Đọc văn bản và đọc chú thích, chủ thể văn bản

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lí giải nội dung và nghệ thuật

- Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp cận và đọc- hiểu văn bản

- Nhận ra đề tài,

cảm hứng, chủ

đề, thể thơ

- Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình

- Vận dụng hiểu biết về

đề tài cảm hứng, thể loại để phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật

- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản dựa trên những hiểu biết về Thơ hiện đại Việt Nam thời

chống Mĩ được học

trong chương trình và sách giáo khoa

- Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ tự xác định được con đường phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài)

- Phát hiện các

chi tiết, hình

ảnh, biện pháp

nghệ thuật…

- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/

đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại thơ

- Vận dụng hiểu biết thể loại để lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm viết theo thể thơ hiện đại Việt Nam thời kì chống Mỹ (ngoài chương trình và SGK)

- So sánh với những tác phẩm cùng đề tài, thể loại, cùng giai đoạn

- Viết bài nghị luận

về tác giả, tác phẩm

- Sưu tầm những tác phẩm hay cùng đề tài,

Trang 3

thể loại

- Sáng tác thơ

- Viết bài tập nghiên cứu khoa học

Câu hỏi/Bài tập minh họa: Sóng( Xuân Quỳnh)

Câu 1-Nêu

những nét sơ

lược về cuộc đời

và vị trí, đặc

điểm hồn thơ

Xuân Quỳnh?

Câu 2 : Cảm

hứng chung của

bài thơ Sóng là

gì?

Câu 3: - Biện

pháp tu từ nào

được sử dụng

trong khổ thơ

đầu? Hình tượng

sóng được tác

giả miêu tả như

thế nào qua việc

tác giả sử dụng

BPTT đó?

- Từ những trạng

thái của sóng tác

giả liên tưởng

đến điều gì trong

tình yêu? Sự liên

tưởng đó có phù

hợp? Trong tình

yêu, con người

thường bộc lộ

những trạng thái

cảm xúc ntn?

- Từ trạng thái

đối lập của sóng,

em có cảm nhận

gì về tâm trạng

của người phụ

nữ đang yêu?

Câu 4: - Trong

hai câu thơ này

Câu 1: Hình tượng

bao trùm bài thơ là hình tượng sóng, tại sao tác giả mượn hình tượng sóng để diễn tả tình cảm của mình? Theo em hình tượng đó có ý nghĩa

gì ?

Câu 2: Em có cảm

nhận gì về hành động và khát vọng của sóng ở hai câu

thơ Sông bể ?

Câu 3 : Vì sao chủ

thể trữ tình lại chuyển đổi từ cách nói mượn ẩn dụ

“sóng” sang xuất hiện trực tiếp là

“em”? Sự chuyển đổi ấy có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình?

Câu 4: Các yếu tố

ngôn ngữ và các biện pháp nghệ thuật góp phần vào việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ như thế nào?

Câu 1: Phân tích cung

bậc tâm trạng mâu thuẫn của hình tượng sóng và “em” trong hai khổ thơ đầu?

Câu 2:

- Biểu hiện đẹp nhất trong tình yêu là gì ? (GV có thể đặt những câu hỏi thân thiện, gần gũi với HS để lôi kéo

HS chú ý vào vấn đề mà các em đang rất quan tâm : Điều gì chứng tỏ

là bạn đã trúng mũi tên của thần tình yêu ? Nếu

đã yêu, đang yêu và sẽ yêu, bạn sẽ có chung một tâm trạng, hãy nói cho chúng tôi nghe về tâm trạng đó của bạn ?

Có một người đang khiến bạn thao thức, bạn nhớ người đó, vậy bạn hãy chia sẻ một chút cảm xúc ấy với chúng tôi được không ? )

- Bằng những vần thơ của mình, XQ đã bộc lộ

tâm trạng nhớ nhung về người đàn ông mà cô ấy đang yêu thương như thế nào ? (Nếu giờ đây, bạn đang yêu như cô ấy, bạn hãy đọc lại thơ và nói về nỗi nhớ của cô

ấy ?)

Câu 1: Có ý kiến

cho rằng Sóng là bài

thơ tiêu biểu thể hiện đặc điểm hồn thơ của nữ sĩ XQ

Anh/chị hãy thể hiện quan điểm của mình

về ý kiến đó?

Câu 2: Theo anh/chị

bài thơ Sóng cho thấy

những điểm cách tân, đổi mới nào của thơ Xuân Quỳnh so với thơ thời kì chống Pháp?

Câu 3: Về cái tôi trữ

tình Xuân Quỳnh

trong bài thơ Sóng và

cái tôi trữ tình của Xuân Diệu trong bài

thơ “Biển”?

- Viết bài tập nghiên cứu khoa học

- Tham gia các câu lạc bộ thơ, ngày hội thơ

- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ việc tìm hiểu bài thơ

- Hùng biện về một chủ đề đặt ra trong

Trang 4

Sông bể là nhà

thơ đã gợi ra

hành trình của

sóng khi thực

hiện khát vọng

lớn lao của

mình Đó là khát

vọng gì ? Khát

vọng đó được

biểu đạt bằng

biện pháp nghệ

thuật nào ?

tác phẩm thơ

Câu hỏi/Bài tập minh họa: Đất Nước ( trích Trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1-Nêu

những nét sơ

lược về cuộc đời

và vị trí, đặc

điểm hồn thơ

Nguyễn Khoa

Điềm ?

Câu 2: Nêu

hoàn cảnh sáng

tác của tác phẩm

? Xuất xứ, vị trí

đoạn trích ?

Câu 3: Đề tài,

thi liệu chủ yếu,

thể loại thơ trong

đoạn trích?

Câu 4 : Cảm

hứng chung của

đoạn trích ?Từ

nào trong đoạn

trích được dùng

rất đặc biệt?

Câu 1: Ý nghĩa của

việc viết hoa hai từ Đất Nước, Nhân dân?

Câu 2: Đất Nước

được tác giả cảm nhận từ những phương diện nào?

Chỉ ra những câu thơ tiêu biểu cho mỗi phương diện ấy?

Câu 3: Tác giả sử

dụng những thủ pháp nghệ thuật nào

để tái hiện đất nước

từ phương diện lịch

sử, địa lí, phong tục tập quán và ý thức trách nhiệm của công dân?

Câu 4: Ở phần hai

của đoạn trích, theo tác giả đất nước bao gồm những gì? Do

ai làm nên? Làm nên bằng cách nào?

Những câu thơ nào chứng tỏ điều đó?

Câu 1: Đọc diễn cảm

toàn bộ đoạn trích

Câu 2: Hình ảnh đất

nước hiện lên ở phần đầu đoạn trích có gì đặc biệt?

Câu 3: Cách thể hiện

của nhà thơ có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung tư tưởng đoạn trích?

Câu 4:

Khi nói về những danh thắng của đất nước, tác giả đã phát hiện ra điều

gì mới mẻ?

Câu 1: Tìm một số

bài thơ cùng viết về đất nước trong VH

VN từ thời trung đại đến nay

Câu 2: Chỉ ra điểm

tương đồng và khác biệt của Nguyễn Khoa Điềm khi cảm nhận về đất nước so với một số nhà thơ khác ? ( Về nội dung

tư tưởng, về hình thức thể hiện- so với

Lí Thường Kiệt, Nguyễn Đình Thi )

Câu 3: Qua đoạn

trích, em có suy nghĩ

gì về quyền lợi, nghĩa

vụ của bản thân đối với quê hương, với nhân dân và đất nước?

III.Tiến trình dạy- học chuyên đề “Thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ”:

Trang 5

Hoạt động 1: Đọc hiểu bài thơ Súng –Xuõn

Quỳnh (thời gian 2,5 tiết)

A Nội dung 1: Đọc hiểu bài thơ Súng

–Xuõn Quỳnh Hoạt động 1.1 Khởi động:5’

Thời gian: 5p

Mục tiờu: kiểm tra bài cũ, tạo được tõm thế học

tập cho HS.

PP, KTDH: phỏt vấn

Cỏch thức tiến hành

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới

Hoạt động 1.2 : Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu

chung

- Thời gian: 3-5p

- PPDH: Đọc, vấn đỏp

- Thao tỏc 1: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc giả.

- Nờu những nột cơ bản về tỏc giả Xuõn Quỳnh ?

+ Nếu HS đó cú sự chuẩn bị bài tốt, GV để cho

HS thực hiện kiến thức phần này GV chỉ nhấn

mạnh lại những ý cơ bản và mở rộng thờm nếu

cần thiết (Nhúm 4 đó được giao nhiệm vụ lờn

thuyết minh về nhà thơ Xuõn Quỳnh, cuối giờ

GV thu sản phẩm)

+ Nếu HS chuẩn bị sơ sài, GV vẫn cho HS thể

hiện đồng thời kết hợp chốt kiến thức cơ bản

- Thao tỏc 2: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc

phẩm.

- Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc của tỏc phẩm ? Tỏc

phẩm viết về đề tài gỡ?

Hoạt động 1.3 : Hướng dẫn HS đọc văn bản

- Thời gian: 5p

- PPDH: Đọc diễn cảm

GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và cảm nhận

về hình tượng sóng trong bài thơ

PP,KT: Đọc diễn cảm, phỏt vấn, động nóo,

thuyết trỡnh

PT: SGK, thiết kế bài giảng

- Bài thơ cú thể chia thành mấy phần ? Nờu nội

dung chớnh của từng phần ?

- Nờu chủ đề của bài thơ?

Hoạt động 1-4 : Hướng dẫn HS đọc- hiểu văn

bản

- Thời gian: 25p

- PPDH: Phân tích, thảo luận, vấn đáp, bình

giảng

* Thao tỏc 1: Hướng dẫn tỡm hiểu hỡnh tượng

súng.

Áp dụng kỹ thuật động nóo

CH: Hỡnh tượng bao trựm bài thơ là hỡnh tượng

súng, tại sao tỏc giả mượn hỡnh tượng súng để

I Tỡm hiểu chung

1.Tỏc giả

- Cuộc đời bất hạnh; luụn khao khỏt tỡnh yờu, mỏi ấm gia đỡnh và tỡnh mẫu

tử

- Vị trớ: Là một trong những nhà thơ tiờu biểu trưởng thành từ cuộc khỏng chiến chống Mỹ cứu nước, nhà thơ tiờu biểu của văn học VN hiện đại

- Đặc điểm hồn thơ: tiếng núi của người phụ nữ giàu yờu thương, khao khỏt hạnh phỳc đời thường, bỡnh dị; nhiều õu lo, day dứt, trăn trở trong tỡnh yờu

2 Tỏc phẩm

- - Hoàn cảnh sỏng tỏc: Bài thơ được viết tại Biển Diờm Điền (Thỏi Bỡnh) năm 1967

- Đề tài: Tỡnh yờu

II.Đọc văn bản

1 Đọc và giải nghĩa từ khú:

2 Bố cục:

- Phần 1 (Khổ 1-7): Súng và em- những nột tương đồng

- Phần 2 (Khổ 8, 9): Những suy tư, lo

õu, trăn trở trước cuộc đời và khỏt vọng tỡnh yờu

3 Chủ đề : Vẻ đẹp tõm hồn của người

phụ nữ trong tỡnh yờu hiện lờn qua hỡnh tượng súng: tỡnh yờu thiết tha, nồng nàn, đầy khỏt vọng và sắt son chung thủy, vượt lờn mọi giới hạn của đời người

III Đọc - hiểu văn bản

1 Hỡnh t ượng Súng : Hỡnh tượng súng

xuyờn suốt và bao trựm bài thơ

-í nghĩa:

+ Ở lớp nghĩa tả thực: con súng biển với nhiều trạng thỏi trỏi ngược nhau

Trang 6

diễn tả tình cảm của mình?

Theo em hình tượng đó có ý nghĩa gì ?

- Mượn hình tượng sóng để nói về tình yêu, sự

liên tưởng của tác giả có gì mới lạ so với bài thơ

Thuyền và Biển của XQ, Biển của Xuân Diệu?

- Ngoài sóng biển còn có hình ảnh nào? Hai

hình ảnh đó có mối quan hệ như thế nào ?

* Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu phần 1

(Khổ 1-7)

Gọi HS đọc khổ 1

- Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ

thơ đầu? Hình tượng sóng được tác giả miêu tả

như thế nào qua việc tác giả sử dụng BPTT đó?

- Từ những trạng thái của sóng tác giả liên tưởng

đến điều gì trong tình yêu? Sự liên tưởng đó có

phù hợp? Trong tình yêu, con người thường bộc

lộ những trạng thái cảm xúc ntn?

- Từ trạng thái đối lập của sóng, em có cảm nhận

gì về tâm trạng của người phụ nữ đang yêu?

- Kể tên những bài thơ viết về tình yêu mà em

đã được học và biết?

(Tôi yêu em- Puskin; Bài thơ số 28- Targo;

Tương tư- Nguyễn Bính; Yêu, Vì sao, Biển, Dại

khờ- XD; )

GV: Liên hệ những khúc tình ca, thơ ca viết về

sóng tình yêu

- Hai câu thơ tiếp có hai hình ảnh gợi tả về

không gian Đó là hình ảnh nào? Cảm nhận của

em về không gian được gợi ra qua 2 hình ảnh

đó?

- Trong hai câu thơ này XQ nói: Sông bể là nhà

thơ đã gợi ra hành trình của sóng khi thực hiện

khát vọng lớn lao của mình Đó là khát vọng gì ?

Khát vọng đó được biểu đạt bằng biện pháp

nghệ thuật nào ? Em có cảm nhận gì về hành

động và khát vọng của sóng?

- Tương đồng với sóng là khát vọng của tâm hồn

người phụ nữ đang yêu Hãy thử diễn đạt khát

vọng về tình yêu của người phụ nữ thời nay?

(Như vậy, khác với người phụ nữ xưa, người

phụ nữ trong XQ không còn nhẫn nhục cam chịu

được diễn tả chân thực, sinh động + Ở lớp nghĩa biểu tượng: Mượn hình tượng con sóng biển để diễn đạt những cung bậc tình cảm trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu

- Là hình tượng quen thuộc, nhưng vẫn mang một vẻ đẹp riêng, độc đáo đầy nữ tính sóng là hình tượng ẩn dụ, là sự

hóa thân của nhân vật trữ tình em.

- Sóng và em là cặp hình ảnh song hành, quấn quýt: Sóng là đối tượng, cơ

sở để em bày tỏ mọi trạng thái bí ẩn,

mãnh liệt của tình yêu Hai hình tượng

có khi hoà nhập làm một có khi chia tách tạo nên sự cộng hưởng cảm xúc

2 Phần 1: Sóng và em-những nét tương đồng

a Hai khổ thơ đầu: Sóng và những cung bậc tâm trạng cùng khát vọng tình yêu

* Khổ 1:

- Hai câu thơ đầu:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

+ Trạng thái đối lập của “ Sóng ”:

dữ dội - dịu êm

ồn ào - lặng lẽ.

Đây là những biểu hiện thường thấy của những con sóng ngoài biển khơi: lúc biển động phong ba, sóng dữ dội ồn ào; khi trời yên bể lặng, sóng dịu êm lặng lẽ

+ Tâm hồn người phụ nữ đang yêu:

Nhà thơ đã mượn hình tượng sóng để

biểu hiện những biến động của lòng mình: lúc giận dữ, hờn ghen; lúc dịu hiền, sâu lắng; lúc cháy bỏng đam mê; lúc xa xăm mơ màng; lúc sôi nổi cuồng nhiệt; khi lạnh lùng hờn dỗi

=> Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí trong tình yêu.

- Hai câu thơ sau:

Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể

Thể hiện niềm khao khát của sóng cũng

là niềm khao khát của người phụ nữ trong tình yêu:

- Khát vọng của sóng: là hành trình đi

Trang 7

như trước nữa mà đến với tỡnh yờu một cỏch đầy

tự tin và chủ động Con người ấy dứt khoỏt,

quyết liệt trong khỏt vọng tỡm đến một tõm hồn

đồng điệu, cú thể thấu hiểu, sẻ chia, tỡm đến với

một khung trời tỡnh yờu cao cả, bao dung)

TIẾT 2 Khởi động (5 p )

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài Súng và nờu

cảm nhận chung về bài thơ ?

- Chuyển sang tiết 2:

- Gv đọc lại khổ 2

- Đứng trước biển bao la, XQ đó phỏt hiện ra

quy luật của súng như thế nào?

GV : Đọc diễn cảm 2 khổ 3-4

- Trước đại dương bao la với những con súng

biển liờn tục dạt dào, nhõn vật “em “ bộc lộ cảm

xỳc gỡ ?

- Những cõu hỏi tu từ xuất hiện liờn tiếp cú ý

nghĩa gỡ ? Liờn hệ tõm trạng băn khoăn của

những cụ gỏi khi yờu ? (GV: Cú thể liờn hệ kể

cho HS về những cõu chuyện nhỏ cú ý nghĩa sõu

sắc về phụ nữ trong tỡnh yờu hoặc những chuyện

tỡnh đẹp “thiờn tỡnh sử” cú trong văn học)

Hs đọc lại 3 khổ thơ 5,6,7

Nội dung của khổ 5,6?

- Biểu hiện đẹp nhất trong tỡnh yờu là gỡ ? (GV

cú thể đặt những cõu hỏi thõn thiện, gần gũi với

từ sụng ra biển- hành trỡnh đi từ khụng gian chật hẹp đến những miền bao la rộng lớn, khoỏng đạt -> Một con súng đầy bản lĩnh, hết sức chủ động, tỏo bạo,

mạnh mẽ, dũng cảm Hành trỡnh tỡm ra tận bể của súng chớnh là quỏ trỡnh tự

khỏm phỏ, tự nhận thức và khao khỏt đồng cảm trong tỡnh yờu (BPTT nhõn húa)

- Khỏt vọng của em trong tỡnh yờu : Khụng chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp Trỏi tim ấy luụn hướng tới một tỡnh yờu lớn lao, cao cả, sẵn sàng vượt qua rào cản để tỡm đến tõm hồn đồng điệu , để vươn tới một tỡnh yờu đớch thực, bền vững

-> Khỏt vọng vươn xa, thoỏt khỏi những gỡ nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.

* Khổ 2:

- Quy luật của súng: Súng: ngày

xưa-ngày sau- vẫn thế

Sự trường tồn, bất diệt của súng trước

thời gian

- Quy luật của tỡnh cảm: Khỏt vọng tỡnh yờu mói là một khỏt khao chỏy bỏng, nú

luụn bồi hồi trong trỏi tim mỗi con người, nhất là tuổi trẻ

-> XQ đó liờn hệ tỡnh yờu tuổi trẻ với súng biển Giống như súng, con người

đó đến và sẽ mói mói đến với tỡnh yờu

Đú là quy luật muụn đời của nhõn loại

* Tiểu kết: Qua hỡnh tượng súng, nhà

thơ đó diễn tả thành cụng trạng thỏi trỏi ngược đầy mõu thuẫn và khỏt vọng về một tỡnh yờu lớn của nhõn vật trữ tỡnh

b Khổ 3-4: Sự bớ ẩn của tỡnh yờu

- Nhà thơ bộc bạch những băn khoăn, những nỗi niềm thật hồn nhiờn, chõn thực:

+ Trước muụn trựng súng biển, giữa

biển lớn tỡnh yờu: Em nghĩ về anh, em,

về biển lớn.

+ Từ súng đến em: người con gỏi đó

phỏ vỡ lớp vỏ bọc để xuất hiện trực tiếp trước anh (anh phải chăng là biển lớn,

là cuộc đời mờnh mụng, cũn em là súng nhỏ dạt dào đang khao khỏt tỡm đến)

- Nhõn vật em trăn trở truy tỡm cội

Trang 8

HS để lôi kéo HS chú ý vào vấn đề mà các em

đang rất quan tâm : Điều gì chứng tỏ là bạn đã

trúng mũi tên của thần tình yêu ? Nếu đã yêu,

đang yêu và sẽ yêu, bạn sẽ có chung một tâm

trạng, hãy nói cho chúng tôi nghe về tâm trạng

đó của bạn ? Có một người đang khiến bạn thao

thức, bạn nhớ người đó, vậy bạn hãy chia sẻ một

chút cảm xúc ấy với chúng tôi được không ? )

"Nhớ ai bổi hổi

như ngồi đống than"

"Anh nhớ tiếng

anh nhớ lắm em ơi"

"Những ngày không gặp nhau "

><Đã hôn rồi hôn lại tan cả đất trời.

Khổ 7 nêu lên qui luật gì?

* Thao tác 4: Hướng dẫn tìm hiểu phần 2

(Khổ 8-9)

GV gọi HS đọc phần còn lại

Cảm nhận hai khổ cuối của bài thơ?

-Gọi HS trả lời, bổ sung

-GV nhận xét, hệ thống lại

"Em đâu dám nghĩ là vĩnh viễn Hôm nay yêu

mai có thể xa rồi"

"Lời yêu mỏng mảnh như màu khỏi Ai biết tình

anh có đổi thay" (Hoa cỏ may).

nguồn của sóng và tình yêu

+ Sử dụng một loạt câu hỏi tu từ: Từ nơi nào sóng lên?, Gió bắt đầu từ đâu?-> băn khoăn đi tìm cội nguồn của

thiên nhiên- nhưng thiên nhiên đầy bí

ẩn, khó giải thích

+ XQ đã mượn sóng để cắt nghĩa, lí giải về cội nguồn của tình yêu: Em cũng …yêu nhau Cách cắt nghĩa về cội

nguồn tình yêu của XQ: Xuất phát từ quy luật của tự nhiên Tình yêu giống như sóng biển, gió trời, không thể nào hiểu hết Nó rộng lớn, sâu thẳm và cũng khó hiểu như tự nhiên -> Cách cắt nghĩa hồn nhiên, chân thành, đáng yêu, đầy nữ tính và trực cảm

+ Lời thú nhận chân thành, nũng nịu nhẹ nhàng pha lẫn chút đắm say, ngọt ngào

* Tiểu kết: Nhân vật trữ tình đã nói lên

được quy luật sâu xa của tình yêu: đó là

sự bí ẩn khó lý giải Khám phá, nhận thức sự bí ẩn của tình yêu là đặc điểm của tình yêu đích thực, đẹp đẽ của tuổi trẻ Đây là lời thú nhận lòng mình một cách thành thực, hồn nhiên mà duyên dáng, chân thành đầy nữ tính

c Khổ 5,6,7: Nỗi nhớ nhung của tình yêu và lời nguyện ước thủy chung son sắt

* Nỗi nhớ:

- Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ, nỗi nhớ là thước đo tình yêu:

Sóng nhớ bờ- ngày đêm không ngủ =

em nhớ anh: khi thức lẫn khi vô thức (mơ)=> nỗi nhớ thật sâu đậm, chiếm cả tầng sâu, bề rộng (lòng sâu, mặt nước); khắc khoải trong mọi thời gian (ngày-đêm, mơ- thức), bao trùm không gian bao la (phương Bắc, phương Nam), choáng ngợp cả lòng người

- Tâm hồn khao khát tình yêu luôn hướng về sự thủy chung

Trang 9

Hoạt động 1-5 : Hướng dẫn HS tổng kết văn

bản

- Thời gian: 25p

- PPDH: Phân tích, thảo luận, vấn đáp, bình

giảng

- Nhận xột chung về giỏ trị ND tư tưởng , giỏ trị

NT của bài thơ?

- Gọi HS trả lời, bổ sung

- GV hệ thống lại

Củng cố, rỳt kinh nghiệm(1’)

- Yờu cầu hs đọc thuộc bài thơ và phõn tớch hỡnh

tượng súng, qua đú thấy được tõm trạng của chủ

thể trữ tỡnh

- Làm bài tập và chuẩn bị bài mới

( Hướng về anh một phương) như định hướng của súng biển là bờ Trong tỡnh yờu chỉ cú một hướng duy nhất là hướng về phớa người mỡnh yờu- "Chiếc kim la bàn trong tỡnh yờu"

=> Người phụ nữ khi yờu thật mạnh bạo, chõn thành khi bày tỏ lũng mỡnh.Tỡnh yờu của người con gỏi ở đõy vừa nồng nàn thiết tha, vừa trong sỏng giản dị thể hiện một khao khỏt mónh liệt XQ đó núi lờn thật chõn thành và tỏo bạo khỏt vọng tỡnh yờu sụi nổi mónh liệt của mỡnh

* Khổ 7: Tỡnh yờu bền vững.

- Súng vượt qua muụn trựng xa cỏch cuối cựng cũng đến bờ=> dựng qui luật của thiờn nhiờn để khẳng định niềm tin mónh liệt vào tỡnh yờu và cũng là niềm

an ủi cho bản thõn mỡnh và cho cả

người mỡnh yờu: "tỡnh yờu đẹp là tỡnh yờu biết vượt qua thử thỏch".

3 Phần 2: Những suy tư, lo õu, trăn trở trước cuộc đời và khỏt vọng tỡnh yờu.

-cuộc đời dài -năm thỏng đi qua biển rộng-mõy bay xa

-> ý thức về sự chảy trụi của thời gian,

về sự hữu hạn của đời người -> sự mong manh của tỡnh yờu

->Cảm giỏc hạnh phỳc khụng tồn tại vĩnh viễn, gợi cảm giỏc lo õu, băn khoăn trong lũng

-Làm sao…ngàn năm cũn vỗ

->Khao khỏt mónh liệt được sống hết mỡnh trong tỡnh yờu Ước vọng vĩnh viễn hoỏ tỡnh yờu để sống mói với thời gian, để tỡnh yờu tồn tại vĩnh hằng

IV Tổng kết (3’):

1 Nghệ thuật: Thể thơ ngũ ngụn cú

õm hưởng dạt dào, nhẹ nhàng phự hợp với hỡnh tượng nghệ thuật độc đỏo Phong cỏch trẻ trung, chõn thực, đậm

đà giỏ trị nhõn văn, nhõn bản

2 Nội dung: Tõm hồn yờu thương

trong sỏng, mónh liệt, với những khỏt vọng lớn lao, tươi đẹp

Hoạt động 2: Đọc hiểu đoạn trớch Đất Nước

(trớch trường ca Mặt đường khỏt

vọng-Nguyễn Khoa Điềm) (thời gian 3,0 tiết)

A Nội dung 2: Đọc hiểu đoạn trớch

Đất Nước (trớch trường ca Mặt đường khỏt vọng- Nguyễn Khoa

Điềm)

Trang 10

Hoạt động 2.1 Khởi động

1 Mục tiờu: Giỳp HS huy động những kiến

thức, kĩ năng đó học về đọc hiểu văn bản thơ

hiện đại Việt Nam để chuẩn bị tõm thế cho học

bài mới

2 Phương tiện cần thiết: video clip ngõm thơ

đoạn trớch Đất Nước

3 Tổ chức: Mở video clip ngõm thơ đoạn trớch

Đất Nước

Hoạt động 2.2 Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu

chung

- Thời gian: 10p

- PPDH: Đọc, vấn đỏp

- Thao tỏc 1: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc giả.

- Nờu những nột cơ bản về tỏc giả Nguyễn Khoa

Điềm ?

+ Nếu HS đó cú sự chuẩn bị bài tốt, GV để cho

HS thực hiện kiến thức phần này GV chỉ nhấn

mạnh lại những ý cơ bản và mở rộng thờm nếu

cần thiết

+ Nếu HS chuẩn bị sơ sài, GV vẫn cho HS thể

hiện đồng thời kết hợp chốt kiến thức cơ bản

- Thao tỏc 2: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc

phẩm.

- Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc của tỏc phẩm ? Nội

dung, nghệ thuật của tỏc phẩm ?

- Nờu vị trớ, cảm hứng chủ đạo của đoạn trớch?

Hoạt động 2.3 Hướng dẫn học sinh đọc văn

bản

- Thời gian: 5-7p

- PPDH: Đọc diễn cảm

GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn trớch

PP,KT: Đọc diễn cảm, phỏt vấn, động nóo,

thuyết trỡnh

PT: SGK, thiết kế bài giảng

- Đoạn trớch cú thể chia thành mấy phần ? Nờu

nội dung chớnh của từng phần ?

- Nờu chủ đề của đoạn trớch?

I Tỡm hiểu chung

1 Tỏc giả :

a Tiểu sử:

- Sinh ra trong một gia đỡnh trớ thức, giàu truyền thống yờu nước và tinh thần cỏch mạng

- Học tập và trưởng thành trờn miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam

b Đặc điểm sỏng tỏc

- Giàu chất suy tư , xỳc cảm dồn nộn

- Giọng thơ trữ tỡnh chớnh luận

2 Bài thơ:

a Hoàn cảnh sỏng tỏc: Hoàn thành ở

chiến khu Trị -Thiờn 1971

b Nội dung: thức tỉnh tuổi trẻ đụ thi vựng

tạm chiếm miền Nam

c Nghệ thuật: mang đậm phong cỏch thơ

Nguyễn Khoa Điềm

3 Đoạn trớch :

a Vị trớ: Trớch chương V của trường ca

b Cảm hứng chủ đạo: tư tưởng “Đất

Nước của Nhõn dõn”

II- Đọc văn bản

1 Đọc- giải nghĩa từ khú

2 Bố cục: Hai phần

- Phần 1 : 42 cõu đầu : + Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoỏ dõn tộc, chiều sõu của khụng gian, chiều dài của thời gian

+ Quan hệ giữa con người và đõt nước

- Phần 2: 47 cõu cuối : Tư tưởng cốt lừi, cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhõn dõn

3 Chủ đề:

- Đoạn trích là những cảm nhận vô cùng sâu sắc và mới mẻ về ĐN, về nguồn gốc sâu xa, trí tuệ, tâm hồn và ý chí của ND đã tạo dựng nên 1 đất nước Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao

Ngày đăng: 28/03/2022, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II- Bảng mụ tả cỏc mức độ đỏnh giỏ chuyờn đề “Thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn khỏng chiến chống Mĩ” - Chuyên đề thơ hiện đại việt nam  văn 12
Bảng m ụ tả cỏc mức độ đỏnh giỏ chuyờn đề “Thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn khỏng chiến chống Mĩ” (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w