1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11

26 6,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại - Biết cách tạo lập văn bản - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực giải quyết những

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nắm được những đặc sắc về nội dung- nghệ thuật của tác phẩm

- Nắm được các yếu tố về nội dung, nghệ thuật (từ mức độ thấp đến mức độ cao)

2 Kĩ năng

- Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại

- Biết cách tạo lập văn bản

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận nội dung và nghệ thuật của văn bản

II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Trang 2

27/07-31/07 9 Thương vợ

10 Đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương

11 Bài ca ngất ngưởng

12 Bài ca ngất ngưởng

Tuần 5 13 Bài ca ngắn đi trên bãi cát

03/08-07/08 14 Đọc thêm: Chạy giặc, Bài ca phong cảnh Hương Sơn

1 Số tiết:9 tiết

- Tuần: 3, 4, 5

2 Chuẩn bị của GV và HS

a GV

- Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi

- Tranh ảnh (tác giả, phong cảnh mùa thu), hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc,video

- Bảng phụ

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)

- Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà

Trang 3

- Cảm nhận về mộtcâu thơ (bất kì) trongbài thơ trung đại.

- Làm rõ hiệu quả củacác từ ngữ, hình ảnh

và các biện pháp tu

từ nghệ thuật được sửdụng trong văn bản

- Hiểu được nhữngđặc sắc nghệ thuật và

ý nghĩa của văn bản

- Xác định tâm sự

về con người vàthời thế đậm chấtnhân văn qua cácvăn bản thơ trungđại

- Khám phá về cuộcđời và con ngườinhà thơ qua tácphẩm

- Lí giải, phân tíchđược một ý kiến,một nhận định vềmột hay nhiều vấn

đề trong văn bản

- So sánh giữa cácvăn bản thơ trungđại cùng đề tài

- Phân tích đượchiệu quả nghệthuật của việc sửdụng từ ngữ (haynhững sáng tạo vềhình ảnh, ngônngữ ) độc đáotrong văn bản thơtrung đại

- Từ một vấn đềtrong văn bản liên

hệ đến vấn đề xãhội

III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm (10 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình

- Thu thập thôngtin

- Hợp tác, trao đổi

Trang 4

hiểu về hoàn cảnh ra đời

của thơ trung đại Việt

Nam.

H: Nhắc lại bối cảnh lịch

sử xã hội lúc bấy giờ.

GV cho gợi ý liên quan,

yêu cầu hs dựa vào đó nêu

hoàn cảnh ra đời

GV gọi hs trình bày, nhận

xét chốt ý

TT 2: Hướng dẫn hs tìm

hiểu đặc điểm về nội

dung và nghệ thuật của

thơ trung đại VN.

- Nội chiến phong kiến kéo dài

- Khởi nghĩa nông dân liên miên:

Tây Sơn

- Đất nước rơi vào tay Pháp

II Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ trung đại

1 Nội dung:

-Năng lực thuthập thông tin.-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra.-Năng lực hợptác, trao đổi, thảoluận

Trang 5

nghệ thuật thơ trung đại

góp gì cho văn học dân tộc

(nội dung (đề tài, chủ

đề…); hình thức nghệ thuật

(hình tượng nghệ thuật, thi

liệu, ngôn ngữ …)?

H:Dựa vào những đặc

điểm về nội dung và nghệ

thuật của thơ trung đại Việt

độ tàn bạo, chà đạp con người

- Đề cao con người tự do với cácphẩm chất, tài năng, khát vọng chânchính về quyền sống, hạnh phúc …

b Cảm hứng nhân văn

- Tiếng nói đòi quyền sống

- Đấu tranh đòi giải phóng conngười

c Cảm hứng thế sự

2 Nghệ thuật

Vẫn tuân thủ quan niệm sáng

tác: “thi dĩ ngônchí”, “văn dĩ tải đạo”.

III Những đóng góp và hạn chế của thơ trung đại

a Đóng góp:

- Nội dung tư tưởng:

+ Tinh thần yêu nước, thương dân,tinh thần tự hào dân tộc, tình yêuthiên nhiên, khát vọng sốnghạnh phúc … là tiền đề, cơ sở chonội dung (đề tài) của thơ ca hiên đạisau này (thơ mới, thơ cách mạng)+ Cảm hứng thế sự : tạo tiền đề cho

sự ra đời của văn học hiện thực

Trang 6

cuộc đời và sự nghiệp của

+ Ngôn ngữ: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm… tiếng Việt trở nên chắc

khoẻ, phong phú, linh hoạt

b Hạn chế:

- Yêu cẩu khá cao về đối tượng sángtác và đối tượng tiếp nhận

- Hạn chế về những đề tài mang tínhchất cá nhân trong sáng tác

Tác giả SGK

TT1: HD hs tìm hiểu về

bối cảnh thời đại

Giới thiệu ngắn gọn hoàn

cảnh xã hội nước ta lúc

bấy giờ?

TT 2: Hướng dẫn HS

Tìm hiểu nội dung tình

yêu đất nước trong Thu

điếu và Hương sơn phong

GV chia lớp thành hai dãy

lớn, mỗi dãy lớn chia thành

SỰ TRONG “CÂU CÁ MÙA THU”- NGUYẾN KHUYẾN,

“HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA”- CHU MẠNH TRINH,

“CHẠY GIẶC” - NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU VÀ “VỊNH KHOA THI HƯƠNG”- TRẦN TẾ XƯƠNG.

I BỐI CẢNH LỊCH SỬ - XÃ HỘI, TƯ TƯỞNG, VĂN HÓA

1 Sự xâm lược của thực dân Pháp trên đất nướcta:

- Cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháplấy cớ triều đình nhà Nguyễn đã bắngiết các giáo sĩ và ngăn chặn thôngthương nên đã chính thức xâm lược

-Năng lực phântích-tổng hợp

- Năn

g hợp tác nhóm:góp ý, tranh luận

- Năn

g lựcđọc – chon lựathông tin; rènluyện phản ứng

và vận động

- Tra

o dồi tình yêuquê hương đất

Trang 7

và trả lời những câu hỏi

sau:

- Bức tranh mùa thu hiện

lên qua những hình ảnh thơ

nào?

+ Em nhận thấy những

hình ảnh thơ đó có gần gũi

với con người Việt Nam

chung về cảnh thu trong

bài thơ này

2 Sự phân hóa giai cấp trong xã hội:

- Giai cấp thống trị cũ của xã hộivới tâm lý đầu hàng, thỏa hiệp

- Một số sĩ phu, trí thức phong kiếntiếp thu truyền thống yêu nước củadân tộc, sống gần gũi với nhân dânnên đã hăng hái cùng với nhân dânchống giặc

- Những nhà thơ, nhà văn yêu nước

đã dùng ngòi bút để chiến đấu và nóilên tâm tư, thái độ của mình trướccảnh nước mất, nhà tan

II Nội dung

1 Tình yêu thiên nhiên….

a Thu điếu (Nguyễn Khuyến)

* Hình ảnh thiên nhiên:Đặc trưngcủa mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ

- Cảnh vật bình dị, gần gũi: ao,thuyền câu, trúc, bèo

Cảnh vật trong Thu điếu

Màu sắc:

trongveo,vàng,

Chuyển động: gợn tí,

khẽ đưa, lơ

Âm thanh:

ng cá đớp

nước qua việcyêu cảnh vật quêhương

Trang 8

Gv: Cả hai tác giả đều viết

về cảnh thiên nhiên của đất

nước nhưng không giống

nhau Em hãy chứng minh

Nguyễn Khuyến là đều yêu

đất nước qua việc yêu cảnh

bình dị, gần gũi trong cuộc

sống của người Việt Từ

xanh( sóng,trời, trúc,bèo)

lửng, đớp động

Nhận xét:

Màu sắc đẹp, hài hòa

=>Cảm nhận tinh tếcủa

Nguyễn Khuyến

-> Cảnh thu đẹp nhưng vắng lặng,gợi buồn và sự cô đơn

*Tình yêu thiên nhiên của tácgiả:Nguyễn Khuyến khắc họa cảnh

vậtđậm chất quê hương từ lòng yêu

mến thiên nhiên đất nước và từ sựcảm nhận tinh tế của nhiều giácquan

B.Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh)

* Hình ảnh thiên nhiên: Đặc trưngcủa quần thể thắng cảnh Hương Sơn

Cảnh vật trong Hương Sơn phong cảnh ca

Cảnh vật thiên nhiên

Di tích của quần thể Hương Sơn

- Cảnh vậtchìm

trong“một tiếng chày kình" ,

Trang 9

thái độ, tình cảm của hai

Hãy trình bày bằng một bài

viết ngắn trong tập soạn

“niệm Nam Mô Phật”-> Cả

nh đẹp nổitiếng, hùng

vĩ và thoáttục

“Bầu trờicảnh Bụt”,

“Kìa nonnon, nước nước,mây mây”,

“Lững lờ

khe Yến cánghe kinh”,

đá ngũ sắc

SuốiGiảiOan,chùaCửaVõng,hangPhậtTích,độngTuyếtVinh

*Tình yêu thiên nhiên của tác giả:

-“Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay” :sự ngưỡng mộ đối với vẻ đẹp

-“ “Đệ nhất động” hỏi là đây có phải ?”: khẳng đinh vẻ đẹp của

- “Càng trông phong cảnh càng yêu.”:bộc lộ rõ tình yêu của tác giả

đối với cảnh vật Hương Sơn

c So sánh tình yêu thiên nhiên trong hai tác phẩm:

Thu điếu HSPC

C

Giốn g nhau

Nguyễn Khuyến vàChu Mạnh Trinh đềuyêu và gắn bó với cảnhvật thiên nhiên của đấtnước

Khác nhau

Hoàn cảnh sáng

Hoàn cảnh sáng tác:

Trang 10

nước những năm đầu thực

dân Pháp xâm lược được

phản ánh ntn trong bài

“Chạy giặc”?

Gợi ý:

- Thực dân pháp xâm lược

vào thời điểm nào?Thời

buổi đầu chế độ nửa thuộc

đia, phong kiến nhốn nháo,

ô hợp, sa sút về chất

lượng? Hãy làm rõ ý kiến

trên qua bài “Vịnh khoa thi

tác:

Trongthời gianNguyễnKhuyếnbất mãntriềuđình và

xã hội,

về ở ẩn

Trong thờigian ChuMạnh Trinhlên HươngSơn trùng tuchùa ThiênTrù

Cách thể hiện:

- Nhẹnhàng,thầm kín

- Tìnhyêuthiênnhiêngắn vớitâm sự

ưu sầu

vì thờithế

Cách thể hiện:

- Sôi nổi,trực tiếp

- Tình yêuthiên nhiêngắn với cảmhứng tôngiáo trangnghiêm

Cảnh vật ( cảnh thu nơi làng quê Bắc Bộ) đẹp

nhưngtĩnh lặng

và buồn

Cảnh vật (Hương Sơn) vừa

hùng vĩ vừathanh tịnh

- Bồi dưỡng tìnhyêu quê hươngđất nước; biếtcăm thù nhữngthế lực gây họacho nhân dân

- Nâng cao nănglực làm việcnhóm

Trang 11

châm biếm, đả kích của

biện pháp nghệ thuật đối ở

hai câu luận?

Gv gọi đại diện nhóm trình

và Vịnh khoa thi hươngcủa Trần

Tế Xương, Câu cá mùa thu của

Nguyễn Khuyến.

Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu )

Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương)

Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến

* Đất nước rơi vào tay giặc:

-“Tan chợ”: thời

điểm xâmlược

-“tiếng súng Tây”:chỉ

đích danhhành

động, đốitượng xâm lược

-“Một bàn

cờ thế phút sa tay”: tình

cảnh củađất nước,sai lầmtrong mộtnước cờcủa triềuNguyễn

* Cảnh

* Cảnh xáo trộn của

trường thi:

- Trường Nam thi lẫn trường

Hà : Cách

thức tổchức bấtthường

- Cáchdùng từ:

“lẫn”: Mỉamai, khẳngđịnh một

sự thay đổitrong chế

độ thựcdân cũ, dựbáo một sự

ô hợp,nhốn nháotrong việcthi cử

 Thực dânPháp đã

* Tâm sự yêu nước thầm kín :

Biện pháp lấy động tảtĩnh ở hai câu thơ cuối làm nổi bật tư thế trầm tưmặc tưởng

và tâm trạng buồn

bã cô đơn của tác giảtrước thời thế

-Bồi dưỡng kĩnăng thuyết trìnhtrước đám đông

- Luyện tập kĩnăng viết đoạnvăn nghị luận, kĩnăng lập luận vàtrình bày vấn đề

- Bồi dưỡng lòng

tự trọng, tinhthần tự tôn dântộc

Trang 12

* Tìm hiểu tâm sự của tác

giả qua bài thơ

GV cho HS viết đoạn văn

- Bến Ghétan bọtnước

- ĐồngNai

nhuốmmàu mây

 Khungcảnh:

hoảngloạn củanhân dân;

giặc điđến đâu làđốt phá,cướp bóc,sát hạisinh linh

(tố cáo tội

ác củagiặc )

 Bài thơtái hiệncảnh đauthươngcủa đấtnướctrongnhữngngày đầugiặc Phápđánh

lập ra mộtchế độ thi

cử khác

* Cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp:

- Sĩ tử: Lôi thôi, vai đeo lọ:

hình ảnh

có tínhkhôi hài,luộm

thuộm, bệrạc

+ Đảo

ngữ: Lôi thôi sĩ tử :

vừa gây ấntượng vềhình thứcvừa kháiquát hìnhảnh thi cửcủa các sĩ

tử khoa thiĐinh Dậu

- Hình ảnhquan

trường : raoai, nạt nộ,nhưng giảdối

+ Nghệthuật

đảo:ậm ọe

- Phát triển kĩnăng lập luận, sosánh, phân tíchtổng hợp

- Nâng cao nănglực hợp tác, làmviệc nhóm

- Thúc đẩy tinhthần đoàn kết

- Giúp HS nângcao khả năng

Trang 13

Cảnh quantrườngnhốn nháo,thiếu vẻtrang

nghiêm,một kì thikhôngnghiêmtúc, khônghiệu quả

- Hình ảnhquan sứ và

mụ đầm:

Phôtrương,hình thức,khôngđúng lễnghi củamột kì thi

 Báo hiệumột sự sasút về chấtlượng thi

cử -bảnchất của xãhội thựcdân phongkiến

 Bài thơcho ngườiđọc thấyđược tìnhtrạng thi

cử trongbuổi đầu

trình bày, giớithiệu một sảnphẩm học tập

- Phát triển khảnăng tìm tòi, thuthập dữ liệu, chắtlọc thông tin và

kĩ năng trình bàyvấn đề

Trang 14

* Thái độ của nhà thơ

- Câu hỏicuối bài:

+ Mangtính thứctỉnh các sĩtử

+ Là câuhỏi chochính mình

về thânphận kẻ sĩthời mấtnước

 Thái độtrọng danh

dự và tâm

sự lo nướcthương đờicủa tác giảtrước tìnhtrạng thi

cử củabuổi giaothời

Trang 15

Công việc ấy diễn ra trong

bối cảnh không gian, thời

- Thời gian: “quanh năm”: triền miên

từ ngày này sang ngày khác, nămnày qua năm khác

- Địa điểm “mon sông”: chênh vênh,nguy hiểm

- Công việc “buôn bán”: khó nhọc,vất vả

- Cách nói “ Nuôi đủ năm con vớimột chồng”:

+ “Nuôi đủ”: không để cho thiếuthốn

+ “Năm con với một chồng” (hàihước, hóm hỉnh): Tú Xương tự táchmình ra ngang hàng với các con, tựnhận mình là kẻ ăn bám vợ, là gánhnặng trên vai vợ

b Hai câu thực: Sự cảm thông sâu

sắc của ông Tú trước sự tần tảo củavợ

- Hình ảnh:

-Năng lực thuthập thông tinliên quan đến vănbản

-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ratrong các văn bản

-Năng lực đọchiểu một văn bảnthơ trung đại theođặc trưng thểloại

-Năng lực trìnhbày suy nghĩ,cảm nhận của cánhân về ý nghĩavăn bản

-Năng lực hợptác, trao đổi, thảoluận nội dung vànghệ thuật củavăn bản

Trang 16

Xương đối với vợ?

*Tìm hiểu hai câu luận

ngữ dân gian được sử

dụng và cho biết ý nghĩa

+ “Eo sèo mặt nước”: cảnh chen lấn,

xô đẩy, phàn nàn, cáu gắt

- Nghệ thuật:

+ Đảo ngữ: “lặn lội thân cò, “eo sèomặt nước”

+ Đối: “khi quãng vắng” >< “buổi

đò đông” → chứa đầy bất trắc, nguyhiểm => Sự vất vả, gian truân, chịuthương chịu khó hết lòng vì chồng vìcon của bà Tú

c Hai câu luận: Đức hy sinh thầm

lặng vì chồng con của bà Tú

- Các thành ngữ:

+ “Một duyên hai nợ”: duyên ít, nợnhiều, nỗi khổ mà bà Tú phải chấpnhận

+ “Năm nắng mười mưa”: sự vất vảcực nhọc của bà Tú

- “Âu đành phận” ,“dám quảncông”: thái độ cam chịu chấp nhận,không một lời than trách kể lể

→ Ông Tú thấu hiểu tâm sự của vợnên càng thương vợ sâu sắc

Trang 17

- Câu hỏi: Lời chửi trong

hai câu kết là lời của ai, có

ý nghĩa gì?

TT2: HD hs tìm hiểu bài

đọc thêm “ Khóc Dương

Khuê” (Nguyễn Khuyến)

* Hai câu đầu :

+ Phương pháp : hỏi – đáp

+ H: Hai câu đầu diễn tả

tâm trạng gì của tác giả?

thắm thiết thủy chung giữa

Nguyễn Khuyến và Dương

Khuê được thể hiện thế nào

trong 20 câu tiếp theo?

d Hai câu kết: tự chửi mình, chửi thói đời đen bạc.

- Chửi thói đời đen bạc “Cha mẹ thóiđời ăn ở bạc” : định kiến xã hội →Nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú(người phụ nữ) phải khổ

- Tự chửi mình “Có chồng hờ hữngcũng như không”

+ Tự nhận mình là người chồng hờhững, vô tích sự, không giúp được gìcho vợ con

+ Kết cấu “ Có - cũng như không”:thái độ phủ nhận tư cách ngườichồng của mình

2 “Khóc Dương Khuê” (Nguyễn Khuyến)

a Hai câu đầu: Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất

- Xưng hô “Bác Dương”: gắn bó,

Trang 18

./ Nhóm 3,4 : Hãy chứng

minh ý kiến sau “ Khi

Dương Khuê qua đời,

Nguyễn Khuyến cảm thấy

cuộc đời trở nên trống

- Nghệ thuật: điệp từ, điển cố

- GV dẫn nhập: Con người

trong văn học trung đại là

con người công dân gắn bó

với những cuộc chiến tranh

vệ quốc vĩ đại của dân tộc

và công cuộc xây dựng đất

nước Ý thức trách nhiệm,

những tình cảm công dân

lớn lao, cao cả được đặc

biệt đề cao Con người cá

nhân ít có điều kiện được

thể hiện Tuy nhiên, một số

nhà thơ thời kì này với nhu

cầu tự khẳng định và thể

hiện khát vọng mãnh liệt

về tự do, tình yêu, hạnh

phúc đã đem đến cho thơ

trung đại những đặc trưng

riêng Tiêu biểu là một số

nhà thơ: Hồ Xuân Hương,

CHỦ ĐỀ

CÁI TÔI CÁ NHÂN TRONG: TỰ TÌNH II (HỒ XUÂN HƯƠNG), BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (NGUYỄN CÔNG TRỨ) VÀ BÀI

CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (CAO BÁ QUÁT)

1 Cái tôi cá nhân của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình II”:

a Hai câu đề: bản lĩnh, cá tính, ý thức sự cô đơn, tủi hổ, bẽ bàng trước cuộc đời.

- Đêm khuya: thời gian con ngườiđối diện với chính mình

-Năng lực thuthập thông tinliên quan đến vănbản

-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ratrong các văn bản

-Năng lực đọchiểu một văn bảnthơ trung đại theođặc trưng thểloại

-Năng lực trìnhbày suy nghĩ,cảm nhận của cánhân về ý nghĩavăn bản

Ngày đăng: 05/09/2020, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh ảnh (tác giả, phong cảnh mùa thu), hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc, video - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
ranh ảnh (tác giả, phong cảnh mùa thu), hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc, video (Trang 2)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
o ạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành (Trang 3)
- Nhìn hình đoán tác giả - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
h ìn hình đoán tác giả (Trang 4)
- Hình thức nghệ thuật: - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
Hình th ức nghệ thuật: (Trang 6)
* Hình ảnh thiên nhiên:Đặc trưng của quần thể thắng cảnh Hương Sơn. - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
nh ảnh thiên nhiên:Đặc trưng của quần thể thắng cảnh Hương Sơn (Trang 8)
GV chốt ý vào bảng phụ. - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
ch ốt ý vào bảng phụ (Trang 11)
- Nhận xét về hình ảnh sĩ tử, quan trường? Phân tích tác   dụng   của   nghệ   thuật đảo ngữ? Nêu cảm nhận về việc thi cử lúc bấy giờ? - Phân tích hình ảnh quan sứ,   bà   đầm   và   sức   mạnh châm   biếm,   đả   kích   của biện pháp nghệ thuật đối ở ha - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
h ận xét về hình ảnh sĩ tử, quan trường? Phân tích tác dụng của nghệ thuật đảo ngữ? Nêu cảm nhận về việc thi cử lúc bấy giờ? - Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh châm biếm, đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở ha (Trang 11)
hình ảnh có   tính khôi   hài, luộm - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
h ình ảnh có tính khôi hài, luộm (Trang 12)
“Qua những hình ảnh thực tại   của   đất   nước   mà   các nhà thơ đã phản ánh, em thấy được tâm sự thầm kín gì của họ?” - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
ua những hình ảnh thực tại của đất nước mà các nhà thơ đã phản ánh, em thấy được tâm sự thầm kín gì của họ?” (Trang 12)
- Hình thức: 1 HS phỏng vấn, 1 Hs trả lời - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
Hình th ức: 1 HS phỏng vấn, 1 Hs trả lời (Trang 15)
hình thành Gv tổ chức HS điền khuyết - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
hình th ành Gv tổ chức HS điền khuyết (Trang 24)
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Năng lực hình thành - CHUYÊN ĐỀ THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
o ạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Năng lực hình thành (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w