Kĩ năng - Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại - Biết cách tạo lập văn bản - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực giải quyết những
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nắm được những đặc sắc về nội dung- nghệ thuật của tác phẩm
- Nắm được các yếu tố về nội dung, nghệ thuật (từ mức độ thấp đến mức độ cao)
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
- Biết cách tạo lập văn bản
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận nội dung và nghệ thuật của văn bản
II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Trang 227/07-31/07 9 Thương vợ
10 Đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương
11 Bài ca ngất ngưởng
12 Bài ca ngất ngưởng
Tuần 5 13 Bài ca ngắn đi trên bãi cát
03/08-07/08 14 Đọc thêm: Chạy giặc, Bài ca phong cảnh Hương Sơn
1 Số tiết:9 tiết
- Tuần: 3, 4, 5
2 Chuẩn bị của GV và HS
a GV
- Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
- Tranh ảnh (tác giả, phong cảnh mùa thu), hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc,video
- Bảng phụ
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
Trang 3- Cảm nhận về mộtcâu thơ (bất kì) trongbài thơ trung đại.
- Làm rõ hiệu quả củacác từ ngữ, hình ảnh
và các biện pháp tu
từ nghệ thuật được sửdụng trong văn bản
- Hiểu được nhữngđặc sắc nghệ thuật và
ý nghĩa của văn bản
- Xác định tâm sự
về con người vàthời thế đậm chấtnhân văn qua cácvăn bản thơ trungđại
- Khám phá về cuộcđời và con ngườinhà thơ qua tácphẩm
- Lí giải, phân tíchđược một ý kiến,một nhận định vềmột hay nhiều vấn
đề trong văn bản
- So sánh giữa cácvăn bản thơ trungđại cùng đề tài
- Phân tích đượchiệu quả nghệthuật của việc sửdụng từ ngữ (haynhững sáng tạo vềhình ảnh, ngônngữ ) độc đáotrong văn bản thơtrung đại
- Từ một vấn đềtrong văn bản liên
hệ đến vấn đề xãhội
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm (10 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình
- Thu thập thôngtin
- Hợp tác, trao đổi
Trang 4hiểu về hoàn cảnh ra đời
của thơ trung đại Việt
Nam.
H: Nhắc lại bối cảnh lịch
sử xã hội lúc bấy giờ.
GV cho gợi ý liên quan,
yêu cầu hs dựa vào đó nêu
hoàn cảnh ra đời
GV gọi hs trình bày, nhận
xét chốt ý
TT 2: Hướng dẫn hs tìm
hiểu đặc điểm về nội
dung và nghệ thuật của
thơ trung đại VN.
- Nội chiến phong kiến kéo dài
- Khởi nghĩa nông dân liên miên:
Tây Sơn
- Đất nước rơi vào tay Pháp
II Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ trung đại
1 Nội dung:
-Năng lực thuthập thông tin.-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra.-Năng lực hợptác, trao đổi, thảoluận
Trang 5nghệ thuật thơ trung đại
góp gì cho văn học dân tộc
(nội dung (đề tài, chủ
đề…); hình thức nghệ thuật
(hình tượng nghệ thuật, thi
liệu, ngôn ngữ …)?
H:Dựa vào những đặc
điểm về nội dung và nghệ
thuật của thơ trung đại Việt
độ tàn bạo, chà đạp con người
- Đề cao con người tự do với cácphẩm chất, tài năng, khát vọng chânchính về quyền sống, hạnh phúc …
b Cảm hứng nhân văn
- Tiếng nói đòi quyền sống
- Đấu tranh đòi giải phóng conngười
c Cảm hứng thế sự
2 Nghệ thuật
Vẫn tuân thủ quan niệm sáng
tác: “thi dĩ ngônchí”, “văn dĩ tải đạo”.
III Những đóng góp và hạn chế của thơ trung đại
a Đóng góp:
- Nội dung tư tưởng:
+ Tinh thần yêu nước, thương dân,tinh thần tự hào dân tộc, tình yêuthiên nhiên, khát vọng sốnghạnh phúc … là tiền đề, cơ sở chonội dung (đề tài) của thơ ca hiên đạisau này (thơ mới, thơ cách mạng)+ Cảm hứng thế sự : tạo tiền đề cho
sự ra đời của văn học hiện thực
Trang 6cuộc đời và sự nghiệp của
+ Ngôn ngữ: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm… tiếng Việt trở nên chắc
khoẻ, phong phú, linh hoạt
b Hạn chế:
- Yêu cẩu khá cao về đối tượng sángtác và đối tượng tiếp nhận
- Hạn chế về những đề tài mang tínhchất cá nhân trong sáng tác
Tác giả SGK
TT1: HD hs tìm hiểu về
bối cảnh thời đại
Giới thiệu ngắn gọn hoàn
cảnh xã hội nước ta lúc
bấy giờ?
TT 2: Hướng dẫn HS
Tìm hiểu nội dung tình
yêu đất nước trong Thu
điếu và Hương sơn phong
GV chia lớp thành hai dãy
lớn, mỗi dãy lớn chia thành
SỰ TRONG “CÂU CÁ MÙA THU”- NGUYẾN KHUYẾN,
“HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA”- CHU MẠNH TRINH,
“CHẠY GIẶC” - NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU VÀ “VỊNH KHOA THI HƯƠNG”- TRẦN TẾ XƯƠNG.
I BỐI CẢNH LỊCH SỬ - XÃ HỘI, TƯ TƯỞNG, VĂN HÓA
1 Sự xâm lược của thực dân Pháp trên đất nướcta:
- Cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháplấy cớ triều đình nhà Nguyễn đã bắngiết các giáo sĩ và ngăn chặn thôngthương nên đã chính thức xâm lược
-Năng lực phântích-tổng hợp
- Năn
g hợp tác nhóm:góp ý, tranh luận
- Năn
g lựcđọc – chon lựathông tin; rènluyện phản ứng
và vận động
- Tra
o dồi tình yêuquê hương đất
Trang 7và trả lời những câu hỏi
sau:
- Bức tranh mùa thu hiện
lên qua những hình ảnh thơ
nào?
+ Em nhận thấy những
hình ảnh thơ đó có gần gũi
với con người Việt Nam
chung về cảnh thu trong
bài thơ này
2 Sự phân hóa giai cấp trong xã hội:
- Giai cấp thống trị cũ của xã hộivới tâm lý đầu hàng, thỏa hiệp
- Một số sĩ phu, trí thức phong kiếntiếp thu truyền thống yêu nước củadân tộc, sống gần gũi với nhân dânnên đã hăng hái cùng với nhân dânchống giặc
- Những nhà thơ, nhà văn yêu nước
đã dùng ngòi bút để chiến đấu và nóilên tâm tư, thái độ của mình trướccảnh nước mất, nhà tan
II Nội dung
1 Tình yêu thiên nhiên….
a Thu điếu (Nguyễn Khuyến)
* Hình ảnh thiên nhiên:Đặc trưngcủa mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ
- Cảnh vật bình dị, gần gũi: ao,thuyền câu, trúc, bèo
Cảnh vật trong Thu điếu
Màu sắc:
trongveo,vàng,
Chuyển động: gợn tí,
khẽ đưa, lơ
Âm thanh:
ng cá đớp
nước qua việcyêu cảnh vật quêhương
Trang 8Gv: Cả hai tác giả đều viết
về cảnh thiên nhiên của đất
nước nhưng không giống
nhau Em hãy chứng minh
Nguyễn Khuyến là đều yêu
đất nước qua việc yêu cảnh
bình dị, gần gũi trong cuộc
sống của người Việt Từ
xanh( sóng,trời, trúc,bèo)
lửng, đớp động
Nhận xét:
Màu sắc đẹp, hài hòa
=>Cảm nhận tinh tếcủa
Nguyễn Khuyến
-> Cảnh thu đẹp nhưng vắng lặng,gợi buồn và sự cô đơn
*Tình yêu thiên nhiên của tácgiả:Nguyễn Khuyến khắc họa cảnh
vậtđậm chất quê hương từ lòng yêu
mến thiên nhiên đất nước và từ sựcảm nhận tinh tế của nhiều giácquan
B.Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh)
* Hình ảnh thiên nhiên: Đặc trưngcủa quần thể thắng cảnh Hương Sơn
Cảnh vật trong Hương Sơn phong cảnh ca
Cảnh vật thiên nhiên
Di tích của quần thể Hương Sơn
- Cảnh vậtchìm
trong“một tiếng chày kình" ,
Trang 9thái độ, tình cảm của hai
Hãy trình bày bằng một bài
viết ngắn trong tập soạn
“niệm Nam Mô Phật”-> Cả
nh đẹp nổitiếng, hùng
vĩ và thoáttục
“Bầu trờicảnh Bụt”,
“Kìa nonnon, nước nước,mây mây”,
“Lững lờ
khe Yến cánghe kinh”,
đá ngũ sắc
SuốiGiảiOan,chùaCửaVõng,hangPhậtTích,độngTuyếtVinh
*Tình yêu thiên nhiên của tác giả:
-“Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay” :sự ngưỡng mộ đối với vẻ đẹp
-“ “Đệ nhất động” hỏi là đây có phải ?”: khẳng đinh vẻ đẹp của
- “Càng trông phong cảnh càng yêu.”:bộc lộ rõ tình yêu của tác giả
đối với cảnh vật Hương Sơn
c So sánh tình yêu thiên nhiên trong hai tác phẩm:
Thu điếu HSPC
C
Giốn g nhau
Nguyễn Khuyến vàChu Mạnh Trinh đềuyêu và gắn bó với cảnhvật thiên nhiên của đấtnước
Khác nhau
Hoàn cảnh sáng
Hoàn cảnh sáng tác:
Trang 10nước những năm đầu thực
dân Pháp xâm lược được
phản ánh ntn trong bài
“Chạy giặc”?
Gợi ý:
- Thực dân pháp xâm lược
vào thời điểm nào?Thời
buổi đầu chế độ nửa thuộc
đia, phong kiến nhốn nháo,
ô hợp, sa sút về chất
lượng? Hãy làm rõ ý kiến
trên qua bài “Vịnh khoa thi
tác:
Trongthời gianNguyễnKhuyếnbất mãntriềuđình và
xã hội,
về ở ẩn
Trong thờigian ChuMạnh Trinhlên HươngSơn trùng tuchùa ThiênTrù
Cách thể hiện:
- Nhẹnhàng,thầm kín
- Tìnhyêuthiênnhiêngắn vớitâm sự
ưu sầu
vì thờithế
Cách thể hiện:
- Sôi nổi,trực tiếp
- Tình yêuthiên nhiêngắn với cảmhứng tôngiáo trangnghiêm
Cảnh vật ( cảnh thu nơi làng quê Bắc Bộ) đẹp
nhưngtĩnh lặng
và buồn
Cảnh vật (Hương Sơn) vừa
hùng vĩ vừathanh tịnh
- Bồi dưỡng tìnhyêu quê hươngđất nước; biếtcăm thù nhữngthế lực gây họacho nhân dân
- Nâng cao nănglực làm việcnhóm
Trang 11châm biếm, đả kích của
biện pháp nghệ thuật đối ở
hai câu luận?
Gv gọi đại diện nhóm trình
và Vịnh khoa thi hươngcủa Trần
Tế Xương, Câu cá mùa thu của
Nguyễn Khuyến.
Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu )
Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương)
Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
* Đất nước rơi vào tay giặc:
-“Tan chợ”: thời
điểm xâmlược
-“tiếng súng Tây”:chỉ
đích danhhành
động, đốitượng xâm lược
-“Một bàn
cờ thế phút sa tay”: tình
cảnh củađất nước,sai lầmtrong mộtnước cờcủa triềuNguyễn
* Cảnh
* Cảnh xáo trộn của
trường thi:
- Trường Nam thi lẫn trường
Hà : Cách
thức tổchức bấtthường
- Cáchdùng từ:
“lẫn”: Mỉamai, khẳngđịnh một
sự thay đổitrong chế
độ thựcdân cũ, dựbáo một sự
ô hợp,nhốn nháotrong việcthi cử
Thực dânPháp đã
* Tâm sự yêu nước thầm kín :
Biện pháp lấy động tảtĩnh ở hai câu thơ cuối làm nổi bật tư thế trầm tưmặc tưởng
và tâm trạng buồn
bã cô đơn của tác giảtrước thời thế
-Bồi dưỡng kĩnăng thuyết trìnhtrước đám đông
- Luyện tập kĩnăng viết đoạnvăn nghị luận, kĩnăng lập luận vàtrình bày vấn đề
- Bồi dưỡng lòng
tự trọng, tinhthần tự tôn dântộc
Trang 12* Tìm hiểu tâm sự của tác
giả qua bài thơ
GV cho HS viết đoạn văn
- Bến Ghétan bọtnước
- ĐồngNai
nhuốmmàu mây
Khungcảnh:
hoảngloạn củanhân dân;
giặc điđến đâu làđốt phá,cướp bóc,sát hạisinh linh
(tố cáo tội
ác củagiặc )
Bài thơtái hiệncảnh đauthươngcủa đấtnướctrongnhữngngày đầugiặc Phápđánh
lập ra mộtchế độ thi
cử khác
* Cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp:
- Sĩ tử: Lôi thôi, vai đeo lọ:
hình ảnh
có tínhkhôi hài,luộm
thuộm, bệrạc
+ Đảo
ngữ: Lôi thôi sĩ tử :
vừa gây ấntượng vềhình thứcvừa kháiquát hìnhảnh thi cửcủa các sĩ
tử khoa thiĐinh Dậu
- Hình ảnhquan
trường : raoai, nạt nộ,nhưng giảdối
+ Nghệthuật
đảo:ậm ọe
- Phát triển kĩnăng lập luận, sosánh, phân tíchtổng hợp
- Nâng cao nănglực hợp tác, làmviệc nhóm
- Thúc đẩy tinhthần đoàn kết
- Giúp HS nângcao khả năng
Trang 13Cảnh quantrườngnhốn nháo,thiếu vẻtrang
nghiêm,một kì thikhôngnghiêmtúc, khônghiệu quả
- Hình ảnhquan sứ và
mụ đầm:
Phôtrương,hình thức,khôngđúng lễnghi củamột kì thi
Báo hiệumột sự sasút về chấtlượng thi
cử -bảnchất của xãhội thựcdân phongkiến
Bài thơcho ngườiđọc thấyđược tìnhtrạng thi
cử trongbuổi đầu
trình bày, giớithiệu một sảnphẩm học tập
- Phát triển khảnăng tìm tòi, thuthập dữ liệu, chắtlọc thông tin và
kĩ năng trình bàyvấn đề
Trang 14* Thái độ của nhà thơ
- Câu hỏicuối bài:
+ Mangtính thứctỉnh các sĩtử
+ Là câuhỏi chochính mình
về thânphận kẻ sĩthời mấtnước
Thái độtrọng danh
dự và tâm
sự lo nướcthương đờicủa tác giảtrước tìnhtrạng thi
cử củabuổi giaothời
Trang 15Công việc ấy diễn ra trong
bối cảnh không gian, thời
- Thời gian: “quanh năm”: triền miên
từ ngày này sang ngày khác, nămnày qua năm khác
- Địa điểm “mon sông”: chênh vênh,nguy hiểm
- Công việc “buôn bán”: khó nhọc,vất vả
- Cách nói “ Nuôi đủ năm con vớimột chồng”:
+ “Nuôi đủ”: không để cho thiếuthốn
+ “Năm con với một chồng” (hàihước, hóm hỉnh): Tú Xương tự táchmình ra ngang hàng với các con, tựnhận mình là kẻ ăn bám vợ, là gánhnặng trên vai vợ
b Hai câu thực: Sự cảm thông sâu
sắc của ông Tú trước sự tần tảo củavợ
- Hình ảnh:
-Năng lực thuthập thông tinliên quan đến vănbản
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ratrong các văn bản
-Năng lực đọchiểu một văn bảnthơ trung đại theođặc trưng thểloại
-Năng lực trìnhbày suy nghĩ,cảm nhận của cánhân về ý nghĩavăn bản
-Năng lực hợptác, trao đổi, thảoluận nội dung vànghệ thuật củavăn bản
Trang 16Xương đối với vợ?
*Tìm hiểu hai câu luận
ngữ dân gian được sử
dụng và cho biết ý nghĩa
+ “Eo sèo mặt nước”: cảnh chen lấn,
xô đẩy, phàn nàn, cáu gắt
- Nghệ thuật:
+ Đảo ngữ: “lặn lội thân cò, “eo sèomặt nước”
+ Đối: “khi quãng vắng” >< “buổi
đò đông” → chứa đầy bất trắc, nguyhiểm => Sự vất vả, gian truân, chịuthương chịu khó hết lòng vì chồng vìcon của bà Tú
c Hai câu luận: Đức hy sinh thầm
lặng vì chồng con của bà Tú
- Các thành ngữ:
+ “Một duyên hai nợ”: duyên ít, nợnhiều, nỗi khổ mà bà Tú phải chấpnhận
+ “Năm nắng mười mưa”: sự vất vảcực nhọc của bà Tú
- “Âu đành phận” ,“dám quảncông”: thái độ cam chịu chấp nhận,không một lời than trách kể lể
→ Ông Tú thấu hiểu tâm sự của vợnên càng thương vợ sâu sắc
Trang 17- Câu hỏi: Lời chửi trong
hai câu kết là lời của ai, có
ý nghĩa gì?
TT2: HD hs tìm hiểu bài
đọc thêm “ Khóc Dương
Khuê” (Nguyễn Khuyến)
* Hai câu đầu :
+ Phương pháp : hỏi – đáp
+ H: Hai câu đầu diễn tả
tâm trạng gì của tác giả?
thắm thiết thủy chung giữa
Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê được thể hiện thế nào
trong 20 câu tiếp theo?
d Hai câu kết: tự chửi mình, chửi thói đời đen bạc.
- Chửi thói đời đen bạc “Cha mẹ thóiđời ăn ở bạc” : định kiến xã hội →Nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú(người phụ nữ) phải khổ
- Tự chửi mình “Có chồng hờ hữngcũng như không”
+ Tự nhận mình là người chồng hờhững, vô tích sự, không giúp được gìcho vợ con
+ Kết cấu “ Có - cũng như không”:thái độ phủ nhận tư cách ngườichồng của mình
2 “Khóc Dương Khuê” (Nguyễn Khuyến)
a Hai câu đầu: Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất
- Xưng hô “Bác Dương”: gắn bó,
Trang 18./ Nhóm 3,4 : Hãy chứng
minh ý kiến sau “ Khi
Dương Khuê qua đời,
Nguyễn Khuyến cảm thấy
cuộc đời trở nên trống
- Nghệ thuật: điệp từ, điển cố
- GV dẫn nhập: Con người
trong văn học trung đại là
con người công dân gắn bó
với những cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của dân tộc
và công cuộc xây dựng đất
nước Ý thức trách nhiệm,
những tình cảm công dân
lớn lao, cao cả được đặc
biệt đề cao Con người cá
nhân ít có điều kiện được
thể hiện Tuy nhiên, một số
nhà thơ thời kì này với nhu
cầu tự khẳng định và thể
hiện khát vọng mãnh liệt
về tự do, tình yêu, hạnh
phúc đã đem đến cho thơ
trung đại những đặc trưng
riêng Tiêu biểu là một số
nhà thơ: Hồ Xuân Hương,
CHỦ ĐỀ
CÁI TÔI CÁ NHÂN TRONG: TỰ TÌNH II (HỒ XUÂN HƯƠNG), BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (NGUYỄN CÔNG TRỨ) VÀ BÀI
CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (CAO BÁ QUÁT)
1 Cái tôi cá nhân của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình II”:
a Hai câu đề: bản lĩnh, cá tính, ý thức sự cô đơn, tủi hổ, bẽ bàng trước cuộc đời.
- Đêm khuya: thời gian con ngườiđối diện với chính mình
-Năng lực thuthập thông tinliên quan đến vănbản
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ratrong các văn bản
-Năng lực đọchiểu một văn bảnthơ trung đại theođặc trưng thểloại
-Năng lực trìnhbày suy nghĩ,cảm nhận của cánhân về ý nghĩavăn bản