1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đè THƠ nôm TRUNG đại 11 theo công văn 3280

31 163 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đề: Nghị luận trung đại Việt Nam - Gồm ba văn bản được trích trong chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một, Nhà xuất bản Giáo dục: Tự tình – Hồ Xuân Hương; Câu cá mùa thu

Trang 1

CHỦ ĐỀ “THƠ NÔM ĐƯỜNG LUẬT ” ( Ngữ Văn 11, kì 1, 04 tiết)

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1 Tên chủ đề: Nghị luận trung đại Việt Nam

- Gồm ba văn bản được trích trong chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một, Nhà

xuất bản Giáo dục: Tự tình – Hồ Xuân Hương; Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến, Thương

vợ, Vịnh khoa thi hương– Tú Xương

- Chủ đề được xây dựng dựa trên cơ sở các văn bản cùng thể loại

2 Số tiết: Số tiết thực hiện trên lớp là 4 tiết Cụ thể:

- Tiết 1, 2:

+ Một số về thơ nôm đường luật

+ Đọc – hiểu văn bản Tự tình – Hồ Xuân Hương

- Tiết 3: Đọc – hiểu văn bản Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến

-Tiết 4, 5: Đọc – hiểu văn bản Thương vợ, Vịnh khoa thi hương– Tú Xương; Luyện tập

3 Đối tượng: Học sinh lớp 10, chương trình chuẩn.

4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

4.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bài soạn kết hợp các công cụ và phương tiện hỗ trợ: máy tính, máy chiếu, máy in, bảngphụ, …

- Các tư liệu: tranh ảnh liên quan tới tác giả, tác phẩm, SGK, chuẩn kiến thức kĩ năng,

- Phân công nhiệm vụ học tập cho học sinh (chia nhóm/theo bàn; gửi trước câu hỏi), cungcấp tài liệu hay giới thiệu một số địa chỉ website cần thiết cho học sinh khi thực hiện chủ đề;

- Giáo viên vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như động não,phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trực quan, trình bày vấn đề, viết sáng tạo,

4.2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc kĩ văn bản, sưu tầm các tranh ảnh và các tư liệu liên quan đến chủ đề;

- Chuẩn bị các bài thuyết trình, báo cáo, trả lời câu hỏi theo nhóm, cử đại diện thuyết trình

và thực hiện tương tác với các bạn trong nhóm, bảng phụ, hay học sinh có thể thiết kế bàithuyết trình bằng phần mềm powerpoint trình chiếu

BƯỚC 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

- Một số về thơ nôm đường luật

- Ba văn bản được trích trong chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một, Nhà xuất

bản Giáo dục: Văn bản Tự tình – Hồ Xuân Hương; Văn bản Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến; Văn bản Thương vợ, Vịnh khoa thi hương– Tú Xương;

- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận văn học hoặc nghị luận xã hội

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nắm được những kiến thức cơ bản về nguồn gốc của chữ Nôm, lịch sử phát triển của thơNôm Đường luật

Trang 2

- Nắm được kiến thức khái quát về thời đại, quê hương, gia đình, những nét chính trong cuộcđời, những giá trị đặc sắc và những đóng góp trong sự nghiệp sáng tác của các tác giả HồXuân Hương, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương.

- Hiểu được những nét chung và những nét riêng của các tác giả trong việc xây dựng nhữnghình tượng nghệ thuật: hình tượng thiên nhiên, hình tượng bức tranh cuộc sống, hình tượngngười phụ nữ, Từ đó hiểu được những thông điệp tư tưởng của mỗi tác giả cũng như củathơ Nôm Đường luật thế kỉ XVIII – XIX

+ Với Tự tình - Hồ Xuân Hương: Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Hồ Xuân

Hương ;Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn, tả cảnh sinh động,đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca

+ Với Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến: Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho

mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn thi nhân; Thấy được tài năngthơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến

+ Với Thương vợ - Trần Tế Xương: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương,

quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ; Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữgiàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian;

2 Về kĩ năng

- Biết cách đọc – hiểu các phẩm thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại

- Biết cách vận dụng hiểu biết vào việc phân tích thơ trữ tình trung đại khi làm một bài nghịluận văn học Giúp HS nắm vững các kĩ năng: kĩ năng phân tích tình huống, phát hiện vấn

đề, xử lí thông tin, kĩ năng vẽ biểu đồ, sơ đồ, trình bày vấn đề, viết và trình bày báo cáo, kĩnăng làm văn nghị luận…

- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những tác phẩm nghị luận trung đại(không có trong SGK); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệthuật của các tác phẩm được học trong chủ đề; viết được đoạn văn hoặc bài văn nghị luận vềnhững giá trị của tác phẩm đã học trong chủ đề (khi có yêu cầu); rút ra những bài học vềcách sống, tinh thần dân tộc, giữ gìn… từ những tác phẩm đã đọc và liên hệ, vận dụng vàothực tiễn cuộc sống của bản thân

3 Về thái độ

- Trân trọng, yêu quý, gìn giữ di sản tinh thần của cha ông

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và quê hương trong thời hội nhập

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Về năng lực :

+ Các NL chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tự quản lí, NL giao tiếp

NL hợp tác, NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ, NLtính toán

+ Các NL chuyên môn khác: NL đọc - hiểu, NL tạo lập văn bản, NL cảm thụ văn học, NL

vận dụng kiến thức Lịch sử vào giải quyết vấn đề thực tiễn, NL tự nhận thức, tự điều chỉnhhành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội., NL tự chịu trách nhiệm vàthực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước…

Trang 3

- Về phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân,

cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; Yêu gia đình, quê hương, đất nước;Nhân ái, khoan dung

BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU

- Nêu được những

thông tin về tác giả

(cuộc đời, con

- Chỉ ra được, liệt kê

được các chi tiết, biện

- Khái quát được chủ

đề của các văn bản;

- Diễn giải được mối

quan hệ giữa thiênnhiên và con ngườitrong từng tác phẩm

cụ thể;

- Giải thích được

được ý nghĩa củanhững chi tiết, nhữnghình ảnh trong tácphẩm cụ thể;

- Lý giải được những

từ khóa, những hìnhảnh ẩn dụ được đềbài sử dụng

- Cảm nhận được ý

nghĩa của một số chitiết, hình tượng nghệthuật tiêu biểu, đặcsắc trong các tácphẩm;

- Bày tỏ được thái

độ, suy nghĩ về mộtvấn đề mà văn bảnđặt ra Lí giải nó;

trong chương trình;

- Lập được dàn bài

khái quát/chi tiết(nêu được luận đề,các luận điểm, các ýchính, …) từ những

đề nghị luận cụ thể

- Viết được một đoạn

văn ngắn về một nộidung liên quan đếntác phẩm;

- Liên hệ được các

tác phẩm cùng thểloại, cùng chủ đề

- Vận dụng được đặc

điểm phong cáchnghệ thuật của nhàthơ vào hoạt độngtiếp cận và đọc hiểuvăn bản

- Bình luận được giá

trị nghệ thuật củamột chi tiết trong vănbản đọc hiểu;

- Cảm nhận được, phân tích được vẻ

đẹp của hình tượngthiên nhiên; vẻ đẹpcủa tâm hồn conngười;

- Đánh giá được

những thành công vàhạn chế (nếu có)trong tác phẩm cụ thể

và đóng góp của nhàvăn

- Viết được bài văn

nghị luận văn học vềmột nội dung liênquan đến tác phẩm

BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI/BÀI TẬP CỤ THỂ THEO CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU ĐÃ MÔ TẢ

1 Tự tình – Hồ Xuân Hương

1.1 Cấp độ nhận biết

- Nêu những nét chính về cuộc đời và con người Hồ Xuân Hương?

Trang 4

- Kể tên một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương?

- Nêu nội dung chính trong các tác phẩm của Hồ Xuân Hương?

- Chỉ ra những đóng góp của Hồ Xuân Hương cho nền văn học dân tộc?

- Nêu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác của bài thơ?

- Xác định thể loại của văn bản Hồ Xuân Hương ?

- Hãy chia bố cục của văn bản tình Nêu nội dung của từng phần?

1.2 Cấp độ thông hiểu

- Tại sao lại nói HXH là " Bà chúa thơ Nôm"?

- Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm?

- Những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, đối… của thể thơ trong bài thơ?

- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

- Từ văng vẳng gợi âm thanh như thế nào?

- Giải thích nghĩa từ trơ?

- Em hiểu hồng nhan có nghĩa là gì?

-Tâm trạng của tác giả qua 2 câu thơ đầu?

- Liên hệ, so sánh với 2 câu đề trong bài Tự tình I và III?

- Hình ảnh chén rượu hương đưa say lại tỉnh? Và trăng bóng xế, khuyết chưa tròn gợi tâm

trạng gì của con người?

- Các từ xiên ngang, đâm toạc diễn tả tư thế, hình dáng và vận động của rêu, đá có phải chỉ

để nhằm tả cảnh thiên nhiên dữ dội hay không?

- Vì sao lại có sự đột ngột chuyển biến trong tâm trạng nhân vật trữ tình ở gai câu thơ luậnnhư vây?

- Đặc sắc nghệ thuật tả cảnh, tả tình của HXH qua hai câu luận?

- Trong hai câu kết, tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ qua những từ ngữ nào?

- Từ “xuân” và từ “lại” trong hai câu kết có ý nghĩa gì?

- Em có nhận xét gì về cách sử dụng và sắp xếp từ ngữ trong câu thơ cuối?

- Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tự tình II.

1.3 Cấp độ vận dụng thấp

- Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?

- Hoàn cảnh ra đời và nội dung của bài thơ giúp em hình dung như thế nào về số phận ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiến?

- Viết một đoạn văn ngắn cảm nhận về vẻ đẹp trong tâm hồn, tính cách nhân vật trữ tình quahai câu luận?

- Có ý kiên cho rằng: "Người phụ nữ đã buông xuôi, phó mặc hoàn toàn cho số phận củamình" có đúng ko? Viết một đoạn văn lý giải?

1.4 Cấp độ vận dụng cao

- Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “ Thơ Hồ Xuân Hương thể hiện rất sâu sắc niềm khát khao

hạnh phúc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Ý kiến khác khẳng định: Thơ Hồ Xuân Hương bộc lộ một cách chân thực tâm trạng bi kịch của nữ sĩ Phân tích bài thơ Tự tình II Qua đó anh/ chị hãy bình luận về các ý kiến trên.

- Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về bài thơ trên Bản lĩnh của Hồ Xuân Hương được thể hiện

như thế nào trong bài thơ?

- Câu 3: Cảm nhận về bài thơ trên, từ đó làm sáng tỏ nhận xét: “Bài thơ Tự tình vừa nói lên

bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương”.

2 Thương vợ - Trần Tế Xương

Trang 5

2.1 Cấp độ nhận biết

- Nêu những nét chính về tác giả Trần Tế Xương?

- Bài thơ được viết về đề tài nào?

- Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào?

- Hãy xác định thể thơ mà Trần Tế Xương sử dụng trong bài thơ?

- Hãy xác định bố cục của bài thơ?

- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

- Hình ảnh bà Tú hiện lên qua công việc gì?

- Hình ảnh ông Tú hiện lên trực tiếp hay gián tiếp?

- Hai câu cuối là lời chửi của ai?

2.2 Cấp độ thông hiểu

- Nét độc đáo trong tính cách và sáng tác của Trần Tế Xương so với những nhà thơ cùngthời?

- Đề tài này có gì mới lạ và độc đáo?

- Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ

- Chỉ ra đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú trong bài thơ

- Chỉ ra những đặc điểm về vần, nhịp, niêm, đối… trong bài thơ

- Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

- Công việc làm ăn của bà Tú được gợi lên như thế nào qua cách giới thiệu thời gian và địađiểm?

- Mom sông là nơi như thế nào? Nuôi đủ có ý nghĩa như thế nào?

- Nỗi vất vả trong công việc của bà Tú xuất phát từ gánh nặng gia đình nào? Cách đếm con

- Phân tích ý nghĩa của các từ/cụm từ “eo sèo”, “buổi đò đông” ?

- Em hãy giải thích nghĩa của các từ: duyên, nợ, âu, phận,…Hai câu thơ luận làm sáng lên

phẩm chất nào của bà Tú?

- Khái quát lại bức chân dung bà Tú trong 6 câu thơ đầu?Thái độ, tình cảm của tác giả?

- Qua lời chửi cho ta hiểu như thế nào về nhân cách người chồng?

- Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?

- Hình dung mình là nhân vật trữ tình trong bài thơ, nêu cảm nhận?

- Em có nhận xét gì về hình ảnh Bà Tú trong bài thơ?

- Thủ pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong 6 câu đầu?

- Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ của Tú Xương trong bài thơ?

2.3 Cấp độ vận dụng thấp

- So sánh giữa chất trào phúng trong thơ Trần Tễ Xương và trong thơ Nguyễn Khuyến?

- Vẽ sơ đồ tư duy bố cục bài thơ ?

- Viết một đoạn văn cảm nhận về vẻ đẹp hình ảnh bà Tú trong bài thơ?

2.4 Cấp độ vận dụng cao

Câu 1: Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Thương vợ của nhà thơ Trần Tế Xương

Câu 2: Từ hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ, anh/chị có suy nghĩ gì về cuộcsống của người phụ nữ trong xã hội ngày nay

Trang 6

3 Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến

3.1 Cấp độ nhận biết

- Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Khuyến?

- Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?

- Nhan đề của bài thơ là Câu cá mùa thu Nhưng nội dung chính của bài thơ có phải nói về

chuyện câu cá ko? Tại sao?

- Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào?

- Hãy xác định thể thơ mà Nguyễn Khuyến sử dụng trong bài thơ

- Hãy xác định bố cục của bài thơ

- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

- Cảnh thu được miêu tả qua những hình ảnh nào?

- Điểm nhìn của nhà thơ là gì?

- Tình thu được miêu tả qua những hành động, tư thế gì của người đi câu?

- Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong cặp câu thơ nào?

3.2 Cấp độ thông hiểu

- Qua tìm hiểu nhan đề và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ, em hiểu thêm vẻ đẹp tâm hồn nàocủa Nguyễn Khuyến?

- Nhân cách nhà nho chân chính thể hiện như thế nào ở Nguyễn Khuyến?

Đặt vào hoàn cảnh sáng tác đó, theo em bài thơ sẽ thể hiện cảm nghĩ, tâm sự

gì của tác giả?

- Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó

- Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ

- Chỉ ra đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú trong bài thơ

- Chỉ ra những đặc điểm về vần, nhịp, niêm, đối… trong bài thơ

- Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

- Nhận xét về tác dụng và sự độc đáo của các biện pháp nghệ thuật trong 6 câu thơ đầu?

- Cảm nhận về vẻ đẹp bức tranh mùa thu trong 6 câu đầu? Em hiểu thêm gì về tâm hồn tácgiả?

- Phân tích cách gieo vần eo tài tình của nhà thơ

- Tại sao chỉ có 2 câu nói về chuyện đi câu? Phân tích tư thế tựa gối buông cần?

- Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong cặp câu thơ đó?

- Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?

- Cảm nhận về vẻ đẹp nhân cách nhà nho Nguyễn Khuyến trong bài thơ?

- Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

- Em học được gì từ Nguyễn Khuyến qua bài thơ?

3.3 Cấp độ vận dụng thấp

- Vẽ sơ đồ tư duy bố cục bài thơ ?

- Hãy so sánh bài thơ Câu cá mùa thu ( Thu điếu) với bài thơ Thu vịnh để chỉ ra điểm khác

biệt của hai bài thơ về nghệ thuật và nội dung là gì?

3.4 Cấp độ vận dụng cao

- Câu 1: Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến.

- Câu 2: Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp của mùa thu làng quê Việt Nam qua bài thơ Câu

cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.

4 Vịnh Khoa thi hương - Nguyễn Khuyến

4.1 Cấp độ nhận biết

Trang 7

- Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào?

- Hãy xác định thể thơ mà TTX sử dụng ?

- Hãy xác định bố cục của bài thơ

- Nhưng nội dung chính của bài thơ có phải nói về chuyện thi cử không? Tại sao?

- Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong cặp câu thơ nào?

3.2 Cấp độ thông hiểu

- Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có gì khác thường?

-Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấygiờ?

-Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh châm biếm, đả kích của biện pháp nghệthuật đối ở hai câu thơ luận?

- Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ởhai câu cuối?

- Nhân cách nhà nho chân chính thể hiện như thế nào ở tác giả này?

- Đặt vào hoàn cảnh sáng tác đó, theo em bài thơ sẽ thể hiện cảm nghĩ, tâm sự gì của tácgiả?

3.3 Cấp độ vận dụng thấp

- Vẽ sơ đồ tư duy bố cục bài thơ ?

- Viết một đoạn văn Cảm nhận về vẻ đẹp nhân cách nhà nho TTX ?

3.4 Cấp độ vận dụng cao

- Đề1: Cảm nhận của em về về bài Vịnh khoa thi hương của Tú Xương?

Trang 8

BƯỚC 6: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

và vấn đề trọng tâm cần đọc hiểu ở mỗi văn bản:

+ Tìm hiểu chung về thơ Nôm Đường luật

+ Bài Tự tình ( Hồ Xuân Hương): tập trung tìm hiểu tâm sự gửi gắm qua nhân vật trữ

tình trong bài thơ

+ Bài Thương Vợ ( Trần Tế Xương): tập trung hình ảnh bà Tú

+ Bài Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến): tập trung tìm hiểu ngôn ngữ, hình ảnh thơ

làm nổi bật vẻ đẹp thiên nhiên và tâm tình của tác giả

+ Bài Vịnh khoa thi hương ( Trần Tế Xương): Tập tring vào cảnh thi cử và cảm hứng

thời thế

+ Đánh giá chung về nghệ thuật thơ Nôm Đường luật qua một số văn bản

Ngoài những yếu tố trên, ở mỗi VB, các yếu tố còn lại vẫn được HS tìm hiểu nhưngkhông phải là trọng tâm của giờ học

- Xác định các văn bản được dùng để HS luyện tập đọc hiểu văn bản theo đặc trưng

thể loại: Thu Vịnh, Thu ẩm - Nguyễn Khuyến; Tự tình I và Tự tình III - Hồ Xuân Hương.

Hoạt động 1 Khởi động ( Dùng chung cho cả chủ đề)

GV tổ chức trò chơi mảnh ghép bí mật: " ĐÂY LÀ AI?" ( Chiếu một số hình ảnh, thôngtin về tác giả, sự nghiệp vv Học sinh sẽ nhìn hình đoán xem hình ảnh nền là ai)

GV dẫn dắt và giới thiệu về 3 tác giả: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương;giới thiệu về chủ đề " Thơ Nôm Đường luật"

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hướng dẫn HS tìm hiểu lịch sử của thơ

Nôm Đường luật

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

- GV yêu cầu HS tích hợp với kiến thức bài

“Khái quát lịch sử Tiếng Việt” (Ngữ văn 10

– kì II) để chỉ ra nguồn gốc chữ Nôm

Hs trình bày về lịch sử ra đời của chữ

Nôm, một số cách tạo chữ Nôm của người

Việt

- HS trình bày các giai đoạn phát triển của

thơ Nôm Đường luật, những tác giả tiêu

I Tìm hiểu lịch sử của thơ Nôm Đường luật và các tác giả

- Nguồn gốc của thơ Nôm Đường luật bắtđầu từ sự ra đời của chữ Nôm:

1- Chữ Nôm: ra đời vào khoảng thế kỉ XIII,

là một hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữHán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu tạo lại

để ghi tiếng Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết,trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt(âm Hán Việt)

- Chữ Nôm là một thành quả văn hóa to lớn

Trang 9

2 Thơ Nôm Đường luật:

*Khái niệm thơ Nôm Đường luật: Thơ Nôm

Đường luật chính là thơ viết theo luật Đường

và bằng chữ Nôm gồm các thể: thất ngôn bát

cú Đường luật, ngũ ngôn bát cú Đường luật,thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt và cảthơ thất ngôn xen lục ngôn

* Các giai đoạn phát triển của thơ Nôm Đường luật:

- Giai đoạn hình thành (từ thế kỉ XIII cho đếnthế kỉ XV)

+ Tác giả tiêu biểu là Nguyễn Trãi với Quốc

Âm thi tập và Hồng Đức quốc âm thi tập

- Giai đoạn phát triển (từ thế kỉ XVI đến cuốithế kỉ XVIII)

+ Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm(Bạch Vân quốc ngữ thi tập), thơ Nôm của

GV: Trình bày những hiểu biết của em về

các tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của Hồ Xuân

Hương?

HS phát biểu (2-3 HS)

GV nhận xét, chốt ý

B ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO CHỦ ĐỀ

I Văn bản Tự Tình ( Hồ Xuân Hương)

1 Tác giả Hồ Xuân Hương

Trang 10

- Con người: tài hoa, cá tính mạnh mẽ, giao

du rộng rãi với giới tài tử văn nhân, đi nhiềunơi

- Cuộc đời : long đong, lận đận, nhất làđường tình duyên

1.2 Sự nghiệp sáng tác:

- Thơ HXH bao gồm cả chữ Hán và chữNôm, là hiện tượng độc đáo của văn học VN:+ Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ

+ Trào phúng mà trữ tình+ Sáng tác đậm chất dân gian

- Nội dung thơ văn: Thể hiện lòng thương

cảm đối với phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp vàkhát vọng của họ

HĐ: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

Mục tiêu:

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng cô đơn, lẻ loi, trơ trọi, bẽ bàng của và khao khát hạnh phúc của chủ thể trữ tình, từ đó, hiểu rõ hơn bản lĩnh và cá tính Hồ Xuân Hương

- Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ

- Kĩ thuật dạy học: động não, phòng tranh, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với thảo luận nhóm.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành 4 nhóm Các nhóm lần

lượt tìm hiểu bài thơ theo bố cục đề, thực,

luận, kết dựa trên gợi ý của giáo viên

Nhóm 1: Tìm hiểu hai câu đề

Gợi ý:

- Trong hai câu đề, tâm sự của nhà thơ được

bộc lộ trong hoàn cảnh thời gian, không gian

như thế nào?

- Chủ thể trữ tình trong hai câu đề được tái

hiện qua những hình ảnh, từ ngữ nào?

- Cách dùng từ và kết hợp từ của nhà thơ

trong câu thơ thứ hai có gì đặc biệt? Cách

dùng từ và kết hợp từ như vậy nói lên điều

gì?

- Phân tích những biện pháp nghệ thuật được

2 Tìm hiểu nội dung bài thơ

a Hai câu đề:

- “Đêm khuya”: vừa là khoảng tg mà conngười đối diện với chính mình trong nhữngsuy tư, trăn trở Vừa gợi ra đc ko gian vắnglặng, yên tĩnh Âm thanh văng vẳng củatiếng trống canh dồn càng làm cho ko gianthem quạnh hiu Trong ko gian vắng lặng ấycon người cảm thấy cô đơn,lẻ loi

- Nhân vật trữ tình cảm nhận bước đi hối hả,gấp gáp như giục giã, thôi thúc của tgian quanhịp dồn dâp, liên tiếp của tiếng trốngcanh.Đó cũng chính là tâm trạng rối bời vừa

lo âu , vừa buồn bã của con ngừi ý thức đc

sự trôi chảy của tgian, của đời người

- NT :

Trang 11

nhà thơ sử dụng trong câu thơ thứ hai.

Nhóm 2: Tìm hiểu hai câu thực

Gợi ý:

- Trong hai câu thực, có những hình ảnh nào

đáng chú ý? Phân tích tâm trạng của chủ thể

trữ tình qua những hình ảnh đó

- Trong hai câu thực, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì? Phân tích hiệu quả của

biện pháp nghệ thuật ấy?

Nhóm 3: Tìm hiểu hai câu luận

Gợi ý:

- Em hãy phân tích hình ảnh thiên nhiên và

chỉ ra sự tương quan giữa thiên nhiên và tâm

trạng con người trong hai câu luận

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong hai

câu luận có gì đặc biệt? Phân tích tác dụng

của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong hai câu thơ này

Nhóm 4: Tìm hiểu hai câu kết

Gợi ý:

- Trong hai câu kết, tâm trạng của chủ thể trữ

tình được bộc lộ qua những từ ngữ nào?

- Từ “xuân” và từ “lại” trong hai câu kết có ý

nghĩa gì?

- Em có nhận xét gì về cách sử dụng và sắp

xếp từ ngữ trong câu thơ cuối?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm học sinh bầu nhóm trưởng, thư

kí và tiến hành thảo luận, lần lượt trả lời các

câu hỏi của giáo viên

- Học sinh mỗi nhóm ghi kết quả thảo luận

lên bảng phụ

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Học sinh mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo

luận và treo bảng phụ lên để các nhóm khác

- Giáo viên nhận xét về kết quả của các

nhóm, rút kinh nghiệm về cách thảo luận,

trình bày

- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, chuyển

+ Trơ (phơi ra, bày ra) “ cái - hồng nhan( haichưc hồng nhan chỉ dung nhan của người phụ

nữ mà lại đi với từ cái thì thật rẻ rúng, mỉa

mai); “ với nước non” (cuộc đời, ko gianmênh mông rộng lớn) thể hiện sự giãi dầusương gió

+ “Trơ”: trơ trọi, lẻ bóng NT đối: “cái hồngnhan” >< “nước non” tô đậm cảm giác côđơn trống vắng

+ “ Trơ”: bẽ bàng, tủi hổ Thủ pháp đảo +nhịp điệu 1/3/3 của câu thơ càng nhấn mạnhvào sự bẽ bàng của duyên phận

- Từ “trơ” trong văn cảnh câu thơ ko chỉ là

bẽ bàng tủi hổ mà còn thể hiện sự kiên

cường, bền bỉ, thách thức Từ trơ kết hợp với nước non thể hiện sự thách đố( bên cạnh nỗi

đau XH còn là bản lĩnh XH) Nó đồng nghiavới từ trơ trong thơ Bà Huyện Thanh Quan:

“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”( Thăng Long thành hòa cổ)

=> Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian

hình tượng một người đàn bà với cảm giác côđơn, trống vắng trc vũ trụ và tủi hổ, bẽ bàngtrc cuộc đời

b Hai câu thực:

- Uống rượu mong giải sầu nhưng không

được, Say lại tỉnh”

- “ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh,tình duyên trở thành trò đùa của con tạo,càng say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đaucủa thân phận

- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn: Yếu tố

vi lượng à chẳng bao giờ viên mãn Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa tròn”.Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên chưa trọnvẹn Hương vị của rượu để lại vị đắng chát,hương vị của tình để lại phận hẩm duyên ôi

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lạitỉnh >< trăng khuyết vẫn khuyết à tức, bởicon người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ

ra à vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng =>2 câu thực là nỗi xót xa , cay đắng choduyên phận dở dang lỡ làng

c.Hai câu luận:

Trang 12

giao nhiệm vụ học tập khác -Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả

cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sứcsống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính

Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìmmọi cách vượt lên số phận

- Động từ mạnh kết hợp với bổ ngữ ngang,toạc độc đáo thể hiện sự bướng bỉnh, ngangngạnh.Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạcchân mây như vạch đất vạch trời mà hờn màoán, ko chỉ phẫn uất mà còn là sự phảnkháng Cách sử dụng từ ngữ “ xiên ngang ,đâm toạc thể hiện phong cách rất HXH Cáchsử dụng từ ngữ như vậy làm cho thiên nhiêntrong thơ bà bao giờ cũng sinh động căngtràn sức sống- một sức sống mãnh liệt ngaytrong cả tình huống bi thương

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫnuất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất,phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

=> Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh

đc cảm nhận qua tâm trạng như cũng mangnỗi niềm phẫn uất của con người

+ Lại(2): Trở lại

->Với mùa xuân của đất trời, của cỏ cây hoa

lá thì mùa xuân đi rồi mùa xuân sẽ trở lạinhưng với con người thì tuổi xuân qua đikhông trở lại Hơn thế sự trở lại của mùaxuân lại đồng nghĩa với sự ra đi của tuổixuân Tg đã cảm nhận sự trôi cháy của tg vớibao xót xa, nuối tiếc

- Câu 8:

Thủ phấp NT tăng tiến: “Mảnh tình san sẻ

-tí - con con” Nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần,

làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn Mảnhtình” đã bé lại còn “ san sẻ” thành ra ít ỏi, chỉcòn “tí con con” nên càng xót xa, tội nghiệp.Câu thơ đc viết ra có thể là từ tâm trạng củangười đã mang thân làm lẽ Tuy nhiên tầmkhái quát của câu thơ lại lớn hơn một hoàn

Trang 13

HĐ: Tổng kết

Mục tiêu: giúp học sinh khái quát lại những

kiến thức cơ bản của bài học

Phương tiện: máy chiếu.

Kĩ thuật dạy học: động não, thông tin –

phản hồi.

Hình thức tổ chức: học sinh làm việc độc

lập.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Em hãy khái quát những nét đặc sắc về

nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tự tình

II.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS trả lời câu hỏi, tóm lại những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

=> Hai câu kết khép lại lời tự tình, vừa đaubuồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượngvươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch

3 Tổng kết

- Nội dung:

Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH đượcthể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồntủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừacháy bỏng khao khát được hạnh phúc

GV: Trình bày những hiểu biết của em về

các tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của Trần Tế

Trang 14

* Sự nghiệp sáng tác

- Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại:Thơ, phú, câu đối

- Nội dung:

+ Thơ trào phúng: có sức châm biếm mạnh

mẽ sâu sắc; tiếng cười trong thơ Tú Xươngcó nhiều cung bậc: châm biếm sâu cay, đảkích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hậnngậm ngùi

+ Thơ trữ tình: thể hiện nỗi u hoài trước sựđổi thay của làng quê; tâm sự bất mãn vớiđời; bộc lộ lòng yêu nước trước vận mệnhdân tộc

 Thơ trào phúng và trữ tình của ông đềuxuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng vớidân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng vềphương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc

Hoạt động : GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

Mục tiêu:

- Giúp học sinh cảm nhận hình ảnh bà Tú đảm đang, tháo vát, giàu đức hi sinh và tấm lòng thương vợ của ông Tú.

- Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ

- Kĩ thuật dạy học: Công não, phòng tranh, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với thảo luận nhóm.

Phân tìm hiểu chi tiết văn bản:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Phân chia theo kết cấu: đề, thực, luận, kết

- Phân chia theo nội dung:

Trang 15

- Hình ảnh bà Tú hiện lên qua công việc gì?

- Công việc làm ăn của bà Tú được gợi lên

như thế nào qua cách giới thiệu thời gian và

địa điểm?

- Mom sông là nơi như thế nào? Nuôi đủ có ý

nghĩa như thế nào?

- Nỗi vất vả trong công việc của bà Tú xuất

phát từ gánh nặng gia đình nào? Cách đếm

con và đếm chồng có ý nghĩa gì?

Nhóm 2: Tìm hiểu hình ảnh bà Tú Bà tú

hai câu thực.

- Hai câu thực sử dụng nghệ thuật gì đặc

sắc? Cảnh vất vả mưu sinh của bà Tú tiếp

tục được gợi lên qua những hình ảnh và từ

ngữ nào ở hai câu thực?

- Em hãy đọc những câu ca dao nói về con

cò Tú Xương đã sáng tạo như thế nào khi

vận dụng ca dao để khắc họa người vợ của

mình?

- Phân tích ý nghĩa của các từ/cụm từ “eo

sèo”, “buổi đò đông” ?

Nhóm 3: Tìm hiểu hình ảnh bà Tú Bà tú

hai câu luận.

- Em hãy giải thích nghĩa của các từ: duyên,

nợ, âu, phận,…Hai câu thơ luận làm sáng lên

phẩm chất nào của bà Tú?

- Khái quát lại bức chân dung bà Tú trong 6

câu thơ đầu?Thái độ, tình cảm của tác giả?

- Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả

được thể hiện trong bài thơ?

HS mỗi nhóm nhận nhiệm vụ, bầu nhóm

trưởng, thư kí

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS mỗi nhóm thảo luận, ghi lại kết quả vào

bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS treo bảng phụ lên, báo cáo kết quả thảo

luận

- Hs đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm

- Địa điểm làm việc: “mom sông” => phầnđất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông => khắcsâu cảm giác chơ vơ, chênh chao, cheo leo,nguy hiểm,

- Công việc: “buôn bán” để nuôi chồng, nuôicon

- Cách diễn đạt “năm con với một chồng”:tác giả không gộp chung thành “sáu miệngăn” mà tự tách mình ra một bên, đặt ngangmình với năm đứa con để nhấn mạnh hơn nỗivất vả, gian truân của bà Tú Cấu trúc “nămcon” đặt cạnh “một chồng” gợi hình ảnhchiếc đòn gánh mà hai đầu đều trĩu nặng, ởgiữa là đôi vai gầy, tấm lòng lo toan và tìnhthương của bà Tú

=> Thời gian, không gian, công việc đều chothấy hoàn cảnh vất vả, lam lũ, gian truân, cơcực và sự tần tảo, đảm đang, tháo vát, tìnhyêu thương của bà Tú dành cho chồng, chocon

* Hai câu thực

- Hình ảnh: thân cò+ Gợi liên tưởng đến cảnh ngộ, số phận củangười phụ nữ trong ca dao xưa:

Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.

+ Sử dụng hình ảnh quen thuộc trong ca dao,nhưng cách gọi “thân cò” làm tăng thêm cảmgiác cô đơn, trơ trọi của bà Tú trước khônggian và thời gian

-Từ ngữ:

+ Lặn lội, eo sèo: vất vả, lam lũ

+ Khi quãng vắng, buổi đò đông: cả thời gian

và không gian đều tạo cảm giác bất trắc, đơnđộc, hiểm nguy

- Nghệ thuật:

+ Đảo trật tự cú pháp, đưa động từ “lặn lội”,

“eo sèo” lên đầu, nhấn mạnh vào cuộc sốngmưu sinh đầy hiểm nguy, gian lao, bất trắccủa bà Tú

+ Cách đối lập, tương phản hình ảnh “thâncò” với “khi quãng vắng”, “buổi đò đông”khắc họa rõ nét hơn sự cô đơn, trơ trọi, cảmgiác rợn ngợp của bà Tú trước không gian vàthời gian đầy hiểm nguy, bất trắc

=> Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống

Ngày đăng: 15/09/2020, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

giới hình tượng trong văn bản. - CHUYÊN đè THƠ nôm TRUNG đại 11 theo công văn 3280
gi ới hình tượng trong văn bản (Trang 3)
Hình thức tổ chức: học sinh làm việc độc lập - CHUYÊN đè THƠ nôm TRUNG đại 11 theo công văn 3280
Hình th ức tổ chức: học sinh làm việc độc lập (Trang 26)
+Đều hiện thân cho hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam chịu nhiều gian khổ, vất vả trong cuộc sống. - CHUYÊN đè THƠ nôm TRUNG đại 11 theo công văn 3280
u hiện thân cho hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam chịu nhiều gian khổ, vất vả trong cuộc sống (Trang 27)
Câu 2: Từ hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ, anh/chị có suy nghĩ gì - CHUYÊN đè THƠ nôm TRUNG đại 11 theo công văn 3280
u 2: Từ hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ, anh/chị có suy nghĩ gì (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w