- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước từ 1965- 1975; bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ thời kì chống Pháp và thơ thời k
Trang 1Ngày soạn:
Ngày day:
Tiết 24,25,26,27,28,29
CHUYÊN ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN KHÁNG CHIẾN
CHỐNG MỸ
Thời gian dạy học: 06 tiết
Lựa chọn các bài dạy trong chuyên đề:
1 Sóng (Xuân Quỳnh)
2 Đoạn trích “Đất Nước” (trích trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa
Điềm)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Xác định được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ hoặc
đoạn trích thơ (Sóng -Xuân Quỳnh, Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng-Nguyễn Khoa Điềm); bài đọc thêm: Bác ơi! -Tố Hữu: Hình ảnh về cuộc kháng chiến và
những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ và cảm xúc riêng tư trong sáng; tính dân tộc và những tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh
- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước
từ 1965- 1975; bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ thời kì chống Pháp và thơ thời kì chống Mĩ trên một số phương diện như đề tài, cảm hứng, thể loại, ngôn ngữ…
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc hiểu một tác phẩm thơ theo đặc trưng thể loại
- Biết vận dụng kiến thức về thơ trữ tình Việt Nam hiện đại vào bài văn phân tích thơ trữ tình; vận dụng được những hiểu biết về thơ hiện đại thời kì chống Mỹ vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình, SGK
3 Thái độ
- Có ý thức học hỏi, hứng thú tìm hiểu về thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mĩ; Học tập được những phẩm chất tốt đẹp của thế hệ đi trước trong giai đoạn chiến tranh
- Khẳng định giá trị của bản thân thông qua việc thực hiện và phối kết hợp với các thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ học tập
4 Định hướng các năng lực, phẩm chất cần hướng tới hình thành cho học sinh
- Năng lực giao tiếp, thu thập thông tin liên quan đến văn bản (cụ thể là khả năng đọc hiểu văn bản hiện đại thời kì chống Mỹ ) gồm các kiến thức, kĩ năng cơ bản cụ thể sau đây:
+ Nắm được những đặc điểm cơ bản của một văn bản thơ: Tính trữ tình (những cảm xúc, rung động, suy tư của nhà thơ về cuộc đời) và chủ thể trữ tình; đặc điểm ngôn ngữ thơ (tính tạo hình, tính biểu hiện)
+ Nắm được hai giai đoạn của quá trình tiếp nhận thơ: Cảm thơ và phân tích thơ + Nắm được các bước cơ bản phân tích thơ: Xác định được đề tài, chủ đề của mỗi văn bản thơ; xác định được chủ thể trữ tình- đối tượng trữ tình trong bài thơ; xác định tứ thơ; xác định mạch tâm trạng chính của bài thơ…
+ Biết cách phân tích thế giới hình tượng trong bài thơ (thiên nhiên, cảnh vật, không gian, thời gian…)
+ Chỉ ra và phân tích được đặc trưng nghệ thuật của thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ: viết theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+ Nêu và lý giải được nội dung ý nghĩa của các bài thơ
+ Vận dụng hiểu biết về thơ hiện đại Việt Nam thời chống Mĩ để đọc hiểu các bài thơ hiện đại Việt Nam khác cùng giai đoạn
Trang 2+ Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học vào giải quyết những tình huống trong thực tiễn đời sống và học tập của bản thân
- Các năng lực khác: năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực công nghệ thông tin, năng lực tích hợp liên môn…
- Phẩm chất:
+ Yêu gia đình, quê hương, đất nước, tự hào về vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam + Tự tin, tự lập, tự chủ
+ Nhân ái, khoan dung, có tình yêu thương
+ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
II- Bảng mô tả các mức độ đánh giá chuyên đề “Thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ”
- Nhận biết các
thông tin về tác
giả, tác phẩm
- Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng, đặc điểm cơ bản của thể thơ
- Đọc văn bản và đọc chú thích, chủ thể văn bản
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lí giải nội dung và nghệ thuật
- Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp cận và đọc- hiểu văn bản
- Nhận ra đề tài,
cảm hứng, chủ
đề, thể thơ
- Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình
- Vận dụng hiểu biết về
đề tài cảm hứng, thể loại để phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản dựa trên những hiểu biết về Thơ hiện đại Việt Nam thời
chống Mĩ được học
trong chương trình và sách giáo khoa
- Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ tự xác định được con đường phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài)
- Phát hiện các
chi tiết, hình
ảnh, biện pháp
nghệ thuật…
- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/
đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại thơ
- Vận dụng hiểu biết thể loại để lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm viết theo thể thơ hiện đại Việt Nam thời kì chống Mỹ (ngoài chương trình và SGK)
- So sánh với những tác phẩm cùng đề tài, thể loại, cùng giai đoạn
- Viết bài nghị luận
về tác giả, tác phẩm
- Sưu tầm những tác phẩm hay cùng đề tài,
Trang 3thể loại
- Sáng tác thơ
- Viết bài tập nghiên cứu khoa học
Câu hỏi/Bài tập minh họa: Sóng( Xuân Quỳnh)
Câu 1-Nêu
những nét sơ
lược về cuộc đời
và vị trí, đặc
điểm hồn thơ
Xuân Quỳnh?
Câu 2 : Cảm
hứng chung của
bài thơ Sóng là
gì?
Câu 3: - Biện
pháp tu từ nào
được sử dụng
trong khổ thơ
đầu? Hình tượng
sóng được tác
giả miêu tả như
thế nào qua việc
tác giả sử dụng
BPTT đó?
- Từ những trạng
thái của sóng tác
giả liên tưởng
đến điều gì trong
tình yêu? Sự liên
tưởng đó có phù
hợp? Trong tình
yêu, con người
thường bộc lộ
những trạng thái
cảm xúc ntn?
- Từ trạng thái
đối lập của sóng,
em có cảm nhận
gì về tâm trạng
của người phụ
nữ đang yêu?
Câu 4: - Trong
hai câu thơ này
Câu 1: Hình tượng
bao trùm bài thơ là hình tượng sóng, tại sao tác giả mượn hình tượng sóng để diễn tả tình cảm của mình? Theo em hình tượng đó có ý nghĩa
gì ?
Câu 2: Em có cảm
nhận gì về hành động và khát vọng của sóng ở hai câu
thơ Sông bể ?
Câu 3 : Vì sao chủ
thể trữ tình lại chuyển đổi từ cách nói mượn ẩn dụ
“sóng” sang xuất hiện trực tiếp là
“em”? Sự chuyển đổi ấy có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Câu 4: Các yếu tố
ngôn ngữ và các biện pháp nghệ thuật góp phần vào việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ như thế nào?
Câu 1: Phân tích cung
bậc tâm trạng mâu thuẫn của hình tượng sóng và “em” trong hai khổ thơ đầu?
Câu 2:
- Biểu hiện đẹp nhất trong tình yêu là gì ? (GV có thể đặt những câu hỏi thân thiện, gần gũi với HS để lôi kéo
HS chú ý vào vấn đề mà các em đang rất quan tâm : Điều gì chứng tỏ
là bạn đã trúng mũi tên của thần tình yêu ? Nếu
đã yêu, đang yêu và sẽ yêu, bạn sẽ có chung một tâm trạng, hãy nói cho chúng tôi nghe về tâm trạng đó của bạn ?
Có một người đang khiến bạn thao thức, bạn nhớ người đó, vậy bạn hãy chia sẻ một chút cảm xúc ấy với chúng tôi được không ? )
- Bằng những vần thơ của mình, XQ đã bộc lộ
tâm trạng nhớ nhung về người đàn ông mà cô ấy đang yêu thương như thế nào ? (Nếu giờ đây, bạn đang yêu như cô ấy, bạn hãy đọc lại thơ và nói về nỗi nhớ của cô
ấy ?)
Câu 1: Có ý kiến
cho rằng Sóng là bài
thơ tiêu biểu thể hiện đặc điểm hồn thơ của nữ sĩ XQ
Anh/chị hãy thể hiện quan điểm của mình
về ý kiến đó?
Câu 2: Theo anh/chị
bài thơ Sóng cho thấy
những điểm cách tân, đổi mới nào của thơ Xuân Quỳnh so với thơ thời kì chống Pháp?
Câu 3: Về cái tôi trữ
tình Xuân Quỳnh
trong bài thơ Sóng và
cái tôi trữ tình của Xuân Diệu trong bài
thơ “Biển”?
- Viết bài tập nghiên cứu khoa học
- Tham gia các câu lạc bộ thơ, ngày hội thơ
- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ việc tìm hiểu bài thơ
- Hùng biện về một chủ đề đặt ra trong
Trang 4Sông bể là nhà
thơ đã gợi ra
hành trình của
sóng khi thực
hiện khát vọng
lớn lao của
mình Đó là khát
vọng gì ? Khát
vọng đó được
biểu đạt bằng
biện pháp nghệ
thuật nào ?
tác phẩm thơ
Câu hỏi/Bài tập minh họa: Đất Nước ( trích Trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1-Nêu
những nét sơ
lược về cuộc đời
và vị trí, đặc
điểm hồn thơ
Nguyễn Khoa
Điềm ?
Câu 2: Nêu
hoàn cảnh sáng
tác của tác phẩm
? Xuất xứ, vị trí
đoạn trích ?
Câu 3: Đề tài,
thi liệu chủ yếu,
thể loại thơ trong
đoạn trích?
Câu 4 : Cảm
hứng chung của
đoạn trích ?Từ
nào trong đoạn
trích được dùng
rất đặc biệt?
Câu 1: Ý nghĩa của
việc viết hoa hai từ Đất Nước, Nhân dân?
Câu 2: Đất Nước
được tác giả cảm nhận từ những phương diện nào?
Chỉ ra những câu thơ tiêu biểu cho mỗi phương diện ấy?
Câu 3: Tác giả sử
dụng những thủ pháp nghệ thuật nào
để tái hiện đất nước
từ phương diện lịch
sử, địa lí, phong tục tập quán và ý thức trách nhiệm của công dân?
Câu 4: Ở phần hai
của đoạn trích, theo tác giả đất nước bao gồm những gì? Do
ai làm nên? Làm nên bằng cách nào?
Những câu thơ nào chứng tỏ điều đó?
Câu 1: Đọc diễn cảm
toàn bộ đoạn trích
Câu 2: Hình ảnh đất
nước hiện lên ở phần đầu đoạn trích có gì đặc biệt?
Câu 3: Cách thể hiện
của nhà thơ có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung tư tưởng đoạn trích?
Câu 4:
Khi nói về những danh thắng của đất nước, tác giả đã phát hiện ra điều
gì mới mẻ?
Câu 1: Tìm một số
bài thơ cùng viết về đất nước trong VH
VN từ thời trung đại đến nay
Câu 2: Chỉ ra điểm
tương đồng và khác biệt của Nguyễn Khoa Điềm khi cảm nhận về đất nước so với một số nhà thơ khác ? ( Về nội dung
tư tưởng, về hình thức thể hiện- so với
Lí Thường Kiệt, Nguyễn Đình Thi )
Câu 3: Qua đoạn
trích, em có suy nghĩ
gì về quyền lợi, nghĩa
vụ của bản thân đối với quê hương, với nhân dân và đất nước?
III.Tiến trình dạy- học chuyên đề “Thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ”:
Trang 5Hoạt động 1: Đọc hiểu bài thơ Súng –Xuõn
Quỳnh (thời gian 2,5 tiết)
A Nội dung 1: Đọc hiểu bài thơ Súng
–Xuõn Quỳnh Hoạt động 1.1 Khởi động:5’
Thời gian: 5p
Mục tiờu: kiểm tra bài cũ, tạo được tõm thế học
tập cho HS.
PP, KTDH: phỏt vấn
Cỏch thức tiến hành
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới
Hoạt động 1.2 : Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
chung
- Thời gian: 3-5p
- PPDH: Đọc, vấn đỏp
- Thao tỏc 1: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc giả.
- Nờu những nột cơ bản về tỏc giả Xuõn Quỳnh ?
+ Nếu HS đó cú sự chuẩn bị bài tốt, GV để cho
HS thực hiện kiến thức phần này GV chỉ nhấn
mạnh lại những ý cơ bản và mở rộng thờm nếu
cần thiết (Nhúm 4 đó được giao nhiệm vụ lờn
thuyết minh về nhà thơ Xuõn Quỳnh, cuối giờ
GV thu sản phẩm)
+ Nếu HS chuẩn bị sơ sài, GV vẫn cho HS thể
hiện đồng thời kết hợp chốt kiến thức cơ bản
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc
phẩm.
- Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc của tỏc phẩm ? Tỏc
phẩm viết về đề tài gỡ?
Hoạt động 1.3 : Hướng dẫn HS đọc văn bản
- Thời gian: 5p
- PPDH: Đọc diễn cảm
GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và cảm nhận
về hình tượng sóng trong bài thơ
PP,KT: Đọc diễn cảm, phỏt vấn, động nóo,
thuyết trỡnh
PT: SGK, thiết kế bài giảng
- Bài thơ cú thể chia thành mấy phần ? Nờu nội
dung chớnh của từng phần ?
- Nờu chủ đề của bài thơ?
Hoạt động 1-4 : Hướng dẫn HS đọc- hiểu văn
bản
- Thời gian: 25p
- PPDH: Phân tích, thảo luận, vấn đáp, bình
giảng
* Thao tỏc 1: Hướng dẫn tỡm hiểu hỡnh tượng
súng.
Áp dụng kỹ thuật động nóo
CH: Hỡnh tượng bao trựm bài thơ là hỡnh tượng
súng, tại sao tỏc giả mượn hỡnh tượng súng để
I Tỡm hiểu chung
1.Tỏc giả
- Cuộc đời bất hạnh; luụn khao khỏt tỡnh yờu, mỏi ấm gia đỡnh và tỡnh mẫu
tử
- Vị trớ: Là một trong những nhà thơ tiờu biểu trưởng thành từ cuộc khỏng chiến chống Mỹ cứu nước, nhà thơ tiờu biểu của văn học VN hiện đại
- Đặc điểm hồn thơ: tiếng núi của người phụ nữ giàu yờu thương, khao khỏt hạnh phỳc đời thường, bỡnh dị; nhiều õu lo, day dứt, trăn trở trong tỡnh yờu
2 Tỏc phẩm
- - Hoàn cảnh sỏng tỏc: Bài thơ được viết tại Biển Diờm Điền (Thỏi Bỡnh) năm 1967
- Đề tài: Tỡnh yờu
II.Đọc văn bản
1 Đọc và giải nghĩa từ khú:
2 Bố cục:
- Phần 1 (Khổ 1-7): Súng và em- những nột tương đồng
- Phần 2 (Khổ 8, 9): Những suy tư, lo
õu, trăn trở trước cuộc đời và khỏt vọng tỡnh yờu
3 Chủ đề : Vẻ đẹp tõm hồn của người
phụ nữ trong tỡnh yờu hiện lờn qua hỡnh tượng súng: tỡnh yờu thiết tha, nồng nàn, đầy khỏt vọng và sắt son chung thủy, vượt lờn mọi giới hạn của đời người
III Đọc - hiểu văn bản
1 Hỡnh t ượng Súng : Hỡnh tượng súng
xuyờn suốt và bao trựm bài thơ
-í nghĩa:
+ Ở lớp nghĩa tả thực: con súng biển với nhiều trạng thỏi trỏi ngược nhau
Trang 6diễn tả tình cảm của mình?
Theo em hình tượng đó có ý nghĩa gì ?
- Mượn hình tượng sóng để nói về tình yêu, sự
liên tưởng của tác giả có gì mới lạ so với bài thơ
Thuyền và Biển của XQ, Biển của Xuân Diệu?
- Ngoài sóng biển còn có hình ảnh nào? Hai
hình ảnh đó có mối quan hệ như thế nào ?
* Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu phần 1
(Khổ 1-7)
Gọi HS đọc khổ 1
- Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ
thơ đầu? Hình tượng sóng được tác giả miêu tả
như thế nào qua việc tác giả sử dụng BPTT đó?
- Từ những trạng thái của sóng tác giả liên tưởng
đến điều gì trong tình yêu? Sự liên tưởng đó có
phù hợp? Trong tình yêu, con người thường bộc
lộ những trạng thái cảm xúc ntn?
- Từ trạng thái đối lập của sóng, em có cảm nhận
gì về tâm trạng của người phụ nữ đang yêu?
- Kể tên những bài thơ viết về tình yêu mà em
đã được học và biết?
(Tôi yêu em- Puskin; Bài thơ số 28- Targo;
Tương tư- Nguyễn Bính; Yêu, Vì sao, Biển, Dại
khờ- XD; )
GV: Liên hệ những khúc tình ca, thơ ca viết về
sóng tình yêu
- Hai câu thơ tiếp có hai hình ảnh gợi tả về
không gian Đó là hình ảnh nào? Cảm nhận của
em về không gian được gợi ra qua 2 hình ảnh
đó?
- Trong hai câu thơ này XQ nói: Sông bể là nhà
thơ đã gợi ra hành trình của sóng khi thực hiện
khát vọng lớn lao của mình Đó là khát vọng gì ?
Khát vọng đó được biểu đạt bằng biện pháp
nghệ thuật nào ? Em có cảm nhận gì về hành
động và khát vọng của sóng?
- Tương đồng với sóng là khát vọng của tâm hồn
người phụ nữ đang yêu Hãy thử diễn đạt khát
vọng về tình yêu của người phụ nữ thời nay?
(Như vậy, khác với người phụ nữ xưa, người
phụ nữ trong XQ không còn nhẫn nhục cam chịu
được diễn tả chân thực, sinh động + Ở lớp nghĩa biểu tượng: Mượn hình tượng con sóng biển để diễn đạt những cung bậc tình cảm trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu
- Là hình tượng quen thuộc, nhưng vẫn mang một vẻ đẹp riêng, độc đáo đầy nữ tính sóng là hình tượng ẩn dụ, là sự
hóa thân của nhân vật trữ tình em.
- Sóng và em là cặp hình ảnh song hành, quấn quýt: Sóng là đối tượng, cơ
sở để em bày tỏ mọi trạng thái bí ẩn,
mãnh liệt của tình yêu Hai hình tượng
có khi hoà nhập làm một có khi chia tách tạo nên sự cộng hưởng cảm xúc
2 Phần 1: Sóng và em-những nét tương đồng
a Hai khổ thơ đầu: Sóng và những cung bậc tâm trạng cùng khát vọng tình yêu
* Khổ 1:
- Hai câu thơ đầu:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
+ Trạng thái đối lập của “ Sóng ”:
dữ dội - dịu êm
ồn ào - lặng lẽ.
Đây là những biểu hiện thường thấy của những con sóng ngoài biển khơi: lúc biển động phong ba, sóng dữ dội ồn ào; khi trời yên bể lặng, sóng dịu êm lặng lẽ
+ Tâm hồn người phụ nữ đang yêu:
Nhà thơ đã mượn hình tượng sóng để
biểu hiện những biến động của lòng mình: lúc giận dữ, hờn ghen; lúc dịu hiền, sâu lắng; lúc cháy bỏng đam mê; lúc xa xăm mơ màng; lúc sôi nổi cuồng nhiệt; khi lạnh lùng hờn dỗi
=> Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí trong tình yêu.
- Hai câu thơ sau:
Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
Thể hiện niềm khao khát của sóng cũng
là niềm khao khát của người phụ nữ trong tình yêu:
- Khát vọng của sóng: là hành trình đi
Trang 7như trước nữa mà đến với tỡnh yờu một cỏch đầy
tự tin và chủ động Con người ấy dứt khoỏt,
quyết liệt trong khỏt vọng tỡm đến một tõm hồn
đồng điệu, cú thể thấu hiểu, sẻ chia, tỡm đến với
một khung trời tỡnh yờu cao cả, bao dung)
TIẾT 2 Khởi động (5 p )
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài Súng và nờu
cảm nhận chung về bài thơ ?
- Chuyển sang tiết 2:
- Gv đọc lại khổ 2
- Đứng trước biển bao la, XQ đó phỏt hiện ra
quy luật của súng như thế nào?
GV : Đọc diễn cảm 2 khổ 3-4
- Trước đại dương bao la với những con súng
biển liờn tục dạt dào, nhõn vật “em “ bộc lộ cảm
xỳc gỡ ?
- Những cõu hỏi tu từ xuất hiện liờn tiếp cú ý
nghĩa gỡ ? Liờn hệ tõm trạng băn khoăn của
những cụ gỏi khi yờu ? (GV: Cú thể liờn hệ kể
cho HS về những cõu chuyện nhỏ cú ý nghĩa sõu
sắc về phụ nữ trong tỡnh yờu hoặc những chuyện
tỡnh đẹp “thiờn tỡnh sử” cú trong văn học)
Hs đọc lại 3 khổ thơ 5,6,7
Nội dung của khổ 5,6?
- Biểu hiện đẹp nhất trong tỡnh yờu là gỡ ? (GV
cú thể đặt những cõu hỏi thõn thiện, gần gũi với
từ sụng ra biển- hành trỡnh đi từ khụng gian chật hẹp đến những miền bao la rộng lớn, khoỏng đạt -> Một con súng đầy bản lĩnh, hết sức chủ động, tỏo bạo,
mạnh mẽ, dũng cảm Hành trỡnh tỡm ra tận bể của súng chớnh là quỏ trỡnh tự
khỏm phỏ, tự nhận thức và khao khỏt đồng cảm trong tỡnh yờu (BPTT nhõn húa)
- Khỏt vọng của em trong tỡnh yờu : Khụng chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp Trỏi tim ấy luụn hướng tới một tỡnh yờu lớn lao, cao cả, sẵn sàng vượt qua rào cản để tỡm đến tõm hồn đồng điệu , để vươn tới một tỡnh yờu đớch thực, bền vững
-> Khỏt vọng vươn xa, thoỏt khỏi những gỡ nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.
* Khổ 2:
- Quy luật của súng: Súng: ngày
xưa-ngày sau- vẫn thế
Sự trường tồn, bất diệt của súng trước
thời gian
- Quy luật của tỡnh cảm: Khỏt vọng tỡnh yờu mói là một khỏt khao chỏy bỏng, nú
luụn bồi hồi trong trỏi tim mỗi con người, nhất là tuổi trẻ
-> XQ đó liờn hệ tỡnh yờu tuổi trẻ với súng biển Giống như súng, con người
đó đến và sẽ mói mói đến với tỡnh yờu
Đú là quy luật muụn đời của nhõn loại
* Tiểu kết: Qua hỡnh tượng súng, nhà
thơ đó diễn tả thành cụng trạng thỏi trỏi ngược đầy mõu thuẫn và khỏt vọng về một tỡnh yờu lớn của nhõn vật trữ tỡnh
b Khổ 3-4: Sự bớ ẩn của tỡnh yờu
- Nhà thơ bộc bạch những băn khoăn, những nỗi niềm thật hồn nhiờn, chõn thực:
+ Trước muụn trựng súng biển, giữa
biển lớn tỡnh yờu: Em nghĩ về anh, em,
về biển lớn.
+ Từ súng đến em: người con gỏi đó
phỏ vỡ lớp vỏ bọc để xuất hiện trực tiếp trước anh (anh phải chăng là biển lớn,
là cuộc đời mờnh mụng, cũn em là súng nhỏ dạt dào đang khao khỏt tỡm đến)
- Nhõn vật em trăn trở truy tỡm cội
Trang 8HS để lôi kéo HS chú ý vào vấn đề mà các em
đang rất quan tâm : Điều gì chứng tỏ là bạn đã
trúng mũi tên của thần tình yêu ? Nếu đã yêu,
đang yêu và sẽ yêu, bạn sẽ có chung một tâm
trạng, hãy nói cho chúng tôi nghe về tâm trạng
đó của bạn ? Có một người đang khiến bạn thao
thức, bạn nhớ người đó, vậy bạn hãy chia sẻ một
chút cảm xúc ấy với chúng tôi được không ? )
"Nhớ ai bổi hổi
như ngồi đống than"
"Anh nhớ tiếng
anh nhớ lắm em ơi"
"Những ngày không gặp nhau "
><Đã hôn rồi hôn lại tan cả đất trời.
Khổ 7 nêu lên qui luật gì?
* Thao tác 4: Hướng dẫn tìm hiểu phần 2
(Khổ 8-9)
GV gọi HS đọc phần còn lại
Cảm nhận hai khổ cuối của bài thơ?
-Gọi HS trả lời, bổ sung
-GV nhận xét, hệ thống lại
"Em đâu dám nghĩ là vĩnh viễn Hôm nay yêu
mai có thể xa rồi"
"Lời yêu mỏng mảnh như màu khỏi Ai biết tình
anh có đổi thay" (Hoa cỏ may).
nguồn của sóng và tình yêu
+ Sử dụng một loạt câu hỏi tu từ: Từ nơi nào sóng lên?, Gió bắt đầu từ đâu?-> băn khoăn đi tìm cội nguồn của
thiên nhiên- nhưng thiên nhiên đầy bí
ẩn, khó giải thích
+ XQ đã mượn sóng để cắt nghĩa, lí giải về cội nguồn của tình yêu: Em cũng …yêu nhau Cách cắt nghĩa về cội
nguồn tình yêu của XQ: Xuất phát từ quy luật của tự nhiên Tình yêu giống như sóng biển, gió trời, không thể nào hiểu hết Nó rộng lớn, sâu thẳm và cũng khó hiểu như tự nhiên -> Cách cắt nghĩa hồn nhiên, chân thành, đáng yêu, đầy nữ tính và trực cảm
+ Lời thú nhận chân thành, nũng nịu nhẹ nhàng pha lẫn chút đắm say, ngọt ngào
* Tiểu kết: Nhân vật trữ tình đã nói lên
được quy luật sâu xa của tình yêu: đó là
sự bí ẩn khó lý giải Khám phá, nhận thức sự bí ẩn của tình yêu là đặc điểm của tình yêu đích thực, đẹp đẽ của tuổi trẻ Đây là lời thú nhận lòng mình một cách thành thực, hồn nhiên mà duyên dáng, chân thành đầy nữ tính
c Khổ 5,6,7: Nỗi nhớ nhung của tình yêu và lời nguyện ước thủy chung son sắt
* Nỗi nhớ:
- Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ, nỗi nhớ là thước đo tình yêu:
Sóng nhớ bờ- ngày đêm không ngủ =
em nhớ anh: khi thức lẫn khi vô thức (mơ)=> nỗi nhớ thật sâu đậm, chiếm cả tầng sâu, bề rộng (lòng sâu, mặt nước); khắc khoải trong mọi thời gian (ngày-đêm, mơ- thức), bao trùm không gian bao la (phương Bắc, phương Nam), choáng ngợp cả lòng người
- Tâm hồn khao khát tình yêu luôn hướng về sự thủy chung
Trang 9Hoạt động 1-5 : Hướng dẫn HS tổng kết văn
bản
- Thời gian: 25p
- PPDH: Phân tích, thảo luận, vấn đáp, bình
giảng
- Nhận xột chung về giỏ trị ND tư tưởng , giỏ trị
NT của bài thơ?
- Gọi HS trả lời, bổ sung
- GV hệ thống lại
Củng cố, rỳt kinh nghiệm(1’)
- Yờu cầu hs đọc thuộc bài thơ và phõn tớch hỡnh
tượng súng, qua đú thấy được tõm trạng của chủ
thể trữ tỡnh
- Làm bài tập và chuẩn bị bài mới
( Hướng về anh một phương) như định hướng của súng biển là bờ Trong tỡnh yờu chỉ cú một hướng duy nhất là hướng về phớa người mỡnh yờu- "Chiếc kim la bàn trong tỡnh yờu"
=> Người phụ nữ khi yờu thật mạnh bạo, chõn thành khi bày tỏ lũng mỡnh.Tỡnh yờu của người con gỏi ở đõy vừa nồng nàn thiết tha, vừa trong sỏng giản dị thể hiện một khao khỏt mónh liệt XQ đó núi lờn thật chõn thành và tỏo bạo khỏt vọng tỡnh yờu sụi nổi mónh liệt của mỡnh
* Khổ 7: Tỡnh yờu bền vững.
- Súng vượt qua muụn trựng xa cỏch cuối cựng cũng đến bờ=> dựng qui luật của thiờn nhiờn để khẳng định niềm tin mónh liệt vào tỡnh yờu và cũng là niềm
an ủi cho bản thõn mỡnh và cho cả
người mỡnh yờu: "tỡnh yờu đẹp là tỡnh yờu biết vượt qua thử thỏch".
3 Phần 2: Những suy tư, lo õu, trăn trở trước cuộc đời và khỏt vọng tỡnh yờu.
-cuộc đời dài -năm thỏng đi qua biển rộng-mõy bay xa
-> ý thức về sự chảy trụi của thời gian,
về sự hữu hạn của đời người -> sự mong manh của tỡnh yờu
->Cảm giỏc hạnh phỳc khụng tồn tại vĩnh viễn, gợi cảm giỏc lo õu, băn khoăn trong lũng
-Làm sao…ngàn năm cũn vỗ
->Khao khỏt mónh liệt được sống hết mỡnh trong tỡnh yờu Ước vọng vĩnh viễn hoỏ tỡnh yờu để sống mói với thời gian, để tỡnh yờu tồn tại vĩnh hằng
IV Tổng kết (3’):
1 Nghệ thuật: Thể thơ ngũ ngụn cú
õm hưởng dạt dào, nhẹ nhàng phự hợp với hỡnh tượng nghệ thuật độc đỏo Phong cỏch trẻ trung, chõn thực, đậm
đà giỏ trị nhõn văn, nhõn bản
2 Nội dung: Tõm hồn yờu thương
trong sỏng, mónh liệt, với những khỏt vọng lớn lao, tươi đẹp
Hoạt động 2: Đọc hiểu đoạn trớch Đất Nước
(trớch trường ca Mặt đường khỏt
vọng-Nguyễn Khoa Điềm) (thời gian 3,0 tiết)
A Nội dung 2: Đọc hiểu đoạn trớch
Đất Nước (trớch trường ca Mặt đường khỏt vọng- Nguyễn Khoa
Điềm)
Trang 10Hoạt động 2.1 Khởi động
1 Mục tiờu: Giỳp HS huy động những kiến
thức, kĩ năng đó học về đọc hiểu văn bản thơ
hiện đại Việt Nam để chuẩn bị tõm thế cho học
bài mới
2 Phương tiện cần thiết: video clip ngõm thơ
đoạn trớch Đất Nước
3 Tổ chức: Mở video clip ngõm thơ đoạn trớch
Đất Nước
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
chung
- Thời gian: 10p
- PPDH: Đọc, vấn đỏp
- Thao tỏc 1: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc giả.
- Nờu những nột cơ bản về tỏc giả Nguyễn Khoa
Điềm ?
+ Nếu HS đó cú sự chuẩn bị bài tốt, GV để cho
HS thực hiện kiến thức phần này GV chỉ nhấn
mạnh lại những ý cơ bản và mở rộng thờm nếu
cần thiết
+ Nếu HS chuẩn bị sơ sài, GV vẫn cho HS thể
hiện đồng thời kết hợp chốt kiến thức cơ bản
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn tỡm hiểu về tỏc
phẩm.
- Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc của tỏc phẩm ? Nội
dung, nghệ thuật của tỏc phẩm ?
- Nờu vị trớ, cảm hứng chủ đạo của đoạn trớch?
Hoạt động 2.3 Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản
- Thời gian: 5-7p
- PPDH: Đọc diễn cảm
GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn trớch
PP,KT: Đọc diễn cảm, phỏt vấn, động nóo,
thuyết trỡnh
PT: SGK, thiết kế bài giảng
- Đoạn trớch cú thể chia thành mấy phần ? Nờu
nội dung chớnh của từng phần ?
- Nờu chủ đề của đoạn trớch?
I Tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả :
a Tiểu sử:
- Sinh ra trong một gia đỡnh trớ thức, giàu truyền thống yờu nước và tinh thần cỏch mạng
- Học tập và trưởng thành trờn miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam
b Đặc điểm sỏng tỏc
- Giàu chất suy tư , xỳc cảm dồn nộn
- Giọng thơ trữ tỡnh chớnh luận
2 Bài thơ:
a Hoàn cảnh sỏng tỏc: Hoàn thành ở
chiến khu Trị -Thiờn 1971
b Nội dung: thức tỉnh tuổi trẻ đụ thi vựng
tạm chiếm miền Nam
c Nghệ thuật: mang đậm phong cỏch thơ
Nguyễn Khoa Điềm
3 Đoạn trớch :
a Vị trớ: Trớch chương V của trường ca
b Cảm hứng chủ đạo: tư tưởng “Đất
Nước của Nhõn dõn”
II- Đọc văn bản
1 Đọc- giải nghĩa từ khú
2 Bố cục: Hai phần
- Phần 1 : 42 cõu đầu : + Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoỏ dõn tộc, chiều sõu của khụng gian, chiều dài của thời gian
+ Quan hệ giữa con người và đõt nước
- Phần 2: 47 cõu cuối : Tư tưởng cốt lừi, cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhõn dõn
3 Chủ đề:
- Đoạn trích là những cảm nhận vô cùng sâu sắc và mới mẻ về ĐN, về nguồn gốc sâu xa, trí tuệ, tâm hồn và ý chí của ND đã tạo dựng nên 1 đất nước Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao